Đề Xuất 12/2022 # Rối Loạn Thần Kinh Thực Vật / 2023 # Top 12 Like | Comforttinhdauthom.com

Đề Xuất 12/2022 # Rối Loạn Thần Kinh Thực Vật / 2023 # Top 12 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Rối Loạn Thần Kinh Thực Vật / 2023 mới nhất trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

1. Khái niệm chung về hệ thần kinh

Mọi hoạt động của con người đều do thần kinh chi phối. Hệ thần kinh được chia thành hai phần, đó là thần kinh trung ương và thần kinh ngoại biên. Thần kinh trung ương được phân chia thành 2 hai hệ: hệ thần kinh động vật và Hai hệ này hoạt động phối hợp với nhau dưới sự chỉ huy của vỏ não. Hệ thần kinh động vật có chức năng tiếp nhận thông tin và chi phối những hoạt động theo ý muốn của con người như đi lại, nói năng, ăn uống… (systema nervosum vegetativum) chi phối những hoạt động tự động của cơ thể như: tiêu hóa, tuần hoàn, nội tiết, dinh dưỡng , bài tiết, sinh sản… Trong được chia ra làm hai phần là: hệ giao cảm và hệ phó giao cảm. Hai hệ này có tác dụng đối lập nhau. Hệ giao cảm làm tăng cường chức năng tự động còn hệ phó giao cảm lại làm giảm những chức năng tự động. ví dụ khi chức năng giao cảm tăng thì gây tăng nhịp tim, nhịp thở, đi tiểu nhiều lần, ra nhiều mồ hôi… ngược lại chức phó giao cảm tăng thì làm giảm nhịp tim, nhịp thở, giảm tiểu tiện… Hai hệ giao cảm và phó giao cảm tuy có chức năng trái ngược nhau nhưng luôn luôn được điều hòa nhằm duy trì và điều kiển những hoạt động tự động của cơ thể.2.Rối loạn thần kinh thực vậtRối loạn thần kinh thực vật ( có nhiều tên gọi khác nhau như : Rối loạn thần kinh tim, Rối loạn thần kinh chức năng, rối loạn thần kinh tự trị ).2.1 Thế nào là rối loạn thần kinh thực vật : (, rối loạn thần kinh chức năng , rối loạn thần kinh tự trị) là sự mất cân bằng giữa hệ giao cảm và hệ phó giao cảm . Biều hiện trên lâm sàng thường là tình trạng cường giao cảm.2.2. Bệnh sinh:Ngày nay có nhiều công trình nghiên cứu về bệnh sinh của rối loạn thần kinh thực vật. Các nghiên cứu có chỉ ra rằng ở những người rối loạn thần kinh thực vật có sự bất thường của thụ cảm thể GABA. Sự mất điều hòa chất dẫn truyền thần kinh serotonin cũng được tìm thấy ở bệnh nhân rối loạn thần kinh thực vật . Nồng độ Noradrenalin (cathecholamin) và các chất chuyển hóa của nó cũng tăng.2.3. Triệu chứng lâm sàng của rối loạn thần kinh thực vật. ( ối loạn thần kinh chức năng )

– Tim đập nhanh người bệnh có cảm giác hồi hộp. Đây là triệu chứng hay gặp nhất nên người bệnh hay đi khám ở chuyên khoa tim mạch vậy nên bệnh này còn gọi là . ( Rối loạn thần kinh chức năng )– Thở nông, cảm giác hụt hơi, cảm giác nghẹn ở cổ, như có hòn gì đang chẹn ở cổ (triệu chứng này hay gặp ở phụ nữ hơn) Rối loạn thần kinh thực vật hay còn gọi là Rối loạn thần kinh tim , Rối loạn thần kinh chức năng, Rối loạn thần kinh tự trị ,bản chất của bệnh là rối loạn chất dẫn truyền thần kinh của não bộ (sinh hóa não). Khi được điều chỉnh các chất sinh hoá não trở về bình thường thì những triệu chứng của bệnh sẽ ổn định. – Chân tay mỏi giống như mất trương lực cơ, cầm nắm khó khăn. triệu chứng này hay xuất hiện vào buổi chiều và từng cơn.– Có những cơn nóng bừng người hoặc nóng dọc theo xương sống, hay lạnh toát.– Ra nhiều mồ hôi lòng bàn tay, bàn chân. hay phần trên của cơ thể.– Cứng tay, run tay làm người bệnh khó viết (ở học sinh mặc dù đã chuẩn bị bài tốt nhưng vẫn thấy run trước khi thi)– Giảm tình dục, di tinh ở nam giới, rối loạn kinh nguyệt ở nữ giới.– Cảm giác mất tự tin– Lo lắng quá mức, bồn chồn đứng ngồi không yên– Khó tập trung chú ý vào công việc– Dễ mệt mỏi– Hay cáu gắt– Khó đi vào giấc ngủ– Sợ lạnh, sợ nước, sợ gió, bàn chân, bắp chân lúc nào cũng thấy lạnh. Vì thế, vào mùa hè mặc dù trời rất nóng nhưng bệnh nhân cảm thấy rất lạnh, cảm giác mất nhiệt cơ thể, nên phải mặc nhiều quần áo, đi tất dầy..2.4. Triệu chứng cận lâm sàng– Điện não đồ thường thấy giảm biên độ và chỉ số nhịp alpha (α ), trong khi đó lại tăng chỉ số nhịp betha (β). Điện não đồ là một trạng thái kích thích– Các xét nghiệm máu : sinh hóa, tế bào không thấy thay đổi.2.5. Trị liệu (điều trị)2.5.1 Liệu pháp hóa dượcNgười bệnh được dùng các thuốc chuyên biệt có tác dụng điều chỉnh nồng độ chất dẫn truyền thần kinh trở về bình thường.

