Đề Xuất 12/2022 # Ôn Thi Vào Lớp 6 Thcs Nn Môn Khxh &Amp; Tiếng Việt: Cấu Trúc Đề Thi, Hướng Dẫn Phạm Vi Và Bộ Đề Ôn Luyện / 2023 # Top 20 Like | Comforttinhdauthom.com

Đề Xuất 12/2022 # Ôn Thi Vào Lớp 6 Thcs Nn Môn Khxh &Amp; Tiếng Việt: Cấu Trúc Đề Thi, Hướng Dẫn Phạm Vi Và Bộ Đề Ôn Luyện / 2023 # Top 20 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Ôn Thi Vào Lớp 6 Thcs Nn Môn Khxh &Amp; Tiếng Việt: Cấu Trúc Đề Thi, Hướng Dẫn Phạm Vi Và Bộ Đề Ôn Luyện / 2023 mới nhất trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Phần lớn các trường THCS có thi tuyển ở Hà Nội đều tổ chức kiểm tra, đánh giá năng lực 3 môn Tiếng Việt, Toán, Tiếng Anh. Riêng THCS Ngoại Ngữ, 2 bài thi đầu có tên Khoa học tự nhiên và Toán; Khoa học xã hội và Tiếng Việt. TiengAnhK12 giới thiệu chi tiết cấu trúc đề thi, hướng dẫn phạm vi ôn luyện và tổng hợp bộ đề ôn luyện Khoa học xã hội và Tiếng Việt. giúp những sĩ tử chinh phục thành công mục tiêu thi đỗ THCS Ngoại Ngữ.

Cấu trúc bài thi Khoa học xã hội và Tiếng Việt

Theo thông tin từ trường THCS Ngoại Ngữ, bài thi kiểm tra đánh giá năng lực Tự nhiên xã hội và Tiếng Việt có:

Tổng thời gian: 45 phút

Tổng số câu hỏi: 12 câu (6 câu khoa học xã hội + 6 câu Tiếng Việt)

Hình thức câu hỏi: Trắc nghiệm + Tự luận

Hình thức làm bài: HS làm bài trên đề thi

Nội dung: Chương trình giáo dục Tiểu học, chủ yếu là chương trình lớp 5 hiện hành của Bộ GD&ĐT

Hướng dẫn ôn luyện bài thi Khoa học xã hội và Tiếng Việt

1. Khoa học xã hội

Nội dung Khoa học xã hội trong bài thi Khoa học xã hội và Tiếng Việt được tóm tắt trong mô tả cấu trúc đề thi của trường THCS Ngoại ngữ như sau:

1.1. Lịch sử – Địa lý

Kiến thức – kỹ năng cơ bản, thiết yếu của địa phương, vùng miền, đất nước Việt Nam; các nước láng giường, một số nét cơ bản về địa lý, lịch sử thế giới

Vận dụng vào thực tiễn

Học cách ứng xử phù hợp với tự nhiên và xã hội

1.2. Đạo đức

Một số chuẩn mực hành vi đạo đức:

Chuẩn mực hành vi mang tính pháp luật,

phù hợp với lứa tuổi,

trong quan hệ với bản thân, với người khác, với công việc, với cộng đồng, đất nước, nhân loại, với môi trường tự nhiên

Ý nghĩa của việc thực hiện:

Kỹ năng nhận xét, đánh giá hành vi theo chuẩn mực đã học

Kỹ năng lựa chọn và thực hiện các hành vi ứng xử phù hợp Trong các quan hệ và tình huống đơn giản, cụ thể

Các chủ điểm kiến thức và dạng bài cần vững cho phần thi Khoa học xã hội. Với mỗi chủ điểm, nếu luyện tập đủ nhiều để Master Level có màu xanh, các em có thể tự tin chinh phục kì thi tuyển sinh chính thức.

Ví dụ: Em hãy khoanh tròn lựa chọn đúng nhất A, B, C hoặc D.

Các nước có biên giới chung với Việt Nam là:

A. Trung Quốc, Lào, Thái Lan

B. Lào, Thái Lan, Cam-pu-chia

C. Lào, Trung Quốc, Cam-pu-chia

D. Trung Quốc, Mi-an-ma, Cam-pu-chia

1.3. Lưu ý:

Các nội dung kiểm tra kiến thức Đạo đức trên sẽ chỉ có ý nghĩa khi các bạn hiểu được chuẩn mực đạo đức, pháp luật phải được áp dụng vào thực hành. Ở đây nhấn mạnh đến tính thực tiễn. Chúng ta không chỉ trắc nghiệm câu A, B, C theo sách giáo khoa. Quan trọng hơn, các bạn phải hiểu kiến thức đó vận dụng vào trong trường hợp bạn A, bạn B, bố mẹ hay chính bản thân mình trong xã hội, trong học tập như thế nào. Từ đó, các bạn có thể lựa chọn cách ứng xử sao cho phù hợp.

