Đề Xuất 3/2023 # Phân Tích Thiết Kế Hệ Thống Thông Tin # Top 8 Like | Comforttinhdauthom.com

Đề Xuất 3/2023 # Phân Tích Thiết Kế Hệ Thống Thông Tin # Top 8 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Phân Tích Thiết Kế Hệ Thống Thông Tin mới nhất trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

MÔ HÌNH PHÂN RÃ CHỨC NĂNG

Xác định chức năng nghiệp vụ là bước đầu tiên của việc phân tích hệ thống. Để phân tích yêu cầu thông tin của tổ chức ta phải biết được tổ chức đó thực hiện những nhiệm vụ, chức năng gì. Từ đó, tìm ra các dữ liệu, các thông tin được sử dụng và tạo ra trong các chức năng. Đồng thời, cũng phải tìm ra những hạn chế, mối ràng buộc đặt lên các chức năng đó.

1               Định nghĩa mô hình phân rã chức năng

Mô hình phân rã chức năng (BFD – Business Function Diagram) là công cụ biểu diễn việc phân rã có thứ bậc đơn giản các công việc cần thực hiện. Mỗi công việc được chia ra làm các công việc con, số mức chia ra phụ thuộc kích cỡ và độ phức tạp của hệ thống. Ví dụ về mô hình phân rã chức năng:

 Hình 3.1. Sơ đồ phân rã chức năng của hệ thống quản lý doanh nghiệp

2               Các thành phần của mô hình phân rã chức năng

2.1          Khái niệm về chức năng trong hệ thống thông tin

Chức năng là công việc mà tổ chức cần làm và được phân theo nhiều mức từ tổng hợp đến chi tiết.

Ví dụ: Chức năng lấy đơn hàng, Mua hàng, Bảo trì kho….được biểu diễn như sau: + Hình thức biểu diễn: hình chữ nhật Tên chức năng Mua hàng

2.2          Quan hệ phân cấp chức năng

Mỗi chức năng được phân rã thành các chức năng con.

Các chức năng con có quan hệ phân cấp với chức năng cha. Biểu diễn mối quan hệ phân cấp chức năng như sau:

Mô hình phân rã chức năng được biểu diễn thành hình cây phân cấp.

Ví dụ về mô hình phân rã chức năng của chức năng tuyển nhân viên như sau:

Hình 3.2. Sơ đồ phân cấp chức năng của công việc tuyển nhân viên

3               Đặc điểm và mục đích của mô hình phân rã chức năng

3.1          Đặc điểm

Mô hình phân rã chức năng có các đặc điểm sau:

– Cung cấp cách nhìn khái quát về chức năng

– Dễ thành lập

– Gần gũi với sơ đồ tổ chức

3.2          Mục đích

Mục đích của mô hình phân rã chức năng là:

– Xác định phạm vi của hệ thống cần phân tích

– Cho phép mô tả khái quát dần các chức năng của tổ chức một cách trực tiếp, khách quan, phát hiện được chức năng thiếu hoặc trùng lặp

– Tạo điều kiện thuận lợi khi hợp tác giữa nhà thiết kế và người sử dụng trong qua trình phát triển hệ thống.

4               Xây dựng mô hình phân rã chức năng

4.1          Nguyên tắc phân rã các chức năng

Trong quá trình tiếp cận một tổ chức theo phương pháp từ trên xuống (topdown) ta nhận được thông tin về các chức năng từ mức gộp (do lãnh đạo cung cấp) đến mức chi tiết (do các bộ phận chức năng cung cấp). Cách phân rã cho này là phù hợp với sự phân công các chức năng của một tổ chức nào đó.

Cách phân chia này thường theo nguyên tắc sau:

– Mỗi chức năng được phân rã phải là một bộ phận thực sự tham gia thực hiện chức năng đã phân rã ra nó.

– Việc thực hiện tất cả các chức năng ở mức dưới trực tiếp phải đảm bảo thực hiện được các chức năng ở mức trên đã phân rã ra chúng

Quy tắc này được sử dụng để phân rã một sơ đồ chức năng nhận được còn đang ở mức gộp. Quá trình phân rã dần thường được tiếp tục cho đến khi ta nhận được một mô hình với các chức năng ở mức cuối mà ta hoàn toàn nắm được nội dung thực hiện nó.

