Đề Xuất 5/2022 # So Far Là Gì? Thành Ngữ So Far So Good & Cấu Trúc # Top Like

Xem 10,197

Cập nhật nội dung chi tiết về So Far Là Gì? Thành Ngữ So Far So Good & Cấu Trúc mới nhất ngày 19/05/2022 trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến nay, bài viết này đã thu hút được 10,197 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Cách Phân Biệt End Và Finish
  • Cách Dùng May Và Might Trong Tiếng Anh
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh: Tân Ngữ (Object)
  • Phân Biệt One Và Once Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Prefer, Would Prefer, Would Rather : Tổng Quan Cách Dùng Và Bài Tập Áp Dụng
  • So far là cụm từ thường xuyên sử dụng trong tiếng anh, đóng vai trò như một liên từ nối hoặc trạng từ. Cụm từ so far xuất hiện trong hầu hết đề thi Tiếng Anh các cấp. Để hiểu rõ hơn về cách dùng cũng như nghĩa so far là gì, hay cùng theo dõi bài viết sau đây

    1. Cho đến nay

    – Từ loại: Trạng từ

    – Ý nghĩa: Cho đến nay

    – Từ đồng nghĩa:

    E.g. If you tell or ask someone what has happened so far, you are telling or asking them what has happened up until the psent point in a situation or story, and often implying that something different might happen later.

    (Nếu bạn kể hoặc hỏi ai đó những gì đã xảy ra cho đến nay, bạn đang kể hoặc hỏi họ những gì đã xảy ra cho đến thời điểm hiện tại trong một tình huống hoặc câu chuyện, và thường ngụ ý rằng điều gì đó khác biệt có thể xảy ra sau đó.)

    E.g. How would you assess our 2022 so far?

    (Bạn đánh giá thời gian 2022 cho đến nay như thế nào?)

    2. Chỉ đến mức nào đó

    E.g. She trusts me only so far.

    (Cô ấy chỉ tin tôi đến mức đó mà thôi.)

    1. So far so good

    Ý nghĩa: Càng xa càng tốt

    E.g. We are doing very well thank you. We are busy so far. We are repainting our doors for the summer. We are busy but so far so good.

    → Trong ví dụ này ta có thể nhận thấy cụm từ so far đầu tiên vẫn mang nghĩa bình thường. Còn cụm so far so good phía sau mang nghĩa thành ngữ.

    E.g. It’s been so far, so good with the babysitter and I hope it stays that way.

    (Mọi thứ vẫn ổn với người trông trẻ này và tôi hy vọng rằng mọi chuyện sẽ như vậy.)

    (Chiếc xe mới của anh chạt như thế nào? – Mọi thứ vẫn rất tốt.)

    E.g. As a school report might say, all in all, so far so good.

    (Trong tất cả, bản báo cáo của trường có thể nói rằng mọi thứ vẫn rất tốt.)

    Dấu hiệu nhận biết cơ bản nhất của thì hiện tại hoàn thành bao gồm cả So far. Bởi vì định nghĩa cơ bản của thì hiện tại hoàn thành là: Miêu tả một hành động bắt đầu ở quá khứ và vẫn đang tiếp tục ở hiện tại. Bạn có thể xem dấu hiện nhận biết này trong các bài viết về các thì trong tiếng Anh. Trong thì hiện tại hoàn thành cũng có những từ nhận biết khác đồng nghĩa với so far như sau:

    (Bạn đã đi tới nơi nào cho tới bây giờ rồi?)

    (Con đã làm xong bài tập của mình chưa?)

    (Dạ chưa, cho tới giờ con chỉ mới làm xong môn lịch sử thôi ạ.)

    Bài tập thì hiện tại hoàn thành

    Bài 1: Chia động từ trong ngoặc

    1. The bill isn’t right. They (make)………….. a mistake.

    2. Don’t you want to see this programme? It ………….(start).

    3. I (turn)……….. the heating on. It’ll soon get warm in here.

    4. chúng tôi (pay)…….. money for your mother yet?

    5. Someone (take)………………. my bicycle.

    6. Wait for few minutes, please! I (finish)……………. my dinner.

    7. chúng tôi ever (eat)………….. Sushi?

    8. She (not/come)…………… here for a long time.

    9. I (work)………….. here for three years.

    10. ………… you ever …………..(be) in New York?

