Đề Xuất 2/2023 # Ôn Tập Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 11: Câu Chẻ Tiếng Anh # Top 2 Like | Comforttinhdauthom.com

Đề Xuất 2/2023 # Ôn Tập Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 11: Câu Chẻ Tiếng Anh # Top 2 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Ôn Tập Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 11: Câu Chẻ Tiếng Anh mới nhất trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

– Câu chẻ tên gọi khác của câu nhấn mạnh, gồm có 2 mệnh đề, trong đó mệnh đề thứ nhất là mệnh đề sử dụng với mục đích cần nhấn mạnh, mệnh đề thứ hai là mệnh đề phụ có tác dụng bổ ngữ cho mệnh đề thứ nhất.

– Câu chẻ dùng để nhấn mạnh một thành phần nào đó của câu.

II. Cấu trúc câu chẻ lớp 11

1. Câu chẻ nhấn mạnh vào chủ ngữ. It + (be) + S + who/that + V…

Ex: Lan is the best dancer. (Lan là người nhảy giỏi nhất).

➔ It is Lan who is the best dancer. (Đây là Lan người mà nhảy giỏi nhất).

2. Câu chẻ nhấn mạnh vào động từ. S + Auxilliar + Vinf…

➔ Câu chẻ nhấn mạnh động từ ta dùng trợ động từ tương đương với thời động từ chính của câu và động từ chính ở dạng nguyên thể.

Ex:

I finished all my work yesterday.

(Tôi đã kết thúc tất cả công việc của tôi ngày mai).

➔ I did finish all my work yesterday.

(Tôi đã kết thúc tất cả công việc của tôi ngày mai).

3. Câu chẻ nhấn mạnh vào tân ngữ. It + be + (tân ngữ) + that/whom + S + V.

Ex:

I gave her a pen last night. (Tôi đã tặng cô ấy một chiếc bút tối qua).

➔ It was her whom I gave a pen last night.

(Cô ấy người mà tôi đã tặng một chiếc bút tối qua).

4. Câu chẻ nhấn mạnh vào các thành phần khác của câu. It + be + (thành phần câu cần được nhấn mạnh) + that + S + V.

Ex: She lives in a small house. (Cô ấy sống trong một ngôi nhà nhỏ).

➔ It is a small house that she lives in.

(Nó là một ngôi nhà nhỏ nơi mà cô ấy sống).

III. Câu chẻ trong câu bị động.

Câu chủ động: It + be + (tân ngữ) + that/whom + S + V.

Câu bị động: It + be + N + that/whom + tobe + Ved/PII + … + by O(S).

Ex:

Jim gave her boyfriend a lot of gifts.

(Cô gái này đã tặng cho bạn trai cô ấy rất nhiều quà).

➔ It was Jim’s boyfriend whom was given a lot of gifts.

(Bạn trai của Jim người mà đã được tặng rất nhiều quà bởi cô ấy).

IV. Bài tập về câu chẻ.

1. Gim will visit my grandparents next month.

2. Her father hit this dog in the yard.

3. His girlfriend made some candies for his birthday’s party.

4. Tom passed the test last week.

5. We were born in Hanoi.

6. They cleaned the doors this morning.

Lời giải bài tập:

1. It will be Gim who visit my grandparents next month.

2. It was this dog that her father hit in the yard.

3. It was his girlfriend who made some candies for his birthday’s party.

4. It was last week that Tom passed the test.

5. It was Hanoi that We were born in.

6. It was the doors that were cleaned this morning.

st

Ôn Tập Ngữ Pháp Cơ Bản Tiếng Anh

-(P) This letter isn’t written by Mai.

-(A) They didn’t watch the fashion show last night.

-(P) The fashion show wasn’t watched last night.

-(A) Did your father make this chair?

-(P) Was this chair made by your father?

-(A) Who repaired your bicycle?

-(P) Whom was your bicycle repaired by?

(By whom was your bicycle repaired?)

-(A) What plays did Shakespearewrite?

-(P) What plays were written by Shakespeare?

Ôn tập ngữ pháp cơ bản Tiếng Anh - SPECIAL PASSIVE VOICE I. Thể bị động của câu phủ định và nghi vấn Ex: - (A) Mai doesn't write this letter. - (P) This letter isn't written by Mai. - (A) They didn't watch the fashion show last night. - (P) The fashion show wasn't watched last night. - (A) Did your father make this chair? - (P) Was this chair made by your father? - (A) Who repaired your bicycle? - (P) Whom was your bicycle repaired by? (By whom was your bicycle repaired?) - (A) What plays did Shakespeare write? - (P) What plays were written by Shakespeare? II. Động từ có hai túc từ: 1. Động từ cần giới từ TO: give, lend, send, show, ... Ex: - (A) John will give me this book. (=John will give this book to me.) - (P1) I will be given this book by John. - (P2) This book will be given to me by John. 2. Động từ cần giới từ FOR: buy, make, get, ... Ex: - (A) He bought her a rose. (=He bought a rose for her.) - (P1) She was bought a rose. - (P2) A rose was bought for her. III. Cấu trúc They/People say/think/believe... that ... Ex: - (A) People say that Henry eats ten eggs a day. - (P1) It is said that Henry eats ten eggs a day. - (P2) Henry is said to eat ten eggs a day. - (A) They thought that Mary had gone away. - (P1) It was thought that Mary had gone away. - (P2) Mary was thought to have gone away. IV. Cấu trúc đại từ bất định: No one, Nobody, Nothing,........... Ex: - (A) No one can answer this question. - (P) This question can't be answered. - (A) They haven't done anything. - (P) Nothing has been done. EXERCISES Change these sentences into the passive voice 1. Nobody sent us any tickets. .............................................� �............................................. 2. Has someone decorated my bedroom? .............................................� �............................................. . Did anything disturb you in the night? .............................................� �............................................. 4. Nobody has invited her to the party. .............................................� �............................................. 5. She teaches grammar and writing. .............................................� �............................................. 6. People say that you send your application form to the university. .............................................� �............................................. 7. They elect Thu the leader of the group. .............................................� �............................................. 8. I don't see anyone in the house. .............................................� �............................................. 9. Lan bought her brother some comic books. .............................................� �............................................. 10. The students don't play video games on the weekend. .............................................� �............................................. 11. They believed that he went abroad to study English. .............................................� �............................................. SPECIAL PASSIVE VOICE + EXERCISES Change these sentences into the passive voice 1. We weren't sent any tickets. 2. Has my bedroom been decorated? 3. Were you disturbed in the night? 4. She hasn't been invited to the party. 5. Grammar and writing are taught. 6. It is said that you send your application form to the university. You are said to send your application form to the university. 7. Thu is elected the leader of the group. 8. No one is seen in the house. 9. Her brother was bought some comic books by Lan. Some comic books were bought for her brother by Lan. 10. Video games aren't played by the students on the weekend. 11. It was believed that he went abroad to study English. He was believed to have gone abroad to study English.

