Đề Xuất 12/2022 # Phân Dạng Bài Tập Chương Nguyên Tử / 2023 # Top 21 Like | Comforttinhdauthom.com

Đề Xuất 12/2022 # Phân Dạng Bài Tập Chương Nguyên Tử / 2023 # Top 21 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Phân Dạng Bài Tập Chương Nguyên Tử / 2023 mới nhất trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

HÓA THÊM 10 – CHỦ ĐỀ 01: CẤU TẠO NGUYÊN TỬDạng 1: Xác định thành phần cấu tạo nguyên tửCâu 1: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt là 40 .Tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là 12 hạt .Nguyên tố X có số khối là :A. 27 B. 26 C. 28 D. 23Câu 2: Trong nguyên tử một nguyên tố A có tổng số các loại hạt là 58. Biết số hạt p ít hơn số hạt n là 1 hạt. Kí hiệu của A làA. B. C. D. Câu 3: Tổng các hạt cơ bản trong một nguyên tử là 155 hạt. Trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 33 hạt. Số khối của nguyên tử đó làA. 119 B. 113 C. 112 D. 108Câu 4: Tổng các hạt cơ bản trong một nguyên tử là 82 hạt. Trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22 hạt. Số khối của nguyên tử đó làA. 57 B. 56 C. 55 D. 65Câu 5: Ngtử của nguyên tố Y được cấu tạo bởi 36 hạt .Trong hạt nhân, hạt mang điện bằng số hạt không mang điện. Số khối A của hạt nhân là : A . 23 B. 24 C. 25 D. 27Câu 6: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt cơ bản là 49, trong đó số hạt không mang điện bằng 53,125% số hạt mang điện.Điện tích hạt nhân của X là:A. 18 B. 17 C. 15 D. 16Câu 7: Nguyên tử nguyên tố X có tổng số hạt cơ bản 36 hạt, trong đó số hạt mang điện gấp hai lần số hạt không mang điện. Số đơn vị điện tích hạt nhân của X là:A. 10 B. 12 C. 15 D. 18Câu 8: Nguyên tử của một nguyên tố có 122 hạt p,n,e. Số hạt mang điện trong nhân ít hơn số hạt không mang điện là 11 hạt. Số khối của nguyên tử trên là:A. 122 B. 96 C. 85 D. 74Câu 9: Nguyên tử X có tổng số hạt p,n,e là 52 và số khối là 35. Số hiệu nguyên tử của X làA. 17 B. 18 C. 34 D. 52Câu 10: Nguyên tử X có tổng số hạt p, n, e là 28 hạt. Kí hiệu nguyên tử của X làA. B. C. D. Câu 11: Tổng số hạt proton, nơtron, electron trong nguyên tử của một nguyên tố là 13. Số khối của nguyên tố là:A. 8 B. 10 C. 11 D. Tất cả đều saiCâu 12: Tổng số hạt mang điện trong ion AB43- là 50. Số hạt mang điện trong nguyên tử A nhiều hơn số hạt mang điện trong hạt nhân nguyên tử B là 22. Số hiệu nguyên tử A, B lần lượt là:A. 16 và 7 B. 7 và 16 C. 15 và 8 D. 8 và 15Câu 13: Trong phân tử M2X có tổng số hạt p,n,e là 140, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 44 hạt. Số khối của M lớn hơn số khối của X là 23. Tổng số hạt p,n,e trong nguyên tử M nhiều hơn trong nguyên tử X là 34 hạt. CTPT của M2X là:A. K2O B. Rb2O C. Na2O D. Li2OCâu 14: Trong phân tử MX2 có tổng số hạt p,n,e bằng 164 hạt, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 52 hạt. Số khối của nguyên tử M lớn hơn số khối của nguyên tử X là 5. Tổng số hạt p,n,e trong nguyên tử M lớn hơn trong nguyên tử X là 8 hạt. Tổng số hạt p,n,e trong nguyên tử M lớn hơn trong nguyên tử X là 8 hạt. Số hiệu nguyên tử của M là:A. 12 B. 20 C. 26 D. 9Dạng 2: Xác định cấu tạo vỏ nguyên tử, đặc điểm của các electron lớp ngoàiCâu 15: Một nguyên tử X có số hiệu nguyên tử Z =19. Số lớp electron trong nguyên tử X làA. 4 B. 5 C. 3 D. 6Câu 16: Nguyên tử của nguyên tố nhôm có 13e và cấu hình electron là 1s22s22p63s23p1. Kết luận nào sau đây đúng ?

