Đề Xuất 5/2022 # Phân Biệt Been To Và Gone To (Chi Tiết Dễ Hiểu Nhất) # Top Like

Xem 9,108

Cập nhật nội dung chi tiết về Phân Biệt Been To Và Gone To (Chi Tiết Dễ Hiểu Nhất) mới nhất ngày 22/05/2022 trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến nay, bài viết này đã thu hút được 9,108 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Cách Dùng Must, Have To, Should, Ought To Trong Tiếng Anh
  • Needn’t Have Done Là Gì? Cách Sử Dụng Needn’t Have Done
  • Cách Dùng Must Và Have To
  • Phân Biệt Cách Dùng Must Và Have To Trong Tiếng Anh
  • Cách Sử Dụng “should Have Done” ” Amec
  • Trong các ví dụ của thời hiện tại hoàn thành, chúng ta thường bắt gặp hai cụm từ “have/has been to”“have/has gone to” kèm theo một địa điểm, vậy làm cách nào để xác định được khi nào dùng BEEN TO còn khi nào dùng GONE TO? Tiếp nối Series Phân biệt các từ dễ nhầm lẫn hôm nay, Thích Tiếng Anh mời bạn tham khảo bài viết phân biệt BEEN TOGONE TO. Bài viết có bài tập vận dụng giúp các bạn thực hành phần kiến thức đã học.

    Xét về bản chất, BEEN là phân từ cột 3 của “be” mang nghĩa “thì, là, ở”

    Còn GONE là phân từ cột 3 của “go” mang nghĩa là “đi”.

    Ta có thể rút ra rằng, BEEN TO nhấn mạnh việc trải nghiệm, còn GONE TO nhấn mạnh quá trình

    Về cấu trúc ngữ pháp, BEEN TOGONE TO không có khác biệt khi sử dụng.

    Vì vậy, để xác định trường hợp nào dùng BEEN TO, trường hợp nào dùng GONE TO, ta phải dựa vào ngữ cảnh của câu.

    Khi nói rằng ai đó BEEN TO một nơi nào đó, ta hiểu rằng họ đã đi và đã quay trở lại. (“Been to” means that you’ve traveled to some place and have already returned.)

    David has been to Japan = David has traveled to Japan and back.

    Ta dùng BEEN TO để nhấn mạnh sự trải nghiệm. Vì vậy, chúng ta sử dụng BEEN TO với các câu có các trạng từ chỉ số lần (once, twice, three times, four times, hundred times…) và chỉ số lượng.

    The celebrity has been to Tokyo five times this year.

    He is said to have been to 7 different nations.

    Với những câu hỏi xem một người đã tới 1 địa điểm chưa, hoặc đang ở đâu trong suốt 1 ngày, chúng ta chưa biết họ đã tới mấy lần, khi nào, nên ta dùng BEEN TO thay vì GONE.

    Have you ever been to the Golden Gate Bridge in San Francisco?

    It’s good to see you again. Where have you been?

    GONE TO ám chỉ rằng bạn đã đi đến một địa điểm nhưng chưa quay trở lại. Ta dùng GONE TO khi biết rõ người đó đang đi đến nơi đó và chưa về.

    (“Gone to” means that you’ve traveled to some place and haven’t returned yet. )

    Ví dụ:

    Mr. Peter has gone to Paris on a business trip = Mr. Peter has traveled to Paris on a business trip and hasn’t returned yet.

    GONE TO thường được dùng trong các câu điều kiện, câu ước với wish.

    Ví dụ:

    I wish I could have gone to the party with Jessica.

    1. Jessica has (GONE/ BEEN) to the supermarket. I wonder when will she come back?
    2. Have you ever (GONE/ BEEN) to Nanjing? No, never. What about you?
    3. Dennis has (GONE/ BEEN) to France for the summer, so you can call again in September.
    4. Mark has (GONE/ BEEN) to the supermarket. Now he’s taking a shower.
    5. If I’d had time, I would have (GONE/ BEEN) to see Graham.
    6. Joe has (GONE/ BEEN) to France five times, so he is very familiar with it.
    7. I have (GONE/ BEEN) to Germany several times.
    8. None of her family has/have (GONE/ BEEN) to college.
    9. Since I have owned a bicycle, I have (GONE/ BEEN) to school by it every day.
    10. This is only a guess, but I think Barbara might have (GONE/ BEEN) to Jan’s house.
    11. I have (GONE/ BEEN) to every Metropolitan police station, from Islington in the north to Bow Street in the west.
    12. For many years now, more than half the engineering doctorates awarded in the United States have (GONE/ BEEN) to foreign nationals.
    13. I have (GONE/ BEEN) to 12 countries worldwide and spent a great deal of time in brothels, slums, hospices, youth drop-in centers, in both public hospitals as well as rural clinics.
    14. Peter has (GONE/ BEEN) to Canada and he’s staying there for three weeks.
    15. He has (GONE/ BEEN) to the bank. He should be back soon.
    16. Only a tiny percentage of students I have ever met have(GONE/ BEEN) to a seminar or a lecture.
    17. Her children have (GONE/ BEEN) to Australia, and she missed them very much.
    18. Has he ever (GONE/ BEEN) to London before?
    19. A team of special investigators have (GONE/ BEEN) to the scene of the explosion.
    20. They, together with my father, have (GONE/ BEEN) to Washington.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Have, Have Got Và Have Got To
  • Phần 24: Bố Cục Trang Web Html Cơ Bản
  • Cách Tạo Bảng (Table) Trong Html
  • 17 Code Html Đơn Giản Bạn Có Thể Học Trong 10 Phút
  • Bài 34: Chuẩn Viết Code Html Và Html5
  • Bạn đang đọc nội dung bài viết Phân Biệt Been To Và Gone To (Chi Tiết Dễ Hiểu Nhất) trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100