2.5.2 Liệu pháp tâm lí-Tâm lí thư giãn luyện tập dựa trên cơ chế tự kỉ ám thị.– Tập thở kiểu yoga.Trong cơ thể phổi là cơ quan chụi sự chi phối của hệ và thần kinh động vật. Vì vậy khi tập thở yoga thì có tác dụng điều hòa thần kinh thực vật rất tốt. 3. Kết luận

ThS.Bs Đinh Hữu Uân – Thành viên Hiệp hội tâm thần Mỹ 0913511475

Thông Tin Cần Biết Về Rối Loạn Thần Kinh Thực Vật / 2023

Hệ thần kinh thực vật gồm 2 hệ, đó là hệ giao cảm và hệ phó giao cảm. Tác dụng của giao cảm và phó giao cảm thường có mối quan hệ tương hỗ với nhau. Nhưng trong trường hợp mất cân bằng thì không điều hòa được hệ thống này và đưa đến các các cơ quan nội tạng bị rối loạn, thể hiện các triệu chứng trên cơ thể thì gọi là rối loạn thần kinh thực vật.

Sơ đồ chi phối các cơ quan của hệ thần kinh thực vật.

+ Trung khu của hệ giao cảm ở sừng bên chất xám tủy sống từ ngực 1 đến thắt lưng 2-3.

+ Trên hệ thống tim mạch hệ thần kinh giao cảm có thể tác động làm co mạch, tim đập nhanh mạnh và gây ra tình trạng tăng huyết áp kích thích tuyến mồ hôi hoạt động. Còn trên hệ thống hô hấp thì hệ thần kinh giao cảm sẽ làm tăng nhịp thở, thở nông và nhanh. Do chức năng của hệ thần kinh giao cảm ảnh hưởng tới hệ thống tim mạch và hô hấp nên khi bị cường chức năng giao cảm sẽ có triệu chứng hồi hộp, đánh trống ngực mạnh và gây nên tình trạng tăng huyết áp, gây vã mồ hôi, co thắt cơ trơn phế quản….

– Hệ phó giao cảm:

+ Trung khu của hệ phó giao cảm phân bố 3 nơi: não giữa, hành cầu não và các đốt cùng của tủy sống.

+ Tác dụng của hệ thần kinh phó giao cảm lại hoàn toàn ngược lại với thần kinh giao cảm khi cho một số tác dụng như: làm chậm nhịp tim, hạ huyết áp, tăng co thắt, thở chậm….

2. Các biểu hiện của rối loạn thần kinh thực vật

– Hệ thần kinh thực vật gồm hệ thần kinh giao cảm và hệ thần kinh phó giao cảm. Sự mất cân bằng của hệ thần kinh giao cảm và phó giao cảm dẫn đến bệnh lý của hệ thần kinh thực vật. Tùy thuộc vào loại rối loạn mà bệnh biểu hiện thành các triệu chứng khác nhau:

Nguyên nhân gây ra rối loạn thần kinh thực vật là do hậu quả của một số bệnh hoặc do tác dụng phụ của thuốc.

– Nguyên nhân do hậu quả của các bệnh:

+ Những bệnh do nhiễm virut, sốc nhiễm trùng nhiễm khuẩn, tổn thương ở não, viêm não, chấn thương sọ não, tai biến mạch máu não, chấn thương tủy sống…

+ Các bệnh cơ thể như bệnh đái tháo đường, Basedow, Cao huyết áp, bệnh tự miễn như Sjogren, lupus ban đỏ hệ thống, viêm khớp dạng thấp, loét dạ dày – tá tràng, hội chứng Guilain – Barre.

+ Bệnh lý thoái hóa thần kinh, Parkinson, Alzheirmer, teo não, đa xơ cứng và mất trí nhớ.

+ Tiếp xúc với những hóa chất độc hại, nghiện rượu, ma túy…

+ Bệnh nhân bị stress kéo dài, trầm cảm, rối loạn lo âu, bệnh nhân hưng cảm, kích động ngôn ngữ hành vi, bệnh nhân loạn thần như hoang tưởng, ảo giác…

– Nguyên nhân do tác dụng phụ của thuốc:

+ Là những tác dụng phụ của thuốc gây phản ứng, dị ứng thuốc

+ Là do những thuốc điều trị tim mạch, nội tiết, thần kinh…

+ Thuốc gây hội chứng ngoại tháp (thuốc an thần kinh cổ điển): run chân tay, cứng hàm lưỡi, nhịp tim nhanh, tăng huyết áp, vã mồ hôi, khó thở…

+ Thuốc hóa trị ung thư.

Những người bệnh bị rối loạn thần kinh thực vật, họ sẽ luôn cảm thấy đau đầu, thường đau nửa đầu, có thể kèm theo chóng mặt, nhịp tim nhanh, hồi hộp trống ngực, đau thượng vị, cồn cào ruột gan, bồn chồn, vã mồ hôi, lạnh chân tay, sởn gai ốc, run rẩy chân tay… làm cho người bệnh luôn phàn nàn, kêu ca với người thân, và luôn đi khám các chuyên khoa khác nhau, như tim mạch, hô hấp, tiêu hóa, tiết niệu, da liễu, thần kinh… nhưng do đi khám và không tìm được nguyên nhân, cũng như uống thuốc điều trị không đỡ càng làm cho người bệnh lo lắng, suy nghĩ căng thẳng đến quá mức.