    11. You (not/do) chúng tôi project yet, I suppose.

    12. I (just/ see)………. Andrew and he says he ……..already (do)………. about half of the plan.

    13. I chúng tôi (decide)……… to start working next week.

    14. He (be)…………. at his computer for seven hours.

    15. She (not/ have) chúng tôi fun a long time.

    16. My father (not/ play)……….. any sport since last year.

    18. I’d better have a shower. I (not/ have)………. one since Thursday.

    19. I don’t live with my family now and we (not/ see)…………. each other for five years.

    20. I…… just (realize)…………… that there are only four weeks to the end of term.

    21. The train drivers (go)……… on strike and they stopped working at twelve o’clock.

    22. How long…….. (you/ know)………. each other?

    23. ……….(You/ take)………… many photographs?

    24. (She/ eat)………………. at the Royal Hotel yet?

    25. He (live) chúng tôi all his life..

    26. Is this the second time he (lose)……………. his job?

    27. How many bottles………… the milkman (leave) ………….? He (leave) ……….. six.

    28. I (buy)…………. a new carpet. Come and look at it.

    29. She (write)………….. three poems about her fatherland.

    30. We (finish) ……………………three English courses.

    31. School (not, start)……………..yet.

    Bài 2: Viết lại câu sao cho nghĩa của câu không thay đổi

    1. She has never drunk whisky before.

    …………………………………………………………………………

    2. He has never known me before.

    …………………………………………………………………………

    3. This is the first time we’ve visited Ha Long Bay.

    ………………………………………………………………………….

    4. The last time she kissed me was 5 months ago.

    ………………………………………………………………………….

    5. I last had my hair cut when I left her.

    ………………………………………………………………………….

    6. It is a long time since we last met.

    ………………………………………………………………………….

    Bài 3: Tìm và sửa lỗi sai trong câu sau

    1. Jinho have lost his key. He can’t find it anywhere.

    2. How much games has this team won so far this month?

    3. Long doesn’t know her husband. He never has met him.

    4. They live in Australia. They has lived there all their life.

    5. Your house looks very clean and beautiful. Have you wash it?

    Đáp án bài tập thì hiện tại hoàn thành

    Bài 1:

    1. have made/ ‘ve made

    2. has started./ ‘s started.

    3. have turned/ ‘ve turned

    4. Have they paid

    5. has taken/ ‘s taken

    6. have finished/ ‘ve finished

    7. Have…eaten

    8. hasn’t come

    9. have worked/ ‘ve worked

    10. chúng tôi

    11. haven’t done

    12. have just seen/ ‘ve just seen – chúng tôi

    13. have…decided

    14. has been/ ‘s been

    15. hasn’t had 30. hasn’t started

    16. hasn’t played

    17. haven’t had

    18. haven’t seen

    19. have…realized/ ‘ve … realized

    20. have gone

    21. have…known

    22. Have…taken

    23. has eaten/ ‘s eaten

    24. has lived/ ‘s lived

    25. has lost

    26. chúng tôi – has left/ ‘s left

    27. have bought/ ‘ve bought

    28. has written/ ‘s written

    Bài 2:

    1. It is/ This is the first time she has ever drunk whisky.

    2. It is/ This isthe first time he has ever known me.

    3. We’ve never visited Ha Long Bay before.

    4. She hasn’t kissed me for 5 months./ She hasn’t kissed me since 5 months ago.

    5. I haven’t had my hair cut since I left her.

    6. We haven’t met for a long time

    Bài 3:

    1. have → has (Jinho là chủ ngữ số ít)

    2. much → many (games là danh từ đếm được)

    3. never has met → has never met (sai thứ tự)

    4. has → have (they là chủ ngữ số nhiều)

    5. wash → washed (chưa chia động từ)

    --- Bài cũ hơn ---

  • So Far Là Gì? Giải Nghĩa Cách Dùng Và Vận Dụng
  • So Far Là Gì? Ý Nghĩa, Cách Dùng Và Các Lưu Ý
  • Làm Thế Nào Để Phân Biệt Được “cấu Trúc” Của Bài Nhạc?
  • Giới Thiệu Về Thể Loại Nhạc Edm
  • Cẩm Nang Edm Dành Cho “lính Mới” (Phần 2): Một Số Thuật Ngữ Cơ Bản Trong Edm
  • Bạn đang đọc nội dung bài viết So Far Là Gì? Thành Ngữ So Far So Good & Cấu Trúc trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100