2. Tiếng Việt

Nội dung Tiếng Việt trong bài thi Khoa học xã hội và Tiếng Việt được tóm tắt trong mô tả cấu trúc đề thi của trường THCS Ngoại ngữ như sau:

2.1. 02 câu kiểm tra kiến thức

Ngữ âm và chữ viết; từ vựng, ngữ pháp, phong cách ngôn ngữ và biện pháp tu từ

Cấu tạo 3 phần của văn bản; các kiểu văn bản: kể chuyện, miêu tả, thư

Lưu ý: Thí sinh sẽ được kiểm tra kiến thức ở các mức độ: nhận biết, thông hiểu, vận dụng thấp và vận dụng cao – mức độ sáng tạo (chiếm 15-20% cấu trúc)

2.2. 02 câu kiểm tra kỹ năng

Đọc hiểu nội dung, ý nghĩa của văn bản; nhận biết một số chi tiết nghệ thuật của văn bản (từ ngữ, hình ảnh, nhân vật…)

Viết đoạn văn, bài văn kể chuyện, miêu tả, viết thư…

Các chủ điểm kiến thức và dạng bài cần vững cho phần thi Tiếng Việt. Với mỗi chủ điểm, nếu luyện tập đủ nhiều để Master Level có màu xanh, các em có thể tự tin chinh phục kì thi tuyển sinh chính thức.

Ví dụ: Em hãy đọc đoạn văn bản sau và trả lời câu hỏi:

” Khi Totto-chan sắp sửa hỏi mẹ “Tomoe” có nghĩa là thế nào thì em thoáng nhận ra một cái gì đó đằng xa làm em cứ tưởng mình đang trong giấc mơ. Em ngồi thụp xuống, nhòm qua bụi cây để thấy cho rõ hơn, và em không thể tin vào mắt mình nữa.

– Mẹ ơi, có đúng một con tàu kia không? Kia kìa, ở trong sân trường ấy!Để làm phòng học, nhà trường đã phải tận dụng sáu toa tàu bỏ không. Một trường học trên một con tàu! Điều này đối với Tôt-tô-chan giống như một giấc mơ thật? Cửa sổ của các toa tàu long lanh trong nắng mai. Nhưng đôi mắt của cô bé má hồng nhìn chúng qua bụi cây còn long lanh hơn thế nữa”.(Trích Totto-chan bên cửa sổ – Kurroyanagi Tetsuko, NXB Văn học, 2015)

Đoạn trích trên vẽ lên hình ảnh ngôi trường Tomoe, một ngôi trường rất đặc biệt – ngôi trường trên những toa tàu. Cô bé Totto-chan dường như đã bị cuốn hút ngay từ cái nhìn đầu tiên và chắc hẳn lúc ấy, cô bé rất tò mò muốn biết đó là một ngôi trường như thế nào.

Bằng trí tưởng tượng của mình, em hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 100 từ) miêu tả ngôi trường trong mơ ước của em.

Lưu ý: Nội dung được kiểm tra không hề xa lạ nhưng yêu cầu thí sinh phải khai thác hết những kiến thức của mình. Đặc biệt là những cảm nhận thực tế, chân thực về cuộc sống, về những con người xung quanh. Hơn hết, đó là những suy tư của chính các con chứ không phải nói bằng lời của người khác.

Sách và bộ đề ôn luyện bài thi Khoa học xã hội và Tiếng Việt

Trên thị trường hiện có 03 đầu sách để các em HS và phụ huynh tham khảo, ôn luyện cho bài thi KHXH & Tiếng Việt vào trường THCS Ngoại ngữ:

Ôn Thi Vào Lớp 10 / 2023

Jane là người Mỹ nhưng cô ta đã sống ở Anh được ba năm. Khi cô ta lần đầu tiên lái xe ở Anh, cô thấy rất khó khăn vì cô phải lái xe bên trái thay vì bên phải. Việc lái xe bên trái thì lạ lẫm và khó khăn đối với cô vì:

– She wasn’t used to driving on the left. (Cô ta không quen lái xe bên trái).

– She wasn’t used to it. (Cô ta không quen với việc đó).

* Nhưng sau nhiều lần thực tập, việc lái xe bên trái trở nên bớt lạ lẫm hơn.