Ngữ Pháp Tiếng Anh Ôn Thi Toeic

Published on

1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC

2. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ENGLISH ONLINE Ngữ phápTIẾNG ANHÔn thi Toeic ( Tái bản lần thứ 10) NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC

3. 210/GD-01/1744/506-00 Mã số: O7655T8

7. HIỆN TẠI ĐƠN HIỆN TẠI TIẾP DIỄNquen, một hành ra tại hiện tại.động xảy ra thường Ex:xuyên lặp đi lặp lại ở – The children are playing football now.hiện tại. – What are you doing at the moment?Ex:- He watches TV 2. Dùng theo sau câu đề nghị, mệnhevery night. lệnh.- What do you do Ex:every day? – Look! The child is crying.- I go to school by – Be quiet! The baby is sleeping in thebicycle. next room.2. Diễn tả một chân 3. Thì này còn được dùng để diễn tảlý, một sự thật hiển một hành động sắp xảy ra. (THÌnhiên. TƯƠNG LAI GẦN)Ex: Ex:- The sun rises in the – He is coming tomorrow.East. – My parents are planting trees- Tom comes from tomorrow.England.- I am a student. Lưu ý : Không dùng thì hiện tại tiếp diễn với các động từ chỉ nhận thức, tri3. Diễn tả một lịch giác như: to be, see, hear, understand,trình có sẵn, thời know, like, want, glance, feel, think,khóa biểu, chương smell, love, hate, realize, seem,trình remember, forget, belong to, believe chúng tôi The plane leaves Với các động từ này, ta thay bằng thìfor London at HIỆN TẠI ĐƠN GIẢN12.30pm. Ex: – I am tired now.4. Dùng sau các cụm – She wants to go for a walk at thetừ chỉ thời gian moment.when, as soon as vàtrong câu điều kiện4

11. John has traveled around the world (We don’t know when)Have you passed your driving test?- Hoặc đi với các từ: just, recently, already, yet,…- Hành động lặp lại nhiều lần cho đến thời điểm hiện tại.I have watched “Iron Man” several times.- Sau cấu trúc so sánh hơn nhất ta dùng thì hiện tại hoànthành.It is the most borning book that I have ever read.- Sau cấu trúc: This/It is the first/second… times, phải dùngthì hiện tại hoàn thành.This is the first time he has driven a car.It’s the second times he has lost his passport.2.2. Diễn tả một hành động bắt đầu diễn ra trong quá khứvà vẫn còn ở hiện tại.- Có các từ chỉ thời gian đi cùng như: since, for, ever, never,up to now, so far,…Jonh has lived in that house for 20 years. (He still live there)=John has lived in that house since 1989 (Hiện nay là 2012)3. Các từ đi với thì hiện tại hoàn thành- Since + thời điểm trong quá khứ: since 1982, sinceJunuary….: kể từ khi For + khoảng thời gian: for three days, for ten minutes, ….:trong vòngI haven’t heard from her for 2 months.8

12. (Tôi không nghe tin tức gì từ cô ấy trong 2 tháng rồiHe hasn’t met her since she was a little girl.(Anh ấy không gặp cô ấy kể từ khi cô ấy còn là 1 cô bé.)- Already: đãDùng trong câu khẳng định hay câu hỏi, ALREADY có thểđứng ngay sau have và cũng có thể đứng cuối câu.I have already had the answer = I have had the chúng tôi you typed my letter already?- Yet: chưaDùng trong câu phủ định hoặc nghi vấn. YET thường đứngcuối câu.John hasn’t written his report yet = John hasn’t written hisreport.I hasn’t decided what to do yet = I hasn’t decided what to chúng tôi you read this article yet? = Have you read this article?- Just: vừa mớiDùng để chỉ một hành động vừa mới xảy ra.I have just met him.I have just tidied up the kitchen.I have just had lunch.- Recently, Lately: gần đâyHe has recently arrived from New York. 9

