Đề Xuất 12/2022 # Phân Biệt Cách Dùng Must Và Have To Trong Tiếng Anh / 2023 # Top 21 Like | Comforttinhdauthom.com

Đề Xuất 12/2022 # Phân Biệt Cách Dùng Must Và Have To Trong Tiếng Anh / 2023 # Top 21 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Phân Biệt Cách Dùng Must Và Have To Trong Tiếng Anh / 2023 mới nhất trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Trong bài viết này chúng ta cùng ôn lại chi tiết cách dùng Must và Have to để các bạn có thể phân biệt, hiểu rõ và vận dụng chính xác tuỳ vào tình huống thực thế.

+ Dùng Must (hoặc Have to) để diễn tả sự cần thiết phải làm một việc gì đó.

Oh, it’s later than I thought. I must go. Hoặc

Oh, it’s later than I thought. I have to go

Ồ, đã trễ hơn là tôi tưởng. Tôi phải đi thôi.

+ Must mang tính chất cá nhân. Ta dùng must khi diễn tả cảm giác của cá nhân mình.

You must do something

Tôi (người nói) nhận thấy việc đó là cần thiết

She’s a really nice person. You must meet her. (I say this is necessary)

Cô ấy là một người thật sự tốt. Anh phải gặp cô ấy. (Tôi nói điều đó là cần thiết)

I haven’t phoned Ann for ages. I must phone her tonight.

Đã lâu rồi tôi không gọi điện thoại cho Ann. Tôi phải gọi cho cô ấy tối nay.

+ Dùng Must để nói về hiện tại và tương lai (không dùng Must cho quá khứ)

– We must go now.

Chúng ta phải đi bây giờ.

– We must go tomorrow. (but not “We must go yesterday”)

Ngày mai chúng ta phải đi.

+ Dùng Have to để diễn tả sự cần thiết phải làm một việc gì đó (tương tự Must).

Oh, it’s later than I thought. I have to go. Hoặc

Oh, it’s later than I thought. I must go.

Ồ, đã trễ hơn là tôi tưởng. Tôi phải đi thôi.

+ Have to không mang tính chất cá nhân, ta dùng have to diễn tả hiện thực, không nói về cảm giác của cá nhân mình.

– You have to do something

Bạn phải làm điều đó (bởi vì đó là luật lệ hay tình huống thực tế bắt buộc)

– You can’t turn right here. You have to turn left. (because of the traffic system)

Anh không thể rẽ phải ở đây. Anh phải rẽ trái. (do luật giao thông)

– My eye sight isn’t very good. I have to wear glasses for reading.

Thị lực của tôi không được tốt. Tôi phải đeo kính để đọc sách. (do hoàn cảnh thực tế)

– George can’t come out with us this evening. He has to work.

George không thể đi với chúng ta tối nay. Anh ấy phải làm việc.

+ Dùng have to cho mọi thì.

– I had to go to the hospital. (past)

Tôi đã phải đến bệnh viện.

– Have you ever had to go to hospital? (present perfect)

Bạn đã bao giờ phải đi bệnh viện chưa?

– I might have to go to hospital. (infinitive sau might)

Có lẽ tôi phải đi bệnh viện.

+ Cách dùng Have to trong câu nghi vấn và câu phủ định, ta thường dùng do/does/did:

– What do I have to do to get a driving license? (không nói: “What have I to do?”)

Tôi phải làm gì để có bằng lái xe?

– Why did you have to go to hospital?

Tại sao bạn phải đi bệnh viện?

– Karen doesn’t have to work on Saturdays.

Karen không phải làm việc vào thứ bảy.

+ Có thể dùng have got to thay cho have to. Vì vậy bạn có thể nói:

– I’ve got to work tomorrow hay I have to work tomorrow.

Sáng mai tôi phải làm việc.

– When has Ann got to go? hay When does Ann have to go?

Khi nào Ann sẽ phải đi?

3. Phân biệt Must và Have to

+ Hãy so sánh 2 ví dụ sau:

– I must get up early tomorrow. There are a lot of things I want to do.

Tôi phải dậy sớm vào sáng mai. Có nhiều việc mà tôi muốn làm.

– I have to get up early tomorrow. I’m going away and my train leaves at 7.30.

Sáng mai tôi phải dậy sớm. Tôi phải đi và chuyến tàu khởi hành lúc 7 giờ 30. Lưu ý: Nếu bạn không chắc chắn nên sử dụng Must hay Have to, để an toàn hãy chọn Have to.

+ Mustn’t và don’t have to là hoàn toàn khác nhau.

– You mustn’t do something: Thật là cần thiết để bạn không làm việc đó → vì vậy bạn đừng làm.

