Đề Xuất 5/2022 # Phân Biệt Cách Dùng Must Và Have To Trong Tiếng Anh # Top Like

Xem 9,504

Cập nhật nội dung chi tiết về Phân Biệt Cách Dùng Must Và Have To Trong Tiếng Anh mới nhất ngày 20/05/2022 trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến nay, bài viết này đã thu hút được 9,504 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Cách Sử Dụng “should Have Done” ” Amec
  • Cách Dùng ‘should Have’ Và ‘must Have’
  • Học Tiếng Anh Mỗi Ngày: Trắc Nghiệm Kiến Thức Về Động Từ Verb
  • Câu Ví Dụ,định Nghĩa Và Cách Sử Dụng Của”passion”
  • From An Early Age, Wolfgang Had A/an ________ For Music.interest Passion
  • Trong bài viết này chúng ta cùng ôn lại chi tiết cách dùng Must và Have to để các bạn có thể phân biệt, hiểu rõ và vận dụng chính xác tuỳ vào tình huống thực thế.

    + Dùng Must (hoặc Have to) để diễn tả sự cần thiết phải làm một việc gì đó.

    Oh, it’s later than I thought. I must go. Hoặc

    Oh, it’s later than I thought. I have to go

    Ồ, đã trễ hơn là tôi tưởng. Tôi phải đi thôi.

    + Must mang tính chất cá nhân. Ta dùng must khi diễn tả cảm giác của cá nhân mình.

    You must do something

    Tôi (người nói) nhận thấy việc đó là cần thiết

    She’s a really nice person. You must meet her. (I say this is necessary)

    Cô ấy là một người thật sự tốt. Anh phải gặp cô ấy. (Tôi nói điều đó là cần thiết)

    I haven’t phoned Ann for ages. I must phone her tonight.

    Đã lâu rồi tôi không gọi điện thoại cho Ann. Tôi phải gọi cho cô ấy tối nay.

    + Dùng Must để nói về hiện tại và tương lai (không dùng Must cho quá khứ)

    – We must go now.

    Chúng ta phải đi bây giờ.

    – We must go tomorrow. (but not “We must go yesterday”)

    Ngày mai chúng ta phải đi.

    + Dùng Have to để diễn tả sự cần thiết phải làm một việc gì đó (tương tự Must).

    Oh, it’s later than I thought. I have to go. Hoặc

    Oh, it’s later than I thought. I must go.

    Ồ, đã trễ hơn là tôi tưởng. Tôi phải đi thôi.

    + Have to không mang tính chất cá nhân, ta dùng have to diễn tả hiện thực, không nói về cảm giác của cá nhân mình.

    – You have to do something

    Bạn phải làm điều đó (bởi vì đó là luật lệ hay tình huống thực tế bắt buộc)

    – You can’t turn right here. You have to turn left. (because of the traffic system)

    Anh không thể rẽ phải ở đây. Anh phải rẽ trái. (do luật giao thông)

    – My eye sight isn’t very good. I have to wear glasses for reading.

    Thị lực của tôi không được tốt. Tôi phải đeo kính để đọc sách. (do hoàn cảnh thực tế)

    – George can’t come out with us this evening. He has to work.

    George không thể đi với chúng ta tối nay. Anh ấy phải làm việc.

    + Dùng have to cho mọi thì.

    – I had to go to the hospital. (past)

    Tôi đã phải đến bệnh viện.

    – Have you ever had to go to hospital? (psent perfect)

    Bạn đã bao giờ phải đi bệnh viện chưa?

    – I might have to go to hospital. (infinitive sau might)

    Có lẽ tôi phải đi bệnh viện.

    + Cách dùng Have to trong câu nghi vấn và câu phủ định, ta thường dùng do/does/did:

    – What do I have to do to get a driving license? (không nói: “What have I to do?”)

    Tôi phải làm gì để có bằng lái xe?

    – Why did you have to go to hospital?

    Tại sao bạn phải đi bệnh viện?

    – Karen doesn’t have to work on Saturdays.

    Karen không phải làm việc vào thứ bảy.

    + Có thể dùng have got to thay cho have to. Vì vậy bạn có thể nói:

    – I’ve got to work tomorrow hay I have to work tomorrow.

    Sáng mai tôi phải làm việc.

    – When has Ann got to go? hay When does Ann have to go?

    Khi nào Ann sẽ phải đi?

    3. Phân biệt Must và Have to

    + Hãy so sánh 2 ví dụ sau:

    – I must get up early tomorrow. There are a lot of things I want to do.

    Tôi phải dậy sớm vào sáng mai. Có nhiều việc mà tôi muốn làm.

    – I have to get up early tomorrow. I’m going away and my train leaves at 7.30.

