Đề Xuất 11/2022 # Phương Pháp Giải Nhanh Các Bài Tập Về Cấu Tạo Nguyên Tử / 2023 # Top 18 Like | Comforttinhdauthom.com

Đề Xuất 11/2022 # Phương Pháp Giải Nhanh Các Bài Tập Về Cấu Tạo Nguyên Tử / 2023 # Top 18 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Phương Pháp Giải Nhanh Các Bài Tập Về Cấu Tạo Nguyên Tử / 2023 mới nhất trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

DẠNG I: Khi cho tổng số lượng các hạt S = 2Z + N : Với dạng này thì ta phải kết hợp thêm bất đẳng thức điều kiện: Z ≤ N ≤ 1,5Z Hay 1 ≤ ≤ 1,5 Thay N = S – 2Z 1 ≤ ≤ 1,5 ≤ Z ≤

Đối với dạng này thường thì có nhiều nghiệm nên kết hợp với một số điều kiện khác để chọn nghiệm thích hợp

Thường với các nguyên tố đầu độ chênh lệch giữa p, n, không nhiều nên coi Z = N sau khi chia S cho 3 ta thường lấy luôn giá trị nguyên gần nhất.

Từ biểu thức: S = 2Z + N với A = Z + N hay là Z = S – A để chọn nhanh đáp án

Câu 1: Tổng số hạt cơ bản của nguyên tử X là 52, X thuộc nhóm VIIA. Vậy X là ?

Hướng dẫn giải: 3Z 52 Z 17,3 Chọn giá trị 17 nhóm VIIA

Cấu 2: Tổng số hạt cơ bản trong phân tử R2X là 28 hạt. Biết rằng số khối của X lớn hơn số khối của R là 15 đvC, trông nguyên tử X số hạt mang điện gấp đôi số hạt không mang điện và nguyên tử R không có nơtron. Hãy xác định số hạt mỗi loại nguyên tử trong X và R.

Câu 3: Hợp chất MX2 , biết tổng số hạt trông MX2 là 96 hạt, tổng số hạt trong M là 48 hạt. Hảy xác định số hạt mỗi loại trong M và X. Viết CTPT của MX2.

