Đề Xuất 4/2023 # So Far Nghĩa Là Gì? Cách Dùng Cấu Trúc So Far, So Good # Top 13 Like | Comforttinhdauthom.com

Đề Xuất 4/2023 # So Far Nghĩa Là Gì? Cách Dùng Cấu Trúc So Far, So Good # Top 13 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về So Far Nghĩa Là Gì? Cách Dùng Cấu Trúc So Far, So Good mới nhất trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

” So far ” là cụm từ khá quan trọng trong tiếng Anh cả về mặt ngữ nghĩa và ngữ cảnh sử dụng. Nó rất hay xuất hiện trong các đề thi, bài nói, bài đọc và thường được biết đến là dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành. Tuy nhiên để hiểu rõ các nghĩa của nó và cách sử dụng sao cho phù hợp thì thực sự nhiều bạn còn khá mông lung.

1. Cho đến nay, cho đến giờ

Đây là phần ngữ nghĩa quen thuộc mà đa số mọi người sẽ nghĩ đến khi nhắc tới cụm từ này. Bởi khi có nghĩa là “cho đến nay, cho đến giờ”, So far sẽ đóng vai trò như một dấu hiệu nhận biết của thì hiện tại hoàn thành – thì khá phổ biến và quan trọng trong tiếng Anh.

Ví dụ:

So far, they have met with no success.

⟹ Đến giờ, họ vẫn chưa có được thành công nào.

I haven’t had to borrow any money so far.

⟹ Tôi không mượn được bất kỳ chút tiền nào cho đến thời điểm này.

It has been a trying season so far for him.

⟹ Đó là một mùa giải đầy cố gắng đối với anh ấy cho đến lúc này.

Chú ý: Vị trí của So far trong câu có thể ở đầu câu hoặc cuối câu. Đôi khi nó cũng có thể nằm ở giữa câu như ví dụ 3 ở trên.

2. Chỉ đến mức nào đó

Ví dụ:

Their loyalty only went so far.

⟹ Lòng trung thành của họ chỉ đến vậy mà thôi.

I trust him only so far.

⟹ Tôi chỉ tin tưởng anh ấy đến mức nào đó thôi.

Thành ngữ, ý nghĩa So far, So good

Đây là một thành ngữ khá hay và dễ nhớ, có thể sử dụng trong nhiều ngữ cảnh.

Nó có nghĩa là: Mọi thứ vẫn tốt/ Mọi thứ vẫn ổn.

Ví dụ:

Như vậy cụm từ So far xuất hiện 2 lần trong đoạn văn với hai ý nghĩa khác nhau:

I am busy so far: Cho tới nay tôi rất bận

We are busy but so far, so good: Chúng tôi bận nhưng mọi thứ vẫn rất tốt.

“How’s your new car running?’ “So far, so good.”

⟹ Chiếc xe mới của anh chạy thế nào? – Mọi thứ vẫn rất tốt.

So far đi với thì hiện tại hoàn thành

Mặc dù đã nhắc đến ở phần ý nghĩa nhưng mình vẫn quyết định sẽ dành một phần riêng trong bài viết để phân tích kĩ hơn.

Tại sao So far lại là dấu hiệu nhận biết của thì hiện tại hoàn thành mà không phải thì khác?

Thì hiện tại hoàn thành diễn tả hành động xảy ra trong quá khứ và vẫn đang tiếp diễn ở hiện tại. So far lại mang ý nghĩa là “cho đến bây giờ”, tức là vẫn chưa có thời điểm xác định, sự việc chưa kết thúc hẳn.

Ví dụ:

A: What have you done so far with your project?

⟹ Đến nay cậu đã làm được gì cho dự án rồi?

B: So far, I’ve completed writing the report and making a list of potential customers.

⟹ Cho đến bây giờ thì tôi đã hoàn thành bản báo cáo và danh sách khách hàng tiềm năng rồi.

Một số ví dụ khác về So far

– What has been the best moment so far?

⟹ Điều gì trở thành khoảnh khắc tuyệt vời nhất từ trước đến nay.

– That was three weeks ago and all had gone smoothly so far.