Bài Tập Trắc Nghiêm Chương Nguyên Tử / 2023

BÀI TẬP TRẮC NGIỆM CHƯƠNG NGUYÊN TỬ

Câu 1: Kí hiệu hóa học biểu thị đầy đủ đặc trưng cho nguyên tử của nguyên tố hóa học vì nó cho biết: A. số A và số Z B. số A C. nguyên tử khối của nguyên tử D. số hiệu nguyên tử Câu 2: Một đồng v ị của nguyên tử photphoP có số proton là: A. 32 B. 15 C. 47 D. 17 Câu 3: Nguyên tử F có số khối là: A. 10 B. 9 C. 28 D. 19 Câu 4: Nguyên tử khối trung bình của R là 79,91; R có 2 đồng vị. Biết 81R( 54,5%). Số khối của đồng vị thứ nhất có giá trị là A. 79 B. 81 C. 82 D. 80 Câu 5: Nguyên tố X có 2 đồng vị X1 và X2. Đồng vị X1 có tổng số hạt là 18. Đồng vị X2 có tổng số hạt là 20. Biết rằng % các đồng vị bằng nhau và các loại hạt trong X1 cũng bằng nhau. Nguyên tử khối trung bình của X là: A. 15 B. 14 C. 12 D. Đáp án khác, cụ thể là:…. Câu 6: Nguyên tử F khác với nguyên tử P . là nguyên tử P : A. hơ n nguyên tử F 13p B. hơn nguyên tử F 6e C. hơn nguyên tử F 6n D. hơ n nguyên tử F 13e Câu 7: Nguyên tố Cu có nguyên tử khối trung bình là 63,54 có 2 đồng vị X và Y, biết tổng số khối là 128. Số nguyên tử đồng vị X = 0,37 số nguyên tử đồng vị Y. Vậy số nơtron của đồng vị Y hơn số nơtron của đồng vị X là: A. 2 B. 4 C. 6 D. 1 Câu 8: Cho 10 gam một muối cacbonat của kim loại hóa trị II vào dd HCl dư thu được 2,24 lít CO2(đktc).Vậy kim loại hóa trị II là: A. Be B. Ca C. Ba D. Mg Câu 9: Hạt nhân nguyên tử Cu có số nơtron là: A. 94 B. 36 C. 65 D. 29 Câu 10: Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây có số hạt e lớn nhất ? A. F B. Sc C. K D. Ca Câu 11: Đồng có 2 đồng vị 63Cu và 65Cu. Tỉ lệ % của đồng vị 63Cu là bao nhiêu. Biết rằng nguyên tử khối trung bình của Cu là 63,5. A. 90% B. 50% C. 75% D. 25% Câu 12: Những nguyên tử Ca, K, Sc có cùng: A. số hiệu nguyên tử B. số e C. số nơtron D. số khối Câu 13: Nguyên tử khối trung bình của R là 79,91; R có 2 đồng vị. Biết 79R( 54,5%). Nguyên tử khối của đồng vị thứ 2 có giá trị là bao nhiêu? A. 81 B. 85 C. 82 D. 80 Câu 14: Cho 5,85 gam muối NaX tác dụng với dd AgNO3 dư ta thu được 14,35 gam kết tủa trắng. Nguyên tố X có hai đồng vị 35X(x1%) và 37X(x2%). Vậy giá trị của x1% và x2% lần lượt là: A. 25% & 75% B. 75% & 25% C. 65% & 35% D. 35% & 65% Câu 15: Các hạt cấu tạo nên nguyên tử của hầu hết các nguyên tố là A. proton,nơtron B. nơtron,electron C. electron, proton D. electron,nơtron,proton Câu 16: Đồng có hai đồng vị, chúng khác nhau về: A. Số electron B. Số P C. Cấu hình electron. D. Số khối Câu 17: Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng: A. số nơtron và proton B. số nơtron C. sổ proton D. số khối. Câu 18: Nguyên tử khác với nguyên tử là nguyên tử Li có: A. nhiều hơn 1p B. ít hơn 2p C. ít hơn 2n D. nhiều hơn 1n Câu 19: Đồng có 2 đồng vị 63Cu và 65Cu. Tỉ lệ % của đồng vị 65Cu là bao nhiêu. Biết rằng nguyên tử khối trung bình của Cu là 63,5(u) A. 25% B. 50% C. 75% D. 90% Câu 20: Trong phân tử M2X có tổng số hạt p,n,e là 140, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 44 hạt. Số