    Sáng mai tôi phải dậy sớm. Tôi phải đi và chuyến tàu khởi hành lúc 7 giờ 30. Lưu ý: Nếu bạn không chắc chắn nên sử dụng Must hay Have to, để an toàn hãy chọn Have to.

    + Mustn’tdon’t have to là hoàn toàn khác nhau.

    – You mustn’t do something: Thật là cần thiết để bạn không làm việc đó → vì vậy bạn đừng làm.

    – You must keep it a secret. You mustn’t tell anyone. (don’t tell anyone)

    Tôi đã hứa là sẽ đúng giờ. Tôi không thể trễ. (Tôi phải đến đúng giờ)

    – You don’t have to do something: Bạn không cần thiết phải làm điều đó (nhưng bạn có thể làm nếu bạn muốn).

    – You can tell me if you want but you don’t have to tell me (= you don’t need to tell me)

    Bạn có thể kể với tôi nếu bạn muốn nhưng bạn không bắt buộc phải nói với tôi. (= bạn không cần phải nói với tôi)

    – I’m not working tomorrow, so I don’t have to get up early.

    Sáng mai tôi không làm việc, vì vậy tôi không phải dậy sớm.

    4. Bài tập về Must và Have to

    Bài tập 1: Hoàn thành câu với have to/ has to/ had to.

    vd1. Bill start work at 5a.m. He has to get up at four. (he/ get up)

    vd2. I broke my arm last week. Did you have to go to hospital? (you/ go)

    1. There was a lot of noise from the street …. the window. (we/ close)

    2. Karen can’t stay for the whole meeting …. Early. (she/ leave)

    3. How old …. to drive in your country. (you/ be)

    4. I don’t have much time. ……………… . (I/ hurry)

    5. How is Paul enjoying his new job? ………. a lot? (he/ travel)

    6. “I’m afraid I can’t stay long.” “What time …. ?” (you/ go)

    7. “The bus was late again.” “How long …. ?” (you/ want)

    8. There was nobody to help me. I …. everything by myself. (I/ do)

    Đáp án:

    1. We had to close 2. She has to leave

    3. do you have to be 4. I have to hurry

    5. does he have to travel 6. do you have to go

    7. did you have to wait 8. had to do

    Bài tập 2: Hoàn thành câu với mustn’t or don’t/ doesn’t have to

    vd1. I don’t want anyone to know about our plan. You mustn’t tell anyone.

    vd2. Richard doesn’t have to wear a suit to work but he usually does.

    1. I can stay in bed tomorrow morning because I …. go to work.

    2. Whatever you do, you …. touch that switch. It’s very dangerous.

    3. There’s a lift in the building so we …. climb the stairs.

    4. You …. forget what I told you.It’s vry important.

    5. Sue …. get up early, but she usually does.

    6. Don’t make so much noise. We …. wake the children.

    7. I …. eat too much.I’m supposed to be on a diet.

    8. You …. be good player to enjoy a game of tennis.

    Đáp án:

    1: don’t have to 2: mustn’t

    3: don’t have to 4: mustn’t

    5: doesn’t have to 6: mustn’t

    7: mustn’t 8: don’t have to

    Bài tập 3: Hoàn thành câu với Have to + Động từ trong danh sách sau: ask / do / drive / get up / go / make / make / pay / show. Lưu ý, một số câu là khẳng định (have to…) và một số câu là phủ định (I don’t have to…)

    vd1. I’m not working tomorrow so I don’t have to get up early.

    vd2. Steve didn’t know how to use the computer so I had to show him.

    1. Excuse me a moment – I …. a phone call. I won’t be long.

    2. I’m not busy. I have few things to do but I …. them now.

    3. I couldn’t find the street I wanted. I …. somebody for directions.

    4. The car park is free. You …. to park your car there.

    5. A man was injured in the accident but he …. to hospital because it wasn’t serious.

    6. Sue has a senior position in the company. She …. Important decisions.

    7. When Patrick starts his new job next month, he …. 50 miles to work every day.

    Đán án:

    1. have to make 2. don’t have to do

    3. had to ask 4. don’t have to pay

    5. didn’t have to go 6. has to make

    7: will have to drive

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Dùng Must Và Have To
  • Needn’t Have Done Là Gì? Cách Sử Dụng Needn’t Have Done
  • Cách Dùng Must, Have To, Should, Ought To Trong Tiếng Anh
  • Phân Biệt Been To Và Gone To (Chi Tiết Dễ Hiểu Nhất)
  • Have, Have Got Và Have Got To
  • Bạn đang đọc nội dung bài viết Phân Biệt Cách Dùng Must Và Have To Trong Tiếng Anh trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100