⟹ Điều đó đã xảy ra ba tuần trước và tất cả đã diễn ra suôn sẻ cho đến thời điểm bây giờ.

– It is a model that seems so far to be successful.

⟹ Đó là một mô hình dường như đã thành công cho tới thời điểm này.

– Selena has sold off 50% of the shares so far.

⟹ Cho đến bây giờ, Selena đã bán được 50% cổ phần.

– I found this site a few days ago and so far I’m enjoying what I’ve read.

⟹ Tôi đã tìm thấy trang web này vài ngày trước và cho đến nay tôi đang tận hưởng những gì tôi đã đọc.

By Far Nghĩa Là Gì? Có Khác So Far Và Công Thức By Far So Sánh Như Thế

Khi học đến phần ngữ pháp so sánh hơn kém trong tiếng Anh, hay trong cuộc sống hàng ngày, giới trẻ ở Việt Nam thường sử dụng cụm từ By Far, vậy By Far nghĩa là gì, sử dụng từ này như thế nào?

By far là cụm từ được dùng khá phổ biến trong nhiều trường hợp, nhất là các đoạn hội thoại tiếng Anh giao tiếp. Mặc dù từ này không khó để hiểu và nhớ nghĩa nhưng nhiều bạn học sinh vẫn có cách hiểu sai. Vậy By far nghĩa là gì?By far tiếng Anh là gì? By far có giống với So far không?

By Far tiếng anh là gì? công thức By Far

By Far nghĩa là gì?

Nghĩa của từ By Far khi dịch ra tiếng Việt có nghĩa là hơn hẳn, có thể hiểu nôm na là cao hơn, xa hơn, nhiều hơn hay lớn hơn, … .

Về cơ bản, By Far được sử dụng để diễn đạt vị trí, khoảng cách, số lượng hay để diễn tả dự định, mơ ước nào đó của một người. Ngoài ra By Far cũng được dùng kết hợp với so sánh cao nhất để nhấn mạnh.

Vậy By Far là gì? có giống với So Far?

Ví dụ:

– She is the strongest candidate by far. (Cô ấy xứng đáng là ứng viên số 1).– Lan is by far the best student in the class. (Lan là học sinh ưu tú nhất lớp).– She is by far the most beautiful student in the class (Cô ấy là học sinh đẹp nhất lớp)– This is by far the most difficult excercise I have ever had to do (Đây là bài tập khó hơn hẳn so với tôi từng làm).

* Công thức By Far: By Far + so sánh nhất

Xuất hiện khá nhiều trong các đề thi ngữ pháp, đọc hiểu tiếng Anh, so far khiến nhiều bạn học sinh bối rối vì chưa thực sự hiểu rõ nghĩa của cụm từ này. Thông thường, so far là trạng từ đi kèm với thì hiện tại hoàn thành nên có thể đứng đầu, hoặc cuối câu. Cụm từ này mang ý nghĩa là cho đến giờ, đến nay hoặc chỉ mức nào đó. So far đồng nghĩa với các từ như up to now, until now; up to this point,… Bên cạnh đó, so far cũng được sử dụng trong thành ngữ so far, so good (mọi thứ vẫn ổn).

Ví dụ:

– So far I have’nt had any troubles (Cho đến nay thì tôi vẫn chưa gặp bất cứ rắc rối nào)

– He is busy so far (Cho tới nay, anh ấy vẫn rất bận)

– He is busy with work but so far so good (Mặc dù công việc bận rộn nhưng mọi thứ vẫn ổn)

– She help me only so far (Cô ấy chỉ giúp đỡ tôi đến mức nào đó thôi)

– So far, they haven’t reached their goals (Cho đến giờ, họ vẫn chưa đạt được mục tiêu)

– So far, we haven’t seen Mai (Cho đến nay, chúng tôi vẫn chưa gặp Mai)

https://thuthuat.taimienphi.vn/by-far-nghia-la-gi-37377n.aspx By far và So far mang ý nghĩa cũng như cách dùng hoàn toàn khác nhau, do đó, bạn đọc cần chú ý để tránh sử dụng sai tình huống. Đặc biệt, khi hiểu được cách dùng By far, dù gặp từ này trong đề thi thì bạn cũng có thể xử lý dễ dàng và nhanh chóng mà không tốn thời gian suy nghĩ. Ngoài ra, các bạn tìm hiểu thêm từ Bro là gì? nghĩa của từ Bro? Có khác Pro?