4.2           Cách tiến hành

4.2.1     Bước 1: Xác định chức năng

Trong hầu hết các hoàn cảnh, các chức năng cha và chức năng con trong hệ thống có thể được xác định một cách trực giác trên cơ sở thông tin nhận được trong khảo sát. Ở mức cao nhất, một chức năng chính sẽ thực hiện một trong ba điều sau:

– Cung cấp sản phẩm (VD: Phát hàng)

– Cung cấp dịch vụ (VD: Đặt hàng)

– Quản lý tài nguyên (VD: Quản lý nhân sự, bảo trì kho..)

4.2.2     Bước 2: Phân rã các chức năng

Khi phân rã các chức năng cần phân rã có thứ bậc và thực hiện việc phân rã chức năng theo các nguyên tắc phân rã. Khi phân rã một chức năng thành các chức năng con có thể căn cứ vào một số gợi ý sau:

– Xác định nhu cầu hoặc kế hoạch mua sắm.

– Mua sắm và/hoặc cài đặt.

– Bảo trì và hỗ trợ

– Thanh lý hoặc chuyển nhượng

Ví dụ Chức năng đặt hàng :

Gợi ý về kế hoạch mua sắm : Chọn nhà cung cấp.

Gợi ý về mua sắm : Làm đơn hàng

Gợi ý về hỗ trợ :Cập nhật kết quả thực hiện đơn hàng.

4.2.2.1Việc bố trí sắp xếp các chức năng phải thực hiện theo nguyên tắc sau:

– Không nên quá 6 mức đối với hệ thống lớn, không quá 3 mức đối với hệ thống nhỏ.

– Sắp xếp các công việc trên một mức cùng một hàng đảm bảo cân đối.

– Các chức năng con của cùng một mẹ nên có kích thước, độ phức tạp và tầm quan trọng xấp xỉ như nhau.

– Các chức năng mức thấp nhất nên mô tả được trong không quá nửa trang giấy, nó chỉ có một nhiệm vụ hoặc một nhóm nhiệm vụ nhỏ do từng cá nhân thực hiện. Mô hình phân rã chức năng cho ta một cái nhìn chủ quan về hệ thống nên cần tạo ra mô hình tốt và đạt được sự thống nhất với người sử dụng.

Hình: Mô hình phân cấp chức năng của hệ thống cung ứng vật tư

4.2.3     Bước 3: Mô tả chi tiết chức năng mức lá

Đối với mỗi chức năng lá (mức thấp nhất) trong mô hình cần mô tả trình tự và cách thức tiến hành nó bằng lời và có thể sử dụng mô hình hay một hình thức nào khác.

Mô tả thường bao gồm các nội dung sau:

– Tên chức năng

– Các sự kiện kích hoạt (khi nào? cái gì dẫn đến? điều kiện gì?)

– Quy trình thực hiện

– Yêu cầu giao diện cần thể hiện (nếu có)

– Dữ liệu vào (các hồ sơ sử dụng ban đầu)

– Công thức (thuật toán) tính toán sử dụng (nếu có)

– Dữ liệu ra (các báo cáo hay kiểm tra cần đưa ra)

4.2.4    – Quy tắc nghiệp vụ cần tuân thủ

Ví dụ: Mô tả các chức năng lá “kiểm tra khách hàng”:

Người ta mở sổ khách hàng để kiểm tra xem có khách hàng nào như trong đơn hàng không? (họ tên, địa chỉ,…)

Nếu không có, đó là khách hàng mới.

Ngược lại là khách hàng cũ thì cần tìm tên khách hàng trong sổ nợ và xem khách có nợ không và nợ bao nhiêu, có quá số nợ cho phép hông và thời gian nợ có quá thời hạn hợp đồng không.

5               Các dạng mô hình phân rã chức năng

Mô hình phân rã chức năng nghiệp vụ có thể biểu diễn ở hai dạng: dạng chuẩn và dạng công ty. Chọn dạng nào để dùng là tuỳ thuộc vào chiến lược xử lý dữ liệu của công ty và tầm quan trọng; độ mềm dẻo của hệ thống.

5.1          Mô hình dạng chuẩn

Dạng chuẩn được sử dụng để mô tả các chức năng cho một lĩnh vực khảo sát (hay một hệ thống nhỏ).