14. II. Present Perfect Progressive (thì hiện tại hoàn thànhtiếp diễn)1. Cấu trúc:(+) S + has/have + been + Ving.(-) S + has/have + not + been + Ving.(?) Has/Have + S + been + Ving?Yes, S + has/have.No, S + has/have + not.2. Cách sử dụng:- Nhìn chung, về cơ bản, thì hiện tại hoàn thành tiếp diễngiống với thì hiện tại hoàn thành, đều dùng để diễn tả mộthành động bắt đầu diễn ra trong quá khứ và vẫn còn xảy ra ởhiện tại. Tuy nhiên, thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn nhấnmạnh thời gian của hành động (How long), còn thì hiện tạihoàn thành quan tâm đến kết quả của hành động.- Thường dùng với 2 giới từ “since” hoặc “for”.I have been learning English since early morning.- Các dấu hiệu khác để nhận biết thì hiện tại hoàn thành tiếpdiễn: all day, all her/his lifetime, all day long, all themorning/afternoon3. Phân biệt HTHT – HTHTTD HIỆN TẠI HOÀN THÀNH TIẾP HIỆN TẠI HOÀN THÀNH DIỄNHành động đã chấm dứt ở Hành động vẫn tiếp diễn ởhiện tại do đó đã có kết hiện tại, có khả năng lan tớiquả rõ ràng. tương lai do đó không có kết 11

15. HIỆN TẠI HOÀN THÀNH TIẾP HIỆN TẠI HOÀN THÀNH DIỄN quả rõ rệt.Ive waited for you for halfan hour. (and now I stop Ive been waiting for you for halfwaiting because you didnt an hour. ( and now Im stillcome) waiting, hoping that youll come)12

16. Bài 4: Quá khứ đơn, quá khứ tiếp diễnQuá khứ đơn và Quá khứ tiếp diễn là hai thì cơ bảnnhưng rất quan trọng để hình thành nên những câu nóiđơn giản cũng như h ữu ích trong quá trình đọc hiểu.Việc nắm chắc hai thì này sẽ giúp các bạn dễ dàng hiểurõ những bài viết đơn giản, đặc biệt là thì Quá khứ đơn.Để học tốt thì Quá khứ đơn, các bạn phải nắm chắc bảngđộng từ bất quy tắc cơ bản cũng như cách thêm đuôi”ing” vào động từ trong thì Quá khứ tiếp diễn.I. Cấu trúc: THÌ QUÁ KHỨ TIẾP THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN DIỄN1. To be:S + was/were + Adj/ Noun- I, he, she, it , N(số ít) + Was- You, we, they, N(số nhiều) + Were S + was/were + V-ing2. Verbs:S + V quá khứII. Cách sử dụng:THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN THÌ QUÁ KHỨ TIẾP DIỄN 13

17. THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN THÌ QUÁ KHỨ TIẾP DIỄN 1. Diễn tả một hành động đang xảy ra tại một thời điểm trong quá khứ. Ex: What were you doing at 8:30 last night?Diễn tả một hành 2. Diễn tả hành động đang xảy ra (ởđộng xảy ra và quá khứ) thì có 1 hành động khácchấm dứt hoàn xem vào. (Hành động đang xảy ratoàn trong quá dùng QK tiếp diễn, hành động xenkhứ. vào dùng QK đơn)Ex: Ex:- Tom went to Paris – When I came yesterday, he waslast summer. sleeping.- My mother left this – What was she doing when you sawcity two years ago. her?- He died in 1980. 3. Diễn tả hành động xảy ra song song cùng 1 lúc ở quá khứ. Ex: Yesteday, I was cooking while my sister was washing the chúng tôi Dấu hiệu nhận biết: THÌ QUÁ KHỨ TIẾP THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN DIỄN* last night/ year/month * at this time last night* yesterday * at this moment last year* … ago * at 8 p.m last night* in + năm (vd: 1999) * while…14

19. QUÁ KHỨ HOÀN QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH THÀNH TIẾP DIỄN1975.II. Cách sử dụng: QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH TIẾPQUÁ KHỨ HOÀN THÀNH DIỄN1. Diễn đạt một hànhđộng xảy ra trước mộthành động khác trongquá khứ. (Hành động xảyra trước dùng QKHT – xảy 1. Diễn đạt 1 hành động xảy rara sau dùng QKĐ) trước một hành động khácEx: When I got up this trong Quá khứ (nhấn mạnh tínhmorning, my father had tiếp diễn)already left. Ex: I had been thinking about that2. Dùng để mô tả hành before you mentioned it.động trước một thời gianxác định trong quá khứ. 2. Diễn đạt 1 hành động đã x ảyEx: We had lived in Hue ra, kéo dài liên tục đến khibefore 1975. hành động thứ 2 xảy ra. (Hành động 2 dùng QKĐ). Thường3. Dùng trong câu điều thường khoảng thời gian kéo dàikiện loại 3 được nêu rõ trong câu.Ex: If I had known that youwere there, I would have Ex: The men had been playingwritten you letter. cards for 3 hours before I came.4. Dùng trong câu ướcmuốn trái với Quá khứEx: I wish I had time tostudy.16

21. TL ĐƠN TL TIẾP DIỄN TL GẦN”to”. Ex: My father is- I/ We + shall retiring.- I/ We/ You/ He/She… + will- will/shall = ll- will not = wont- shall not = shantEx:- She will be a goodmother.- We will go toEngland next chúng tôi Cách sử dụng: TL ĐƠN TL TIẾP DIỄN TL GẦN1. Diễn đạt một 1. Diễn đạt một 1. Diễn đạt một kếquyết định hành động hoạch,ngay tại thời điểm đang xảy ra tại dự định.nói. một thời Ex:Ex: Oh, Ive left theđiểm xác định ở – I have won $1,000.door open. I tương lai. I amwill go and shut it. Ex: going to buy a new – At 10 oclock TV.2. Diễn đạt lời dự tomorrow morning – When are youđoán không he will be working. goingcó căn cứ. – I will be watching to go on holiday?Ex: TV at 9- People won’t go to oclock tonight. 2. Diễn đạt một lờiJupiter before dự đoánthe 22nd century. 2. Diễn đạt hành dựa vào bằng- Who do you think động đang chứng ở hiện tại.will get the job? xảy ra ở tương lai Ex:18