Hướng dẫn : số hạt trong X là : (96 – 48):2 = 24 6,8 ZX 8 ZX = 7; 8

13,7 ZM 16 theo bảng HTTH và điều kiện hóa trị ZM = 16 và ZX = 8 SO2

số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là 42 . Số hạt mang điện của nguyên tử X- nhiều hơn của M2+ là 13. Công thức phân tử của MX2 là A. MgCl2. B. MgBr2. C. CaCl2. D. CaBr2. Câu 27: Tổng số hạt cơ bản trong nguyên tử X là 58, X thuộc nhóm IA. X là A. Na. B. K. C. Li. D. Rb. Câu 28: Nguyên tử X có số khối nhỏ hơn 36 và có tổng các hạt là 52. X là A. Cl. B. K. C. Na. D. Br. A. Na. B. P. C. Al. D. Si. Câu 30 : Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt cơ bản là 155, trong đó tổng số hạt mang điện chiếm 60,64% tổng số hạt. X là A. Rb. B. Ba. C. Ag. D. Zn. A. Li. B. Na. C. F. D. Mg. Câu 32: Một nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 52 và có số khối là 35. Số hiệu nguyên tử của nguyên tố X là ? A. 18. B. 23. C. 17. D. 15. Câu 33: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt cơ bản là 40. Số hạt mang điện của một nguyên tử Y nhiều hơn số hạt mang điện của một nguyên tử X là 8 hạt. Các nguyên tố X và Y lần lượt là A. Al và P. B. Fe và Cl. C. Al và Cl. D. Na và Cl. Câu 34:Tổng số hạt proton , nơtron , electron trong phân tử MX3 là 196 , trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 60 . Số hạt không mang điện của X lớn hơn của M là 4. Tổng số hạt (p,n,e) trong X- nhiều hơn trong M3+ là 16 . Công thức phân tử của MX3 là A. AlCl3 B. AlBr3. C. CrCl3. D. CrBr3. Câu 35: Một hợp chất có công thức cấu tạo là M+, X2-. Trong phân tử M2X có tổng số hạt cơ bản là 140 hạt, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 44 hạt. Số nơtron của M+ lớn hơn số khối của X2- là 12. Tổng số hạt trong M+ nhiều hơn trong X2- là 31 hạt. Công thức hóa học của M2X là A. Na2O. B. K2S. C. Na2S. D. K2O. Câu 36: hợp chất M2X có tổng số các hạt trong phân tử là 116, trong đó số hạt mang điện là 36. Khối lượng nguyên tử X lớn hơn M là 9. Tổng số hạt (p, n, e) trong X2- nhiều hơn M+ là 17 hạt số khối của M và X là A. Na2O. B. K2S. C. Na2S. D. K2O. Câu 37: Một hợp chất ion cấu tạo từ ion M2+ và X- , tổng số hạt cơ bản trong phân tử MX2 là 186 hạt trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 54 hạt.Số nơtron của ion M2+ nhiều hơn X- là 12. Tổng số hạt M2+ nhiều hơn trong X- là 27 hạt. Công thức phân tử của MX2 là A. FeCl2. B. ZnBr2. C. CaCl2. D. BaBr2. Câu 38: Tổng số hạt trong phân tử MX là 84 hạt, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 28. Số nơtron của M nhiều hơn số khối của X là 12 đơn vị. Số hạt trong M lớn hơn số hạt trong X là 36 hạt.MX là hợp chất nào A. CaS. B. MgO. C. MgS. D. CaO. Câu 39: Tổng số hạt trong phân tử MX là 108 hạt, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 36. Số khối của M nhiều hơn số khối của X là 8 đơn vị. Số hạt trong M2+ lớn hơn số hạt trong X2- là 8 hạt.%Khối lượng của M có trong hợp chất là A. 55,56%. B. 44,44%. C. 71,43%. D. 28,57%. Câu 40: Tổng số hạt trong phân tử M3X2 là 206 hạt, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 58. Số nơtron của X nhiều hơn số nơtron của M là 2 đơn vị. Số hạt trong X3- lớn hơn số hạt trong M2+ là 13 hạt.Công thức phân tử của M3X2 là A. Ca3P2. B. Mg3P2. C. Ca3N2. D. Mg3N2. Câu 41: Tổng số hạt cơ bản trong phân tử R2X là 28 hạt. Biết rằng số khối của X lớn hơn số khối của R là 15 đvC, trông nguyên tử X số hạt mang điện gấp đôi số hạt không mang điện và nguyên tử R không có nơtron. Hãy xác định số hạt mỗi loại nguyên tử trong X và R. Câu 42: Hợp chất MX2 được cấu tạo nên từ một nguyên tử M và hai nguyên tử X, biết tổng số hạt trông MX2 là 96 hạt, tổng số hạt trong M là 48 hạt. Hảy xác định số hạt mỗi loại trong M và X. Viết CTPT của MX2. Câu 43: Hợp chất RM có tổng hạt cơ bản là 45, số proton trong X gấp 1,14 lần số proton trong R, số khối của X hơn của R là 2 đvC. a) Tính số hạt mỗi loại trong R và X. b) Cho biết tên và viết công thức phân tử của RX. HƯỚNG DẪN GIẢI Câu 1: Tổng số hạt cơ bản trong nguyên tử M là 82, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22. M là A. Cr. B. Fe.* C. Cu. D. Ni. Hướng dẫn : Z = (82 + 22) : 4 = 26 Fe Câu 2: Tổng số hạt cơ bản trong nguyên tử của nguyên tố X là 114, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 26. Nguyên tố X là A. Br. * B. Cl. C. Zn. D. Ag. Hướng dẫn : Z = (114 + 26) : 4 = 35 Br Câu 3: Nguyên tử X có tổng số hạt cơ bản là 40. Trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 12 hạt. Cấu hình electron của nguyên tử X là A. Na. B. Mg. C. Al*. D. Si. Câu 4: Tổng số hạt cơ bản trong M2+ là 90, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22. M là A. Cr. B. Cu. * C. Fe. D. Zn. Hướng dẫn : Z = (90 + 22 + 2.2) : 4 = 29 Cu Câu 5: Tổng số hạt cơ bản trong X3- là 49, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 17. X là A. N. B. P*. C. Sb. D. As. Hướng dẫn : Z = (49 + 17 - 2.3) : 4 = 15 P Câu 6: Tổng số hạt cơ bản trong M+ là 155, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 31. M là A. Na. B. K. C. Rb. D. Ag* Câu 7: Tổng số hạt cơ bản trong X2- là 50, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 18. Số hiệu nguyên tử của X là A. O. B. S*. C. Se. D. C. Câu 8: Tổng số hạt cơ bản trong nguyên tử X là 82, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22. Tổng số electron trong X3+ và X2O3 lần lượt là A. 23; 76. * B. 29; 100. C. 23; 70. D. 26; 76. Hướng dẫn : ZX = (82 + 22) : 4 = 26 số e trong Fe3+ là 23 số e trong Fe2O3 là: 26.2 + 8.3 = 76 Câu 9: Một ion X2+ có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 92, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 20. Số hạt nơtron và electron trong ion X2+ lần lượt là A. 36 và 27* B. 36 và 29. C. 32 và 31. D. 31 và 32. Hướng dẫn : Z = (92 + 20 + 2.2) : 4 = 29 số e trong Cu2+ là: 27 Câu 10: Tổng số hạt cơ bản trong X3+ là 73, trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mạng điện là 17. Số electron của X là A. 21. B. 24*. C. 27. D. 26. Câu 11: Một ion M3+ có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 79, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 19. Số electron và số nơtron của M3+ là A. 26; 27. B. 23; 27. C. 23; 30*. D. 29; 24. Câu 12: Oxit B có công thức là X2O. Tổng số hạt cơ bản trong B là 92, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 28. B là A. Na2O*. B. Li2O. C. K2O. D. Ag2O. Hướng dẫn : 2Z + 8 = (92 + 28) : 4 = 30 ZX = 11 Na Câu 13: Tổng số hạt cơ bản của phân tử M2O5 là 212, trong đó tổng số hạt mang điện hơn số hạt không mang điện là 68. M là A. P* B. N. C. As. D. Bi. Hướng dẫn : 2Z + 5.8 = (212 + 68) : 4 = 70 ZX = 15 P Câu 14: Tổng số hạt cơ bản của phân tử MCl2 là 164, trong đó tổng số hạt mang điện hơn số hạt không mang điện là 52. M là A. Mg. B. Ca*. C. Cu. D. Zn. Câu 15: Hợp chất X được tạo bởi nguyên tử M với nguyên tử nitơ là M3N2 có tổng số hạt cơ bản là 156, trong đó tổng số hạt mang điện hơn số hạt không mang điện là 44. Công thức phân tử của X là A. Mg3N2. * B. Ca3N2. C. Cu3N2. D. Zn3N2. Câu 16: Tổng số hạt cơ bản của phân tử CaX2 là 288, trong đó tổng số hạt mang điện hơn số hạt không mang điện là 72. X là A. Clo. B. Brom*. C. Iot. D. Flo. Câu 17: Tổng số hạt cơ bản của phân tử MClO3 là 182, trong đó tổng số hạt mang điện hơn số hạt không mang điện là 58. M là A. K. * B. Li. C. Na. D. Rb. Câu 18: Tổng số hạt mang điện trong ion là 82. X và Y là 2 nguyên tố thuộc cùng một phân nhóm chính và thuộc hai chu kì liên tiếp nhau. Nguyên tố X là: A. C. B. S*. C. O. D. Si. Hướng dẫn : 2ZX + 3.2ZY +2 = 82 = 10 Y là O ZX = 16 Câu 19: Tổng số hạt mang điện trong ion là 78. Số hạt mang điện trong nguyên tử X nhiều hơn trong nguyên tử Y là 12. X là. A. C. B. Si*. C. S. D. Se. Hướng dẫn : 2ZX + 3.2ZY +2 = 78 và 2ZX - 2ZY = 12 ZX = 14 Si Câu 20: Tổng số hạt cơ bản trong phân tử M2X là 140, trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 44. Số hạt mang điện trong nguyên tử M nhiều hơn trong nguyên tử X là 22. Công thức phân tử của M2X là A. K2O*. B. Na2O. C. Na2S. D. K2S. Hướng dẫn : 2ZM + ZX = (140 + 44) :4 = 46 và 2 ZM - 2 ZX = 22 ZM = 19 và ZX = 8 Câu 21: Phân tử M3X2 có tổng số hạt cơ bản là 222, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 74. Tổng số hạt mang điện trong M2+ nhiều hơn tổng số hạt mang điện trong X3- là 21. Công thức phân tử M3X2 là A. Ca3P2. B. Mg3P2. C. Ca3N2*. D. Mg3N2. Hướng dẫn : 3ZM + 2ZX = (222 + 74) :4 = 74 và 2 ZM -2 - (2 ZX + 3) = 21 ZM = 20 và ZX = 7 Câu 22: Tổng số hạt proton, nơtron , electron trong hai nguyên tử của nguyên tố X và Y là 96 trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là 32 . Số hạt mang điện của nguyên tử Y nhiều hơn của X là 16. X và Y lần lượt là A. Mg và Ca*. B. Be và Mg. C. Ca và Sr. D. Na và Ca. Hướng dẫn : ZA + ZB = (96 + 32) :4 = 32 (1) với 2ZB - 2ZA = 16 ZA = 12 và ZB = 20 Mg và Ca Câu 23: Hợp chất A tạo bởi ion M2+ và ion X . Tổng số hạt cơ bản tạo nên hợp chất A là 241 trong đó, tổng số hạt mang điện nhiều hơn hạt không mang điện là 47. Tổng số hạt mang điện của ion M2+ nhiều hơn của ion X là 76 hạt. M là A. Ca. B. Mg. C. Ba*. D. Sr. Hướng dẫn : Công thức hợp chất là: MX2 ZM + 2ZX = (241 + 47) :4 = 72 và 2 ZM -2 - (4 ZX + 2) = 76 2 ZM - 4 ZX = 80 ZM = 56 và ZX = 8 Câu 24: Tổng số hạt proton, notron và electron trong 2 nguyên tử A và B là 142, trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là 42. Số hạt mang điện của nguyên tử B nhiều hơn của A là 12. A, B lần lượt là A. Ca, Fe. * B. Cr, Zn. C. Na, Cl. D. K, Mn. Hướng dẫn : ZA + ZB = (142 + 42) :4 = 46 (1) với 2ZB - 2ZA = 12 ZA = 20 và ZB = 26 Ca và Fe Câu 25 : Tổng số hạt p,n,e trong 2 nguyên tử kim loại A và B là 177. Trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 47. Số hạt mang điện của nguyên tử B nhiều hơn của nguyên tử A là 8. A và B lần lượt là: A. Cr, Ni. B. Ca, Cr. C. Fe, Zn*. D. Mn, Cu. Hướng dẫn : ZA + ZB = (177 + 47) :4 = 56 (1) với 2ZB - 2ZA = 8 ZA = 26 và ZB = 30 Fe và Zn Câu 26: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt cơ bản là 40. Số hạt mang điện của một nguyên tử Y nhiều hơn số hạt mang điện của một nguyên tử X là 8 hạt. Các nguyên tố X và Y lần lượt là A. Al và P. B. Fe và Cl. C. Al và Cl*. D. Na và Cl. Câu 27: Tổng số hạt cơ bản trong nguyên tử X là 58, X thuộc nhóm IA. X là A. Na. B. K*. C. Li. D. Rb. Câu 28: Nguyên tử X có số khối nhỏ hơn 36 và có tổng các hạt là 52. X là A. Cl*. B. K. C. Na. D. Br. A. Na. B. P. C. Al*. D. Si. Câu 30 : Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt cơ bản là 155, trong đó tổng số hạt mang điện chiếm 60,64% tổng số hạt. X là A. Rb. B. Ba. C. Ag*. D. Zn. B. Li. B. Na*. C. F. D. Mg. Câu 32: Một nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 