– She got used to driving on the left. (Cô ấy đã làm quen / bắt đầu quen với việc lái xe bên trái).

* Và bây giờ ba năm lái xe bên trái không còn là vấn đề đối với cô nữa.

– She is used to driving on the left. (Cô ấy quen với việc lái xe bên trái).

* Hãy nghiên cứu thêm các tình huống sau:

– Frank lives alone. He doesn’t mind this because he has lived alone for 15 years. So he is used to it. He is used to living alone. (Frank sống một mình. Anh ta không bận tâm về điều đó vì anh ta đã sống một mình 15 năm rồi. Vì vậy anh ta đã quen với điều đó. Anh ta đã quen sống một mình).

– My new shoes felt a bit strange at first because I wasn’t used to them. (Đôi giày mới của tôi lúc đầu hơi khó chịu vì tôi mang chưa quen chân).

– Fred has a new job. He has to get up much earlier – at 6.15. He finds this difficult at present because he isn’t used to getting up so early. (Fred có việc làm mới. Anh ta phải thức dậy sớm hơn nhiều – vào lúc 6 giờ 15. Hiện thời anh ta cảm thấy khó khăn vì anh ta không quen dậy sớm như vậy).

2. Ôn Thi Vào Lớp 10 – Cấu Trúc BE / GET USED TO (Quen Với…): Lưu ý rằng chúng ta nói “She is used to driving on the left”, (không nói “She is used to drive”).

– Jane had to get used to driving on the left, (không nói “get used to drive”) (Jane đã phải làm quen với việc lái xe bên trái). 

3. Ôn Thi Vào Lớp 10 – Cấu Trúc BE / GET USED TO (Quen Với…): Đừng nhầm lẫn giữa I am used to doing (be/get used to) với I used to.

Chúng hoàn toàn khác nhau về cấu trúc và ý nghĩa:

* I am used to (doing) something = một việc gì đó không còn xa lạ đối với tôi nữa, tôi đã quen với việc đó và HIỆN TẠI TÔI ĐANG LÀM NÓ.

– I am used to driving on the left because I’ve lived in Britain a long time (Tôi quen lái xe bên trái vì tôi đã sống ở Anh lâu rồi).

– I am used to the weather in this country. (Tôi quen với thời tiết ở quốc gia này).

Bạn không thể dùng cấu trúc này cho thì hiện tại. Cấu trúc này là “I used to do” (chứ “không phải” I am used to doing”).

– These days I usually stay in bed until late. But when I had a job. I used to get up early. (Những ngày gần đây tôi thường thức dậy rất muộn. Nhưng trước đây khi có việc làm, tôi thường thức dậy sớm).

Thật tuyệt! Vậy là xong bài : “Ôn Thi Vào Lớp 10 – Cấu Trúc BE / GET USED TO (Quen Với…)” rồi đó. Đừng quên bấm CHIA SẺ bài học này, lưu về tường nhà Facebook, để tìm lại khi cần thiết, cũng như ĐĂNG KÍ THÀNH VIÊN MIỄN PHÍ của Cộng Đồng Bài Giải Đến Rồi chấm Com để được : HỌC BÀI – LÀM BÀI – ĐƯỢC CHỮA BÀI 100% FREE hàng ngày !

Talk soon…

Nguyễn Dương Hùng Tiến – Gã Chèo Đò Với Mái Đầu SươngThạc sĩ Giáo dục – Giảng dạy Tiếng Anh

Ôn Thi Vào Lớp 10 Chuyên Đề Câu Ước Tiếng Anh / 2023

Luyện thi vào lớp 10 môn Anh văn

Luyện thi môn Tiếng Anh vào lớp 10: Câu ước

A. LÝ THUYẾT

Có 3 dạng câu mong ước:

* Cấu trúc câu ước ở hiện tại

KĐ: S + wish(es) + S + V2/-ed + O (to be: were / weren’t)

PĐ: S + wish(es) + S + didn’t + V1

Ex: Ben isn’t here. I wish Ben were here.

I wish I could swim.

* Cấu trúc câu ước ở quá khứ

KĐ: S + wish(es) + S + had + V3/-ed

PĐ: S + wish(es) + S + hadn’t + V3/-ed

Ex: She failed her exam last year. She wishes she hadn’t failed her exam.

* Cấu trúc câu ước ở tương lai

KĐ: S+ wish(es) + S + would + V1

PĐ: S + wish(es) + S + wouldn’t + V1

Ex: I wish you would stop smoking.