22. TL ĐƠN TL TIẾP DIỄN TL GẦN thì có 1 – The sky is very3. Dùng trong câu hành động khác black. It isđề nghị. xảy ra. going to chúng tôi Ex: – I crashed the- Will you shut the – I will be studying company car.door? when you My boss isn’t going- Shall I open the return this evening. to bevery happy!window? – They will be- Shall we dance? travelling in Italy by the time4. Câu hứa hẹn you arrive chúng tôi I promise I willcall you assoon as i chúng tôi Phân biệt TL đơn – TL gần TL ĐƠN TL GẦN- Ta dùng will khi quyết định – Ta dùng be going to khi đãlàm điều gì đó vào lúc nói, quyết định làm điều gì đó rồi,không quyết định trước. lên lịch sẵn để làm rồi.Ex: Ex:Tom: My bicycle has a flat Mother: Can you repair Tomstyre. Can you repair it for me? bicycle? It has a flat type.Father: Okay, but I cant do it Father: Yes, I know. He toldright now. I will repair it me. Im going to repair ittomorrow. chúng tôi Dấu hiệu nhận biết: TL ĐƠN TL TIẾP DIỄN TL GẦN* tomorrow * at this time Để xác định được thì* next tomorrow tương lai gần, 19

23. TL ĐƠN TL TIẾP DIỄN TL GẦNday/week/month… * at this moment cần dựa vào ngữ* someday next year cảnh và các* soon * at present next bằng chứng ở hiện* as soon as Friday tại.* until… * at 5 p.m… tomorrow…20

24. Bài 7: Tương lai hoàn thành, tương lai hoàn thành tiếp diễnĐây cũng được coi là 1 “cặp đôi hoàn hảo” luôn khiếncác bạn học Tiếng Anh phải đau đầu không kém gì cặpđôi hiện tại hoàn thành và hiện tại hoàn thành tiếp diễn.Những cặp đôi này lại rất được các bài thi Toeic ưachuộng, đưa vào để thử tài các sĩ tử nhà ta.Vì vậy chúng ta cùng nghía lại thì Tương Lai Hoàn Thànhvà Tương Lai Hoàn Thành Tiếp Diễn một chút nha cácbạn. TL HOÀN THÀNH TL HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN1. Cấu trúc: 1. Cấu trúc:S + will have + Pii S + will have been + Ving2. Cách sử dụng: 2. Cách sử dụng:- Diễn tả 1 hành động sẽ – Diễn tả 1 hành động bắt đầu từhoàn tất vào 1 thời điểm quá khứ và kéo dài đến 1 thờicho trước ở tương lai. điểm cho trước ở tương chúng tôi Ex:+ Ill have finished my work + By November, well have beenby noon. living in this house for 10 years.+ Theyll have built that + By March 15th, Ill have been 21

26. Bài 9: Các dạng thức của động từ: Ving, To doMột trong những câu hỏi mà các bạn học tiếng Anh thắcmắc nhiều nhất hẳn là làm sao để chia động từ chính xáckhi làm bài CHIA ĐỘNG TỪ TRONG NGOẶC. Khi nào thìdùng V-infinitive, khi nào thì dùng V-ing phải không ạ?Hôm nay tôi sẽ cung cấp cho các bạn các cấu trúc câuthông dụng nhất của Ving và To do. Hy vọng các bạn sẽkhông còn gặp khó khăn gì với dạng bài chia động từnữa. GERUND TO-INFINITIVE1. Cách sử dụng Cách dùng To-infinitive: 1. Verb + to do* Là chủ ngữ của câu:dancing bored him. Những động từ sau được theo sau* Bổ ngữ của động từ: trực tiếp bởi to-infinitive: agree,her hobby is painting. appear, arrange, attempt, ask, decide,* Là bổ ngữ: Seeing is determine, be determined, fail,believing. endeavour, forget, happen, hope,* Sau giới từ: He was learn, manage, offer, plan, prepare,accused of smuggling. promise, prove, refuse, remember,* Sau một vài động từ: seem, tend, threaten, try, volunteer,avoid, mind, enjoy,… expect, want, mean,… Ex:2. Một số cách dùng – She agreed to pay $50. 23

28. GERUND TO-INFINITIVE+ Gerund cũng theosau những cụm từnhư:- Its no use / Its nogood…- Theres no point (in)…- Its ( not) worth …- Have difficult ( in) …- Its a waste of time/money …- Spend/ wastetime/money …- Be/ get used to …- Be/ get accustomedto …- Do/ Would you mind… ?- be busy doingsomething- What about … ? Howabout …?- Go + V-ing ( goshopping, goswimming… )* Note: Một số động từ có thể đi cùng với cả động từ nguyênthể và V-ing, hãy so sánh sự khác nhau về ý nghĩa giữchúng.Stop Ving: dừng làm gì (dừng hẳn)Stop to do: dừng lại để làm việc gì 25

