Đề Xuất 5/2022 # Oxit Axit Là Gì? Tính Chất Hóa Học Của Các Oxit Axit Thường Gặp # Top Like

Xem 9,801

Cập nhật nội dung chi tiết về Oxit Axit Là Gì? Tính Chất Hóa Học Của Các Oxit Axit Thường Gặp mới nhất ngày 22/05/2022 trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến nay, bài viết này đã thu hút được 9,801 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Đặc Điểm Sinh Học Của Ong Mật
  • Bật Mí Đời Sống Loài Ong – Đặc Điểm, Tập Tính Xã Hội Của Loài Ong Mật
  • Các Loài Ong Mật Ở Việt Nam
  • Cấu Tạo Cơ Thể Ong Mật
  • Giáo Trình Kỹ Thuật Nuôi Ong Mật, Tập Tính Của Ong
  • Oxit axit là gì?

    Oxit axit hay anhydrid axit, là các oxit khi tác dụng với nước sẽ tạo thành axit hoặc tác dụng với bazơ tạo ra muối hóa học. Nó thường là oxit của phi kim, khi cho tác dụng với nước cho ra sản phẩm axit tương ứng.

    Ví dụ: CO2 có axit tương ứng là axit cacbonic H2CO3, SO2 có axit tương ứng là H2SO4, P2O5 axit tương ứng là H3PO4.

    Thế nào là oxit axit?

    Cách gọi tên oxit axit

    Để gọi tên oxit axit, người ta sẽ gọi theo công thức như sau:

    Tên oxit axit: (tên tiền tố chỉ số nguyên tử của phi kim) + tên phi kim + (tên tiền tố của chỉ số nguyên tử oxi) + “Oxit

    Chỉ số

    Tên tiền tố

    Ví dụ

    1

    Mono (không cần đọc đối với những hợp chất thông thường)

    ZnO: kẽm oxit

    2

    Đi

    UO2: Urani đioxit

    3

    Tri

    SO3: Lưu huỳnh trioxit

    4

    Tetra

     

    5

    Penta

    N2O5: Đinitơ pentaoxit

    6

    Hexa

     

    7

    Hepa

    Mn2O7: Đimangan heptaoxit

    Tính chất hóa học của oxit axit

    1. Tính tan

    Hầu hết các oxit axit khi hòa tan vào nước sẽ cho ra dung dịch oxit (trừ SiO2)

    SO3 + H2O → H2SO4

    CO2 + H2O ⇔ H2CO3

    P2O5 + 3H2O → 2H3PO4

    N2O5 + H2O → 2HNO3

    2. Tác dụng với oxit bazơ tan

    Khi cho oxit axit tác dụng với oxit bazơ tan sẽ tạo ra muối (thường là những oxit có thể tác dụng được với nước)

    SO3 + CaO → CaSO4

    P2O5 + 3Na2O → 2Na3PO4

    3. Tác dụng với bazơ tan

    Bazơ tan là bazơ của kim loại kiềm cùng kiềm thổ mới. Cụ thể, có 4 bazơ tan như: NaOH, KOH, Ca(OH)2 và Ba(OH)2.

    Sản phẩm tạo ra là khác nhau phụ thuộc vào tỷ lệ mol giữa oxit axit và bazơ tham gia phản ứng. Nó có thể là nước với muối trung hòa, muối axit hoặc hỗn hợp cả 2 muối.

    ♻️♻️♻️ Bazơ là gì? Tính chất hóa học của Bazơ bạn cần biết

    3.1. Gốc axit tương ứng có hóa trị II

    3.1.1. Đối với kim loại trong bazơ có hóa trị là I

    • Trong trường hợp tỷ lệ mol giữa bazơ và oxit axit là 1: sản phẩm thu được là muối axit

    NaOH + SO2 → NaHSO3

    • Trong trường hợp tỷ lệ mol giữa bazơ và oxit axit là 2: phản ứng tạo ra muối trung hòa