Mô hình dạng chuẩn là mô hình cây: ở mức cao nhất chỉ gồm một chức năng, gọi là “chức năng gốc” hay “chức năng đỉnh”; những chức năng ở mức dưới cùng (thấp nhất) gọi là “chức năng lá”

Mô hình dạng công ty

Dạng công ty được sử dụng để mô tả tổng thể toàn bộ chức năng của một tổ chức có qui mô lớn. Ở dạng công ty, mô hình thường gồm ít nhất hai mô hình trở lên.

Một “mô hình gộp” mô tả toàn bộ công ty với các chức năng thuộc mức gộp (từ hai đến ba mức). Các mô hình còn lại các các “mô hình chi tiết” dạng chuẩn để chi tiết mỗi chức năng lá của mô hình gộp. Nó tương ứng với các chức năng mà mỗi bộ phận của tổ chức thực hiện, tức là một miền được khảo cứu.

Ví dụ:

Hình: Sơ đồ chức năng nghiệp vụ dạng chuẩn

Hình: Sơ đồ chức năng nghiệp vụ mức cao nhất

Với cách tiếp cận công ty, phân tích toàn bộ công ty, xác định tất cả các chức năng nghiệp vụ mức cao nhất. Bất cứ dự án nào đang được phát triển đều là một phần của một trong những chức năng mức cao này.

6       Ma trận thực thể chức năng

6.1      Mô tả ma trận

Là công cụ để phân tích dữ liệu trong quá trình khảo sát. Gồm các cột mô tả với từng thực thể, các dòng mô tả từng chức năng.

Nếu giữa Chức năng và thực thể có mối quan hệ thì sẽ được đánh dấu hoặc mô tả rõ  quan hệ như R(read) U(update) C(create)

6.2      Vai trò và ý nghĩa của ma trận thực thể chức năng

Ma trận giúp hiểu rõ quan hệ giữ E và F ( Thực thể và chức năng)

Phát hiện được những thực thể và chức năng cô lập

Nếu thực thể cô lập thì, cột ko được đánh dấu thì do khảo sát thiếu hoặc thực thể không cần thiết

Nếu Chức năng cô lập thì dòng đó không phải là 1 tiến trình hoặc khảo sát thiếu 1 thực thể mang dữ liệu

Hệ Thống Thông Tin Quản Lý

Published on

1. Ra quyết định 2. Phân loại HTTT

1. Bài 2 Tổng quan về hệ thống thông tin (phần 2)

2. Nội dung bài học 1. Ra quyết định Bài 2: Tổng quan về hệ thống thông tin (phần 2) 2 2. Phân loại HTTT

3. Bài 2: Tổng quan về hệ thống thông tin (phần 2) 3

4. Quyết định (decision): là sự lựa chọn giữa các hành động (action) có thể Mục đích của ra quyết định: hướng hành động của các cá nhân về mục tiêu trong tương lai Quyết định Quyết định (decision): là sự lựa chọn giữa các hành động (action) có thể Mục đích của ra quyết định: hướng hành động của các cá nhân về mục tiêu trong tương lai Bài 2: Tổng quan về hệ thống thông tin (phần 2) 4

5. Góc nhìn 1: Quyết định tổ chức (organisational decision) Quyết định cá nhân (personal decision) Góc nhìn 2: Quyết định cơ bản (basic decision) Quyết định thường xuyên (routine decision) decision) Các loại quyết định Góc nhìn 1: Quyết định tổ chức (organisational decision) Quyết định cá nhân (personal decision) Góc nhìn 2: Quyết định cơ bản (basic decision) Quyết định thường xuyên (routine decision) decision) Bài 2: Tổng quan về hệ thống thông tin (phần 2) 5

6. Góc nhìn 3: Quyết định có cấu trúc (structured decision) Quyết định không có cấu trúc (unstructured decision) Quyết định nửa cấu trúc (semi-structured decision) Góc nhìn 4: Quyết định được lập trình sẵn (programmed decision) Quyết định không được lập trình sẵn (unprogrammed Các loại quyết định Góc nhìn 3: Quyết định có cấu trúc (structured decision) Quyết định không có cấu trúc (unstructured decision) Quyết định nửa cấu trúc (semi-structured decision) Góc nhìn 4: Quyết định được lập trình sẵn (programmed decision) Quyết định không được lập trình sẵn (unprogrammed Bài 2: Tổng quan về hệ thống thông tin (phần 2) 6