30. Like Ving: Thích làm gì vì nó thú vị, hay, cuốn hút, làm đểthường thức.Like to do: làm việc đó vì nó là tốt và cần thiếtEx:- I like watching TV.- I want to have this job. I like to learn English.Prefer Ving to VingPrefer + to do smt + rather than (do) smtEx:- I prefer driving to traveling by train.- I prefer to drive rather than travel by chúng tôi to do: cần làm gìNeed doing: cần được làm gì (= need to be done)Ex:- I need to go to school today.- Your hair needs cutting. (= your hair needs to be cut)Used to do: đã từng/thường làm gì trong quá khứ (bây giờkhông làm nữa)Be/Get used to Ving: quen với việc gì (ở hiện tại)Ex:- I used to get up early when I was young. (Tôi thường dậysớm khi còn trẻ) 27

33. I. CAN – COULDA. CANCAN chỉ có 2 thì: Hiện tại và Quá khứ đơn. Những hình thứckhác ta dùng động từ tương đương “be able to”. CAN cũngcó thể được dùng như một trợ động từ để hình thành một sốcách nói riêng.1. CAN và COULD có nghĩa là “có thể”, diễn tả một khả năng(ability).Can you swim?She could ride a bicycle when she was five years old.2. Trong văn nói (colloquial speech), CAN được dùng thaycho MAY để diễn tả một sự cho phép (permission) và thể phủđịnh CANNOT được dùng để diễn tả một sự cấm đoán(prohibition).In London buses you can smoke on the upper deck, but youcan’t smoke downstairs.3. CAN cũng diễn tả một điều có thể xảy đến (possibility).Trong câu hỏi và câu cảm thán CAN có nghĩa là ‘Is itpossible…?’Can it be true?It surely can’t be four o’clock already!4. CANNOT được dùng để diễn tả một điều khó có thể xảy ra(virtual impossibility).He can’t have missed the way. I explained the route carefully.5. Khi dùng với động từ tri giác (verbs of perception) CAN choý nghĩa tương đương v ới thì Tiếp diễn (Continuous Tense).30

34. Listen! I think I can hear the sound of the sea. (không dùng Iam hearing)B. COULD1. COULD là thì quá khứ đơn của chúng tôi could swim when she was five.2. COULD còn được dùng trong câu điều kiện.If you tried, you could do that work.3. Trong cách nói thân mật, COULD được xem như nhiềutính chất lịch sự hơn chúng tôi you change a 20-dollar note for me, please?Could you tell me the right time, please?4. COULD được dùng để diển tả một sự ngờ vực hay một lờiphản kháng nhẹ nhàng.His story could be true, but I hardly think it is.I could do the job today, but I’d rather put it off untiltomorrow.5. COULD – WAS/WERE ABLE TO- Nếu hành động diễn tả một khả năng, một kiến thức,COULD được dùng thường hơn WAS/WERE ABLE chúng tôi hurt his foot, and he couldn’t play in the chúng tôi door was locked, and I couldn’t open it.- Nếu câu nói hàm ý một sự thành công trong việc thực hiệnhành động (succeeded in doing) thì WAS/WERE ABLE TOđược sử dụng chứ không phải COULD. 31

37. You mustn’t walk on the grass.4. Khi muốn diễn tả thể phủ định của MUST với ý nghĩa”không cần thiết” người ta sử dụng NEED NOT (NEEDN’T).Must I do it now? – No, you needn’t. Tomorrow will be soonenough.6. MUST và HAVE TO- HAVE TO dùng thay cho MUST trong những hình thức màMUST không có.We shall have to hurry if we are going to catch the twelveo’clock train.- HAVE TO không thể thay thế MUST trong câu suy luậnlogic.He must be mad. (I personally thought that he was mad)- MUST và HAVE TO đều có thể dùng để diễn tả sự cưỡngbách, bắt buộc (compulsion). Tuy nhiên MUST mang ý nghĩasự cưỡng bách đến từ người nói trong khi HAVE TO mang ýnghĩa sự cưỡng bách đến từ hoàn cảnh bên ngoài (externalcircumstances)You must do what I tell you.Passengers must cross the line by the bridge. (Lệnh của CụcĐường Sắt)Passengers have to cross the line by the bridge. (Vì khôngcòn đường nào khác)IV. SHALL – SHOULD1. SHALL:Được dùng trong những trường hợp sau:34

38. – Dùng trong cấu trúc thì Tương lai (Simple Future) ở ngôi thứnhất.I shall do what I like.- Diễn tả một lời hứa (promise), một sự quả quyết(determination) hay một mối đe dọa (threat).If you work hard, you shall have a holiday on Saturday.(promise)He shall suffer for this; he shall pay you what he owes you.(threat)These people want to buy my house, but they shan’t have it.(determination)2. SHOULDĐược dùng trong những trường hợp sau:- Dùng trong câu khuyên ai đó nên làm gì, và tương đươngvới ought chúng tôi should do what the teacher tells you.People who live in glass houses should not throw stones.(proverb)- Dùng thay cho must khi không muốn diễn tả một ý nghĩaquá bắt buộc ai đó phải làm gì.Members who want tickets for the dance should apply beforeSeptember 1st to the Secretary.V. WILL – WOULD1. WILL: 35

39. – Được dùng ở thì Tương lai (simple future), diễn tả một kếhoạch (plan), sự mong muốn (willingness), một lời hứa(promise) hay một sự quả quyết (determination).All right; I will pay you at the rate you ask. (willingness)I won’t forget little Margaret’s birthday. I will send her apresent. (promise)- Dùng trong câu đề nghị.Will you shut the door?Shall I open the window?2. WOULD:- Dùng để hình thành thì Tương lai trong quá khứ (future inthe past) hay các thì trong câu điều kiện.He said he would send it to me, but he didn’t.If she were here, she would help chúng tôi would have been very happy if he had known about it.- Diễn tả một thói quen trong quá khứ. Với nghĩa này,WOULD có thể dùng thay cho used to.Every day he would get up at six o’clock and light the chúng tôi OUGHT TO – DARE – NEED1. OUGHT TOOUGHT TO có nghĩa là “nên”, gần giống với should. Tronghầu hết các trường hợp OUGHT TO có thể được thay thếbằng chúng tôi ought to (should) pay the money.36