– You must keep it a secret. You mustn’t tell anyone. (don’t tell anyone)

Tôi đã hứa là sẽ đúng giờ. Tôi không thể trễ. (Tôi phải đến đúng giờ)

– You don’t have to do something: Bạn không cần thiết phải làm điều đó (nhưng bạn có thể làm nếu bạn muốn).

– You can tell me if you want but you don’t have to tell me (= you don’t need to tell me)

Bạn có thể kể với tôi nếu bạn muốn nhưng bạn không bắt buộc phải nói với tôi. (= bạn không cần phải nói với tôi)

– I’m not working tomorrow, so I don’t have to get up early.

Sáng mai tôi không làm việc, vì vậy tôi không phải dậy sớm.

4. Bài tập về Must và Have to

Bài tập 1: Hoàn thành câu với have to/ has to/ had to.

vd1. Bill start work at 5a.m. He has to get up at four. (he/ get up)

vd2. I broke my arm last week. Did you have to go to hospital? (you/ go)

1. There was a lot of noise from the street …. the window. (we/ close)

2. Karen can’t stay for the whole meeting …. Early. (she/ leave)

3. How old …. to drive in your country. (you/ be)

4. I don’t have much time. ……………… . (I/ hurry)

5. How is Paul enjoying his new job? ………. a lot? (he/ travel)

6. “I’m afraid I can’t stay long.” “What time …. ?” (you/ go)

7. “The bus was late again.” “How long …. ?” (you/ want)

8. There was nobody to help me. I …. everything by myself. (I/ do)

Đáp án:

1. We had to close 2. She has to leave

3. do you have to be 4. I have to hurry

5. does he have to travel 6. do you have to go

7. did you have to wait 8. had to do

Bài tập 2: Hoàn thành câu với mustn’t or don’t/ doesn’t have to

vd1. I don’t want anyone to know about our plan. You mustn’t tell anyone.

vd2. Richard doesn’t have to wear a suit to work but he usually does.

1. I can stay in bed tomorrow morning because I …. go to work.

2. Whatever you do, you …. touch that switch. It’s very dangerous.

3. There’s a lift in the building so we …. climb the stairs.

4. You …. forget what I told you.It’s vry important.

5. Sue …. get up early, but she usually does.

6. Don’t make so much noise. We …. wake the children.

7. I …. eat too much.I’m supposed to be on a diet.

8. You …. be good player to enjoy a game of tennis.

Đáp án:

1: don’t have to 2: mustn’t

3: don’t have to 4: mustn’t

5: doesn’t have to 6: mustn’t

7: mustn’t 8: don’t have to

Bài tập 3: Hoàn thành câu với Have to + Động từ trong danh sách sau: ask / do / drive / get up / go / make / make / pay / show. Lưu ý, một số câu là khẳng định (have to…) và một số câu là phủ định (I don’t have to…)

vd1. I’m not working tomorrow so I don’t have to get up early.

vd2. Steve didn’t know how to use the computer so I had to show him.

1. Excuse me a moment – I …. a phone call. I won’t be long.

2. I’m not busy. I have few things to do but I …. them now.

3. I couldn’t find the street I wanted. I …. somebody for directions.

4. The car park is free. You …. to park your car there.

5. A man was injured in the accident but he …. to hospital because it wasn’t serious.

6. Sue has a senior position in the company. She …. Important decisions.

7. When Patrick starts his new job next month, he …. 50 miles to work every day.

Đán án:

1. have to make 2. don’t have to do

3. had to ask 4. don’t have to pay

5. didn’t have to go 6. has to make

7: will have to drive

Cách Dùng Must, Have To, Should, Ought To Trong Tiếng Anh / 2023

MUST: Phải, cần phải, chắc hẳn

Must dùng để nói sự bắt buộc, mệnh lệnh hoặc điều gì đó thực sự cần thiết.

Ex: Na really must get her exercises today.

Must dùng để nói về những điều giả sử dựa trên chứng cứ xác thực.

S + must + V… (Thì hiện tại)

Ex: Linda must be at school.

(Linda chắc đang ở trường – phán đoán dựa trên lịch học thường ngày) S + must + have + Ved/PII + … (Thì quá khứ)

Ex: He has studied hard. He must have done well on this test.

(Anh ấy đã học rất chăm chỉ. Chắc hẳn anh ấy đã làm rất tốt bài kiểm tra này)

Ex: There mustn’t be any rubbish left.

Not: There dosen’t must be any rubbish left.

Ex: Must you make that noise?

Not: Do you must make that noise?

* Chú ý: Không dùng must với thì quá khứ, khi đó sẽ dùng Have to thay thế cho Must

HAVE TO: Phải, nên, chắc hẳn S + have to + Vinf…

Ex: You have to do this project.

(Bạn phải làm dự án này)

Ex: My mother doesn’t have to finish her report.

(Mẹ của tôi không phải hoàn thành bản báo cáo) SHOULD: Nên , phải S + should + Vinf…

Ex:

(Bạn nên học Tiếng Anh chăm chỉ hơn)

Ex: This film should be very good.