Cách Dùng Far, Much Với So Sánh Hơn Và So Sánh Hơn Nhất

1. Cách dùng far, much với so sánh hơn Ta không được dùng very trong so sánh hơn, thay vào đó ta có thể dùng much, far, very much, a lot (trong giao tiếp thân mật), lots (trong văn phong trang trọng), any, no, rather, a little, a bit (trong giao tiếp thân mật), và even. Ví dụ: My boyfriend is much/far older than me. (Bạn trai tớ lớn tuổi hơn tớ rất nhiều.)KHÔNG DÙNG: My boyfriend is very older than me. Russian is much/far more difficult than Spanish. (Tiếng Nga khó hơn tiếng Tây Ban Nha rất nhiều.)very much nicer (tốt hơn rất nhiều)rather more quickly (hơi nhanh hơn/nhanh hơn 1 chút)a bit more sensible (nhạy cảm hơn 1 chút)a lot happier (vui vẻ hơn rất nhiều)a little less expensive (rẻ hơn 1 chút) She looks no older than her daughter. (Cô ấy trông không già hơn con gái cô ấy tẹo nào.) Your cooking is even worse than Harry’s. (Kỹ năng nấu nướng của cậu thậm chí còn tệ hơn của Harry nữa.)

Quite cũng không được dùng trong so sánh hơn, ngoại trừ trong các cụm như quite better (khá hơn/đỡ hơn 1 chút – khi nói về sức khỏe). Any, no, a bit và a lot thường không được dùng trước so sánh hơn khi có danh từ. Ví dụ: There are much/far nicer shops in the town center. (Có những cửa hàng đẹp hơn nhiều ở trong trung tâm thị trấn.)KHÔNG DÙNG: There are a bit nicer shops in the town center.

2. Cách dùng many trong so sánh hơn với more/less/fewer Khi more được dùng để bổ nghĩa cho 1 danh từ số nhiều, thì thay vì much, ta dùng many trước more. Ví dụ:much/far/ a lot more money (nhiều tiền hơn rất nhiều)many/ far/ a lot more opportunities ( nhiều cơ hội hơn rất nhiều)

Many cũng được dùng để bổ nghĩa cho less (khi đứng trước danh từ số nhiều) và fewer, nhưng ít dùng, thường dùng far, a lot hơn. Ví dụ:far less words (ít lời hơn rất nhiều) thường được dùng phổ biến hơn so với many less words.a lot fewer accidents (giảm tai nạn đáng kể) được dùng phổ biến hơn so với many fewer accidents.

3. Cách dùng much, by far, quite với so sánh hơn nhất Các từ như much, by far hoặc các trạng từ chỉ mức độ khác như quite (với nghĩa hoàn toàn), almost (gần như), practically (gần như, hầu như), nearly (gần như, hầu như) và easily (hoàn toàn) có thể được dùng để bổ nghĩa cho tính từ/trạng từ ở dạng so sánh hơn nhất. Ví dụ: He’s much the most imaginative of them all. (Anh ấy đích thực là có trí tượng tượng phong phú nhất trong số tất cả bọn họ.) She’s by far the oldest. (Cô ấy là người lớn tuổi nhất.) We’re walking by far the slowest. (Chúng ta đang đi chậm nhất đấy.) He’s quite the most stupid man I’ve ever met. (Anh ta đúng là người đàn ông ngu ngốc nhất mà tớ đã từng gặp.) I’m nearly the oldest in the firm. (Tôi gần như là người lớn tuổi nhất trong nhà máy.) This is easily the worst party I’ve been to this year. (Đây đúng là bữa tiệc tệ nhất mà tớ đã từng tới trong năm nay.)

As Soon As, As Long As, As Well As, As Far As: Cấu Trúc &Amp; Cách Dùng

Trong bài viết này chúng ta sẽ tìm hiểu bốn cấu trúc rất thường xuyên gặp trong văn viết, văn nói cũng như trong các bài tập ngữ pháp đó là: As soon as, as long as, as well as và as far as.