7. Ba cấp độ quản lý việc ra quyết định: Lên chiến lược (strategic planning) Lên chiến thuật (tactical planning) Điều khiển hoạt động (operational control) Ví dụ: Quản lý việc ra quyết định Cấp độ Có cấu trúc Không cấu trúc Nửa cấu trúc Ba cấp độ quản lý việc ra quyết định: Lên chiến lược (strategic planning) Lên chiến thuật (tactical planning) Điều khiển hoạt động (operational control) Ví dụ: Bài 2: Tổng quan về hệ thống thông tin (phần 2) 7 Operational Quy trình quản lý kho hàng Việc lựa chọn nhà cung cấp mới Việc thuê người giám sát Tactical Việc lựa chọn các sản phẩm để giảm giá Sự phân phối kinh phí Việc mở rộng thành thiết kế mới Strategic Quyết định đầu tư chuyên ngành Đầu vào thị trường mới Tái cơ cấu toàn bộ công ty

8. Khái niệm: Người ra quyết định (decision maker) Người nhận quyết định (decision taker) Ra quyết định (decision making) Nhận quyết định (decision taking) Ra quyết định và nhận quyết định Bài 2: Tổng quan về hệ thống thông tin (phần 2) 8

10. Năm bước ra quyết định: Bước 1: Xác định vấn đề Bước 2: Xác định các hướng giải quyết Bước 3: Đánh giá các hướng khả thi Bước 4: Thực thi quyết định Bước 5: Theo đuổi và phản hồi Chiến thuật cải tiến quy trình trên: Hiểu được sức mạnh của tổ chức và cách hoạch định chiến lược để xây dựng sức mạnh Phát triển khả năng ảnh hưởng tới đầu ra Quyết định theo khung: cấu trúc hóa các vấn đề để có cách giải quyết phù hợp Chiến thuật ra quyết định Năm bước ra quyết định: Bước 1: Xác định vấn đề Bước 2: Xác định các hướng giải quyết Bước 3: Đánh giá các hướng khả thi Bước 4: Thực thi quyết định Bước 5: Theo đuổi và phản hồi Chiến thuật cải tiến quy trình trên: Hiểu được sức mạnh của tổ chức và cách hoạch định chiến lược để xây dựng sức mạnh Phát triển khả năng ảnh hưởng tới đầu ra Quyết định theo khung: cấu trúc hóa các vấn đề để có cách giải quyết phù hợp Bài 2: Tổng quan về hệ thống thông tin (phần 2) 10

11. Tìm kiếm thông tin Cân bằng giữa lý trí và tình cảm trong các cuộc thương lượng Quản lý việc ra quyết định chung giữa 20 người hoặc nhiều hơn Xử lý vấn đề một cách sáng tạo Phát triển các kế hoạch hành động Hiểu cách đánh giá kỹ năng ra quyết định của bản thân và phát triển các kế hoạch để tăng hiệu suất của mình lên Hiểu sự khác biệt giữa các chiến thuật thương lượng hoặc các điều khoản cản trở lợi ích Chiến thuật ra quyết định Tìm kiếm thông tin Cân bằng giữa lý trí và tình cảm trong các cuộc thương lượng Quản lý việc ra quyết định chung giữa 20 người hoặc nhiều hơn Xử lý vấn đề một cách sáng tạo Phát triển các kế hoạch hành động Hiểu cách đánh giá kỹ năng ra quyết định của bản thân và phát triển các kế hoạch để tăng hiệu suất của mình lên Hiểu sự khác biệt giữa các chiến thuật thương lượng hoặc các điều khoản cản trở lợi ích Bài 2: Tổng quan về hệ thống thông tin (phần 2) 11

12. Bài 2: Tổng quan về hệ thống thông tin (phần 2) 12

13. Hệ xử lý giao dịch (Transaction Processing System – TPS): Thuộc cấp thấp nhất trong các hệ thông tin Phục vụ cho cấp hoạt động (operation level) Hỗ trợ các quyết định có tính cấu trúc cao Được sử dụng cho các công việc có tính lặp lại mà các giao dịch/ dữ liệu cần được xử lý trước khi có thể thực thi các công việc khác Hệ xử lý giao dịch Hệ xử lý giao dịch (Transaction Processing System – TPS): Thuộc cấp thấp nhất trong các hệ thông tin Phục vụ cho cấp hoạt động (operation level) Hỗ trợ các quyết định có tính cấu trúc cao Được sử dụng cho các công việc có tính lặp lại mà các giao dịch/ dữ liệu cần được xử lý trước khi có thể thực thi các công việc khác Bài 2: Tổng quan về hệ thống thông tin (phần 2) 13