    2KOH + SO3 → K2SO3 + H2O

    3.1.2. Đối với kim loại trong bazơ có hóa trị là II

    • Khi tỷ lệ mol bazơ và oxit axit là 1: phản ứng tạo ra muối trung hòa

    CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3

    • Khi tỷ lệ mol bazơ với oxit axit là 2: phản ứng tạo ra muối axit

    SiO2 + Ba(OH)2 → BaSiO3

    3.2. Đối với axit có gốc axit hóa trị III

    – Đối với kim loại có hóa trị là I

    • Khi tỷ lệ mol bazơ với oxit axit là 2

    P2O5 + 2NaOH + H2O → 2NaH2PO4

    • Khi tỷ lệ mol bazơ với oxit axit là 4

    P2O5 +4NaOH → 2NaH2PO4 + H2O

    • Khi tỷ lệ mol bazơ với oxit axit là 6

    P2O5 + 6NaOH → 2Na2HPO4 + H2O

    Tính chất hóa học của oxit axit

    Phân loại các loại oxit

    Oxit là một hợp chất gồm 2 nguyên tố, bao gồm oxi và một nguyên tố khác với công thức tổng quát là MxOy. Oxit thường được chia thành các loại là oxit axit, oxit bazơ, oxit trung tính và oxit lưỡng tính.

    • Oxit axit: Loại axit có thể tác dụng với bazơ để tạo thành muối và nước, phản ứng với nước tạo ra axit tương ứng. Ví dụ: Mn2O7 – HMnO4, P2O5 – H3PO4, CO2 – H2CO3

    • Oxit bazơ: Là những oxit tác dụng được với axit để tạo ra muối và nước. Mội số oxit bazơ khi phản ứng với nước tạo thành bazơ tan gọi là kiềm. Ví dụ: CaO – Ca(OH)2, CuO – Cu(OH)2, Fe2O3 – Fe(OH)3, Na2O – NaOH.

    • Oxit lưỡng tính: là loại oxit có thể tác dụng được với cả axit hoặc bazơ tạo thành muối và nước. Ví dụ: Al2O3, ZnO.

    • Oxit trung tính: là loại oxit không phản ứng với nước để tạo ra bazơ hay axit và cũng không phản ứng với bazơ hay axit để tạo thành muối. Ví dụ: CO (cacbon monoxit), NO (nitơ monoxit),…

    ⚙⚙⚙ Amino axit là gì? Công thức các amino axit cần nhớ

    Các oxit axit thường gặp

    STT

    Các oxit thường gặp

    Các axit tương ứng

    STT

    Các oxit thường gặp

    Các axit tương ứng

    1

    CO2

    Cacbon đioxit – H2CO3

    16

    I2O

    Điiốt oxit – HIO

    2

    SO2

    Lưu huỳnh đioxit – H2SO3

    17

    I2O3

    Điiốt trioxit – HIO2

    3

    SO3

    Lưu huỳnh trioxit – H2SO4

    18

    I2O5

    Điiốt pentaoxit – HIO3

    4

    N2O3

    Đinitơ trioxit – HNO2

    19

    I2O7

    Điiốt heptaoxit – HIO4

    5

    N2O5

    Đinitơ pentaoxit – HNO3

    20

    Br2O

    Đibrôm oxit – HBrO

    6

    P2O3

    Điphotpho trioxit – H3PO3

    21

    Br2O3

    Đibrôm trioxit – HBrO2

    7

    P2O5

    Điphotpho pentaoxit – H3PO4

    22

    Br2O5

    Đibrôm pentaoxit – HBrO3

    8

    Cl2O

    Điclo oxit – HClO

    23

    Br2O7

    Đibrôm heptaoxit – HBrO4

    9

    Cl2O3

    Điclo trioxit – HClO2

    24

    TeO2

    Telua đioxit – H2TeO3

    10

    Cl2O5

    Điclo pentaoxit – HClO3

    25

    F2O

    Điflo oxit – UFO

    11

    Cl2O7

    Điclo heptaoxit – HClO4

    26

    UO2

    Urani đioxit – H2UO3

    12

    CrO3

    Crôm trioxit – H2Cr2O7 và H2CrO4

    27

    UO3

    Urani trioxit – H2UO4

    13

    SiO2

    Silic đioxit – H2SiO3

    28

    WO3

    Wolfram trioxit – H2WO4

    14

    SeO2

    Selen đioxit – H2SeO3

    29

    Mn2O7

    Đimangan heptaoxit – HMnO4

    15

    SeO3

    Selen trioxit – H2SeO4

     

     

     

    Bài tập về oxit axit

    1. Các bước giải cơ bản

    – Dạng các bài toán về oxit axit tác dụng với dung dịch kiềm (KOH, NaOH,…)

    Phương trình phản ứng: 