Đôi khi người nhà cũng không hiểu, cho là giả vờ làm bệnh nhân càng căng thẳng, bức xúc… rồi tình trạng bệnh sẽ nặng dần và ngủ kém dần, rồi mất ngủ, kèm theo lo lắng, mệt mỏi, sợ tiếng động, âm thanh và tránh đám đông và giảm các hứng thú trong cuộc sống, dần luôn lo lắng bệnh tật và cho mình bị bệnh nặng, bệnh nan y.

Tình trạng nặng này nếu không được các bác sỹ chuyên khoa tâm thần tư vấn và điều trị sẽ dẫn đến các bệnh rối loạn lo âu, trầm cảm, nặng hơn là trầm cảm có loạn thần, bệnh nhân xuất hiện các hoang tưởng nghi bệnh, hoang tưởng bị tội, có thể có ý nghĩ và hành vi tự sát.

5. Điều trị rối loạn thần kinh thực vật

Điều trị RLTKTV chủ yếu là điều trị các nguyên nhân gây bệnh. Việc điều trị triệt để nhằm thiết lập được sự cân bằng trong hệ thần kinh, sự cân bằng giữa hệ giao cảm và phó giao cảm. Tuy nhiên, đến nay, hầu như các nhà chuyên môn mới chỉ điều trị triệu chứng. Các thuốc thường dùng gồm: dùng các thuốc canxi, sinh tố nhóm B (đặc biệt Vitamin B6), acid glutamic, thuốc an thần, thuốc chống trầm cảm, thuốc chữa mất ngủ và những rối loạn lo âu, thuốc điều chỉnh nhu động ruột, thuốc điều chỉnh cơ thắt bàng quang để chữa rối loạn tiểu tiện, thuốc tim mạch…

Trong khi tây y cho rằng đây là căn bệnh “khó trị” vậy liệu rằng đông y có đem lại một giải pháp tốt hơn không? Hiện nay trên thị trường có một loại thảo dược có tên Kim Thần Khang đang được rất nhiều bệnh nhân và bác sĩ tin tưởng sử dụng. Kim Thần Khang được thiết kế từ 8 vị thuốc thảo dược bao gồm hợp hoan bì, uất kim, viễn chí, toan táo nhân, hồng táo, ngũ vị tử, vitamin PP, soy lecithin có tác dụng làm dịu thần kinh, nâng cao và phục hồi chức năng hoạt động của thần kinh ngoại vi. Sản phẩm giúp cải thiện các triệu chứng lo âu, hồi hộp, mệt mỏi, đau đầu, vã mồ hôi, mất ngủ,… đem lại cho người bệnh tinh thần sảng khoái, trí tuệ minh mẫn và cơ thể khỏe mạnh.

Mời bạn đọc xem chia sẻ của PGS. BS Nguyễn Văn Thông – trưởng khoa thần kinh bệnh viện quân y 108 phân tích tác dụng của Kim Thần Khang trên đối tượng bệnh nhân bị rối loạn thần kinh.

6. Lời khuyên phòng bệnh rối loạn thần kinh thực vật

– Áp dụng biện pháp tập vật lý trị liệu: xông hơi thuốc trên huyệt, xoa bóp, bấm huyệt cũng giúp cho kết quả điều trị cao hơn và nhanh khỏi hơn.

– Liệu pháp tâm lý:

+ Tránh các sang chấn tâm lý trong cuộc sống hàng ngày kể cả tình huống căng thẳng trên phim ảnh và sách báo.

+ Liệu pháp thư giãn luyện tập để tạo tâm lý thư giãn, bớt căng thẳng tâm lý.

+ Tập thở kiểu yoga để điều hòa chức năng hoạt động của thần kinh thực vật.

+ Ngồi thiền giúp tĩnh tâm, giảm căng thẳng tâm lý.

– Tập thể dục thể thao

Người bệnh nên đi bộ mỗi ngày ít nhất 1 tiếng đồng hồ, những bước chân vô thức sẽ tác động rất tốt và điều chỉnh lại hệ thần kinh thực vật. Khoảng một thời gian sẽ cảm nhận được sự thay đổi rõ rệt nhưng muốn lấy lại cảm giác thì phải tập liên tục trong 6 tháng. Tuy nhiên, thần kinh thực vật là một hệ thống toàn thể nên việc điều chỉnh hoạt động của cả cơ thể mình mới là điều quan trọng nhất.

– Chế độ dinh dưỡng đầy đủ

Một khẩu phần ăn uống đầy đủ để hệ thống thần kinh thực vật được nuôi dưỡng đúng cách để hoạt động tốt. Protein động vật là đặc biệt hữu ích cho hệ thống não bộ và thần kinh vì nó có chứa chất béo và protein cần thiết cho các dây thần kinh. Chúng bao gồm các acid béo omega 3 và omega 6. Thực phẩm tuyệt vời cho hệ thống thần kinh là trứng, thịt, các loại hạt, các loại rau củ và dầu cá như cá hồi.

Để giữ cho thần kinh thực vật ổn định cần bổ sung chất dinh dưỡng là canxi, magiê, kẽm. Vitamin nhóm B cũng là quan trọng nhất, và chủ yếu thu được từ men dinh dưỡng, thịt và trứng.