14. Cung cấp đầu vào ở dạng nguyên bản cho các hệ quản lý thông tin, cơ sở dữ liệu và các hệ hỗ trợ quyết định Ví dụ: Xử lý các hóa đơn bán hàng, thanh toán hóa đơn, ghi nhận giao dịch Hệ xử lý giao dịch Cung cấp đầu vào ở dạng nguyên bản cho các hệ quản lý thông tin, cơ sở dữ liệu và các hệ hỗ trợ quyết định Ví dụ: Xử lý các hóa đơn bán hàng, thanh toán hóa đơn, ghi nhận giao dịch Bài 2: Tổng quan về hệ thống thông tin (phần 2) 14

15. Hệ làm việc tri thức (Knowledge Work System – KWS): tạo tri thức mới bằng cách nghiên cứu, thử nghiệm và đầu tư vào các sản phẩm và quy trình có sẵn Mỗi lĩnh vực tri thức sẽ có một số hệ KWS phù hợp Hệ làm việc tri thức Hệ làm việc tri thức (Knowledge Work System – KWS): tạo tri thức mới bằng cách nghiên cứu, thử nghiệm và đầu tư vào các sản phẩm và quy trình có sẵn Mỗi lĩnh vực tri thức sẽ có một số hệ KWS phù hợp Bài 2: Tổng quan về hệ thống thông tin (phần 2) 15

16. Ví dụ: Hệ làm việc tri thức Lĩnh vực Hệ KWS Phân phối tri thức Office Automation System (OAS) Bài 2: Tổng quan về hệ thống thông tin (phần 2) 16 Office Automation System (OAS) Chia sẻ tri thức Intranet Sáng tạo tri thức Computer-aid design (CAD)

17. Hệ quản lý thông tin (Management Information System – MIS): Chuyển dữ liệu từ các nguồn thành thông tin Cung cấp thông tin ở dạng phù hợp với các nhà quản lý ở tất cả các cấp: Operational Tactical Strategic Hệ quản lý thông tin Hệ quản lý thông tin (Management Information System – MIS): Chuyển dữ liệu từ các nguồn thành thông tin Cung cấp thông tin ở dạng phù hợp với các nhà quản lý ở tất cả các cấp: Operational Tactical Strategic Bài 2: Tổng quan về hệ thống thông tin (phần 2) 17

18. Ví dụ: một hệ quản lý thông tin có thể cung cấp các thông tin sau: Thông tin về sản phẩm Marketing Thông tin về nhà cung cấp Tài khoản Hệ quản lý thông tin Ví dụ: một hệ quản lý thông tin có thể cung cấp các thông tin sau: Thông tin về sản phẩm Marketing Thông tin về nhà cung cấp Tài khoản Bài 2: Tổng quan về hệ thống thông tin (phần 2) 18

19. Hệ hỗ trợ quyết định (Decision Support System – DSS): Phục vụ việc quản lý, hoạt động và các kế hoạch của tổ chức Hỗ trợ việc ra quyết định – việc có thể thay đổi rất nhanh và không dễ để mô tả cụ thể Có thể tồn tại ở các hình thức hoàn toàn máy tính quản lý, hoàn toàn con người quản lý hoặc kết hợp cả hai Hệ DSS chỉ hỗ trợ việc ra quyết định chứ không ra quyết định Hệ hỗ trợ quyết định Hệ hỗ trợ quyết định (Decision Support System – DSS): Phục vụ việc quản lý, hoạt động và các kế hoạch của tổ chức Hỗ trợ việc ra quyết định – việc có thể thay đổi rất nhanh và không dễ để mô tả cụ thể Có thể tồn tại ở các hình thức hoàn toàn máy tính quản lý, hoàn toàn con người quản lý hoặc kết hợp cả hai Hệ DSS chỉ hỗ trợ việc ra quyết định chứ không ra quyết định Bài 2: Tổng quan về hệ thống thông tin (phần 2) 19

20. Hệ thực thi thông tin (Executive Information System – EIS): Hỗ trợ người quản lý có thâm niên truy cập các dữ liệu chính Dễ sử dụng Cung cấp dữ liệu dạng tổng quan từ các hệ chính của tổ chức Có các chức năng thao tác dữ liệu như so sánh, phân tích xu hướng Hỗ trợ giao diện đồ họa Hệ thực thi thông tin Hệ thực thi thông tin (Executive Information System – EIS): Hỗ trợ người quản lý có thâm niên truy cập các dữ liệu chính Dễ sử dụng Cung cấp dữ liệu dạng tổng quan từ các hệ chính của tổ chức Có các chức năng thao tác dữ liệu như so sánh, phân tích xu hướng Hỗ trợ giao diện đồ họa Bài 2: Tổng quan về hệ thống thông tin (phần 2) 20