52 và có số khối là 35. Số hiệu nguyên tử của nguyên tố X là ? A. 18. B. 23. C. 17*. D. 15. Câu 33: Tổng số hạt proton, nơtron , electron trong hai nguyên tử của nguyên tố MX2 là 142, trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là 42 . Số hạt mang điện của nguyên tử X- nhiều hơn của M2+ là 13. Công thức phân tử của MX2 là A. MgCl2. * B. MgBr2. C. CaCl2. D. CaBr2. Hướng dẫn : ZM + 2ZX = (142 + 42) :4 = 46 (1) với 2ZX + 1 - (2ZM - 2) = 13 Hay 2ZX - 2ZM = 10 ZM = 12 và ZX = 17 MgCl2. Câu 34:Tổng số hạt proton , nơtron , electron trong phân tử MX3 là 196 , trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 60 . Số hạt không mang điện của X lớn hơn của M là 4. Tổng số hạt trong X- nhiều hơn trong M3+ là 16 . Công thức phân tử của MX3 là A. AlCl3* B. AlBr3. C. CrCl3. D. CrBr3. Hướng dẫn : ZM + 3ZX = (196 + 60):4 = 64 (1) và NX - NM = 4(2) với 2ZX + NX + 1 - (2ZM + NM - 3) = 16 Hay 2ZX + NX-- 2ZM - NM = 12 Kết hợp với (2) 2ZX - 2ZM = 8 ZM = 13 và ZX = 17 AlCl3 Câu 35: Một hợp chất có công thức cấu tạo là M+, X2-. Trong phân tử M2X có tổng số hạt cơ bản là 140 hạt, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 44 hạt. Số nơtron của M+ lớn hơn số khối của X2- là 4. Tổng số hạt trong M+ nhiều hơn trong X2- là 31 hạt. Công thức hóa học của M2X là A. Na2O. B. K2S. C. Na2S. D. K2O*. Hướng dẫn : 2ZM + ZX = (140 + 44) :4 = 46 (1) và NM - AX = 4 (2) với 2ZM + NM - 1 - (2ZX + NX +2) = 31 Hay 2ZM + NM - ZX - AX = 34 Kết hợp với (2) 2ZM - ZX = 30 ZX = 8 và ZM = 19 K2O Câu 36: hợp chất M2X có tổng số các hạt trong phân tử là 116, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hat không mang điện là 36. Khối lượng nguyên tử X lớn hơn M là 9. Tổng số hạt trong X2- nhiều hơn M+ là 17 hạt số khối của M và X là A. Na2O. B. K2S. C. Na2S*. D. K2O. Hướng dẫn : 2ZM + ZX = (116 + 36) :4 = 38 (1) và AX - AM = 9 (2) với 2ZX + NX + 2 - (2ZM + NX -1) = 17 Hay ZX + AX - ZM - AM = 14 Kết hợp với (2) ZX - ZM = 5 ZX = 16 và ZM = 11 Na2S Câu 37: Một hợp chất ion cấu tạo từ ion M2+ và X- , tổng số hạt cơ bản trong phân tử MX2 là 186 hạt trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 54 hạt.Số nơtron của ion M2+ nhiều hơn X- là 12. Tổng số hạt M2+ nhiều hơn trong X- là 27 hạt. Công thức phân tử của MX2 là A. FeCl2. * B. ZnBr2. C. CaCl2. D. BaBr2. Hướng dẫn : ZM + 2ZX = (186 + 54) :4 = 60 (1) và NM - NX = 12 (2) với 2ZM + NM - 2 - (2ZX + NX +1) = 27 Hay 2ZM + NM - 2ZX - NX = 30 Kết hợp với (2) 2ZM - 2ZX = 18 ZM = 26 và ZX = 17 FeCl2 Câu 38: Tổng số hạt trong phân tử MX là 84 hạt, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 28. Số nơtron của M nhiều hơn số khối của X là 4 đơn vị. Số hạt trong M lớn hơn số hạt trong X là 36 hạt.MX là hợp chất nào A. CaS. B. MgO. C. MgS. D. CaO*. Hướng dẫn : ZM + ZX = (84 + 28) :4 = 28 (1) và NM - AX = 4 (2) với 2ZM + NM - (2ZX + NX ) = 36 (3) Hay 2ZM + NM - ZX - AX = 36 Kết hợp với (2) 2ZM - ZX = 32 ZM = 20 và ZX = 8 CaO Câu 39: Tổng số hạt trong phân tử MX là 108 hạt, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 36. Số khối của M nhiều hơn số khối của X là 8 đơn vị. Số hạt trong M2+ lớn hơn số hạt trong X2- là 8 hạt.%Khối lượng của M có trong hợp chất là A. 55,56%.* B. 44,44%. C. 71,43%. D. 28,57%. Hướng dẫn : ZM + ZX = (108 + 36) :4 = 36 (1) và AM - AX = 8 (2) với 2ZM + NM - 2 - (2ZX + NX + 2) = 8 (3) Hay ZM + AM - ZX - AX = 12 Kết hợp với (2) ZM - ZX = 4 ZM = 20 và ZX = 16 CaS % Câu 40: Tổng số hạt trong phân tử M3X2 là 206 hạt, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 58. Số nơtron của X nhiều hơn số nơtron của M là 2 đơn vị. Số hạt trong X3- lớn hơn số hạt trong M2+ là 13 hạt.Công thức phân tử của M3X2 là A. Ca3P2. B. Mg3P2. * C. Ca3N2. D. Mg3N2. Hướng dẫn : 3ZM + 2ZX = (206 + 48) :4 = 66 (1) và NX - NM = 2 (2) với 2ZX + NX + 3 - (2ZM + NM - 2) = 13 Hay 2ZX + NX-- 2ZM - NM = 8 Kết hợp với (2) 2ZX - 2ZM = 6 ZM = 12 và ZX = 15 Mg3P2. Câu 41: Tổng số hạt cơ bản trong phân tử R2X là 28 hạt. Biết rằng số khối của X lớn hơn số khối của R là 15 đvC, trông nguyên tử X số hạt mang điện gấp đôi số hạt không mang điện và nguyên tử R không có nơtron. Hãy xác định số hạt mỗi loại nguyên tử trong X và R. Hướng dẫn : 4ZR + 2NR + 2ZX + NX = 28 ZR < 3,1 R : H AX = 16 và ZX = 8 (3ZX = 28 - 2.2) Câu 42: Hợp chất MX2 được cấu tạo nên từ một nguyên tử M và hai nguyên tử X, biết tổng số hạt trông MX2 là 96 hạt, tổng số hạt trong M là 48 hạt. Hảy xác định số hạt mỗi loại trong M và X. Viết CTPT của MX2. Hướng dẫn : số hạt trong X là : (96 - 48):2 = 24 6,8 ZX 8 ZX = 7; 8 13,7 ZM 16 theo điều kiện hóa trị ZM = 16 và ZX = 8 SO2 Câu 43: Hợp chất RM có tổng hạt cơ bản là 45, số proton trong X gấp 1,14 lần số proton trong R, số khối của X hơn của R là 2 đvC. c) Tính số hạt mỗi loại trong R và X. d) Cho biết tên và viết công thức phân tử của RX. 45 = 7.2 + 8.2 + 2NR + 1 NR = 7 NX = 8 NO Dïng b¶ng HTTH ®Ó x¸c ®Þnh cÊu t¹o, tÝnh chÊt nguyªn tè Lời mở đầu: Qua thực tế giảng dạy, rất nhiều học sinh khi xác định cấu hình e, xác định vị trí, tính chất nguyên tố rất khó khăn do không nhớ rõ trật tự E Bản thân tôi rút ra sau khi học sinh đã học xong bảng tuần hoàn thì có thể hướng các em sử dụng quy luật trong bảng HTTH để xác định cấu hình e rất hay như sau: Theo quy luật số nguyên tố trong một chu kì lần lượt là: 2 - 8 - 8 - 18 - 18 - 32 - 32 Vậy nên ta có thể xác định số chu kì qua Z như sau : Từ Z = 1 đến Z = 2 thuộc chu kì I Từ Z = 3 đến Z = 10 thuộc chu kì II Từ Z = 11 đến Z = 18 thuộc chu kì III Từ Z = 19 đến Z = 36 thuộc chu kì IV Từ Z = 37 đến Z = 54 thuộc chu kì V Khi làm bài tập viết cấu hình , xác định tính chất nguyên tố khi biết Z chúng ta cần tiến hành như sau: - Xác định chu kì của nguyên tố dựa vào khoảng xác định của Z như đã trình bày ở trên - Xác định số e hoá trị: Lấy Z - giá trị của số thứ tự của nguyên tố thuộc chu kì trước đó - Điền cấu hình của nguyên tố → Xác định tính chất Khi vận dụng chỉ yếu cầu học sinh nhớ trật tự: 4s 3d và 5s 4d để khi điền e theo trật tự : 4s 3d 4p nếu còn e thì điền theo thứ tự trên . phân lớp không có e thì bỏ ** Nếu có hiệu ứng chèn d: (n - 1)d4ns2 → (n - 1)d5ns1 có số e độc thân lớn nhất (max) là 6e (n - 1)d9ns2 → (n - 1)d10ns1 Ví dụ: Nguyên tố A có Z = 26 (18 < Z < 36) → phải thuộc chu kì IV Tương tự các đồng nghiệp có thể lấy bất kì giá trị nào để xác định chu kì Sau khi xác định được chu kì thì cấu hình e ở lớp sát vỏ đã được xác định, đến đây chỉ cần xác định số e hóa trị là hoàn thiện cấu hình và vị trí theo nguyên tắc : lấy Z trừ đi số e ở trong sau đó điền vào cấu hình theo thứ tự: ns (n - 1)d np đối với 8 < a < 18 hoặc ns (n - 2)f (n - 1)d np với 18 < a < 32 ( a là giá trị của hiệu số) Ví dụ 1: Xác định cấu hình, vị trí, tính chất của 26A : A thuộc chu kì IV a = 26 - 16 = 8 Ta có thứ tự: 3d6 4s2 Nhóm VIIIB tính chất kim loại Ví dụ 2: Xác định cấu hình, vị trí, tính chất của 52A : A thuộc chu kì V a = 52 - 36 = 16 Ta có thứ tự: 3d10 4s2 4p4 Nhóm VIA tính chất phi kim Ví dụ 3: Xác định cấu hình, vị trí, tính chất của 16A : A thuộc chu kì III a = 16 - 10 = 6 Ta có thứ tự: 3s2 3p4 Nhóm VIA tính chất phi kim Các đồng nghiệp có thể lấy bất kì trường hợp nào thì vẫn như vậy nên có thể đưa ra quy tắc cho học sinh dễ sử dụng Mèi quan hÖ gi÷a vÞ trÝ - cÊu t¹o, tÝnh chÊt nguyªn tè Khí làm bài tập về bảng hệ thông tuần hoàn cần hướng dẫn cho học sinh một số điểm cần lưu ý sau: Số lớp e = số thứ tự chu kì Electron hóa trị và số e ở vỏ : Đối với nguyên tố s, p thì số e ở vỏ là e hóa trị Đối với nguyên tố d, f thì số e hóa trị gồm e ở vỏ và phân lớp sát vỏ chưa bảo hòa Nhóm A gồm nguyên tố s và p Nhóm B : (n - 1)dxnsy Đặt a = x + y Khi a < 8 thì a là số thứ tự nhóm B Khi 8 ≤ a ≤ 10 Thì thuộc nhóm VIIIB Khi 2 nguyên tố A, B ở 2 nhóm liên tiếp thì ta có ZA và ZB = (ZA 1) Khi 2 nguyên tố A, B ở cùng nhóm A thuộc 2 chu kì liên tiếp thì ta có ZA và ZB = (ZA + 8) Chu kì nhỏ ZB = (ZA + 18) Chu kì lớn Khi 2 nguyên tố A, B ở 2 nhóm A liên tiếp thuộc 2 chu kì liên tiếp thì ta có ZA và ZB = (ZA + 7) Chu kì nhỏ ZB = (ZA + 9) ZA và ZB = (ZA + 17) Chu kì lớn ZB = (ZA + 19) Ví dụ 1: Hai nguyên tố A,B thuộc 2 phân nhóm chính liên tiếp trong bảng.B thuộc nhóm V,ở trạng thái đơn chất A và B không phản ứng với nhau .Tổng số Prôton trong hạt nhân A và B bằng 23 .Viết cấu hình e của A và B. So sánh tính chất phi kim của A và B Hướng dẫn : Gọi ZA = x ZB = ( x + 9) 2x + 9 = 23 x = 7 (B vì nhóm V) A là S Nếu chọn ZB = x +7 → Thì kết quả bị loại vì không thoả mãn nhón V Ví dụ 2: Ba nguyên tố A,B,C thuộc cùng phân 1 nhóm chính thuộc 3 chu kì liên tiếp .Tổng số Prôton trong 3 nguyên tử bằng 70 .Đó là những nguyên tố nào ? Viết cấu hình e của các nguyên tử đó Hướng dẫn: Gọi số e ở vỏ của A là x Trường hợp 1: A thuộc chu kì 2 ZA = 2 + x B là 10 + x C là 18 + x 3x + 30 = 70 loại A thuộc chu kì 3 ZA = 10 + x và B: 18 + x và C : 36 + x hay : 3x + 64 = 70 x = 2 Mg. Ca, Sr Cách 2: Chọn ZA lớn nhất ZB ZC Lập hệ cho các dự kiện: ZA + ZB + ZC + 70 (1) ZA - ZB = 18 (2) và ZB - Zc = 8 (3) Đối với bài tập xác định nguyên tố : Nếu là dựa vào sản phẫm là khí H2 Thường áp dụng cho kim loại tác dụng với dung dịch axit hay với H2O M + n HCl MCln + H2 ↑ Khi biết thì : = hay a = M = * Đối với kim loại đã biết hóa trị n thì thay giá trị và tính M * Đối với kim loại chưa biết hóa trị n thì lập bảng tính M theo n = 1, 2, 3 * Đối với phản ứng tạo ra sản phẫm khác thì dùng bảo toàn e để lập biểu thúc để giải Ví dụ 1: Hoà tan 5,4g một kim loại M bằng dung dịch H2SO4 loãng thu được 6,72 lit khí (đktc) . Xác định vị trí của M trong bảng Hướng dẫn : = 0,3 → M = = 9n → n = 3 và M = 27 đến đây dùng Z + N = 27 để giải tiếp Hoặc M ở nhóm IIIA có M = 27 → là Al Ví dụ 2: Hoà tan m gam kim loại M bằng dung dịch H2SO4, đặc, nóng kết thúc phản ứng thu được dung dịch X và khí SO2 thoát ra. Biết khối lượng dung dịch X bằng khối lượng dung dịch H2SO4 tham gia phản ứng . Kim loại M là ? Hướng dẫn: Chọn 1 mol SO2 ta có m = 64 64n = 2M M = 32n Lập bảng chọn Đối với bài toán dựa vào các sản phẫm khác : Khi tính M (A) thì ta có: A = Z + N Xác định Z phù hợp dựa vào hóa trị hay dựa vào vị trí của M ở trong bảng HTTH Ví dụ 3: Hoà tan hoàn toàn 10,2g một oxit kim loại có hóa trị III cần 331,8g dung dịch H2SO4 thì vừa đủ. Dung dịch sau phản ứng có nồng độ 10%. Xác định kim loại và nồng độ axit ban đầu Hướng dẫn: noxit = = 0,1 Giải ra R = 27 noxit = 0,1 naxit = 0,3 Ví dụ 3: Hoà tan hoàn toàn m gam một oxit kim loại có hóa trị III cần b gam dung dịch H2SO4 12,25% (vừa đủ) Sau phản ứng thu được dung dịch có nồng độ 15,36%. Xác định kim loại Hướng dẫn: M2O3 + 3 H2SO4 M2(SO4)3 + 3 H2O (2M +48) 3.98 (2M+288) Gọi khối lượng H2SO4 tham gia là