(Bộ phim này chắn hẳn rất hay)

Ex: You should see the doctor soon.

(Bạn nên đến gặp bác sĩ sớm)

Ex: There shouldn’t be many people at the beach today.

( Hôm nay có lẽ sẽ không có nhiều người ở bãi biển)

Ex: Should I turn on the air conditioning?

Not: Do I should I turn on the air conditioning?

Shouldn’t you be studying now?

OUGHT TO: Nên, được S + ought to + Vinf…

Ex: Lily ought to wear a raincoat because it’s raining.

(Lily phải mặc áo mưa bởi vì trời đang mưa)

Ex: If Son started 30 minutes ago, he ought to be here soon.

(Nếu Sơn đã bắt đầu 30 phút trước, anh ấy sẽ phải có mặt ở đây sớm)

Ex: I ought to have invited him to my birthday party.

(Đáng lẽ tôi nên mời anh ấy đến buổi tiệc sinh nhật của tôi)

Ex: We ought not to have ordered so much food.

Not: We don’t ought to have ordered so much food.

PHÂN BIỆT MUST/HAVE TO/SHOULD/OUGHT TO

a. Sự khác nhau giữa Must và Have to

Must và Have to đều dùng để diễn tả sự “phải làm”. Tuy nhiên:

+ Must dùng khi người nói đang bày tỏ suy nghĩ của bản thân, nghĩ đó là điều cần thiết.

Ex: I must visit my grandparents. I haven’t visited them for ages.

(Tôi phải đi thăm ông bà của mình. Đã rất lâu rồi tôi chưa đi thăm họ)

+ Have to thường không phải là sự bày tỏ của người nói, chỉ là liệt kê ra các sự kiện phải làm.

Ex: Mina can’t meet her boss on Monday. She have to work and discuss the problems.

Must dùng với thì hiện tại và thì tương lai.

Ex: They must go to school now.

(Chúng tôi phải đến trường bây giờ)

Còn Have to dùng được với tất cả các thì.

Ex: I had to go fishing yesterday.

(Tôi phải đi câu cá vào ngày hôm qua)

b. Sự khác nhau giữa Must và Should

Thông thường, Should sẽ không có ý nhấn mạnh được như Must nếu nói về sự cần thiết. Should thường là đưa ra lời khuyên, còn Must là bắt buộc.

Ex: He should stop smoking.

(Anh ấy nên dừng hút thuốc)

He must stop smoking.

(Anh ấy phải ngưng hút thuốc lại)

c. Sự khác nhau giữa Must và Ought to

Ought to thường diễn tả thiên về nghĩa vụ, bổn phận nhiều hơn là Must.

Ex: I must become a good doctor.

(Tôi phải trở thành một bác sĩ tốt)

➔ Mang hàm ý kiểu bắt buộc.

I ought to become a good doctor.

(Tôi nên trở thành một bác sĩ tốt)

➔ Mang hàm ý đây là bổn phận nên cần phải làm.

Phân Biệt Get Và Have Trong Tiếng Anh. / 2023

Bí kíp luyện thi TOEIC: Phân biệt Get và Have

Have và Get là 2 động từ thường gây nhầm lẫn cho người học do có phần giống nhau về mặt ý nghĩa. Vì vậy, chúng ta phải phân biệt được một cách rõ ràng 2 động từ để sử dụng chúng một cách chính xác nhất.

1. Nếu như động từ get được sử dụng với sắc thái như là động từ buy trong câu ” I get a pair of socks” thì động từ have lại được sử dụng với ý nghĩa khác hẳn khi được thay thế vào cùng vị trí trong câu ” I have a pair of socks“. Ý nghĩa của have ở đây trở thành chiếm giữ vật đó.

2. Trong câu ” I have to work” động từ have và giới từ to theo sau nó thể hiện một sự bắt buộc nhưng get trong câu ” I get to work” lại mang ý nghĩa khác hẳn thể hiện sự bắt đầu, diễn ra, trở thành …

Bên cạnh đó cũng có 2 trường hợp mà 2 từ này được sử dụng với nghĩa tương tự nhau, đều thể hiện sự sở hữu, có được, …

– I want to get it now

= I want to acquire it now.

– I want to have it right now

= I want to own right now.

3. Câu cầu khiến với have và get ở dạng chủ động

Cấu trúc:

HAVE somebody DO something

GET somebody TO DO something

Ví dụ:

– I’ll have Peter fix my car.

– I’ll get Peter to fix my car.

Hai cấu trúc này có thể thay thế cho nhau nhưng ý nghĩa lại có sự khác biệt nhỏ. Get sb to do st gần nghĩa với persuade sb to do st – thuyết phục ai đó làm gì hơn

– I get the mechanic to check my brakes

– I have the mechanic check my brakes.