    CO2 + NaOH → NaHCO3 (1)

    CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O (2)

    Bước 1: Xét tỷ lệ mol bazơ với oxit axt (ký hiệu T)

    • Nếu T ≤ 1: thu được sản phẩm là muối axit và chỉ xảy ra phản ứng (1)

    • Nếu 1<T<2: thu được sản phẩm là muối axit và muối trung hòa, xảy ra đồng thời 2 phản ứng là (1) và (2)

    • Nếu T ≥ 2: thu được sản phẩm là muối trung hòa, xảy ra phản ứng (2)

    Bước 2: Viết PTHH

    Bước 3: Từ phương trình hóa học kết hợp áp dụng các định luật như định luật bảo toàn khối lượng, bảo toàn nguyên tố để giải đáp các yêu cầu đề bài đưa ra

    – Dạng bài tập oxit axit tác dụng với dung dịch kiềm thổ (Ca(OH)2, Ba(OH)2,…)

    Phương trình:

    CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O (1)

    2CO2 + Ca(OH)2 → Ca(HCO3)2 (2)

    Các bước giải tương tự cách giải khi oxit axit tác dụng với dung dịch kiềm

    Hướng dẫn giải bài tập về oxit axit

    2. Bài tập cụ thể

    Bài tập 1: Khi cho 1,68 lít CO2 (đktc) sục vào trong bình đựng 250ml dung dịch KOH dư. Biết thể tích của dung dịch trước và sau phản ứng là không thay đổi. Hãy tính nồng độ mol/lit của muối thu được sau phản ứng.

    Lời giải:

    Theo bài ra, ta có được: nCO2 = V/22,4 = 1,68/22,4 = 0,075 (mol)

    Do KOH dư nên phản ứng tạo ra sản phẩm là muối trung hòa

    CO2 + 2KOH → K2CO3 + H2O

    1mol                 1mol

    0,075                 x?mol

    Từ PTPƯ: nK2CO3 = nCO2 = 0,075 (mol)

    Vì thể tích của dung dịch trước và sau phản ứng không thay đổi nên Vdd = 250 ml = 0,25 lít

    Nồng độ muối thu được sau phản ứng sẽ bằng: CM(K2CO3) = n/V = 0,0075 / 0,25 = 0,3 (mol/l)

    Bài tập 2: Sử dụng 400ml dung dịch Ba(OH)2 0,1M để hấp thụ hoàn toàn V lít khí SO2 (đktc). Sau phản ứng ta thu được muối BaSO3 không tan. Tính giá trị bằng số của V.

    Lời giải

    Theo bài ra, ta có: VBa(OH)2 = 400 (ml) = 0,4 (l)

    nBa(OH)2 = CM. V = 0,1.0,4 = 0,04 (mol)

    PTPƯ:

    SO2 + Ba(OH)2 → BaSO3 + H2O

    1 mol                    1 mol

    X?mol                    0,04 mol

    Theo PTPƯ: nSO2 = nBa(OH)2 = 0,04 (mol)

    VSO2 = nCO2.22,4 = 0,04.22,4 = 0,896 (lít)

    3. Dạng bài tập nhận biết oxit axit

    Câu 1: Oxit nào sau đây là oxit axit?

    A. Cr2O3

    B. FeO

    C. CrO3

    D. Fe2O3

    Lời giải: 

    Câu 2: Oxit nào là oxit axit?

    A. P2O5

    B. CO

    C. MgO

    D. CaO

    Lời giải:

    - Oxit bazo thường là oxit của kim loại và tương ứng với 1 bazo. Ví dụ: Fe2O3, CaO…

    – Oxit axit thường là oxit của phi kim tương ứng với 1 axit. Ví dụ: P2O5, N2O5…

    ▶️▶️▶️ Halogen là gì? Đặc điểm, tính chất của các nguyên tố Halogen

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kiến Thức Hóa Học Lớp 9
  • Tìm Hiểu Các Loại Ly Trong Pha Chế
  • Nhận Diện 21 Loại Ly Sử Dụng Trong Nhà Hàng
  • Nhận Biết Các Loài Ong Và Cách Sơ Cứu Khi Ong Đốt
  • Các Dấu Hiệu Tổ Ong Vò Vẽ
  • Bạn đang đọc nội dung bài viết Oxit Axit Là Gì? Tính Chất Hóa Học Của Các Oxit Axit Thường Gặp trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100