Giải Bài Tập Hoá 10 Chương Nguyên Tử: Bài 1 Và Bài 2 / 2023

Kiến Guru giới thiệu tới các em học sinh bài giải bài tập hoá 10 chương Nguyên tử bài 1 và bài 2 sách giáo khoa hoá học 10. Mong rằng lời giải bài tập hoá 10 sẽ giúp các em tổng quát được nội dung bài học và nắm được các dạng bài tập đặc trưng.

1. Giải bài tập hoá 10 Bài 1 – Thành phần nguyên tử

Bài 1 (trang 9 SGK):

Hạt nhân của hầu hết các nguyên tử được cấu tạo từ các hạt là:

    A. Electron và proton.

    B. Proton và nơtron.

    C. Nơtron và electron.

    D. Electron, proton và nơtron.

Lời giải:

B: Proton và notron.

Bài 2 (trang 9 SGK): 

Các nguyên tử được cấu tạo hầu hết bởi các hạt:

     A. Electron và proton.

     B. Proton và nơtron.

     C. Nơtron và electron.

     D. Electron, proton và nơtron.

Lời giải:

D: Nơtron, proton và electron.

Bài 3 (trang 9 SGK): 

Nguyên tử có đường kính gấp khoảng 10.000 lần đường kính hạt nhân. Phóng đại hạt nhân lên thành một quả bóng có D=6cm thì đường kính nguyên tử sẽ là:

      A. 200m.

      B. 300m.

      C. 600m.

      D. 1200m.

Lời giải: C

Đường kính hạt nhân khi phóng to: 6cm.

Đường kính nguyên tử: 6cm × 10.000 = 60.000cm = 600m.

Bài 4 (trang 9 SGK): 

Tìm tỉ số về khối lượng m của electron với proton, với nơtron.

Lời giải:

Tỉ số về khối lượng m của electron với proton:

Tỉ số về khối lượng m của electron với nơtron:

Bài 5 (trang 9 SGK): 

Nguyên tử kẽm có bán kính r = 1,35.10-1 nm, khối lượng nguyên tử là 65u.

   a) Nguyên tử Zn có khối lượng riêng bao nhiêu?

   b) Trên thực tế, hầu như toàn bộ khối lượng nguyên tử tập trung ở hạt nhân với r = 2.10-6 Tính khối lượng riêng D của hạt nhân nguyên tử Zn.

Cho biết Vhình cầu = 4/3 π.r3.

Lời giải:

a) rZn = 1,35. 10-1 nm = 0,135.10-7 cm (1nm = 10-9m)

1u = 1,6600.10-24 g.

mZn = 65.1,6600.10-24 g = 107,9.10-24g.

b) mhạt nhân Zn = 65u ⇒ 107,9.10-24 gam

rhạt nhân Zn = 2.10-6 nm = (2.10-6.10-7) cm = 2.10-13 cm.

II. Giải bài tập hoá 10 Bài 2 – Hạt nhân nguyên tử – Nguyên tố hóa học – Đồng vị

Bài 1 (trang 13 SGK): 

Nguyên tố hóa học gồm những nguyên tử cùng:

    A. Số khối.

    B. Số notron.

    C. Số proton.

    D. Số notron và số proton.

Lời giải: C.

Bài 2 (trang 13 SGK):

 Kí hiệu nguyên tử biểu thị đầy đủ các đặc trưng cho một nguyên tử của một nguyên tố hóa học vì nó cho biết:

    A. Số khối.

    B. Số hiệu nguyên tử Z.

    C. Nguyên tử khối của nguyên tử.

    D. Số hiệu nguyên tử Z, số khối A.

Lời giải: D.