Note: S + wish(es) có thể thay bằng If only

B. BÀI TẬP

A. understood B. would understand C. had understood D. understands

A. stopped B. would stop C. had stopped D. will stop

A. were B. would be C. had been D. was

A. didn’t say B. wouldn’t say C. hadn’t said D. says

A. spoke B. would speak C. had spoken D. speaks

A. kept B. would keep C. had kept D. will keep

A. caught B. would catch C. had caught D. catches

A. saw B. would see C. had seen D. seen

A. didn’t go B. wouldn’t go C. hadn’t gone D. went

A. went B. would go C. had gone D. go

A. would be B. should be C. could be D. had been

A B C D

A B C D

A B C D

A B C D

5. She wishes that we didn’t send her the candy yesterday because she’s on a diet.

A B C D

5. I wish I ………………. one twin sister like my friend Sally. (have)

6. My parents wish they …………………. to the beach this weekend. (go)

7. I’m fed up with the rain. I wish it …………………. (stop)

8. Jimmy wishes he ………………. old enough to drive a car. (be)

9. I wish I ……………………. go to the moon for a vacation. (can)

10. I wish you …………………………… all the time. (not complain)

11. He wished he …………………. harder during the examination. (work)

12. We wish it …………………… raining now. (not be)

13. She wishes he ………………… a lie with her. (not tell)

14. My father wishes I …………………. the entrance 10 next month. (pass)

15. She wishes her father …………… here to help her now. (be)

16. I wish you …………………. them my phone yesterday. (not give)

17. I wish they …………………… us when we were in the town. (visit)

18. He wishes someone ………………… him a work next month. (give)

19. If only I …………………… a trip to Hanoi next week. (take)

20. We wished we …………………… the teacher’s explanation yesterday. (understand)

21. He missed an exciting sport program. He wishes he …………………. it. (watch)

22. If only I ……………… more time to finish this work. (have)

23. I wish she …………………… to see me yesterday. (come)

24. I wish that someone …………………… able to marry her. (be)

IV. Viết lại câu sử dụng cấu trúc câu ước.

1. I’m really sorry I didn’t invite her to the party.

I really wish …………………………………………………..

2. I’m sorry I can’t help you do your homework.

I wish …………………………………………………..

3. She doesn’t like to work with him.

She wishes …………………………………………….

4. I haven’t got much money.

I wish …………………………………………………………….

5. She’d like to be far away from house.

I wish …………………………………………………

6. Francisco lives a long way away.

I wish ……………………………………………………

7. I have to practice the piano every day.

I wish ………………………………………………

8. I’m very bad at math.

I wish …………………………………………………………………..

9. Daniel doesn’t live in the center of town.

Daniel wishes …………………………………….

10. I don’t know how to repair the car.

I wish ……………………………………………………

11. It rains here every day.

I wish ………………………………………………………………

12. Nicholas is sorry he smashed up his car.

Nicholas wishes …………………………………

13. The snow won’t stop until tomorrow.

I wish …………………………………………………

14. I am not lying on a beach in the Caribbean.

I wish …………………………………………

15. I don’t have time to go around the city.

I wish ………………………………………………..

16. My friend cannot stay with me longer.

I wish ………………………………………………

17. I don’t know many English words.

I wish …………………………………………………….

18. She doesn’t send me her recent photos.

She wishes …………………………………………..

19. It won’t be fine tomorrow.

I wish ……………………………………………………………

20. My students don’t speak English fluently.

My students wish ………………………………

21. My students write lessons slowly.

My students wish ………………………………………

22. The exercises are long.

I wish ………………………………………………………………

23. The film is boring.

I wish …………………………………………………………………….

Đề Thi Tuyển Sinh Vào Lớp 10 Môn Văn Năm 2022 / 2023

Bộ đề thi vào lớp 10 môn Văn

Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Văn

Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Văn được VnDoc sưu tầm và đăng tải. Đề thi vào lớp 10 môn Văn này sẽ giúp các bạn học sinh tự ôn luyện và hệ thống lại kiến thức, chuẩn bị tốt cho ôn thi vào lớp 10 các trường THPT. Mời các bạn tham khảo.

Đề thi tuyển sinh lớp 10 môn Văn số 1

– Nói sống sương

Câu 2: Trình bày xuất xứ truyện “Chuyện người con gái Nam Xương”.

Câu 4: Nêu cảm nghĩ của em sau khi học bài “Phong cách Hồ Chí Minh” của tác giả Lê Anh Trà.