Chuyên Đề Phương Pháp Giải Nhanh Bài Tâp Trắc Nghiệm Phần Cấu Tạo Nguyên Tử / 2023

Ph­¬ng ph¸p gi¶i nhanh c¸c bµi to¸n vÒ cÊu t¹o nguyªn tö DẠNG I: Khi cho tổng số lượng các hạt S = 2Z + N : Với dạng này thì ta phải kết hợp thêm bất đẳng thức điều kiện: Z ≤ N ≤ 1,5Z Hay 1 ≤ ≤ 1,5 Thay N = S – 2Z ® 1 ≤ ≤ 1,5 ® ≤ Z ≤ Đối với dạng này thường thì có nhiều nghiệm nên kết hợp với một số điều kiện khác để chọn nghiệm thích hợp Thường với các nguyên tố đầu độ chênh lệch giữa p, n, không nhiều nên coi Z = N sau khi chia S cho 3 ta thường lấy luôn giá trị nguyên gần nhất. Từ biểu thức: S = 2Z + N với A = Z + N hay là Z = S – A để chọn nhanh đáp án Câu 1: Tổng số hạt cơ bản của nguyên tử X là 52, X thuộc nhóm VIIA. Vậy X là ? Hướng dẫn giải: 3Z £ 52 ® Z £ 17,3 ® Chọn giá trị 17 nhóm VIIA Cấu 2: Tổng số hạt cơ bản trong phân tử R2X là 28 hạt. Biết rằng số khối của X lớn hơn số khối của R là 15 đvC, trông nguyên tử X số hạt mang điện gấp đôi số hạt không mang điện và nguyên tử R không có nơtron. Hãy xác định số hạt mỗi loại nguyên tử trong X và R. Hướng dẫn : 4ZR + 2NR + 2ZX + NX = 28 ® ZR < 3,1 ® R : H ® AX = 16 và ZX = 8 (3ZX = 28 – 2.2) Câu 3: Hợp chất MX2 , biết tổng số hạt trông MX2 là 96 hạt, tổng số hạt trong M là 48 hạt. Hảy xác định số hạt mỗi loại trong M và X. Viết CTPT của MX2. Hướng dẫn : số hạt trong X là : (96 – 48):2 = 24 ® 6,8 ZX 8 ® ZX = 7; 8 13,7 ZM 16 ® theo bảng HTTH và điều kiện hóa trị ZM = 16 và ZX = 8 ® SO2 DẠNG II: Khi cho số lượng các hạt: Tổng số hạt và hiệu số các hạt 1- Dạng toán cơ bản cho 1 nguyên tử. Gọi tổng số hạt mang điện là S = 2Z + N và hiệu là a = 2Z – N Kết hợp ta có: S + a = 4Z ® Z = Câu 1: Tổng số hạt cơ bản của 1 nguyên tử X là 82, trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22. Vậy X là ? Hướng dẫn giải: Z = ( 82 + 22)/4 = 26 ® Fe Câu 2: Tổng số hạt cơ bản trong nguyên tử X là 52, trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 16. X là Hướng dẫn giải: Z = (52 + 16) /4 = 17 ® X là Cl 2- Dạng toán cho phân tử hợp chất : MxNy Coi MxNy là hỗn hợp gồm x nguyên tử M và y nguyên tử N ® Do đó chúng tôi + chúng tôi = Câu 3: Tổng số hạt cơ bản trong phân tử X có công thức là M2O là 140, trong phân tử X thì tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 44. Vậy X là ? Hướng dẫn giải: Trong X có 2 nguyên tử M và 1 nguyên tử O. Nên ta có : chúng tôi + 8 = (140 + 44) /4 = 46 ® Z =19 ® K ® X là K2O Câu 4: M và X là hai nguyên tử kim loại, tổng số hạt cơ bản của cả nguyên tử M và X là 142, trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn không mang điện là 42. Số hạt mang điện trong nguyên tử M nhiều hơn trong nguyên tử X là 12. Tìm M và X ? Hướng dẫn giải: Ta có: ZM + ZX = (142 + 42) /4 = 46. 2ZM – 2ZX = 12 (tổng số hạt mang điện là 2Z) ® ZM = 26, ZX = 20. Vậy M là Fe, X là Ca. 3- Dạng áp dụng cho ion đơn nguyên tử: Nếu ion là Xn+ thì : S = 2Z + N – n Hay S + n = 2Z + N và a = 2Z – n – N Hay a + n = 2Z – N ® 4 Z = (S + a + 2n) Hay ZX = Nếu ion Ym- thì Tương tự: ZY = Chú ý (+) cộng và ( - ) trừ Câu 5: Tổng số hạt cơ bản của ion M3+ là 79, trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn không mang điện là 19. M là ? Hướng dẫn giải: ZM = (79 + 19 +2.3) : 4 = 26 ® M là sắt (Fe). Câu 6: Tổng số hạt cơ bản trong ion X3- là 49, trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn không mang điện là 17. X là ? Hướng dẫn giải: ZX = (49 + 17 – 2.3) : 4 = 15 ® X là Photpho (P) Lời giải Hướng dẫn giải: Z ≤ 52: 3 = 17,33 ® Z là Clo (Cl) Câu 8: Tổng số hạt trong phân tử MX là 84 hạt, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 28. Số nơtron của M nhiều hơn số khối của X là 12 đơn vị. Số hạt trong M lớn hơn số hạt trong X là 36 hạt.MX là hợp chất nào Hướng dẫn giải: ở bài này học sinh thường lựa chọn giải hệ 4 phương trình, như vậy bài toán sẽ tương đối phức tạp và mất thời gian, nếu chịu khó tư duy 1 chút các em có thể đưa bài toán về hệ phương trình với ẩn là tổng số hạt.Nếu quan sát nhanh chỉ cẩn kết hợp dữ kiện đầu và cuối là ta có hệ phương trình với S (tổng số hạt) SM + SX = 84 và SM – SX = 36 ® Giải hệ được SM = 60, SX = 24. ZM ≤ 60:3 = 20 ® Ca, ZX ≤ 24 : 3 = 8 ® O vậy MX là CaO. Câu 9: Một hợp chất ion cấu tạo từ ion M2+ và X– , tổng số hạt cơ bản trong phân tử MX2 là 186 hạt trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 54 hạt.Số nơtron của ion M2+ nhiều hơn X– là 12. Tổng số hạt M2+ nhiều hơn trong X– là 27 hạt. Công thức phân tử của MX2 là Hướng dẫn : ZM + 2ZX = (186 + 54) :4 = 60 (1) và NM – NX = 12 (2) với 2ZM + NM – 2 – (2ZX + NX + 1) = 27 Hay 2ZM + NM-– 2ZX – NX = 30 Kết hợp với (2) ® 2ZX – 2ZM = 18 ® ZM = 26 và ZX = 17 Hoặc: Giải theo S ta có: SM + 2SX = 186 Tổng số hạt trong M2+ là SM – 2 (vì mất 2e), trong X- là SX + 1 (vì X nhận 1 e) Vậy có phương trình 2 là SM – 2 – (SX + 1) = 27 Giải hệ ta được SM = 82 ® ZM = 26 ; Với SX = 52 ® ZX = 17 Vậy MX2 là FeCl2 BÀI TẬP VẬN DỤNG Câu 1: Tổng số hạt cơ bản trong nguyên tử M là 82, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22. M là A. Cr. B. Fe. C. Cu. D. Ni. Câu 2: Tổng số hạt cơ bản trong nguyên tử của nguyên tố X là 114, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 26. Nguyên tố X là A. Br. B. Cl. C. Zn. D. Ag. Câu 3: Nguyên tử X có tổng số hạt cơ bản là 40. Trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 12 hạt. Cấu hình electron của nguyên tử X là A. Na. B. Mg. C. Al. D. Si. Câu 4: Tổng số hạt cơ bản trong M2+ là 90, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22. M là A. Cr. B. Cu. C. Fe. D. Zn. Câu 5: Tổng số hạt cơ bản trong X3- là 49, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 17. X là A. N. B. P. C. Sb. D. As. Câu 6: Tổng số hạt cơ bản trong M+ là 155, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 31. M là A. Na. B. K. C. Rb. D. Ag Câu 7: Tổng số hạt cơ bản trong X2- là 50, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 18. Số hiệu nguyên tử của X là A. O. B. S. C. Se. D. C. Câu 8: Tổng số hạt cơ bản trong nguyên tử X là 82, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22. Tổng số electron trong X3+ và X2O3 lần lượt là A. 23; 76. B. 29; 100. C. 23; 70. D. 26; 76. Câu 9: Một ion X2+ có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 92, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 20. Số hạt nơtron và electron trong ion X2+ lần lượt là A. 36 và 27. B. 36 và 29. C. 32 và 31. D. 31 và 32. Câu 10: Tổng số hạt cơ bản trong X3+ là 73, trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mạng điện là 17. Số electron của X là A. 21. B. 24. C. 27. D. 26. Câu 11: Một ion M3+ có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 79, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 19. Số electron và số nơtron của M3+ là A. 26; 27. B. 23; 27. C. 23; 30. D. 29; 24. Câu 12: Oxit B có công thức là X2O. Tổng số hạt cơ bản trong B là 92, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 28. B là A. Na2O. B. Li2O. C. K2O. D. Ag2O. Câu 13: Tổng số hạt cơ bản của phân tử M2O5 là 212, trong đó tổng số hạt mang điện hơn số hạt không mang điện là 68. M là A. P B. N. C. As. D. Bi. Câu 14: Tổng số hạt cơ bản của phân tử MCl2 là 164, trong đó tổng số hạt mang điện hơn số hạt không mang điện là 52. M là A. Mg. B. Ca. C. Cu. D. Zn. Câu 15: Hợp chất X được tạo bởi nguyên tử M với nguyên tử nitơ là M3N2 có tổng số hạt cơ bản là 156, trong đó tổng số hạt mang điện hơn số hạt không mang điện là 44. Công thức phân tử của X là A. Mg3N2. B. Ca3N2. C. Cu3N2. D. Zn3N2. Câu 16: Tổng số hạt cơ bản của phân tử CaX2 là 288, trong đó tổng số hạt mang điện hơn số hạt không mang điện là 72. X là A. Clo. B. Brom. C. Iot. D. Flo. Câu 17: Tổng số hạt cơ bản của phân tử MClO3 là 182, trong đó tổng số hạt mang điện hơn số hạt không mang điện là 58. M là A. K. B. Li. C. Na. D. Rb. Câu 18: Tổng số hạt mang điện trong ion XY32- là 82. X và Y là 2 nguyên tố thuộc cùng một phân nhóm chính và thuộc hai chu kì liên tiếp nhau. Nguyên tố X là: A. C. B. S. C. O. D. Si. Câu 19: Tổng số hạt mang điện trong ion XY32-là 78. Số hạt mang điện trong nguyên tử X nhiều hơn trong nguyên tử Y là 12. X là. A. C. B. Si. C. S. D. Se. Câu 20: Tổng số hạt cơ bản trong phân tử M2X là 140, trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 44. Số hạt mang điện trong nguyên tử M nhiều hơn trong nguyên tử X là 22. Công thức phân tử của M2X là A. K2O. B. Na2O. C. Na2S. D. K2S. Câu 21: Phân tử M3X2 có tổng số hạt cơ bản là 222, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 74. Tổng số hạt mang điện trong M2+ nhiều hơn tổng số hạt mang điện trong X3- là 21. Công thức phân tử M3X2 là A. Ca3P2. B. Mg3P2. C. Ca3N2. D. Mg3N2. Câu 22: Tổng số hạt proton, nơtron , electron trong hai nguyên tử của nguyên tố X và Y là 96 trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là 32 . Số hạt mang điện của nguyên tử Y nhiều hơn của X là 16. X và Y lần lượt là A. Mg và Ca.              B. Be và Mg.                C. Ca và Sr.                  