Hi vọng thông tin chúng tôi cung cấp sẽ giúp bạn đọc không còn sợ hãi, hoang mang khi không may mắc căn bệnh này.

Vui lòng gọi đến tổng đài MIỄN CƯỚC cuộc gọi số Minh Thủy / Hotline (Zalo/Viber): 0902207739, để được tư vấn tận tình và chi tiết nhất!

* Tác dụng có thể khác nhau tuỳ cơ địa của người dùng

Rối Loạn Thần Kinh Trung Ương Là Gì? / 2023

Hệ thần kinh trung ương có vai trò và chức năng vô cùng quan trọng, chịu sự chỉ huy của vỏ não và chi phối mọi hoạt động theo ý muốn của con người. Vậy người bệnh bị rối loạn thần kinh trung ương là gì, có nguy hiểm đến tính mạng hay không sẽ được phân tích cụ thể trong bài viết bên dưới.

Khái niệm chung về hệ thần kinh trung ương

Hệ thần kinh trung ương được chia thành 2 hệ với 2 chức năng khác nhau nhưng lại được phối hợp chặt chẽ với nhau là hệ thần kinh động vật và hệ thần kinh thực vật. Hai hệ này hoạt động dưới sự chỉ huy của vỏ não đến các cơ quan khác trong cơ thể người.

Hệ thần kinh động vật: là hệ thần kinh có chức năng tiếp nhận thông tin và chi phối những hoạt động theo ý muốn của con người như đi lại, nói năng, ăn uống…

Hệ thần kinh thực vật (systema nervosum vegetativum) là hệ thần kinh có chức năng chi phối những hoạt động tự động của cơ thể như: tiêu hóa, tuần hoàn, bài tiết, sinh sản nội tiết, dinh dưỡng…

Khi nào bạn bị rối loạn thần kinh trung ương?

Rối loạn thần kinh trung ương là trạng thái rối loạn chức năng của các dây thần thần kinh trung ương do mất thăng bằng tạm thời trung tâm hoạt động cao cấp bởi các tác nhân tinh thần gây ra.

Bệnh thường gặp ở lứa tuổi thanh niên và trung niên với các biểu hiện bệnh thường thay đổi do tổn thương hệ thần kinh động vật như: mất ngủ, nhức đầu, chóng mặt, mệt mỏi, kém trí nhớ, lo âu. Và các triệu chứng khác thường do rối loạn chức năng hệ thần kinh thực vật: như mặt đỏ bừng hoặc tái nhợt, chóng mặt, ù tai, đánh trống ngực, thở nông … Nếu bệnh nhân có các dâu hiệu trên vẫn có thể chẩn đoán được là bị suy nhược thần kinh.

Biểu hiện của bênh rối loạn thần kinh trung ương là gì?

Biểu hiện lâm sàng của bệnh rối loạn thần kinh trung ương chủ yếu là do người bệnh bị chấn thương tâm lý và một số bệnh nội khoa. Các dấu hiệu khởi phát thường là nhanh mệt mỏi, không tập trung được vào công việc, ăn không ngon, ngủ không sâu giấc…

Khi bệnh tiến triển nặng: bệnh nhân cảm thấy mệt mỏi kéo dài và tăng dần, trí óc và thể lực bắt đầu yếu dần đi. Cơ bắp tự nhiên đau mỏi, khả năng làm việc sút kém, hiệu quả làm việc thấp.

Bệnh nhân, dễ kích thích, nóng nảy, cáu gắt, phản ứng quá mức. Khi có ý định làm việc gì bệnh nhân muốn nôn nóng làm ngay nhưng khó làm, lại mau chán, thiếu kiên nhẫn, mệt mỏi hay bỏ cuộc.

Bệnh nhân dễ xúc động, mủi lòng, dễ khóc, lo lắng, mất tự chủ, khí sắc giảm.

Đau đầu:cơn đau âm ỉ khắp toàn bộ đầu, như cảm giác bị đội vật nặng, đau đầu tăng lên khi có kích thích, suy nghĩ, lo lắng có thể kèm theo chóng mặt, choáng váng.

Mất ngủ: khó đi vào giấc ngủ, ngủ không say, hay có mộng, dễ đánh thức và khó ngủ lại, đôi khi mất ngủ trắng đêm, nếu mất ngủ kéo dài thấy quầng mắt bị thâm, sáng dậy bệnh nhân cảm thấy mệt mỏi, ngáp vặt.

Giảm trí nhớ:bệnh nhân giảm cả trí nhớ gần và trí nhớ xa nhưng đặc biệt là trí nhớ gần, học hành sút kém và khó tiếp thu cái mới.

Rối loạn thần kinh thực vật như: khó thở, toát mồ hôi, có từng cơn nóng bừng hay lạnh toát, run chân tay, run mi mắt, giảm hoạt động tình dục, di mộng tinh ở nam giới, rối loạn kinh nguyệt ở nữ giới.

Nếu bệnh nhân cảm thấy các triệu chứng trên kéo dài, đã thực hiện phương pháp nghỉ ngơi thư giãn mà không hồi phục, bệnh hay tái phát thì nên đến phòng khám chuyên khoa để được tư vấn, xét nghiệm và tim cách chữa trị. Bệnh không thể tự bệnh nhân mua thuốc mà trị khỏi được, nếu do căn nguyên bệnh là áp lực tâm lý gây nên thì cũng phải có biện pháp giải quyết và tùy vào kinh nghiệm và điều kiện chữa trị của bệnh nhân áp dụng cho phù hợp.