40. He ought to (should) be ashamed of himself.- OUGHT TO cũng dùng để diễn tả một sự gần đúng, rất cóthể đúng (strong probability).If Alice left home at 9:00, she ought to be here any minutenow.- OUGHT TO có thể dùng trong tương lai với các từ xác địnhthời gian tương lai như tomorrow, next chúng tôi team ought to win the match tomorrow.- OUGHT NOT TO HAVE + past participle diễn tả một sựkhông tán đồng về một hành động đã làm trong quá khứ.You ought not to have spent all that money on such a thing.2. DARE- DARE có nghĩa là “dám, cả gan” có thể được xem như mộtđộng từ khuyết lẫn động từ thường. Khi là một động từkhuyết thiếu, nó có đầy đủ đặc tính của loại động từ này.Dare he go and speak to her? (động từ khuyết thiếu)You daren’t climb that tree, dare you? (động từ khuyết thiếu)He doesn’t dare to answer my letter. (động từ thường)She didn’t dare to say a word, did she? (động từ thường)- Thành ngữ “I dare say” có nghĩa là “có thể, có lẽ” đồngnghĩa với các từ “perhaps”, “it is probable”. Thành ngữ nàythường không dùng với chủ từ nào khác ngoài ngôi thứ nhất.He is not here yet, but I daresay he will come later.3. NEED 37

41. – Có hai động từ NEED: một động từ thường và một động từkhuyết thiếu. Khi là động từ khuyết thiếu NEED chỉ có hìnhthức Hiện tại và có đầy đủ đặc tính của một động từ khuyếtthiếu. Nó có nghĩa là “cần phải”, tương tự như have to. Vì thếnó cũng được xem là một loại phủ định của chúng tôi he work so hard?You needn’t go yet, need you?- Có một điều cần nhớ là động từ khuyết thiếu NEED khôngdùng ở thể xác định. Nó chỉ được dùng ở thể phủ định vànghi vấn. Khi dùng ở thể xác định nó phải được dùng với mộttừ ngữ phủ định.You needn’t see him, but I must.I hardly need say how much I enjoyed the chúng tôi USED TO- USED TO là một hình thức động từ đặc biệt. Nó có thểđược xem như một động từ thường hay một động từ khuyếtthiếu trong việc hình thành thể phủ định và thể nghi vấn.You used to live in London, usedn’t you?He usedn’t to smoke as much as he does chúng tôi didn’t use to smoke as much as he does chúng tôi you use to climb the old tree in the garden?- Ngày nay người ta có khuynh hướng dùng did và didn’t đểlập thể phủ định và thể nghi vấn cho USED TO. Trong nhiềutrường hợp thể phủ định có thể được hình thành bằng cáchsử dụng chúng tôi never used to make that mistake.38

42. 1. USED TO được dùng để chỉ một hành động liên tục, kéodài, lặp đi lặp lại trong quá khứ mà nay không còn nữa.People used to think that the earth was flat.2. Với thì Quá khứ đơn người ta chỉ biết hành động đã xảy ra.Với USED TO người ta thấy được tính chất kéo dài của hànhđộng ấy.He was my classmate. (không rõ trong thời gian bao lâu)He used to be my classmate. (trong một thời gian khá lâu)3. Phân biệt USED TO và một số hình thức khác- USED TO + infinitive: hành động liên tục trong quá khứ- (be) USED TO + chúng tôi quen với một việc gì- (get) USED TO + chúng tôi làm quen với một việc gì.He used to work six days a week. (Now he doesn’t)It took my brother two weeks to get used to working at chúng tôi he’s used to it. 39

44. – Làm bổ ngữ cho tân ngữ: People consider him a teacher -Mọi người nghĩ anh ấy là một giáo viên.2. Phân loại danh từDanh từ có thể chia thành 4 loại như sau:- Danh từ chung.- Danh từ riêng.- Danh từ trừu tượng.- Danh từ tập thể.● Danh từ chung (Common nouns)- Danh từ chung là những danh từ chỉ người, việc và địađiểmVí dụ: Dog, house, picture, computer.- Danh từ chung có thể được viết dưới hình thức số ít hoặcsố nhiềuVí dụ: A dog hoặc dogs- Danh từ chung không viết hoa chữ cái đầu.● Danh từ riêng (Proper nouns)- Danh từ riêng là những tên riêng để gọi từng sự vật, đốitượng duy nhất, cá biệt như tên người, tên địa danh, tên côngty….Ví dụ: Microsoft, Mr. David Green, La Thành street,Greentown Hospital, Town House Hotel, City Park….- Chú ý: danh từ riêng phải viết hoa chữ cái đầu.● Danh từ trừu tượng (Abstract nouns) 41