Bài 3 (trang 14 SGK):

Nguyên tố cacbon có hai đồng vị: 12C chiếm 98,89% và 13C Nguyên tử khối trung bình của cacbon là:

    A. 12,500.

    B. 12,011.

    C. 12,022.

    D. 12,055.

Lời giải:

Đáp số đúng là B

Atb= (12.98,89+13.1,11)/100=12,011

Bài 4 (trang 14 SGK):

Xác định các thông số sau: điện tích hạt nhân, số proton, số nơtron, số electron, nguyên tử khối của các nguyên tử thuộc các nguyên tố: 7Li, 19F, 24Mg, 40Ca

 Lời giải:

Điện tích hạt nhân nguyên tử

Số proton

Số notron

Số electron

Nguyên tử khối

7Li

3+

3

4

3

7

19F

9+

9

10

9

19

24Mg

12+

12

12

12

20

40Ca

20+

20

20

20

40

Bài 5 (trang 14 SGK): 

Đồng có hai đồng vị bền 63Cu và 65C. Đồng có nguyên tử khối trung bình là 63,54. Tính thành phần phần trăm số nguyên tử của mỗi đồng vị

Lời giải:

Gọi x là thành phần % của đồng vị 65C

Ta có:

Ta có: (65x+63(100-x))/100=63,54  →x=27% → %63Cu =73%

Bài 6 (trang 14 SGK): 

Hidro có nguyên tử khối là 1,008. Hỏi có bao nhiêu nguyên tử của đồng vị 2H trong 1ml nước (cho rằng trong nước chỉ có đồng vị 1H và 2H )? (Cho khối lượng riêng của nước là 1g/ml)

Lời giải:

Gọi % đồng vị 2H là a:

m của 1ml H2O: 1 gam

⇒MH2O  = 2. 1,008 + 16 = 18,016u

Khối lượng của 1 mol H2O là 18,016g.

Khối lượng của 1 mol H2O là 18,016g.

Số mol H2O = 1/18,016 mol

⇒ số mol nguyên tử H = 2.nH2O = 2/18,016 mol

1 mol nguyên tử chứa 6,022.1023 nguyên tử 

⇒ Số nguyên tử H trong 1ml H2O = 2/18,016.6,022.1023

⇒ Số nguyên tử 2H trong 1ml H2O = 0,8%.2/18,016.6,022.1023

=5,35.1020 (nguyên tử)

Bài 7 (trang 14 SGK): 

Oxi tự nhiên là một hỗn hợp các đồng vị: 99,757% 16O; 0,039% 17O; 0,204% 18O. Tính số nguyên tử của mỗi loại đồng vị khi có 1 nguyên tử 17O

Lời giải:

Khi có 1 nguyên tử 17O, mà % nguyên tử của17O = 0,039%

⇒ Số nguyên tử O = 1 : 0,039% = 2564 nguyên tử

99,757% 16O ⇒ Số nguyên tử 16O = 99,757%.2564 = 2558 nguyên tử

0,204% 18O ⇒ Số nguyên tử 18O = 0,204%.2564 = 5 nguyên tử

Bài 8 (trang 14 SGK): 

Agon tách ra từ không khí là hỗn hợp ba đồng vị: 99,6% 40Ar; 0,063% 38Ar; 0,337% 36Ar. Tính thể tích của 10g Ar ở điều kiện tiêu chuẩn

Lời giải:

MAr=(40.99,6+0,063.38+0,337.36)/100=39,985

nAr=m/M=10/39,985 mol

VAr=22,4.n=5,602 lit

Kiến Guru mong rằng lời giải bài tập hoá 10 chương Nguyên tử bài 1: Thành phần nguyên tử và bài 2: Hạt nhân nguyên tử – Nguyên tố hóa học – Đồng vị sẽ giúp các em nắm vứng kiến thức chương Nguyên tử và học tốt môn Hoá học 10.

Cấu Tạo Vỏ Nguyên Tử, Phân Lớp Electron Và Bài Tập / 2023

– Các electron chuyển động rất nhanh trong khu vực xung quanh hạt nhân nguyên tử không theo những quỹ đạo xác định tạo nên vỏ nguyên tử.

– Trong nguyên tử thì số electron (e) = số proton (p) = số hiệu nguyên tử (Z): e = p = Z.

II. Lớp Electron và phân lớp Electron

– Ở trạng thái cơ bản, các electron lần lượt chiếm các mức năng lượng từ thấp đến cao (từ gần hạt nhân ra xa hạt nhân) và sắp xếp thành từng lớp.

– Các electron ở gần nhân liên kết bền hơn với hạt nhân. Vậy electron ở lớp trong có mức năng lượng thấp hơn so với ở các lớp ngoài.

– Các electron trên cùng 1 lớp có mức năng lượng gần bằng nhau

– Xếp theo thứ tự mức năng lượng từ thấp đến cao, các lớp e này được ghi bằng các số nguyên tử theo thứ tự n= 1, 2, 3, 4,… với tên gọi : K, L, M, N,…

– Các e trên cùng một phân lớp có mức năng lượng bằng nhau.