Đặc Điểm Lâm Sàng Rối Loạn Tâm Thần / 2023

Lao phổi là loại lao thường gặp nhất (chiếm 80%các trường hợp lao ở các bộ phận khác trong cơ thể).Trong các bệnh thực tổn, bệnh lao là bệnh có tỉ lệ mắc và tử vong cao, theo thống kê của Tổ Chức Y Tế Thế giới WHO (1998) thì trên thế giới có khoảng 1,9 tỉ người bị nhiễm lao và khoảng 18 triệu người bị mắc lao, mỗi năm có thêm 8-9 triệu người mắc lao mới và khoảng 3 triệu người tử vong vì bệnh lao. Ơ Việt Nam tỉ lệ nhiễm lao chiếm 1,7% dân số.

Bên cạnh các triệu chứng lâm sàng của bệnh lao phổi, các triệu chứng rối loạn tâm thần cũng rất đa dạng và phức tạp. Các rối loạn tâm thần ở bệnh nhân lao phổi là rối loạn tâm thần thực tổn như rối loạn trầm cảm, lo âu, đôi khi còn gặp cả rối loạn tư duy, tri giác, biến đổi nhân cách và thích ứng xã hội…Những rối loạn Tâm thần này làm ảnh hưởng đến bệnh nhân và các mối quan hệ của họ cũng như làm cho quá trình điều trị trở nên khó khăn phức tạp hơn.

II. Những biểu hiện rối loạn tâm thần: Cùng với sự quan tâm phát triển không ngừng của ngành tâm thần học khi đi sâu nghiên cứu về các rối loạn tâm thần thực tổn. Vấn đề nghiên cứu rối loạn tâm thần ở bệnh nhân lao phổi đã được quan tâm ngày một nhiều hơn dù trên thực tế còn một vài điều né tránh do chưa đánh giá được tầm quan trọng về mặt biến chứng của nó. Phải nhìn nhận một điều rằng, rối loạn tâm thần ở bệnh nhân lao phổi được gọi là rối loạn tâm thần triệu chứng. Các rối loạn tâm thần thường gặp là:Rối loạn trầm cảm, rối loạn lo âu lan toả, loạn sự thích ứng, rối loạn giấc ngủ,hội chứng suy nhược, đôi khi còn gặp hộichứng paranoid và biến đổi nhân cách dạng phân liệt

1. Rối loạn trầm cảm: Rối loạn trầm cảm ở bệnh nhân lao phổi thường biểu hiện kín đáo, nhẹ nhàng, dễ bị che lấp bởi các trệu chứng của bệnh lao phổi đồng thời không điển hình như trong các bệnh trầm cảm nội sinh. Theo Westaway NS., (1992) có 68% bị rối loạn trầm cảm với mức độ khác nhau từ nhẹ cho đến nặng ở bệnh nhân lao phổi.Theo Nguyễn Văn Ngọc (2003) trong lao thâm nhiễm chiếm tỉ lệ 30% có rối loạn trầm cảm. Biểu hiện thường gặp là sự mệt mỏi, người bệnh thường than phiền mệt mỏi cả về thể chất lẫn tinh thần, mệt mỏi cả khi nghỉ ngơivà tăng lên dù chỉ một cố gắng nhỏ. Ngoài ra dấu hiệu thường thấy là giảm khí sắc, buồn phiền, lo lắng, thờ ơ, chậm chạp, dễ mũi lòng,mau nước mắt. Nặng hơn là ý tưởng quá đáng và ý nghĩ tự hủy hoại,những ý tưởng nàyxuất phát từ thực trạng bệnh tật của người bệnh đặc biệt ở bệnh nhân lao xơ hang với đặc điểm bệnh kéo dài,hay tái phát,điều trị nhiều lần.

3. Rối loạn cảm giác tri giác: Biểu hiện thường gặp là tăng cảm giác.Các rối loạn tri giác ở đây chủ yếu là ảo giác thô sơ,nội dung của các ảo giác này là những cảm giác khác thường như tiếng ù,tiếng động,tiếng rì rào…Thường mơ hồ lúc có lúc không xuất hiện lúc chuẩn bị đi ngủ hoặc lúc thức dậy.Các ảo giác thường thuyên giảm và hết dần khi bệnh lao ổn định

4. Rối loạn tư duy: Chủ yếu gặp ở bệnh nhân có các ý tưởng quá đáng bao gồm các ý tưởng bất hạnh,chán sống,bị hại,đôi khi gặp hội chứng paranoid.

5. Rối loạn trí nhớ,chú ý:5.1 Rối loạn trí nhớ: Thường gặp thường là giảm nhớ.Chủ yếu là giảm trí nhớ gần.Người bệnh hay than phiền hoặc bị người khác than phiền là đãng trí,hay quên.Có sự giảm trí nhớ ngắn hạn này là trong trạng thái mệt mỏi,suy nhược,lo âu,mất ngủ,thiếu tập trung dẫn đến khả năng ghi nhận kém,thiếu chú ý tích cực.Giãm trí nhớ thường gặp trong trạng thái hoảng sợ,xúc động

5.2 Rối loạn chú ý: Người bệnh không tập trung chú ý hoặc chỉ tập được trung trong khoảng thời gian ngắn.Nngười bệnh khó duy trì việc đọc sách,xem báo lâu.Các yếu tố ngoại cảnh như tiếng động,tiếng cười…dễ làm bệnh nhân phân tán và phá vỡ sự tập trung chú ý của mình.