Ở dạng bị động Have something done and Get something done đều diễn tả các hành động mà được làm cho chủ ngữ chứ không phải do chủ ngữ thực hiện. Sự khác biệt giữ have something done và get something done chỉ là sử dụng have something done có phần trang trọng hơn.

– I don’t know how to repair cars, so I’m having mine repaired at the garage round the corner.

– I really must get my eyes tested. I’m sure I need glasses.

Một điểm thú vị nữa là động từ get có thể kết hợp với rất nhiều giới từ đi sau theo nó để diễn đạt nhiều ý nghĩa khác nhau như: get to, get off, get into. Tuy nhiên động từ have lại hiếm khi kết hợp với các giới từ khác ngoài to.

Bài tập luyện thi Part 5 TOEIC

Ứng với mỗi bài đọc trong loạt bài Part 5 TOEIC này, mình sẽ cung cấp một bài tập áp dụng giúp bạn ôn luyện luôn phần vừa đọc, từ đó giúp bạn nắm vững hơn phần đã được hướng dẫn.

Các bài bí kíp luyện thi TOEIC khác:

Cách Sử Dụng Must Và Have To Ought To Trong Tiếng Anh / 2023

Định nghĩa, cấu trúc và phân biệt cách dùng của động từ khuyết thiếu must, have to, ought to ở thể phủ định, nghi vấn, khẳng định… trong tiếng anh giao tiếp chính xác nhất.

Must, Have to, Ought to là gì?

Cấu trúc của Must Have to Ought to trong tiếng anh

* MUST + The simple form of a Verb

eg : I must see a doctor today. ( Tôi (cần ) phải gặp Bác sĩ hôm nay. )

*HAVE + TO/ HAVE + GOT + TO + The Simple Form of The Verb.

eg : I have to study tonight . ( Tôi cần ) phải học bài tối nay.) I have got to study tonight.

Cách dùng của động từ khuyết thiếu Must

MUST là một động từ khuyết thiếu và chỉ có hình thức hiện tại.

MUST có nghĩa là “phải” diễn tả một mệnh lệnh hay một sự bắt buộc.

You must drive on the left in London.

MUST bao hàm một kết luận đương nhiên, một cách giải thích duy nhất hợp lý theo ý nghĩ của người nói.

Are you going home at midnight? You must be mad! You have worked hard all day; you must be tired.

You mustn’t walk on the grass.

Khi muốn diễn tả thể phủ định của MUST với ý nghĩa “không cần thiết” người ta sử dụng NEED NOT (NEEDN’T).

Must I do it now? – No, you needn’t. Tomorrow will be soon enough.

If he said that, he must be mistaken. If he said that, he can’t be telling the truth.

Cách sử dụng have to trong tiếng anh

HAVE TO dùng thay cho MUST trong những hình thức mà MUST không có.

We shall have to hurry if we are going to catch the twelve o’clock train.

He must be mad. (I personally thought that he was mad)

MUST và HAVE TO đều có thể dùng để diễn tả sự cưỡng bách, bắt buộc (compulsion). Tuy nhiên MUST mang ý nghĩa sự cưỡng bách đến từ người nói trong khi HAVE TO mang ý nghĩa sự cưỡng bách đến từ hoàn cảnh bên ngoài (external circumstances)

You must do what I tell you. Passengers must cross the line by the bridge. (Lệnh của Cục Đường Sắt) Passengers have to cross the line by the bridge. (Vì không còn đường nào khác)

OUGHT TO là một động từ khuyết thiếu chỉ có thì Hiện tại (simple present). Nó có nghĩa là “nên”, gần giống với should. Trong hầu hết các trường hợp OUGHT TO có thể được thay thế bằng should. They ought to (should) pay the money. He ought to (should) be ashamed of himself.

OUGHT TO cũng dùng để diễn tả một sự gần đúng, rất có thể đúng (strong probability)

If Alice left home at 9:00, she ought to be here any minute now.

OUGHT TO có thể dùng trong tương lai với các từ xác định thời gian tương lai như tomorrow, next Tuesday…

Our team ought to win the match tomorrow.

OUGHT NOT TO HAVE + past participle diễn tả một sự không tán đồng về một hành động đã làm trong quá khứ.

You ought not to have spent all that money on such a thing.

Tu khoa:

nhung dong tu khuyet thieu trong tieng anh

cách sử dụng dong tu khiem khuyet

bai tap ve dong tu khuyet thieu trong tieng anh

cách sử dụng should

cách dùng modal verb

modal verb + have + past participle

bai tap dong tu khiem khuyet co dap an

sau must be là gì

cach dung must have to va ought to

Bạn đang đọc nội dung bài viết Phân Biệt Cách Dùng Must Và Have To Trong Tiếng Anh / 2023 trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!