– Các phân lớp được kí hiệu bằng chữ cái thường: s, p, d, f.

– Các electron ở phân lớp s gọi là electron s, electron ở phân lớp p gọi là electron p,…

+ Lớp thứ nhất (lớp K, n = 1) có 1 phân lớp s

+ Lớp thứ hai (lớp L, n = 2) có 2 phân lớp s, p

+ Lớp thứ ba (lớp M, n = 3) có 1 phân lớp s, p, d

+ Lớp thứ bốn (lớp N, n = 4) có 2 phân lớp s, p, d, f

– Obitan nguyên tử là khu vực không gian xung quanh hạt nhân mà ở đó xác suất có mặt electron là lớn nhất (90%).

– Ký hiệu Obitan: AO

– Trên 1 AO chỉ chứa tối đa 2 electron được gọi là electron ghép đôi.

– Nếu trong 1 AO chứa 1 electron thì được gọi là e độc thân.

– Nếu trong AO không chứa electron nào được gọi là AO trống.

– Phân lớp s có 1 AO hình cầu

– Phân lớp p có 3 AO hình số 8 nổi

– Phân lớp d có 5 AO và phân lớp f có 7 AO hình dạng phức tạp

1. Số electron tối đa trong một phân lớp, phân lớp electron bão hòa.

– Trên 1 Obitan nguyên tử chứa tối đa 2 electron và có chiều tự quay khác chiều nhau xung quanh trục riêng của mỗi electron.

* Ví dụ: phân lớp s chứa 1 AO ⇒ số e tối đa trong phân lớp s = 2.1 = 2.

* Phân lớp Electron bão hòa.

– Phân lớp đã đủ số electron tối đa gọi là phân lớp electron bão hòa

2. Số Electron tối đa trong 1 phân lớp, lớp electron bão hòa

– Lớp electron đã đủ số e tối đa được gọi là lớp electron bão hòa

– Lớp electron bão hòa khi các phân lớp electron trong lớp đó bão hòa

III. Bài tập về cấu tạo vỏ nguyên tử và phân lớp electron

Chọn đáp án đúng.

– A đúng. Z = 75, số khối A = 75 + 110 = 185

– Hạt chứa 20 notron và 19 proton và 19 electron. Suy ra Z = 19, số khối A = 19 + 20 = 39.

Số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử flo là 9. Trong nguyên tử flo, số electron ở mức năng lượng cao nhất là:

A. 2. B. 5. C. 9. D. 11.

– Đáp án đúng: B. 5

– Số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử flo là 9, suy ra flo có 9 electron phân bố vào các phân lớp như sau: 1s 22s 22p 5. Vậy flo có 5 electron ở mức năng lượng cao nhất.

A. 6 B. 8 C. 14 D. 16

Hãy chọn đáp số đúng.

– Đáp án đúng: D. 16

– Các electron của nguyên tử nguyên tố X được phân bố trên 3 mức năng lượng, lớp thứ 3 có 6 electron, như vậy có sự phân bố như sau 1s 22s 22p 63s 23p 4.

⇒ Số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử X là 16+.

b) Tại sao lớp N chứa tối đa 32 electron.

a) Lớp: Cho biết số nguyên tố trong cùng chu kì.

– Phân lớp: Cho biết số obitan và số electron tối đa trong một phân lớp

– Lớp và phân lớp khác nhau ở điểm: Lớp cho biết số nguyên tố trong chu kì, còn phân lớp cho biết số obitan và số electron tối đa.

b) Lớp N là lớp thứ 4 có các phân lớp s, p, d, f có số electron tối đa tương ứng các phân lớp là 2, 6, 10, 14 ([….]4s 24p 64d 104f 14) nên số electron tối đa là 32.

– Hãy xác định số proton, số proton trong hạt nhân và số electron ở vỏ electron của nguyên tử.

– Hãy xác định sự phân bố electron trên các lớp.

– Ta có, Z= 18 suy ra trong hạt nhân Ar có 18p và 22n (40 – 18), lớp vỏ electron của nguyên tử có 18e được phân bố như sau: 1s 22s 22p 63s 23p 6.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Phân Dạng Bài Tập Chương Nguyên Tử / 2023 trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!