D. Na và Ca. Câu 23: Hợp chất A tạo bởi ion M2+ và ion X. Tổng số hạt cơ bản tạo nên hợp chất A là 241 trong đó, tổng số hạt mang điện nhiều hơn hạt không mang điện là 47. Tổng số hạt mang điện của ion M2+ nhiều hơn của ion X là 76 hạt. M là A. Ca. B. Mg. C. Ba. D. Sr. Câu 24: Tổng số hạt proton, notron và electron trong 2 nguyên tử A và B là 142, trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là 42. Số hạt mang điện của nguyên tử B nhiều hơn của A là 12. A, B lần lượt là A. Ca, Fe. B. Cr, Zn. C. Na, Cl. D. K, Mn. Câu 25 : Tổng số hạt p,n,e trong 2 nguyên tử kim loại A và B là 177. Trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 47. Số hạt mang điện của nguyên tử B nhiều hơn của nguyên tử A là 8. A và B lần lượt là: A. Cr, Ni. B. Ca, Cr. C. Fe, Zn. D. Mn, Cu. Câu 26: Tổng số hạt proton, nơtron , electron trong hai nguyên tử của nguyên tố MX2 là 142, trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là 42 . Số hạt mang điện của nguyên tử X- nhiều hơn của M2+ là 13. Công thức phân tử của MX2 là A. MgCl2. B. MgBr2. C. CaCl2. D. CaBr2. Câu 27: Tổng số hạt cơ bản trong nguyên tử X là 58, X thuộc nhóm IA. X là A. Na. B. K. C. Li. D. Rb. Câu 28: Nguyên tử X có số khối nhỏ hơn 36 và có tổng các hạt là 52. X là A. Cl. B. K. C. Na. D. Br. A. Na. B. P. C. Al. D. Si. Câu 30 : Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt cơ bản là 155, trong đó tổng số hạt mang điện chiếm 60,64% tổng số hạt. X là A. Rb. B. Ba. C. Ag. D. Zn. Li. B. Na. C. F. D. Mg. Câu 32: Một nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 52 và có số khối là 35. Số hiệu nguyên tử của nguyên tố X là ? A. 18. B. 23. C. 17. D. 15. Câu 33: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt cơ bản là 40. Số hạt mang điện của một nguyên tử Y nhiều hơn số hạt mang điện của một nguyên tử X là 8 hạt. Các nguyên tố X và Y lần lượt là        A. Al và P.                  B. Fe và Cl.                      C. Al và Cl.                       D. Na và Cl. Câu 34:Tổng số hạt proton , nơtron , electron trong phân tử MX3 là 196 , trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 60 . Số hạt không mang điện của X lớn hơn của M là 4. Tổng số hạt (p,n,e) trong X- nhiều hơn trong M3+ là 16 . Công thức phân tử của MX3 là A. AlCl3 B. AlBr3. C. CrCl3. D. CrBr3. Câu 35: Một hợp chất có công thức cấu tạo là M+, X2-. Trong phân tử M2X có tổng số hạt cơ bản là 140 hạt, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 44 hạt. Số nơtron của M+ lớn hơn số khối của X2- là 12. Tổng số hạt trong M+ nhiều hơn trong X2- là 31 hạt. Công thức hóa học của M2X là A. Na2O. B. K2S. C. Na2S. D. K2O. Câu 36: hợp chất M2X có tổng số các hạt trong phân tử là 116, trong đó số hạt mang điện là 36. Khối lượng nguyên tử X lớn hơn M là 9. Tổng số hạt (p, n, e) trong X2- nhiều hơn M+ là 17 hạt số khối của M và X là A. Na2O. B. K2S. C. Na2S. D. K2O. Câu 37: Một hợp chất ion cấu tạo từ ion M2+ và X– , tổng số hạt cơ bản trong phân tử MX2 là 186 hạt trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 54 hạt.Số nơtron của ion M2+ nhiều hơn X– là 12. Tổng số hạt M2+ nhiều hơn trong X– là 27 hạt. Công thức phân tử của MX2 là A. FeCl2. B. ZnBr2. C. CaCl2. D. BaBr2. Câu 38: Tổng số hạt trong phân tử MX là 84 hạt, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 28. Số nơtron của M nhiều hơn số khối của X là 12 đơn vị. Số hạt trong M lớn hơn số hạt trong X là 36 hạt.MX là hợp chất nào A. CaS. B. MgO. C. MgS. D. CaO. Câu 39: Tổng số hạt trong phân tử MX là 108 hạt, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 36. Số khối của M nhiều hơn số khối của X là 8 đơn vị. Số hạt trong M2+ lớn hơn số hạt trong X2- là 8 hạt.%Khối lượng của M có trong hợp chất là A. 55,56%. B. 44,44%. C. 71,43%. D. 28,57%. Câu 40: Tổng số hạt trong phân tử M3X2 là 206 hạt, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 58. Số nơtron của X nhiều hơn số nơtron của M là 2 đơn vị. Số hạt trong X3- lớn hơn số hạt trong M2+ là 13 hạt.Công thức phân tử của M3X2 là A. Ca3P2. B. Mg3P2. C. Ca3N2. D. Mg3N2. Câu 41: Tổng số hạt cơ bản trong phân tử R2X là 28 hạt. Biết rằng số khối của X lớn hơn số khối của R là 15 đvC, trông nguyên tử X số hạt mang điện gấp đôi số hạt không mang điện và nguyên tử R không có nơtron. Hãy xác định số hạt mỗi loại nguyên tử trong X và R. Câu 42: Hợp chất MX2 được cấu tạo nên từ một nguyên tử M và hai nguyên tử X, biết tổng số hạt trông MX2 là 96 hạt, tổng số hạt trong M là 48 hạt. Hảy xác định số hạt mỗi loại trong M và X. Viết CTPT của MX2. Câu 43: Hợp chất RM có tổng hạt cơ bản là 45, số proton trong X gấp 1,14 lần số proton trong R, số khối của X hơn của R là 2 đvC. Tính số hạt mỗi loại trong R và X. Cho biết tên và viết công thức phân tử của RX. HƯỚNG DẪN GIẢI Câu 1: Tổng số hạt cơ bản trong nguyên tử M là 82, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22. M là A. Cr. B. Fe.* C. Cu. D. Ni. Hướng dẫn : Z = (82 + 22) : 4 = 26 ® Fe Câu 2: Tổng số hạt cơ bản trong nguyên tử của nguyên tố X là 114, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 26. Nguyên tố X là A. Br. * B. Cl. C. Zn. D. Ag. Hướng dẫn : Z = (114 + 26) : 4 = 35 ® Br Câu 3: Nguyên tử X có tổng số hạt cơ bản là 40. Trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 12 hạt. Cấu hình electron của nguyên tử X là A. Na. B. Mg. C. Al*. D. Si. Câu 4: Tổng số hạt cơ bản trong M2+ là 90, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22. M là A. Cr. B. Cu. * C. Fe. D. Zn. Hướng dẫn : Z = (90 + 22 + 2.2) : 4 = 29 ® Cu Câu 5: Tổng số hạt cơ bản trong X3- là 49, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 17. X là A. N. B. P*. C. Sb. D. As. Hướng dẫn : Z = (49 + 17 - 2.3) : 4 = 15 ® P Câu 6: Tổng số hạt cơ bản trong M+ là 155, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 31. M là A. Na. B. K. C. Rb. D. Ag* Câu 7: Tổng số hạt cơ bản trong X2- là 50, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 18. Số hiệu nguyên tử của X là A. O. B. S*. C. Se. D. C. Câu 8: Tổng số hạt cơ bản trong nguyên tử X là 82, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22. Tổng số electron trong X3+ và X2O3 lần lượt là A. 23; 76. * B. 29; 100. C. 23; 70. D. 26; 76. Hướng dẫn : ZX = (82 + 22) : 4 = 26 ® số e trong Fe3+ là 23 ® số e trong Fe2O3 là: 26.2 + 8.3 = 76 Câu 9: Một ion X2+ có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 92, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 20. Số hạt nơtron và electron trong ion X2+ lần lượt là A. 36 và 27* B. 36 và 29. C. 32 và 31. D. 31 và 32. Hướng dẫn : Z = (92 + 20 + 2.2) : 4 = 29 ® số e trong Cu2+ là: 27 Câu 10: Tổng số hạt cơ bản trong X3+ là 73, trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mạng điện là 17. Số electron của X là A. 21. B. 24*. C. 27. D. 26. Câu 11: Một ion M3+ có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 79, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 19. Số electron và số nơtron của M3+ là A. 26; 27. B. 23; 27. C. 23; 30*. D. 29; 24. Câu 12: Oxit B có công thức là X2O. Tổng số hạt cơ bản trong B là 92, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 28. B là A. Na2O*. B. Li2O. C. K2O. D. Ag2O. Hướng dẫn : 2Z + 8 = (92 + 28) : 4 = 30 ® ZX = 11 ® Na Câu 13: Tổng số hạt cơ bản của phân tử M2O5 là 212, trong đó tổng số hạt mang điện hơn số hạt không mang điện là 68. M là A. P* B. N. C. As. D. Bi. Hướng dẫn : 2Z + 5.8 = (212 + 68) : 4 = 70 ® ZX = 15 ® P Câu 14: Tổng số hạt cơ bản của phân tử MCl2 là 164, trong đó tổng số hạt mang điện hơn số hạt không mang điện là 52. M là A. Mg. B. Ca*. C. Cu. D. Zn. Câu 15: Hợp chất X được tạo bởi nguyên tử M với nguyên tử nitơ là M3N2 có tổng số hạt cơ bản là 156, trong đó tổng số hạt mang điện hơn số hạt không mang điện là 44. Công thức phân tử của X là A. Mg3N2. * B. Ca3N2. C. Cu3N2. D. Zn3N2. Câu 16: Tổng số hạt cơ bản của phân tử CaX2 là 288, trong đó tổng số hạt mang điện hơn số hạt không mang điện là 72. X là A. Clo. B. Brom*. C. Iot. D. Flo. Câu 17: Tổng số hạt cơ bản của phân tử MClO3 là 182, trong đó tổng số hạt mang điện hơn số hạt không mang điện là 58. M là A. K. * B. Li. C. Na. D. Rb. Câu 18: Tổng số hạt mang điện trong ion XY32- là 82. X và Y là 2 nguyên tố thuộc cùng một phân nhóm chính và thuộc hai chu kì liên tiếp nhau. Nguyên tố X là: A. C. B. S*. C. O. D. Si. Hướng dẫn : 2ZX + 3.2ZY +2 = 82 ® = 10 ® Y là O ® ZX = 16 Câu 19: Tổng số hạt mang điện trong ion XY32-là 78. Số hạt mang điện trong nguyên tử X nhiều hơn trong nguyên tử Y là 12. X là. A. C. B. Si*. C. S. D. Se. Hướng dẫn : 2ZX + 3.2ZY +2 = 78 và 2ZX – 2ZY = 12 ® ZX = 14 ® Si Câu 20: Tổng số hạt cơ bản trong phân tử M2X là 140, trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 44. Số hạt mang điện trong nguyên tử M nhiều hơn trong nguyên tử X là 22. Công thức phân tử của M2X là A. K2O*. B. Na2O. C. Na2S. D. K2S. Hướng dẫn : 2ZM + ZX = (140 + 44) :4 = 46 và 2 ZM – 2 ZX = 22 ® ZM = 19 và ZX = 8 Câu 21: Phân tử M3X2 có tổng số hạt cơ bản là 222, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 74. Tổng số hạt mang điện trong M2+ nhiều hơn tổng số hạt mang điện trong X3- là 21. Công thức phân tử M3X2 là A. Ca3P2. B. Mg3P2. C. Ca3N2*. D. Mg3N2. Hướng dẫn : 3ZM + 2ZX = (222 + 74) :4 = 74 và 2 ZM –2 – (2 ZX + 3) = 21 ® ZM = 20 và ZX = 7 Câu 22: Tổng số hạt proton, nơtron , electron trong hai nguyên tử của nguyên tố X và Y là 96 trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là 32 . Số hạt mang điện của nguyên tử Y nhiều hơn của X là 16. X và Y lần lượt là A. Mg và Ca*.              B. Be và Mg.                C. Ca và Sr.                  D. Na và Ca. Hướng dẫn : ZA + ZB = (96 + 32) :4 = 32 (1) với 2ZB – 2ZA = 16 ® ZA = 12 và ZB = 20 ® Mg và Ca Câu 23: Hợp chất A tạo bởi ion M2+ và ion X. Tổng số hạt cơ bản tạo nên hợp chất A là 241 trong đó, tổng số hạt mang điện nhiều hơn hạt không mang điện là 47. Tổng số hạt mang điện của ion M2+ nhiều hơn của ion X là 76 hạt. M là A. Ca. B. Mg. C. Ba*. D. Sr. Hướng dẫn : Công thức hợp chất là: MX2 ® ZM + 2ZX = (241 + 47) :4 = 72 và 2 ZM –2 – (4 ZX + 2) = 76 2 ZM – 4 ZX = 80 ® ZM = 56 và ZX = 8 Câu 24: Tổng số hạt proton, notron và electron trong 2 nguyên tử A và B là 142, trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là 42. Số hạt mang điện của nguyên tử B nhiều hơn của A là 12. A, B lần lượt là A. Ca, Fe. * B. Cr, Zn. C. Na, Cl. D. K, Mn. Hướng dẫn : ZA + ZB = (142 + 42) :4 = 46 (1) với 2ZB – 2ZA = 12 ® ZA = 20 và ZB = 26 ® Ca và Fe Câu 25 : Tổng số hạt p,n,e trong 2 nguyên tử kim loại A và B là 177. Trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 47. Số hạt mang điện của nguyên tử B nhiều hơn của nguyên tử A là 8. A và B lần lượt là: A. Cr, Ni. B. Ca, Cr. C. Fe, Zn*. D. Mn, Cu. Hướng dẫn : ZA + ZB = (177 + 47) :4 = 56 (1) với 2ZB – 2ZA = 8 ® ZA = 26 và ZB = 30 ® Fe và Zn Câu 26: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt cơ bản là 40. Số hạt mang điện của một nguyên tử Y nhiều hơn số hạt mang điện của một nguyên tử X là 8 hạt. Các nguyên tố X và Y lần lượt là        A. Al và P.                  