21. Hệ thực thi thông tin MIS EIS Bài 2: Tổng quan về hệ thống thông tin (phần 2) 21 DSS EIS

23. Các hệ lưu trữ, xử lý và phân tích thông tin: ESS, DSS, KWS, OAS, TPS Hệ DSS cho phép nhà quản lý có cái nhìn tổng quan để đánh giá các đối tượng, từ đó có thể ra quyết định Hệ EIS cung cấp dữ liệu dạng tổng quan, dạng chi tiết cùng khả năng thao tác dữ liệu Các hệ chuyên gia ES là các chương trình máy tính cho phép người sử dụng khai thác thông tin và tri thức chuyên gia Tổng kết bài học Các hệ lưu trữ, xử lý và phân tích thông tin: ESS, DSS, KWS, OAS, TPS Hệ DSS cho phép nhà quản lý có cái nhìn tổng quan để đánh giá các đối tượng, từ đó có thể ra quyết định Hệ EIS cung cấp dữ liệu dạng tổng quan, dạng chi tiết cùng khả năng thao tác dữ liệu Các hệ chuyên gia ES là các chương trình máy tính cho phép người sử dụng khai thác thông tin và tri thức chuyên gia Bài 2: Tổng quan về hệ thống thông tin (phần 2) 23

Tổng Quan Về Hệ Thống Mạng, Phân Loại Hệ Thống Mạng

TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG MẠNG, PHÂN LOẠI HỆ THỐNG MẠNG

1. Định nghĩa mạng máy tính

– Mạng máy tính là một nhóm các máy tính và thiết bị ngoại vi kết nối với nhau thông qua các phương tiện truyền dẫn như cáp xoắn, cáp quang, sóng điện từ, tia hồng ngoại,… để chia sẻ dữ liệu cho nhau

– Dữ liệu chuyển từ máy này sang máy khác là các bit nhị phân 0 và 1, Sau khi biến đổi thành điện thế hoặc sóng điện từ, Sẽ được chuyển qua phương tiện truyền dẫn.

– Lợi ích của mạng máy tính: Email, tin tức, thông tin, kinh tế, xã hội,…

+ Tiết kiệm tài nguyên phần cứng, dễ giao lưu …

+ Trao đổi dữ liệu dễ dàng

+ Quản lý dữ liệu tập trung và an toàn

+ Dùng chung phần mềm, dữ liệu

2. Phân loại hệ thống mạng máy tính

Các tiêu chí phân loại

– Vị trí địa lý

– Chức năng

– Công nghệ

– Mô hình mạng

2.1. Phân loại theo vị trí địa lý

Mạng máy tính là một hệ thống các máy tính có thể phân bố trên một vùng lãnh thổ có khoảng cách nhất định và có thể phân bố trong phạm vi của một quốc gia hay quốc tế. Dựa vào phạm vi phân bổ của mạng máy tính theo không gian địa lý người ta có thể phân ra các loại mạng như sau:

– Mạng LAN

– Mạng WAN

– Mạng MAN

– Mạng Intranet

– Mạng Extranet

– Mạng Branch

– Mạng Campus

– Mạng internet

2.2. Phân loại theo chức năng

Xét theo chức năng của các máy tính trong mạng, có thể phân mạng thành các mô hình chủ yếu sau:

– Mạng Peer to Peer

– Mạng Client-Server

– Mạng Client-Domain

– Mạng Workgroup

2.3. Phân loại theo công nghệ

– Công nghệ LAN và Công nghệ WAN

Ví dụ nếu như 1 máy tính cần có hệ điều hành để chạy, thì trong hệ thống mạng LAN chúng ta nối dây (ám chỉ phần cứng) thì phải cần có công nghệ LAN (như là cài 1 phần mềm, hệ điều hành) để chúng ta có thể truyền tải. Đây là thành phần quan trọng làm cho mạng máy tính vận hành.