6. Đặc điểm hội chứng suy nhược: Thường xuất hiện ngay từ đầu,thậm chí nó còn kéo dài sau khi đã điều trị khỏi lao.Biểu hiện chính là tình trạng mệt mỏi,kích thích suy nhược.Người bệnh ngại làm việc dù là việc nhẹ nhàng,giảm khả năng làm việc,tình trạng dễ bị kích thích,tính tình thay đổi,khó kiềm chế,dễ xúc động,luôn căng thẳng,khó thư giãn.Bệnh nhân có cảm giác hụt hơi,chân tay rã rời,không muốn hoạt động,một tiếng cười to tiếng cũng có thể làm người bệnh khó chịu,giận dữ,bực tức.Đôi khi than đau đầu không tuân theo một qui luật nào về thời gian,vị trí, về sự khu trú hay lan toả.Đôi khi cảm giác đau,choáng váng tăng lên về chiều tối

7. Rối loạn giấc ngủ: Theo Aydin I.O (2001) có trên 75% rối loạn giấc ngủ đi kèm các triệu chứng mệt mỏi,giảm khả năng làm việc.Đặc điểm mất ngủ thường thấy người bệnh khó đi vào giấc ngủ,ngủ không sâu,hay giật mình,có nhiều mộng mị hay thở dài,lo lắng về bệnh tật giấc ngủ hay trằn trọc, không yên giấc.Sáng dậy mệt mỏi,ể oải,ngủ gà và cảm thấy toàn thân mệt mỏi,khó chịu làm bệnh nhân đã suy nhược lại càng suy nhược thêm điều này là do hậu quả của bệnh lao gây nên.

8- Rối loạn hoạt động có ý chí: Theo Nguyễn Văn Ngọc (2003)thường gặp ở lao xơ hang chiếm 60,5%, người bệnh cảm thấy mệt mỏi,ngại vận động,giao tiếp hạn chế do đặc điểm bệnh lao là bệnh truyền nhiễm.Bệnh nhân thường bị sốt,ho,khó thở,gầy sút…nên khi vận động thường quá sức đối với họ.Nhận định của một số tác giảcho rằng hầu hết bệnh nhân lao phổi đều suy giảm rõ rệt về thể chất và tinh thần. biểu hiện của sự suy giảm là hạn chế giao tiếp,giảm năng lực học tập và giãm hoạt động cũng như thích ứng với xã hội.

9- Rối loạn hoạt động bản năng: Biểu hiện của triệu chứng này đa số bệnh nhân phàn nàn cảm giác chán ăn,ăn không ngon miệng.Bệnh lao do phải điều trị một thời gian dài người bệnh lâm vào tình cảnh mệt mõi,suy nhược,mất ngủ kéo dài làm rối loạn chức năng các cơ quan trong cơ thể chán ăn tác động trở lại làm cho bệnh nhân càng suy nhược,giảm sức đề kháng nên sẽ ảnh hưởng không nhỏ đến kết quả điều trị bệnh lao

10- Rối loạn bản năng tình dục Hầu hết bệnh nhân có biểu hiện thiếu hoặc giảm sự ham muốn tình dục.ở nam thường gặp là bất lực.

III. Một số biến đổi chức năng tâm lý: Ở bệnh nhân lao phổi đã có nhiều nghiên cứu về nhưỡng biến đổi nhẹ về khí sắc,hay cáu gắt,nhạy cảm với những sang chấn tâm lý.Theo Xiaxon T.P (1998) Nhận thấy tâm lý biến đổi ở bệnh nhânlao phổi theo kiểu tâm thần phân liệt hoặc rối loạn tâm căn.Theo long N.H và CS(2001) phân tích sự hoảng sợ và tách biệtxã hội vì hậu quả của bệnh lao ở Việt Nam nhận thấy hầu hết những người bệnh đều có hiểu biết về bệnh lao.Trong một số trường hợp họ không kiềm chế được cảm xúc của mình,thường có các stress tâm lý nặng nề khi được chẩn đoán là mắc lao,ở Nam thường hoảng sợ về kinh tế trong gia đình,ở nữ thì lo lắng về hậu quả xã hội của bệnh,cả trong gia đình và trong cộng đồng nhiều hơn so với bệnh nhân Nam vì họ ít nhận được sự giúp đỡ này.

Ở những bệnh nhân lao phổi tuổi vị thành niên và tuổi trẻ thường có nhân cách lo âu cao thường hay biểu hiện ở chỗ:Thiếu nhạy bén, giảm khả năng trong học tập,tiếp thu kiến thức,giảm sự giao tiếp,giãm hoạt động và thích ứng với xã hội dễ đưa đến xu hướng làm tăng nguy cơ bệnh tật.

Như vậy vấn đề tâm lý của bệnh nhân lao phổi rất nặng nề đã ảnh hưởng không nhỏ đến quá trình chẩn đoán và điều trị.Những phong tục tập quán,nền tảng văn hoá,những nhận thức sai lầm đã gây không ít khó khăn cho người bệnh mà ngay cả những người thân thiết của họ.

