Đề Xuất 5/2022 # See Sb Do Và See Sb Doing Trong Tiếng Anh # Top Like

Xem 9,504

Cập nhật nội dung chi tiết về See Sb Do Và See Sb Doing Trong Tiếng Anh mới nhất ngày 24/05/2022 trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến nay, bài viết này đã thu hút được 9,504 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • See Somebody Do Và See Somebody Doing Trong Tiếng Anh
  • Cách Dùng Start Doing ” Và “start To Do”, Dịch Vụ Dịch Thuật Tài Liệu Pháp Luật
  • Câu Ví Dụ,định Nghĩa Và Cách Sử Dụng Của”wonder”
  • Cách Dùng In On At Trong Tiếng Anh Chuẩn Nhất, Kèm Bài Tập Và Đáp Án!
  • Bài Tập Although Despite In Spite Of
  • A. Ví dụ tình huống see sb do trong tiếng Anh

    Ví dụ có một tình huống là: Tom lên xe của mình và lái đi. Bạn đã nhìn thấy điều này. Bạn có thể nói:

    – I saw Tom get into his car and drive away.

    (Tôi đã nhìn thấy Tom lên xe của mình và lái đi.)

    Trong cấu trúc này chúng ta sử dụng động từ get/drive/do… (nguyên mẫu không to).

    Khi mà: Somebody did something + I saw this

    Bạn sử dụng cấu trúc: I saw somebody do something

    Lưu ý trong cấu trúc trên chúng ta sử dụng động từ nguyên mẫu không có to.

    Nhưng sau một thể bị động (Passive) chúng ta sử dụng giới từ to.

    Ví dụ:

    – They were seen to go out.

    (Họ đã bị nhìn thấy đi ra ngoài.)

    B. Ví dụ tình huống see sb doing trong tiếng Anh

    Ngày hôm qua bạn đã nhìn thấy Ann. Cô ấy đang chờ xe buýt. Bạn có thể nói:

    – I saw Ann waiting for a bus.

    (Tôi đã nhìn thấy Ann đang chờ xe buýt.)

    Trong cấu trúc này, chúng ta sử dụng V-ing (waiting).

    Khi mà: Somebody was doing something + I saw this

    Bạn sử dụng cấu trúc: I saw somebody doing something

    C. Sự khác nhau giữa See sb do và See sb doing

    • “I saw him do something” = Tôi đã nhìn thấy anh ấy làm việc gì đó – anh ấy đã làm xong một việc ( quá khứ đơn) và tôi nhìn thấy điều này. Tôi đã nhìn thấy toàn bộ sự việc từ lúc bắt đầu đến khi kết thúc.

      – He fell off the wall. I saw this,

      → I saw him fall off the wall.

      Anh ấy ngã từ bức tường xuống. Tôi đã nhìn thấy điều này.

      → Tôi đã nhìn thấy anh ấy ngã từ tường xuống.

      – The accident happened. Did you see this?

      → Did you see the accident happen?

      Tai nạn đã xảy ra. Anh có nhìn thấy điều đó không?

      → Anh có nhìn thấy tai nạn xảy ra không?

    • “I saw him doing something” = Tôi đã nhìn thấy anh ấy đang làm gì đó – anh ấy đang làm điều gì đó ( quá khứ tiếp diễn) vào lúc tôi nhìn thấy điều này. Tôi đã nhìn thấy anh ấy khi anh ấy đang ở giữa chừng công việc. Điều này không có nghĩa là tôi nhìn thấy toàn bộ sự việc.

      – He was walking along the street.

      I saw this when I drove past in my car.

      (Anh ấy đang đi dọc theo con phố.)

      (Tôi đã nhìn thấy điều này khi tôi chạy xe ngang qua.)

      → I saw him walking along the street.

      (Tôi nhìn thấy anh ấy đang đi trên phố.)

    Đôi khi sự khác biệt về mặt ý nghĩa không quan trọng và bạn có thể sử dụng cấu trúc nào cũng được.

    Ví dụ:

    – I’ve never seen her dance

    hoặc

    I’ve never seen her dancing.

    (Tôi chưa bao giờ nhìn thấy cô ấy khiêu vũ.)

    D. Sử dụng cấu trúc trên với See, Hear và một số động từ khác

    Ví dụ:

    – I didn’t hear you come in.

    (Tôi không nghe thấy anh bước vào.)

    – Liz suddenly felt something touch her on the shoulder.

    (Liz chợt cảm thấy một vật gì đó chạm vào vai.)

    – Did you notice anyone go out?

    (Anh có để ý thấy ai đi ra không?)

    – I could hear it raining.

    (Tôi có thể nghe thấy rằng trời đang mưa.)

    – The missing boys were last seen playing near the river.

    (Các cậu bé bị mất tích được nhìn thấy lần cuối cùng khi đang chơi bên sông.)

    – Listen to the birds singing!

    (Hãy lắng nghe tiếng chim hót!)

    – Can you smell something burning?

    (Anh có cảm thấy điều gì đó đang cháy không?)

    – I found Sue in my room reading my letters.

    (Tôi đã nhìn thấy Sue đang đọc những bức thư của tôi trong phòng tôi.)

    Bài tập See sb + V-ing

    Các loạt bài khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    Follow https://www.facebook.com/hoc.cung.vietjack/ để tiếp tục theo dõi các loạt bài mới nhất về ngữ pháp tiếng Anh, luyện thi TOEIC, Java,C,C++,Javascript,HTML,Python,Database,Mobile…. mới nhất của chúng tôi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Suggest: Công Thức, Cánh Dùng, Bài Tập
  • Cấu Trúc Đề Thi Năng Lực Tiếng Nhật N3
  • Tài Liệu Giáo Trình Cấu Trúc Máy Tính_Thiết Bị I/o
  • Tin Học: Stgt Cấu Trúc Máy Tính I
  • Cách Dùng Hear, See… Với Các Dạng Của Động Từ
  • Bạn đang đọc nội dung bài viết See Sb Do Và See Sb Doing Trong Tiếng Anh trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100