2.4. Phân loại theo mô hình

Topology của mạng là cấu trúc hình học không gian mà thực chất là cách bố trí phần tử của mạng cũng như cách nối giữa chúng với nhau để phù hợp với nhu cầu người dùng.

– Star

– Bus

– Token Ring

– Mesh

3. Các thành phần trong hệ thống mạng

– Thiết bị đầu cuối: máy tính, laptop, server, điện thoại…

– Đường chuyền: Dây, sóng, Switch, Router, Modem được kết nối lại với nhau.

– Thông tin: Nội dung website được gửi tới người xem thư, thư điện tử, nội dung chat.

– Giao thức (rule): cho phép truy cập tới đâu, được tải những phần dữ liệu nào, giao thức nào được áp dụng.

Nội dung còn tiếp tục

Giảng viên:

Ths.Lê Ngọc An – Giảng viên Khoa CNTT – Trường ĐHĐN

Anln@dainam.edu.vn

ĐT: 0978892666

http://thietbibk.com/category/chung-chi-it/

Site: http://thietbibk.com; http://vienthong360.com;

http://www.thietbivienthongbachkhoa.com

E-mail: thietbibk@gmail.com Facebook: https://www.facebook.com/thietbivienthongbachkhoa

Thiết Lập Lại Cấu Trúc Hệ Thống Giáo Dục Phổ Thông Để Học Thực Chất

Mô hình kiến trúc (sau đây gọi tắt là cấu trúc) của hệ thống giáo dục Phổ thông mới này bao gồm hai bộ phận riêng biệt :

Ba bậc học: Tiểu học, Trung học Phổ thông, Trung học Phổ thông nâng cao

– Bậc tiểu học: (từ lớp 1 tới lớp 6) là bậc phổ cập bắt buộc đối với mọi trẻ em từ 6 tuổi; Nhà nước chi trả 100% kinh phí, học sinh không phải đóng góp. Học xong lớp 6, học sinh được cấp một giấy chứng nhận hoàn thành phổ cập giáo dục và có quyền được vào học các trường PT mà không qua thi tuyển.

Thêm 1 năm vào bậc phổ cập là thêm trách nhiệm của nhà nước, giảm đóng góp của dân ở cấp cao hơn, đồng thời nâng cao trình độ phổ cập lên. (Nếu nhà nước chưa đủ tiền thì tạm giữ 5 năm phổ cập).

– Bậc Phổ thông (từ lớp 7 tới lớp 10): Nhà nước và người dân cùng chia sẻ kinh phí theo tỉ lệ Nhà nước 70% – nhân dân 30%. Đây không phải bậc học bắt buộc nhưng Nhà nước phải khuyến khích học sinh theo học.

Hết bậc PT, học sinh được cấp chứng nhận đã hoàn thành bậc học và có quyền ghi danh để tham gia tuyển chọn vào bậc PT nâng cao, học nghề/trung cấp hoặc tìm việc làm. Một người hoàn thành Trung học phổ thông được coi là cơ bản đầy đủ kiến thức và tư cách làm người để bắt đầu tự lập.

Vì vậy cần tối thiểu 10 năm học tập. Vả lại sau những năm học tập PT, đa số sẽ bước vào đời sống nghề nghiệp, nếu tuổi vào đời là 15 sang 16 thì còn non, tốt nhất là sang tuổi 17.

– Bậc Phổ thông nâng cao (từ lớp 11 tới lớp 12): Bậc học này nhằm nâng cao kiến thức, chuẩn bị cho học sinh vào ĐH, có phần tự do hơn, có thể tự chọn tăng cường những môn học sinh yêu thích hoặc có năng khiếu. Việc tuyển đầu vào do các trường tự tổ chức (có thể thi tuyển/phỏng vấn hoặc xét học bạ tùy theo từng trường).

Nhà nước và người dân cùng chia sẻ kinh phí theo tỉ lệ 30-70 (hoặc bằng nhau 50 – 50 nếu nhà nước giàu lên). Sau khi học xong PT nâng cao, học sinh sẽ có một chứng nhận đã hoàn thành bậc học và có quyền tham dự kỳ thi tú tài. Ở bậc phổ thông nâng cao, chủ yếu là bổ sung, nâng cao kiến thức, có thể học với cường độ cao, kiến thức chọn lọc, cho nên 2 năm là đủ.

Một kỳ thi độc lập cấp Quốc gia

Bạn đang đọc nội dung bài viết Phân Tích Thiết Kế Hệ Thống Thông Tin trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!