B. Fe và Cl.                      C. Al và Cl*.                       D. Na và Cl. Câu 27: Tổng số hạt cơ bản trong nguyên tử X là 58, X thuộc nhóm IA. X là A. Na. B. K*. C. Li. D. Rb. Câu 28: Nguyên tử X có số khối nhỏ hơn 36 và có tổng các hạt là 52. X là A. Cl*. B. K. C. Na. D. Br. A. Na. B. P. C. Al*. D. Si. Câu 30 : Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt cơ bản là 155, trong đó tổng số hạt mang điện chiếm 60,64% tổng số hạt. X là A. Rb. B. Ba. C. Ag*. D. Zn. Li. B. Na*. C. F. D. Mg. Câu 32: Một nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 52 và có số khối là 35. Số hiệu nguyên tử của nguyên tố X là ? A. 18. B. 23. C. 17*. D. 15. Câu 33: Tổng số hạt proton, nơtron , electron trong hai nguyên tử của nguyên tố MX2 là 142, trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là 42 . Số hạt mang điện của nguyên tử X- nhiều hơn của M2+ là 13. Công thức phân tử của MX2 là A. MgCl2. * B. MgBr2. C. CaCl2. D. CaBr2. Hướng dẫn : ZM + 2ZX = (142 + 42) :4 = 46 (1) với 2ZX + 1 – (2ZM – 2) = 13 Hay 2ZX – 2ZM = 10 ® ZM = 12 và ZX = 17 ® MgCl2. Câu 34:Tổng số hạt proton , nơtron , electron trong phân tử MX3 là 196 , trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 60 . Số hạt không mang điện của X lớn hơn của M là 4. Tổng số hạt trong X- nhiều hơn trong M3+ là 16 . Công thức phân tử của MX3 là A. AlCl3* B. AlBr3. C. CrCl3. D. CrBr3. Hướng dẫn : ZM + 3ZX = (196 + 60):4 = 64 (1) và NX – NM = 4(2) với 2ZX + NX + 1 – (2ZM + NM - 3) = 16 Hay 2ZX + NX-– 2ZM – NM = 12 Kết hợp với (2) ® 2ZX – 2ZM = 8 ® ZM = 13 và ZX = 17 ® AlCl3 Câu 35: Một hợp chất có công thức cấu tạo là M+, X2-. Trong phân tử M2X có tổng số hạt cơ bản là 140 hạt, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 44 hạt. Số nơtron của M+ lớn hơn số khối của X2- là 4. Tổng số hạt trong M+ nhiều hơn trong X2- là 31 hạt. Công thức hóa học của M2X là A. Na2O. B. K2S. C. Na2S. D. K2O*. Hướng dẫn : 2ZM + ZX = (140 + 44) :4 = 46 (1) và NM – AX = 4 (2) với 2ZM + NM – 1 – (2ZX + NX +2) = 31 Hay 2ZM + NM – ZX – AX = 34 Kết hợp với (2) ® 2ZM – ZX = 30 ® ZX = 8 và ZM = 19 ® K2O Câu 36: hợp chất M2X có tổng số các hạt trong phân tử là 116, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hat không mang điện là 36. Khối lượng nguyên tử X lớn hơn M là 9. Tổng số hạt trong X2- nhiều hơn M+ là 17 hạt số khối của M và X là A. Na2O. B. K2S. C. Na2S*. D. K2O. Hướng dẫn : 2ZM + ZX = (116 + 36) :4 = 38 (1) và AX – AM = 9 (2) với 2ZX + NX + 2 – (2ZM + NX -1) = 17 Hay ZX + AX – ZM – AM = 14 Kết hợp với (2) ® ZX – ZM = 5 ® ZX = 16 và ZM = 11 ® Na2S Câu 37: Một hợp chất ion cấu tạo từ ion M2+ và X– , tổng số hạt cơ bản trong phân tử MX2 là 186 hạt trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 54 hạt.Số nơtron của ion M2+ nhiều hơn X– là 12. Tổng số hạt M2+ nhiều hơn trong X– là 27 hạt. Công thức phân tử của MX2 là A. FeCl2. * B. ZnBr2. C. CaCl2. D. BaBr2. Hướng dẫn : ZM + 2ZX = (186 + 54) :4 = 60 (1) và NM – NX = 12 (2) với 2ZM + NM – 2 – (2ZX + NX +1) = 27 Hay 2ZM + NM – 2ZX – NX = 30 Kết hợp với (2) ® 2ZM – 2ZX = 18 ® ZM = 26 và ZX = 17 ® FeCl2 Câu 38: Tổng số hạt trong phân tử MX là 84 hạt, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 28. Số nơtron của M nhiều hơn số khối của X là 4 đơn vị. Số hạt trong M lớn hơn số hạt trong X là 36 hạt.MX là hợp chất nào A. CaS. B. MgO. C. MgS. D. CaO*. Hướng dẫn : ZM + ZX = (84 + 28) :4 = 28 (1) và NM – AX = 4 (2) với 2ZM + NM – (2ZX + NX ) = 36 (3) Hay 2ZM + NM – ZX – AX = 36 Kết hợp với (2) ® 2ZM – ZX = 32 ® ZM = 20 và ZX = 8 ® CaO Câu 39: Tổng số hạt trong phân tử MX là 108 hạt, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 36. Số khối của M nhiều hơn số khối của X là 8 đơn vị. Số hạt trong M2+ lớn hơn số hạt trong X2- là 8 hạt.%Khối lượng của M có trong hợp chất là A. 55,56%.* B. 44,44%. C. 71,43%. D. 28,57%. Hướng dẫn : ZM + ZX = (108 + 36) :4 = 36 (1) và AM – AX = 8 (2) với 2ZM + NM – 2 – (2ZX + NX + 2) = 8 (3) Hay ZM + AM – ZX – AX = 12 Kết hợp với (2) ® ZM – ZX = 4 ® ZM = 20 và ZX = 16 ® CaS ® % Câu 40: Tổng số hạt trong phân tử M3X2 là 206 hạt, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 58. Số nơtron của X nhiều hơn số nơtron của M là 2 đơn vị. Số hạt trong X3- lớn hơn số hạt trong M2+ là 13 hạt.Công thức phân tử của M3X2 là A. Ca3P2. B. Mg3P2. * C. Ca3N2. D. Mg3N2. Hướng dẫn : 3ZM + 2ZX = (206 + 48) :4 = 66 (1) và NX – NM = 2 (2) với 2ZX + NX + 3 – (2ZM + NM – 2) = 13 Hay 2ZX + NX-– 2ZM – NM = 8 Kết hợp với (2) ® 2ZX – 2ZM = 6 ® ZM = 12 và ZX = 15 ® Mg3P2. Câu 41: Tổng số hạt cơ bản trong phân tử R2X là 28 hạt. Biết rằng số khối của X lớn hơn số khối của R là 15 đvC, trông nguyên tử X số hạt mang điện gấp đôi số hạt không mang điện và nguyên tử R không có nơtron. Hãy xác định số hạt mỗi loại nguyên tử trong X và R. Hướng dẫn : 4ZR + 2NR + 2ZX + NX = 28 ® ZR < 3,1 ® R : H ® AX = 16 và ZX = 8 (3ZX = 28 – 2.2) Câu 42: Hợp chất MX2 được cấu tạo nên từ một nguyên tử M và hai nguyên tử X, biết tổng số hạt trông MX2 là 96 hạt, tổng số hạt trong M là 48 hạt. Hảy xác định số hạt mỗi loại trong M và X. Viết CTPT của MX2. Hướng dẫn : số hạt trong X là : (96 – 48):2 = 24 ® 6,8 ZX 8 ® ZX = 7; 8 13,7 ZM 16 ® theo điều kiện hóa trị ZM = 16 và ZX = 8 ® SO2 Câu 43: Hợp chất RM có tổng hạt cơ bản là 45, số proton trong X gấp 1,14 lần số proton trong R, số khối của X hơn của R là 2 đvC. Tính số hạt mỗi loại trong R và X. Cho biết tên và viết công thức phân tử của RX. 45 = 7.2 + 8.2 + 2NR + 1 ® NR = 7 ® NX = 8 ® NO Dïng b¶ng HTTH ®Ó x¸c ®Þnh cÊu t¹o, tÝnh chÊt nguyªn tè Lời mở đầu: Qua thực tế giảng dạy, rất nhiều học sinh khi xác định cấu hình e, xác định vị trí, tính chất nguyên tố rất khó khăn do không nhớ rõ trật tự E Bản thân tôi rút ra sau khi học sinh đã học xong bảng tuần hoàn thì có thể hướng các em sử dụng quy luật trong bảng HTTH để xác định cấu hình e rất hay như sau: Theo quy luật số nguyên tố trong một chu kì lần lượt là: 2 – 8 – 8 – 18 – 18 – 32 – 32 Vậy nên ta có thể xác định số chu kì qua Z như sau : Từ Z = 1 đến Z = 2 thuộc chu kì I Từ Z = 3 đến Z = 10 thuộc chu kì II Từ Z = 11 đến Z = 18 thuộc chu kì III Từ Z = 19 đến Z = 36 thuộc chu kì IV Từ Z = 37 đến Z = 54 thuộc chu kì V Khi làm bài tập viết cấu hình , xác định tính chất nguyên tố khi biết Z chúng ta cần tiến hành như sau: Xác định chu kì của nguyên tố dựa vào khoảng xác định của Z như đã trình bày ở trên Xác định số e hoá trị: Lấy Z – giá trị của số thứ tự của nguyên tố thuộc chu kì trước đó Điền cấu hình của nguyên tố → Xác định tính chất Khi vận dụng chỉ yếu cầu học sinh nhớ trật tự: 4s ® 3d và 5s ® 4d để khi điền e theo trật tự : 4s 3d 4p nếu còn e thì điền theo thứ tự trên . phân lớp không có e thì bỏ ** Nếu có hiệu ứng chèn d: (n – 1)d4ns2 → (n – 1)d5ns1 có số e độc thân lớn nhất (max) là 6e (n – 1)d9ns2 → (n – 1)d10ns1 Ví dụ: Nguyên tố A có Z = 26 (18 < Z < 36) → phải thuộc chu kì IV Tương tự các đồng nghiệp có thể lấy bất kì giá trị nào để xác định chu kì Sau khi xác định được chu kì thì cấu hình e ở lớp sát vỏ đã được xác định, đến đây chỉ cần xác định số e hóa trị là hoàn thiện cấu hình và vị trí theo nguyên tắc : lấy Z trừ đi số e ở trong sau đó điền vào cấu hình theo thứ tự: ns ® (n – 1)d ® np đối với 8 < a < 18 hoặc ns ® (n – 2)f ® (n – 1)d ® np với 18 < a < 32 ( a là giá trị của hiệu số) Ví dụ 1: Xác định cấu hình, vị trí, tính chất của 26A : A thuộc chu kì IV a = 26 – 16 = 8 Ta có thứ tự: 3d6 ¬ 4s2 Nhóm VIIIB tính chất kim loại Ví dụ 2: Xác định cấu hình, vị trí, tính chất của 52A : A thuộc chu kì V a = 52 – 36 = 16 Ta có thứ tự: 3d10 4s2 4p4 Nhóm VIA tính chất phi kim Ví dụ 3: Xác định cấu hình, vị trí, tính chất của 16A : A thuộc chu kì III a = 16 – 10 = 6 Ta có thứ tự: 3s2 ® 3p4 Nhóm VIA tính chất phi kim Các đồng nghiệp có thể lấy bất kì trường hợp nào thì vẫn như vậy nên có thể đưa ra quy tắc cho học sinh dễ sử dụng Mèi quan hÖ gi÷a vÞ trÝ - cÊu t¹o, tÝnh chÊt nguyªn tè Khí làm bài tập về bảng hệ thông tuần hoàn cần hướng dẫn cho học sinh một số điểm cần lưu ý sau: Số lớp e = số thứ tự chu kì Electron hóa trị và số e ở vỏ : Đối với nguyên tố s, p thì số e ở vỏ là e hóa trị Đối với nguyên tố d, f thì số e hóa trị gồm e ở vỏ và phân lớp sát vỏ chưa bảo hòa Nhóm A gồm nguyên tố s và p Nhóm B : (n – 1)dxnsy Đặt a = x + y ® Khi a < 8 thì a là số thứ tự nhóm B Khi 8 ≤ a ≤ 10 Thì thuộc nhóm VIIIB Khi 2 nguyên tố A, B ở 2 nhóm liên tiếp thì ta có ZA và ZB = (ZA 1) Khi 2 nguyên tố A, B ở cùng nhóm A thuộc 2 chu kì liên tiếp thì ta có ZA và ZB = (ZA + 8) Chu kì nhỏ ZB = (ZA + 18) Chu kì lớn Khi 2 nguyên tố A, B ở 2 nhóm A liên tiếp thuộc 2 chu kì liên tiếp thì ta có ZA và ZB = (ZA + 7) Chu kì nhỏ ZB = (ZA + 9) ZA và ZB = (ZA + 17) Chu kì lớn ZB = (ZA + 19) Ví dụ 1: Hai nguyên tố A,B thuộc 2 phân nhóm chính liên tiếp trong bảng.B thuộc nhóm V,ở trạng thái đơn chất A và B không phản ứng với nhau .Tổng số Prôton trong hạt nhân A và B bằng 23 .Viết cấu hình e của A và B. So sánh tí