IV. Những rối loạn tâm thần khi sử dụng một số thuốc chống lao: Các thuốc chống lao hiện nay đang xử dụng phổ biến bao gồm 5 loại thuốc chủ yếu là: Isoniazid (H) Rifampicin (R) Pyrazinamid (Z) Streptomycine (S) Ethambutol (E)

1. Tác dụng phụ của Isoniazid: (INH) Ngoài vấn đề gây viêm gan thường gặp ở ngừơi già,người nghiện rượu người có tiền sử viêm gan và trẻ nhỏ thì về mắt, thần kinh gây viêm dễ và dây thần kinh ngoại vi. Về mặt tâm thần,khi dùng INH dễ gây hưng phấn vận động và ngôn ngữ theo bảng phân loại thuốc hướng tâm thần của Deley J.(1961),INH thuộc nhóm làm tăng khí sắc hay thuốc chống trầm cảm.Theo Yolles J.C (1998) chính sự thiếu hụt vitamin B6 đóng vai trò tác nhân gây rối loạn tâm thần của Isoniazid về cơ chế do công thức hóa học của Isoniazid gần giống với vitamin B6 dẫn đến sự tranh chấp tại các Receptor và đồng thời Isoniazid làm tăng quá trình đào thải Vitamin B6. Chúng ta còn gặp tác dụng gây rối loạn tâm thần do INH tự do và Hydralzin có nồng độ cao trong máu và thường gặp ở giai đoạn cuối của quá trình điều trị

2. Tác dụng phụ của Rifampicin (R) Biểu hiện rối loạn tiêu hóa như chán ăn,đau bụng,buồn nôn.Gây viêm gan cao khi phối hợp Rifampicin với Isoniazid liều cao.Ngoài ra còn gây rối loạn trên da,hội chứng giả cúm,suy thận cấp,thiếu máu huyết tán,giảm tiểu cầu

3. Tác dụng của Pyrazinamid (Z) Gây viêm gan khi dùng liều cao,làm giảm quá trình đào thải acid uric của thận dẫn đến đau các khớp (Hội Chứng Goud) phản ứng ngoài da như ngứa,nỗi mề đay

4. Tác dụng phụ của Streptomycin (S) Có thể gây dị ứng ở nhiều mức độ: Sốt,ngứa nổi mẫn,nặng hơn như phù quanh hố mắt,viêm giác mạc.Nặng nhất là sốc phản vệ có thể gây về thần kinh viêm dây thần kinh số 8 với nhánh tiền đình, gây chóng mặt,ù tai,mất thăng bằng khi nhắm mắt,có thể phục hồi được. Với nhánh ốc tai gây điếc không hồi phục

5. Tác dụng của Ethambutol (E) Chủ yếu gây viêm dây thần kinh thị giác làm giảm thị lực, mù màu đỏ và màu chúng tôi dừng thuốc tác dụng phụ sẽ hết

V. Chẩn Đoán Chẩn đoán bệnh lao phổi1. Chẩn đoán xác định -Áp dụng tiêu chuẩn chẩn đoán của WHO (1998) dựa vào lâm sàng bao gồm các triệu chứng như: Ho kéo dài trên ba tuần mà điều trị kháng sinh thông thường không kết quả -Ho ra máu tuỳ mức độ thường là khái huyết,khạc đờm,đau ngực vùng đỉnh phổi ,khó thở khi bệnh nặng,sốt về chiều,ra mồ hôi đêm,mệt mỏi, gầy sút,kém ăn -Dựa vào X Quang phổi chuẩn định hướng cho việc chẩn đoán các thể lao phổi -Dựa vào vi sinh (soi trực tiếp nuôi cấy) Test Tuberculin -Chẩn đoán miễn dịch (kỹ thuật Elisa) chẩn đoán mô bệnh -Ơ Một số nước tiên tiến người ta còn sử dụng các kỹ thuật sinh học và di truyền học phân tử như xác định trực khuẩn lao bằng tái tạo gen,kỹ thuật khuếch đại AND, ARN của AFB bằng phản ứng chuỗi polymeraza cho chẩn đoán nhanh chóng và chính xác -Việc chẩn đoán xác định chủ yếu là chẩn đoán vi sinh học

2. Chẩn Đoán Thể: – Trong chuyên khoa về Lao và bệnh phổi,người ta còn chẩn đoán lao theo thể lao thâm nhiễm hay lao xơ hang.

2.1 Trong lao thâm nhiễm: Là thể lao phổi hay có phá hủy,tỉ lệ hang lao trên 50%. Khám phổi có thể thấy hội chứng đông đặc,rên nổ sau khi ho, trên X Quang phổi thấy hình ảnh thâm nhiễm là những đám mờ thuần nhất hoặc không thuần nhất có đường kính lớn nhất từ 10mm trở lên,có thể gặp tổn thương ở hai phổi hay có các huyệt lao lan toả theo đường phế quản sang phổi lành

2.2 Trong lao xơ hang: Là thể lao phổi mãn tính lây truyền mạnh nhất,thường xuyên trong đờm có AFB (+) (Acid Fast Bacilli).Đây là thể lao phổi khó điều trị có nhiều biến chứng với những đặc điểm của một bệnh sử lâu năm có những đợt tiến triển xen kẽ các giai đoạn ổn định trên lâm sàng.Khám phổi thường phát hiện hội chứng hang điển hình hoặc không điển hình.trên X Quang phổi thấy hang xơ có vỏ bọc. thường có nhiều hang kích thước từ nhỏ đến lớn,bên cạnh nhiều tổn thương xơ hóa xung quanh hang và có dày dính màng phổi gây co kéo khí quản,rốn phổi,tim, trung thất,các nốt lao lan tràn theo đường khí quản và BK trong đờm bao giờ cũng dương tính mạnh.Gặp thể này có nhiều biến chứng nặng,tràn khí màng phổi, giãn phế quản, suy hô hấp mãn tính, tâm phế mãn tính,suykiệt dẫn đến tử vong