Gợi ý đáp án Đề thi tuyển sinh lớp 10 môn Văn số 1

– Nói sống sượng

– Ý nghĩa: thiếu sự nhã nhặn, thiếu sự tế nhị tối thiểu.

Câu 2: Xuất xứ tác phẩm “Chuyện người con gái Nam Xương”.

Chuyện người con gái Nam Xương là một trong hai mươi truyện (truyện thứ mười sáu) in trong tác phẩm Truyền kì mạn lục. Truyền kì mạn lục (nghĩa là ghi chép tản mạn những điều kì lạ vẫn được lưu truyền). Tác phẩm viết bằng chữ Hán, khai thác các truyện cổ dân gian và các truyền thuyết lịch sử, dã sử của Việt Nam. Nhân vật chính thường là những người phụ nữ đức hạnh, khao khát cuộc sống yên bình, hạnh phúc nhưng các thế lực bạo tàn và cả lễ giáo khắc nghiệt lại xô đẩy họ vào những cảnh ngộ éo le, oan khuất, bất hạnh.

Đây là dạng bài nghị luận xã hội. Khi làm bài tập này, các em cần đảm bảo được hai yêu cầu chính sau đây:

* Về hình thức: Trình bày bài viết đúng với yêu cầu của đề: văn bản nghị luận gồm có ba phần (mở bài, thân bài và kết bài) vào khoảng một trang giấy.

* Về nội dung: Bài làm cần đảm bảo được một số ý sau:

– Thế nào là an toàn giao thông?

An toàn giao thông là yên ổn, tránh được tai nạn, tránh được thiệt hại trong quá trình tham gia giao thông.

– Tác hại của tai nạn giao thông: Mất an toàn giao thông đang là tình trạng phổ biến đáng báo động ở nước ta hiện nay. Tai nạn giao thông xảy ra liên tục ở các địa phương, đặc biệt là xảy ra ở các trục đường giao thông chính quan trọng và các thành phố lớn. Giao thông đường bộ, đường thuỷ, đường sắt… thường xuyên xảy ra tai nạn. Ví dụ: Theo báo cáo của Uy ban An toàn giao thông quốc gia trong 6 tháng đầu năm 2009 toàn quốc xảy ra 6.231 vụ tai nạn giao thông. Cụ thể:

+ Tai nạn giao thông đường bộ: 5.648 vụ. Tai nạn giao thông đặc biệt nghiêm trọng: 85 vụ (chết 253 người, bị thương 246 người).

+ Tai nạn giao thông đường sắt: 232 vụ (chết 99 người, bị thương 137 người).

+ Tai nạn giao thông đường thuỷ: 111 vụ (chết 125 người, bị thương 60 người).

+ Tai nạn hàng hải: 21 vụ (chết 6 người, bị thương 10 người).

– Bàn bạc mở rộng:

+ Hậu quả do tai nạn giao thông gây ra:

* Nhiều người thiệt mạng.

* Những người bị thương trở thành gánh nặng cho gia đình.

* Thiệt hại về vật chất.

* Gây ùn tắc giao thông, ảnh hưởng đến sức khoẻ, công việc của nhiều người.

+ Làm thế nào để lập lại an toàn giao thông?

* Xây dựng hạ tầng cơ sở giao thông.

* Nâng cao chất lượng các phương tiện giao thông.

* Đào tạo một cách bài bản những người làm chủ phương tiện giao thông.

* Giáo dục cho mọi người để nâng cao ý thức trong quá trình tham gia giao thông, phải chấp hành đúng luật lệ giao thông.

+ Liên hệ bản thân:

* Nghiêm túc chấp hành luật giao thông.

* Nhắc nhở mọi người xung quanh cùng thực hiện tốt luật giao thông

Câu 4: Cảm nghĩ sau khi học bài “Phong cách Hồ Chí Minh”.

Bài làm cần trình bày được những ý sau:

1. Đặt vấn đề: Giới thiệu một vài nét về tác giả, tác phẩm

– Phong cách Hồ Chí Minh được trích từ Phong cách Hồ Chí Minh, cái vĩ đại gắn với cái giản dị, trong Hồ Chí Minh và văn hoá Việt Nam, Viện Văn hoá xuất bản, Hà Nội, 1990.

– Bài Phong cách Hồ Chí Minh đã giúp ta thấy Bác có lối sống rất bình dị, rất Việt Nam và rất phương Đông.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Ôn Thi Vào Lớp 6 Thcs Nn Môn Khxh &Amp; Tiếng Việt: Cấu Trúc Đề Thi, Hướng Dẫn Phạm Vi Và Bộ Đề Ôn Luyện / 2023 trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!