Các Dạng Bài Tập Chương Cấu Tạo Nguyên Tử / 2023

Chuyên đề bài tập cấu tạo nguyên tử

Các dạng bài tập chương cấu tạo nguyên tử

Các dạng bài tập chương cấu tạo nguyên tử tổng hợp các dạng bài tập về cấu tạo nguyên tử. Đây sẽ là tài liệu học tập hay giúp các bạn học tốt môn Hóa THPT, cũng như ôn thi đại học môn Hóa. Mời các bạn cùng tham khảo.

CHUYÊN ĐỀ 1: CẤU TẠO NGUYÊN TỬ

DẠNG 1: BÀI TẬP VỀ THÀNH PHẦN CỦA NGUYÊN TỬ

Câu 1: Hạt nhân của hầu hết các nguyên tử do các loại hạt sau cấu tạo nên

A. electron, proton và nơtron

B. electron và nơtron

C. proton và nơtron

D. electron và proton

Câu 2: Một nguyên tử được đặc trưng cơ bản bằng

A. Số proton và điện tích hạt nhân

B. Số proton và số electron

C. Số khối A và số nơtron

D. Số khối A và điện tích hạt nhân

Câu 3: Nguyên tố hóa học bao gồm các nguyên tử:

A. Có cùng số khối A

B. Có cùng số proton

C. Có cùng số nơtron

D. Có cùng số proton và số nơtron

Câu 4: Điều khẳng định nào sau đây là sai?

A. Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo nên bởi các hạt proton, electron, nơtron.

B. Trong nguyên tử số hạt proton bằng số hạt electron.

C. Số khối A là tổng số proton (Z) và tổng số nơtron (N).

D. Nguyên tử được cấu tạo nên bởi các hạt proton, electron, nơtron.

Câu 5: Phát biểu nào sau đây không đúng?

A. Nguyên tử được cấu tạo từ các hạt cơ bản là p, n, e.

B. Nguyên tử có cấu trúc đặc khít, gồm vỏ nguyên tử và hạt nhân nguyên tử.

C. Hạt nhân nguyên tử cấu tạo bởi các hạt proton và hạt nơtron.

D. Vỏ nguyên tử được cấu tạo từ các hạt electron.

Câu 6: Mệnh đề nào sau đây không đúng?

(1) Số điện tích hạt nhân đặc trưng cho 1 nguyên tố.

(2) Chỉ có hạt nhân nguyên tử oxi mới có 8 proton.

(3) Chỉ có hạt nhân nguyên tử oxi mới có 8 nơtron.

(4) Chỉ có trong nguyên tử oxi mới có 8 electron.

A. 3 và 4

B. 1 và 3

C. 4

D. 3

Câu 7: Chọn câu phát biểu sai:

1. Trong một nguyên tử luôn luôn có số prôtôn = số electron = số điện tích hạt nhân

2. Tổng số prôton và số electron trong một hạt nhân gọi là số khối

3. Số khối A là khối lượng tuyệt đối của nguyên tử

4. Số prôton = điện tích hạt nhân

Đồng vị là các nguyên tử có cùng số prôton nhưng khác nhau về số nơtron

A. 2, 4, 5

B. 2, 3

C. 3, 4

D. 2, 3, 4

A. Số hạt electron của các nguyên tử lần lượt là: 12, 13, 14

B. Đây là 3 đồng vị.

C. Ba nguyên tử trên đều thuộc nguyên tố Mg.

D. Hạt nhân của mỗi nguyên tử đều có 12 proton.

Câu 9: Chọn câu phát biểu sai:

A. Số khối bằng tổng số hạt p và n

B. Tổng số p và số e được gọi là số khối

C. Trong 1 nguyên tử số p = số e = điện tích hạt nhân

D. Số p bằng số e

Câu 10: Nguyên tử có:

A. 13p, 13e, 14n.

B. 13p, 14e, 14n.

C. 13p, 14e, 13n.

D. 14p, 14e, 13n.

Câu 11: Nguyên tử canxi có kí hiệu là

A. Nguyên tử Ca có 2 electron lớp ngoài cùng.

B. Số hiệu nguyên tử của Ca là 20.

C. Canxi ở ô thứ 20 trong bảng tuần hoàn.

D. Tổng số hạt cơ bản của canxi là 40.

Câu 12: Cặp phát biểu nào sau đây là đúng:

1. Obitan nguyên tử là vùng không gian quanh hạt nhân, ở đó xác suất hiện diện của electron là rất lớn (trên 90%).

2. Đám mây electron không có ranh giới rõ rệt còn obitan nguyên tử có ranh giới rõ rệt.

3. Mỗi obitan nguyên tử chứa tối đa 2 electron với chiều tự quay giống nhau.

4. Trong cùng một phân lớp, các electron sẽ được phân bố trên các obitan sao cho các electron độc thân là tối đa và các electron phải có chiều tự quay khác nhau.

5. Mỗi obitan nguyên tử chứa tối đa 2 electron với chiều tự quay khác nhau.

A. 1,3,5.

B. 3,2,4.

C. 3,5, 4.

D. 1,2,5.

DẠNG 2: TÌM SỐ P, E, N, SỐ KHỐI A – VIẾT KÍ HIỆU NGUYÊN TỬ

LƯU Ý: Ngtử X có số hạt ( p, n,e ) nhận thêm a electron → Ion X a- có số hạt là ( p, n, e + Ngtử Y có số hạt (p, n, e) nhường (cho) b electron → Ion Y b+ có số hạt là ( p, n, e – b)

Câu 13: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt là 40 .Tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là 12 hạt. Nguyên tố X có số khối là :

A. 27

B. 26

C. 28

D. 23

Câu 14: Trong nguyên tử một nguyên tố A có tổng số các loại hạt là 58. Biết số hạt p ít hơn số hạt n là 1 hạt. Kí hiệu của A là

A.

B.

C.

D.

Câu 15: Tổng các hạt cơ bản trong một nguyên tử là 155 hạt. Trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 33 hạt. Số khối của nguyên tử đó là

A. 119

B. 113

C. 112

D. 108

Câu 16: Tổng các hạt cơ bản trong một nguyên tử là 82 hạt. Trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22 hạt. Số khối của nguyên tử đó là

A. 57

B. 56

C. 55

D. 65

Câu 17: Nguyên tử của nguyên tố Y được cấu tạo bởi 36 hạt. Trong hạt nhân, hạt mang điện bằng số hạt không mang điện.

1/ Số đơn vị điện tích hạt nhân Z là :

A. 10

B. 11

C. 12

D.15

2/ Số khối A của hạt nhân là :

A . 23

B. 24

C. 25

D. 27

Câu 18: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt cơ bản là 49, trong đó số hạt không mang điện bằng 53,125% số hạt mang điện. Điện tích hạt nhân của X là:

A. 18

B. 17

C. 15

D. 16

Câu 19: Nguyên tố X có tổng số hạt mang điện là 30 hạt, trong đó số hạt mang điện lớn hơn số hạt không mang điện X 4 hạt, số p là:

A. 10

B. 12

C. 15

D. 13

Câu 20: Nguyên tử của một nguyên tố có 122 hạt p, n, e. Số hạt mang điện trong nhân ít hơn số hạt không mang điện là 11 hạt. Số khối của nguyên tử trên là:

A. 122

B. 96

C. 85

D. 74

Câu 21: Nguyên tử X có tổng số hạt p, n, e là 52 và số khối là 35. Số hiệu nguyên tử của X là

A. 17

B. 18

C. 34

D. 52

Câu 22: Nguyên tử X có tổng số hạt p, n, e là 28 hạt. Kí hiệu nguyên tử của X là

A.

B.

C.

D.

Câu 23: Tổng số hạt proton, nơtron, electron trong nguyên tử của một nguyên tố là 13. Số khối của nguyên tố là:

A. 8

B. 10

C. 11

D. Tất cả đều sai

Câu 24: Tổng số hạt mang điện trong ion AB 43- là 50. Số hạt mang điện trong nguyên tử A nhiều hơn số hạt mang điện trong hạt nhân nguyên tử B là 22. Số hiệu nguyên tử A, B lần lượt là:

A. 16 và 7

B. 7 và 16

C. 15 và 8

D. 8 và 15

Câu 25: Trong phân tử M 2X có tổng số hạt p,n,e là 140, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 44 hạt. Số khối của M lớn hơn số khối của X là 23. Tổng số hạt p,n,e trong nguyên tử M nhiều hơn trong nguyên tử X là 34 hạt. CTPT của M 2 X là:

…………………………………………..

Ngoài ra, chúng tôi đã thành lập group chia sẻ tài liệu học tập THPT miễn phí trên Facebook, mời bạn đọc tham gia nhóm Tài liệu học tập lớp 10 để có thể cập nhật thêm nhiều tài liệu mới nhất.

Giải Bài Tập Sbt Hóa 10 Bài 6: Luyện Tập: Cấu Tạo Vỏ Nguyên Tử / 2023

1. Giải bài 6.1 trang 14 SBT Hóa học 10

Nguyên tử photpho ({}_{15}^{31}P) có khối lượng m = 30,98u.

a) Số khối của photpho là

A. 30,98.

B. 31.

C. 30,98 g/mol.

D. 15

b) Nguyên tử khối của P là

A. 30,98.

B. 31.

C. 30,98 g/mol.

D. 15.

c) Khối lượng mol nguyên tử của P là

A. 30,98.

B. 31.

C. 30,98 g/mol

D. 15.

Phương pháp giải

Kí hiệu hóa của nguyên tử: ({}_Z^AX)

Nguyên tử khối đơn vị u

Khối lượng mol đơn vị g/mol

Hướng dẫn giải

a) A = 31 → Chọn B

b) NTK = 30,98 u → Chọn A

c) M = 30,98 g/mol → Chọn C

2. Giải bài 6.2 trang 14 SBT Hóa học 10

Một nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 52 và có số khối là 35. Số electron ở lớp vỏ nguyên tử nguyên tố X là

A. 18.

B. 23.

C. 15.

D. 17.

Phương pháp giải

Giải hệ phương trình:

2Z + N = 52

Z + N = 35

Hướng dẫn giải

Ta có hệ phương trình:

(left{ begin{array}{l} 2Z + N = 52\ Z + N = 35 end{array} right. to left{ begin{array}{l} Z = 17\ N = 18 end{array} right.)