45. – Một danh từ trừu tượng là một danh từ chung nhằm gọi tênmột ý tưởng hoặc một phẩm chất. Các danh từ trừu tượngthường không được xem, ngửi, tiếp xúc hoặc nếm.Ví dụ: Joy, peace, emotion, wisdom, beauty, courage, love,strength, character, happiness, personality- Danh từ trừu tượng có thể ở dạng số ít hoặc số nhiều.- Danh từ trừu tượng có thể đếm được hoặc không đếmđược.● Danh từ tập thể (Collective nouns)- Một danh từ tập hợp gọi tên một nhóm hay một tập hợpnhiều người, nơi chốn, hoặc đồ vậtVí dụ: Crew, team, navy, republic, nation, federation, herd,bunch, flock, swarm, litter3. Xác định danh từ đếm được và không đếm được(Countable noun/ Non-countable noun):Danh từ đóng vai trò làm chủ ngữ trong câu cần được xácđịnh chính xác là danh từ số ít hay số nhiều, đếm được haykhông đếm được để chia thì cho phù hợp với động từ. Nhưmột phần trọng tâm trong chuyên đề “danh từ”, chúng ta hãycùng ghi nhớ những danh từ đặc biệt sau.· Danh từ đếm được: Là danh từ có thể dùng được với sốđếm, do đó nó có 2 hình thái số ít và số nhiều. Nó dùng đượcvới a hay với the.Ví dụ: One book, two books, …· Danh từ không đếm được: Không dùng được với số đếm,do đó nó không có hình thái số ít, số nhiều. Nó không thểdùng được với a, còn the chỉ trong một số trường hợp đặc42

46. biệt như: milk (sữa). Bạn không thể nói “one milk”, “twomilks” … (Một số vật chất không đếm được có thể được chứatrong các bình đựng, bao bì… đếm được như: one glass ofmilk – một cốc sữa).Lưu ý:* Một số danh từ đếm được có hình thái số nhiều đặc biệtnhư: person – people; child – children; tooth – teeth; foot- feet; mouse – mice …* Một số danh từ đếm được có dạng số ít/ số nhiều như nhauchỉ phân biệt bằng có “a” và không có “a”: an aircraft/aircraft; a sheep/ sheep; a fish/ fish.* Một số các danh từ không đếm được như food, meat,money, sand, water … đôi khi được dùng như các danh từsố nhiều để chỉ các dạng, loại khác nhau của vật liệu đó.Ví dụ: This is one of the foods that my doctor wants me toeat.* Danh từ “time” nếu dùng với nghĩa là “thời gian” là khôngđếm được nhưng khi dùng với nghĩa là “th ời đại” hay “số lần”là danh từ đếm được.Ví dụ:You have spent too much time on that homework. (thời gian,không đếm được)I have seen that movie three times before. (số lần, đếm được) Bảng sau là các định ngữ dùng được với các danh từ đếm được và không đếm được. WITH COUNTABLE WITH UNCOUNTABLE NOUN NOUNa(n), the, some, any the, some, any 43

50. · Một số từ bắt đầu bằng “h” câm: an heir, haft an hour· Các từ mở đầu bằng một chữ viết tắt: an S.O.S/ an M.P1.2. Dùng “a” với:Dùng “a” trước các từ bắt đầu bằng một phụ âm. Chúng baogồm các chữ cái còn lại và một số trường hợp bắt đầu bằng”u, y, h”.Ví dụ: A house, a university, a home party, a heavy load, auniform, a union, a year income,…· Đứng trước một danh từ mở đầu bằng “uni…” phải dùng “a”(a university/ a uniform/ universal/ union) (Europe, eulogy (lờica ngợi), euphemism (lối nói trại), eucalyptus (cây khuynhdiệp)· Dùng trong các thành ngữ chỉ số lượng nhất định như: a lotof/a great deal of/a couple/a dozen.· Dùng trước những số đếm nhất định thường là hàngngàn, hàng trăm như : a/one hundred – a/one thousand.· Dùng trước “half” (một nửa) khi nó theo sau một đơn vịnguyên vẹn: a kilo hay a half, hay khi nó đi ghép với mộtdanh từ khác để chỉ nửa phần (khi viết có dấu gạch nối): ahalf – share, a half – holiday (ngày lễ chỉ nghỉ nửa ngày).· Dùng với các đơn vị phân số như : 1/3( a/one third), 1/5 (a/one fifth).· Dùng trong các thành ngữ chỉ giá cả, tốc độ, tỉ lệ: adollar, a kilometer, an hour, 4 times a day.2. Cách dùng mạo từ xác định “The”- Dùng “the” trước một danh từ đã được xác định cụ thể vềmặt tính chất, đặc điểm, vị trí hoặc đã được đề cập đến trướcđó, hoặc những khái niệm phổ thông, ai cũng bi ết.Ví dụ: 47

52. freeze (thức ăn đông lạnh)· Đối với “man” khi mang nghĩa “loài người” tuyệt đối khôngđược dùng “the”: Since man lived on the earth … (kể từ khiloài người sinh sống trên trái đất này)· Dùng trước một danh từ số ít để chỉ một nhóm, một hạngngười nhất định trong xã hội: The small shopkeeper(Giới chủtiệm nhỏ), The top offcial(Giới quan chức cao cấp).· The + adj: Tượng trưng cho một nhóm người, chúng khôngbao giờ được phép ở số nhiều nhưng được xem là các danhtừ số nhiều. Do vậy động từ và đại từ đi cùng với chúng phảiở ngôi thứ 3 số nhiều:Ví dụ: The old = The old people (The old are often very hardin their moving – Người già thường rất khó khăn trong vậnđộng)· The + tên gọi các đội hợp xướng/ dàn nhạc cổ điển/ bannhạc phổ thông: The Back Choir/ The PhilharmoniquePhiladelphia Orchestra/ The Beatles.· The + tên gọi các tờ báo (không tạp chí)/ tàu biển/ cáckhinh khí cầu: The Times/ The Titanic/ The Hindenberg· The + họ của một gia đình ở số nhiều = gia đình nhà: TheSmiths = Mr/ Mrs Smith and children· Thông thường không dùng “the” trước tên riêng trừtrường hợp có nhiều người hoặc vật cùng tên và người nóimuốn ám chỉ một người cụ thể trong số đó:Ví dụ:There are three Sunsan Parkers in the telephone chúng tôi Sunsan Parker that I know lives on the First Avenue.(Trong danh bạ điện thoại có 3 người tên Sunsan Parkers.Ông Sunsan Parkers tôi biết sống ở Đại lộ số 1).· Tương tự, không dùng “the” trước bữa ăn: breakfast, lunch,dinner:Ví dụ:We ate breakfast at 8 am this morning. (Sáng nay chúng tôi 49