Nhìn thoáng qua thì cách viết và cấu tạo của chúng khá giống nhau nhưng ngữ nghĩa và cách dùng lại khác nhau hoàn toàn nhé.

As soon as dùng để diễn tả một hành động được thực hiện ngay sau một hành động khác, có thể trong quá khứ hoặc tương lai. As soon as có thể đứng giữa hoặc đứng đầu câu, miễn là đứng ở mệnh đề chỉ hành động xảy ra sau.

1.1 Cách dùng trong quá khứ

Mệnh đề 1 + as soon as + Mệnh đề 2 Thì quá khứ đơn Thì quá khứ đơn

Ví dụ:

I called my dad as soon as I arrived to Hanoi.

⟹ Tôi đã gọi cho bố mình ngay sau khi tới Hà Nội.

As soon as we got out the car, it started raining.

⟹ Ngay sau khi chúng tôi ra khỏi ô tô thì trời bắt đầu mưa.

As soon as he finished his work, he went out.

⟹ Ngay sau khi kết thúc công việc, anh ấy đã đi ra ngoài.

1.2 Cách dùng trong tương lai

Mệnh đề 1 + as soon as + Mệnh đề 2 Thì tương lai đơn Thì hiện tại đơn

Ví dụ:

As soon as I have the information, I’ll tell you.

⟹ Ngay sau khi tôi có thông tin, tôi sẽ nói cho bạn

I will have a shower as soon as Iget home.

⟹ Tôi sẽ đi tắm ngay sau khi tôi trở về nhà.

I will give a job for youas soon as you graduate this university

⟹ Tôi sẽ cho bạn một công việc ngay sau khi bạn tốt nghiệp trường đại học này.

Đôi khi, các bạn cũng có thể gặp cấu trúc sau đây, diễn tả hành động kéo dài từ thời điểm hiện tại đến tương lai. Mệnh đề 1 + as soon as + Mệnh đề 2 Thì tương lai đơn Thì hiện tại hoàn thành

Ví dụ:

As soon as I have finished the show, I’ll go home.

⟹ Ngay sau khi kết thúc show, tôi sẽ về nha ngay.

1.3 Cách dùng trong câu mệnh lệnh

As soon as được dùng trong các câu mệnh lệnh với mục đích diễn tả một yêu cầu hoặc mệnh lệnh. Trong trường hợp này, cả 2 mệnh đề thường được chia ở thì hiện tại đơn.

Ví dụ:

1.4 Trong câu đảo ngữ (As soon as đứng đầu câu)

As soon as + S + Ved/ V2, S + Ved/ V2 = No sooner/ Hardly + had + S + Ved/ V2 + than/ when + S + Ved/ V2

Ví dụ:

As soon as my son finished his homework, he went to bed.

⟹ No sooner/ Hardly had my son finished his homework than/when he went to bed.

Chú ý:

Cấu trúc As soon as thường đi với “possible” hoặc S + can / could với nghĩa càng sớm càng tốt, sớm nhất có thể.

Ví dụ:

2.1 Dùng để so sánh

Tuy được biết đến như một cụm từ mang ý nghĩa cố định, không thể dịch nghĩa từng từ để hiểu cả cụm từ nhưng trong trường hợp này bạn hoàn toàn có thể. Khi đó, as long as được dùng dựa trên cấu trúc as + Adj + as.

Ví dụ:

This ruler is as long as my notebook

⟹ Cái thước này dài bằng quyển vở của tôi.

2.2 Dùng với nghĩa “trong suốt thời gian” hoặc “trong thời kì này”

Ví dụ:

I’ll never forgive you as long as I live.

⟹ Tôi sẽ không bao giờ tha thứ cho anh chừng nào tôi còn sống.

2.3 Dùng với nghĩa tương tự Providing/ Provided that (miễn là) hoặc On the condition that (với điều kiện)

Đây là nghĩa được dùng nhiều nhất hiện nay của cụm từ này. As long as = So long as trong trường hợp này.

Ví dụ:

I’ll remember that film as long as I live.

⟹ Tôi sẽ nhớ bộ phim đó miễn là tôi còn sống

You can borrow the car so long as you don’t drive too fast.