→ Z = số p = số e = 17

→ Chọn D

3. Giải bài 6.3 trang 15 SBT Hóa học 10

Phân lớp electron có mức năng lượng cao nhất, số e lớp ngoài cùng của photpho lần lượt là

A. 1s, 2.

B. 2p, 6.

C . 3s, 2.

D. 3p, 5.

Phương pháp giải

e cuối cùng được điền vào phân mức có mức năng lượng cao nhất

Lớp ngoài cùng là lớp 3.

Hướng dẫn giải

e cuối cùng của P được điền vào phân lớp p

Lớp ngoài cùng là lớp 3 có 5e

→ Chọn D

4. Giải bài 6.4 trang 15 SBT Hóa học 10

Một nguyên tử có số hiệu nguyên tử là 16.

a) Nguyên tử đó có bao nhiêu electron ?

b) Hãy viết công thức biểu diễn cấu hình electron của nguyên tử đó.

c) Lớp electron ngoài cùng của nguyên tử đó có bao nhiêu electron, đó là những electron gì ?

d) Đó là nguyên tử của một nguyên tố kim loại hay phi kim ?

Phương pháp giải

Xem lại lý thuyết cấu tạo vỏ nguyên tử, cấu hình e nguyên tử

Hướng dẫn giải

a) Nguyên tử có 16 electron.

c) Lớp electron ngoài cùng có 6 electron trong đó có 2 electron s và 4 electron p.

d) Đó là nguyên tử của một nguyên tố phi kim.

5. Giải bài 6.5 trang 15 SBT Hóa học 10

Thế nào là nguyên tố s, nguyên tố p, nguyên tố d, nguyên tố f ?

Phương pháp giải

Xem lại lý thuyết cấu hình e nguyên tử

Hướng dẫn giải

Nguyên tố s là nguyên tố mà trong nguyên tử, electron cuối cùng được điền vào phân lớp s.

Nguyên tố p là nguyên tố mà trong nguyên tử, electron cuối cùng được điền vào phân lớp p.

Nguyên tố d là nguyên tố mà trong nguyên tử, electron cuối cùng được điền vào phân lớp d.

Nguyên tố f là nguyên tố mà trong nguyên tử, electron cuối cùng được điền vào phân lớp f.

6. Giải bài 6.6 trang 15 SBT Hóa học 10

Một số nguyên tử có cấu hình electron như sau:

Hỏi nguyên tử nào là nguyên tử của một nguyên tố s ?

Phương pháp giải

Nguyên tố s là nguyên tố có e cuối cùng điền vào phân lớp s

Hướng dẫn giải

Nguyên tử có cấu hình Y: 1s 22s 2 là nguyên tố s vì e cuối cùng điền vào phân lớp s.

Nguyên tử có cấu hình X: 1s 22s 22p 1 và Z: 1s 22s 22p 63s 23p 6 là nguyên tố p vì e cuối cùng điền vào phần lớp p

7. Giải bài 6.7 trang 15 SBT Hóa học 10

Một số nguyên tử có cấu hình electron như sau:

a) Hỏi nguyên tử nào là nguyên tử của một nguyên tố p?

b) Hỏi nguyên tử nào là nguyên tử của một nguyên tố d?

Phương pháp giải

a) Nguyên tố p là nguyên tố có e cuối cùng điền vào phân lớp p.

b) Nguyên tố d là nguyên tố có e cuối cùng điền vào phân lớp d.

Hướng dẫn giải

b) Nguyên tử có cấu hình Z. 1s 22s 22p 63s 23p 63d 64s 2 là nguyên tố d vì e cuối cùng điền vào phân lớp d.

Ở đây mức năng lượng cao nhất là mức 3d. Vì vậy electron cuối cùng được điền vào phân lớp 3d (mức 4s thấp hơn mức 3d).

b) Nguyên tử có cấu hình Z. 1s 22s 22p 63s 23p 63d 64s 2 là nguyên tố d vì e cuối cùng điền vào phân lớp d.

Ở đây mức năng lượng cao nhất là mức 3d. Vì vậy electron cuối cùng được điền vào phân lớp 3d (mức 4s thấp hơn mức 3d).

8. Giải bài 6.8 trang 15 SBT Hóa học 10

Trong một nguyên tử, tổng số các hạt : proton, nơtron và electron bằng 28. Biết rằng số nơtron bằng số proton cộng thêm một.

a) Hãy cho biết số proton có trong nguyên tử.

b) Hãy cho biết số khối của hạt nhân.

c) Viết cấu hình electron của nguyên tử.

d) Hãy cho biết đó là nguyên tử của nguyên tố nào ?

Phương pháp giải

Gọi x là số proton.

Vì số proton bằng số electron nên x cũng là số electron.

Theo đề bài, số nơtron bằng (x + 1).

Từ đó ta có phương trình: 2x + x + 1 = 28 → x

Hướng dẫn giải

Gọi X là số proton. Vì số proton bằng số electron nên X cũng là số electron. Theo đề bài, số nơtron bằng (x + 1). Từ đó ta có phương trình :

2x + x + 1 = 28 → 3x = 28 – 1 = 27 → x =9

a) Vậy số proton là 9, số nơtron là 10, số electron là 9

b) Số khối A = 9 + 10= 19.

d) Với Z = 9. Đó là nguyên tố flo (F).

9. Giải bài 6.9 trang 15 SBT Hóa học 10

Hãy cho biết số electron ở lớp ngoài cùng của các nguyên tử có số electron lần lượt bằng :

a) 3

b) 5

c) 6

d) 8.

Phương pháp giải

Viết cấu hình e nguyên tử theo các bước:

– Xác định số e

– Sắp xếp các e vào các phân lớp theo trật tự mức năng lượng tăng dần

– Viết cấu hình e của nguyên tử theo các phân lớp và lớp khác nhau

Hướng dẫn giải

a) Cấu hình electron: 1s 22s 1 → 1 electron ở lớp ngoài cùng.

10. Giải bài 6.10 trang 15 SBT Hóa học 10

Điện tích của electron qe = -1,602.10-19 C (culông). Hãy tính điện tích của hạt nhân nguyên tử cacbon ra đơn vị culông.

Phương pháp giải

Cacbon có 6 proton → điện tích hạt nhân = 6 q p

Hướng dẫn giải

Điện tích của electron:

Proton mang điện tích dương:

Hạt nhân cacbon có 6 proton, vây điện tích của hạt nhân nguyên tử cacbon bằng:

q = 1,602.10-19. 6 = 9,612.10-19 C

11. Giải bài 6.11 trang 16 SBT Hóa học 10

Urani có hai đồng vị chính là ({}_{92}^{235}U)và ({}_{92}^{238}U). Hãy cho biết số nơtron trong mỗi loại đồng vị đó.

Phương pháp giải

Ta có kí hiệu nguyên tử ({}_Z^AX), A = Z + N

Hướng dẫn giải

Đồng vị ({}_{92}^{235}U) có : 235 – 92 = 143 (nơtron).

Đồng vị ({}_{92}^{238}U) có : 238 – 92 = 146 (nơtron)

12. Giải bài 6.12 trang 16 SBT Hóa học 10

Cho biết số Avogađro N = 6,022.10 23

a) Hãy cho biết 1 mol nhôm, 10 mol nhôm có bao nhiêu nguyên tử nhôm (Al) ?

b) Biết rằng 10 mol nhôm có khối lượng bằng 269,7 gam, hãy tính khối lượng mol nguyên tử của nhôm.

Phương pháp giải

a) Số nguyên tử = N.n

b) khối lượng mol là khối lượng 1 mol nguyên tử

Hướng dẫn giải

a) 1 mol nhôm có 6,022.10 23 nguyên tử nhôm.

10 mol nhôm có : 6,022.10 23.10 = 6,022.10 24 (nguyên tử nhôm)

b) Khối lượng mol nguyên tử nhôm : M Al = 269,7 : 10 = 26,97g/mol

13. Giải bài 6.13 trang 16 SBT Hóa học 10

Liti tự nhiên có hai đồng vị : ({}_3^7Li) và ({}_3^6Li)

Biết rằng nguyên tử khối trung bình của liti tự nhiên là 6,94. Hỏi thành phần phần trăm (%) của mỗi đồng vị đó trong liti tự nhiên ? (Coi nguyên tử khối trùng với số khối).

Phương pháp giải

Gọi x là thành phần phần trăm của đồng vị ({}^7Li), thành phần phần trăm của đồng vị ({}^6Li) sẽ là: 100 – x.

Từ đó ta có phương trình: (dfrac{{x.7 + (100 – x).6}}{{100}} = 6,94)

Hướng dẫn giải

Gọi x là thành phần phần trăm của đồng vị ({}^7Li), thành phần phần trăm của đồng vị ({}^6Li) sẽ là : 100 – x.

Từ đó ta có phương trình :

(dfrac{{x.7 + (100 – x).6}}{{100}} = 6,94)

Giải ra ta được x = 94 (94% ({}^7Li)) và 100 – x = 6 (6% ({}^6Li)).

14. Giải bài 6.14 trang 16 SBT Hóa học 10

Brom có 2 đồng vị: ({}_{35}^{79}Br) hàm lượng 50,7% ; ({}_{35}^{81}Br) hàm lượng 49,3% (so với tổng khối lượng của brom tự nhiên).

Hãy tính nguyên tử khối trung bình (overline A ) của brom (Coi nguyên tử khối trùng với số khối).

Phương pháp giải

Ta có: (overline A = dfrac{{{M_1}.{x_1} + {M_2}.{x_2} + … + {M_n}.{x_n}}}{{{x_1} + {x_2} + … + {x_n}}} = dfrac{{{M_1}.{x_1} + {M_2}.{x_2} + … + {M_n}.{x_n}}}{{100}})

Hướng dẫn giải

Nguyên tử khối trung bình A của brom :(overline A = dfrac{{79.50,7 + 81.49,3 }}{{100}} = 79,99(đvC))

15. Giải bài 6.15 trang 16 SBT Hóa học 10

Tổng số các hạt proton, nơtron, electron trong nguyên tử của một nguyên tố X (thuộc nhóm VIIA) là 28. Hãy viết cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố đó.

Phương pháp giải

Áp dụng:

(3 < dfrac{{sum (p,n,e)}}{Z} < 3,5)

Hướng dẫn giải

Ta có:

(begin{gathered}3 < dfrac{{28}}{Z} < 3,5 Rightarrow 8 < Z < 9,333 hfill \Z in mathbb{N} Rightarrow Z = 9 hfill \ end{gathered} )

16. Giải bài 6.16 trang 16 SBT Hóa học 10

Cho những nguyên tố có số hiệu nguyên tử từ Z = 1 đến Z = 36. Tìm những nguyên tố có cấu hình electron thỏa mãn 2 điều kiện:

+ Lớp ngoài cùng có 8e.

+ Lớp ngoài cùng chứa số e tối đa.

Phương pháp giải

Xem lại lý thuyết cấu hình e nguyên tử

Hướng dẫn giải

Trong những nguyên tố có số hiệu nguyên tử từ Z = 1 đến Z = 36, chỉ có nguyên tố neon là có cấu hình electron thoả mãn 2 điều kiện của đề bài.

Các nguyên tố khác :

He : bên ngoài chỉ có 2e.

Ar : 2/8/8 lớp ngoài cùng có 8e, nhưng lớp thứ 3 chưa đủ số e tối đa.

Kr : 2/8/18/8 lớp ngoài cùng có 8e, nhưng lớp thứ 4 chưa đủ số e tối đa.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Phương Pháp Giải Nhanh Các Bài Tập Về Cấu Tạo Nguyên Tử / 2023 trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!