3. Chẩn đoán rối loạn tâm thần ở bệnh nhân lao phổi Theo bảng phân loại bệnh Quốc Tế ICD – 10 của WHO (1992) thì rối loạn tâm thần ở bệnh lao phổi thuộc mục F06 bao gồm các rối loạn tâm thần khác do tổn thương,rối loạn chức năng tại não và các bệnh lý của cơ thể với các biểu hiện rối loạn tâm thần thực tổn tại mục F06, ngoài ra còn phải đáp ứng tiêu chuẩn chẩn đoán cho từng mục riêng biệt.có thể đánh giá rối loạn trầm cảm,rối loạn lo âu nếu có qua Test Beck và Zung

VI. Điều Trị1. Nguyên Tắc Điều Trị Nếu Nằm Viện: -Cận lâm sàng cần làm:Kháng sinh đồ,thăm dò tình trạng một số cơ quan vì có thể một số cơ quan nào đó đang bị bệnh sẽ có chống chỉ định dùng một số thuốc như kiểm tra chức năng gan, thận,mắt (khi dùng Ethabutol),tai (khi dùng Steptomycin)

-Điều trị sớm khẩn trương,phối hợp các thuốc kháng sinh liều cao ngay từ đầu để tránh trực khuẩn kháng thuốc.

-Điều trị lâu dài,theo dõi tái phát

-Riêng thuốc điều trị đặc hiệu:Theo phác đồ dùng 3 hoặc 4 loại thuốc tuỳ từng trường hợp cụ thể và do bác sĩ chuyên khoa lao chỉ định không đề cập ở bài này

2. Điều trị rối loạn tâm thần trong bệnh lao: -Nhìn chung trong một số trường hợp cần thiết thì bệnh nhân được nhập viện Tâm thần khi bị kích động dữ dội,có rối loạn ý thức nặng hoặc bị trầm cảm nặng cũng như có nhiều hoang tưởng,ảo giác

-Việc sử dụng thuốc hướng tâm thần phải thận trọng và dè dặt nếu có chỉ định dùng các loại thuốc Neuroleptique

2.1 Điều trị cụ thể: -Hội chứng hoang tưởng hoặc ảo giác: Có thể dùng Neuroleptique như Haloperidol, Levomepromazin (Nozinan,Tisercine),Fluphenazin

-Hội chứng trầm cảm: Dùng các thuốc hưng phấn nhẹ như Cafein,Amitriptylin,Imipramin (Tofranil,Anafranil),Fluoxetine

-Hội chứng hưng cảm: Dùng thuốc an thần kinh nhẹ thuộc nhóm Tranquillisants:Valium (Seduxen),Meprobamate (Andaxin)

-Hội chứng suy nhược thần kinh kéo dài có thể dùng Shock Insulin liều kích thích, lưu ý bên cạnh dùng thuốc hướng tâm thần sự cần thiết bồi phụ nước,điện giải và nâng đỡ thể trạng, bổ trợ các loại Vitamin, chế độ ăn uống,nghỉ ngơi hợp lý,tăng cường sức đề kháng chung của cơ thể bệnh nhân./.

TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Nguyễn Việt Cồ, Nguyễn Văn Sáng và CS (2002),Bệnh Học Lao NXB Y Học -Hà Nội; tr:12-27 2. Chẩn đoán và điều trị y học hiện đại, tập 1, Nhà xuất bản Y học; tr 386 3. Nguyễn Đăng Dung,Nguyễn Văn Ngân va CS (1996),Một số chuyên đề Tâm thần học (Dành cho cao học và chuyên khoa ),Học viện Quân Y ;tr:15-85 4. Nguyễn Văn Ngân,Ngô Ngọc Tản (2002), Rối loạn Tâm thần thực tổn, NXB Quân đội nhân dân. 5. Nguyễn Văn Ngọc (2003),Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng rối loạn trầm cảm và lo âu ở bệnh nhân lao phổi,luận văn Thạc sĩ y học,Học viện Quân Y. 6. Bùi Xuân Tám (1998), Bệnh lao hiện chúng tôi Y học,Hà Nội;tr: 9-194 7. Tổ chức y tế thế giới (1992), Phân loại bệnh quốc tế lần thứ 10 về các rối loạn Tâm thần và hành vi (Tài liệu dịch).Geneva: tr 5-121 8. Aghanwa H.S.,Erhabor G.E., (2001),Specific Psychiatric Morbidity Among Patients with Chronic Obstructive Pulmonary Disease in A Nigerian General Hospital.Psychosom Res; 50(4):179-183 9. Aydin I.O.,Ulasahin A.(2001),Deperssion,Anxiety Cormorbidity and Disability in Tuberculosis and Chronic Obstructive Pulmonary Disease Patients.General Hospital Psychiatry;23:77-83 10. Makieva V.G.,Kalinina M.V.,et Al (1999).Mental Evaluation of New Case of Pulmonary Tuberculosis in different Treatnent Settings Probl.Tuberk:7-10

Thạc sĩ Bác Sĩ Nguyễn Ngọc Quang, Phó khoa B

Bạn đang đọc nội dung bài viết Rối Loạn Thần Kinh Thực Vật / 2023 trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!