⟹ Bạn có thể mượn chiếc ô tô miễn là bạn không lái quá nhanh.

2.4 Nhấn mạnh sự lâu dài của hành động trong một khoảng thời gian

Ví dụ:

The Asian Games can last as long as a month.

⟹ Một kì đại hội Thể thao Châu Á có thể kéo dài đến một tháng.

Cấu trúc as well as dùng để nối hai mệnh đề, đưa ra những thông tin đã biết và nhấn mạnh những thông tin mới được đề cập ở mệnh đề sau. Nói cách khác, nó thường dùng để liệt kê những bộ phận cùng tính chất trong câu.

3.1 Sau As well as là động từ

S + V1 +…, as well as + V2 … V2 thường chia ở dạng V-ing. Trong trường hợp V1 ở dạng nguyên thể thì V2 cũng ở dạng nguyên thể.

Ví dụ:

He hurt his arm, as well as breaking his leg. (V2 chia ở dạng V-ing)

⟹ Ông ta vừa bị thương ở cánh tay, vừa gãy chân nữa.

I have to clean the floors as well as cook the food. (V2 chia ở dạng nguyên thể)

⟹ Tôi phải lau dọn nhà cửa và cả nấu ăn nữa.

3.2 Sau As well as là danh từ, tính từ, đại từ

Ở trường hợp này chúng ta sử dụng rất tự nhiên phù hợp với nghĩa của câu, không có gì phức tạp về ngữ pháp.

Ví dụ:

She is beautiful as well as intelligent.

⟹ Anh ấy đẹp trai cũng như thông minh nữa.

Mary, as well as Ann, was delighted to hear the news.

⟹ Mary, cũng như Ann, đã rất vui mừng khi nghe tin này.

We have a responsibility to our community as well as to our families.

⟹ Chúng ta cần có trách nhiệm với cộng đồng cũng như với gia đình.

Chú ý:

Cấu trúc As well as ở trường hợp trên có thể sử dụng cấu trúc Not chúng tôi also để viết lại câu như sau

Ví dụ:

She is beautiful as well as intelligent.

⟹ She is not only beautiful but also intelligent.

Ở ví dụ “Mary, as well as Ann, was delighted to hear the news”, động từ được chia theo chủ ngữ 1 là Mary. Đây được gọi là sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ. Nếu câu có cấu trúc S1, as well as S2 + V thì V sẽ luôn được chia theo S1.

3.3 Dùng để so sánh

Cũng giống như As long as, as well as cũng được dùng ở dạng so sánh ngang bằng với cấu trúc as + Adv + as.

Ví dụ:

She speaks English as well as her father.

⟹ Cô ấy nói tiếng Anh cũng giỏi như bố cô ấy vậy.

3.4 As well đứng ở cuối câu với nghĩa “ngoài ra”, “thêm vào đó” hoặc “nữa đấy”

Chú ý: Không đặt dấu phẩy trước as well.

Ví dụ:

He has a car as well.

⟹ Ngoài ra, anh còn có cả ô tô nữa.

Một số cụm từ hay đi với as far as:

As far as I know = To my knowledge: Theo như tôi được biết

As far as I know, he isn’t comming today.

⟹ Theo như tôi biết thì hôm nay anh ta không tới.

As far as sb/sth is concerned: Theo quan điểm của ai về điều gì

He said that Sarah will do anything she can to help us, as far as he is concerned.

⟹ Anh ấy nói rằng Sarah sẽ làm bất kỳ điều gì có thể để giúp chúng ta, theo anh ấy là như thế.

As far as it goes: tốt nhất, không thể tốt hơn được nữa

It’s a good essay as far as it goes.

⟹ Đó là một bài tiểu luận tốt nhất rồi.

As far as I can see, there are only two reasons for such an action.

⟹ Theo tôi thấy chỉ có hai lý do cho hành động đó.

Bài tập vận dụng

Mình đã giới thiệu xong bốn cấu trúc rất quen thuộc phía trên, có điều gì thắc mắc các bạn hãy để lại bình luận cho mình biết nhé.

Bạn đang đọc nội dung bài viết So Far Nghĩa Là Gì? Cách Dùng Cấu Trúc So Far, So Good trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!