53. ăn sáng lúc 8h)- Trừ khi muốn ám chỉ một bữa ăn cụ thể:Ví dụ:The dinner that you invited me last week were delecious.(Bữa trưa bạn mời tôi tuần trước rất ngon).· Không dùng “the” trước một số danh từ như: home, bed,church, court, jail, prison, hospital, school, class, college,university v.v… khi nó đi với các động từ và giới từ chỉchuyển động chỉ đi đến đó là mục đích chính hoặc ra khỏi đócũng vì mục đích chính:Ví dụ:Students go to school everyday. (Hằng ngày học sinh tớitrường)The patient was released from hospital. (Bệnh nhân đã đư ợcxuất viện)- Nhưng nếu đến đó hoặc ra khỏi đó không vì m ục đích chínhthì dùng “the”.Ví dụ:Students go to the school for a class party. (Sinh viên tớitrường để tham gia liên hoan)The doctor left the hospital for lunch. (Bác sĩ đã r ời bệnh việnđi ăn trưa)2.2. Bảng sử dụng “the” và không sử dụng “the” trongmột số trường hợp điển hình Có “The” Không “The”+ Dùng trước tên các đại + Trước tên một hồdương, sông ngòi, biển, vịnh Lake Genevavà các cụm hồ (số nhiều)The Red Sea, the AtlanticOcean, the Persian Gufl, theGreat Lakes + Trước tên một ngọn núi50

55. Có “The” Không “The” + Trước tên bất kì môn thể+ Trước tên các tài liệu hoặc thao nàosự kiện lịch sử baseball, basketballThe Constitution, The MagnaCarta + Trước các danh từ trừu tượng (trừ một số trường hợp+ Trước tên các nhóm dân đặc biệt):tộc thiểu số freedom, happinessthe Indians + Trước tên các môn học nói chung+ Trước tên các môn học cụ mathematicsthểThe Solid matter Physics + Trước tên các ngày lễ, tết Christmas, Thanksgiving+ Trước tên các nhạc cụ khiđề cập đến các nhạc cụ đó + Trước tên các loại hình nhạcnói chung hoặc khi chơi các cụ trong các hình thức âmnhạc cụ đó. nhạc cụ thể (Jazz, Rock,The violin is difficult to play classical music..)Who is that on the piano To perform jazz on trumpet and piano52

58. all, one, none, other, another, much, less, (a) few, (a)little, enough, each, either, neither.2.3. Đại từ sở hữu (Possessive pronouns)* Gồm: mine, yours, hers, his, ours, yours, theirs* Đại từ sở hữu = tính từ sở hữu + danh từ.Ví dụ:This is our room = this is ours. (Đây là phòng của chúng tôi)You’ve got my pen. Where’s yours? (Bạn vừa cầm bút của tớ.Bút của bạn đâu rồi?)2.4. Đại từ phản thân (Reflexive pronouns)* Gồm: myself, yourself, himself, herself, itself, ourselves,yourselves, themselvesChú ý: “ourselves, yourselves, themselves” là hình thứcsố nhiều.* Chức năng:- Làm tân ngữ của động từ khi chủ ngữ và tân ngữ là cùngmột người:Ví dụ:I cut myself. (Tự tôi cắt)Tom and Ann blamed themselves for the accident. (Tom vàAnn đã tự chịu trách nhiệm về vụ tai nạn)- Được sử dụng như trường hợp trên sau động từ + giới từ:Ví dụ:He spoke to himself. (Anh ấy tự nhủ)Look after yourself. (Hãy tự chăm sóc bản thân) 55

59. – Được sử dụng như các đại từ nhấn mạnh danh từ hoặc đạitừ:Ví dụ: The King himself gave her the medal. (Chính quốcvương đã trao huy chương cho cô ấy)Chúng thường nhấn mạnh chủ ngữ của câu và được đặtsau nó: Ann herself opened the door. (Tự Ann đã mở cửa)Khi chúng nhấn mạnh các danh từ khác, chúng được đặtngay sau danh từ đó: I saw Tom himself. (Tôi đã nhìn thấyđích thị là Tom)- Được sử dụng như các tân ngữ sau giới từ:Ví dụ: I did it by myself. ( Tự tôi đã mua nó )2.5. Đại từ quan hệ (Relative pronouns)* Gồm: who, whom, which, that, whose,…* Chức năng:- Who, that, which làm chủ ngữ:Ví dụ: The man who robbed has been arrested. (Người đànông ăn trộm đã vừa bị bắt)- Làm tân ngữ của động từ:Ví dụ: The man whom I saw told me to come back today.(Người đàn ông tôi nhìn thấy nói chuyện với bạn hôm nay trởlại)- Theo sau giới từ:Ví dụ: The ladder on which I was standing began to slip.(Chiếc thang khi mà bạn đang đứng đã bắt đầu tuột xuống)Tuy nhiên, giới từ cũng có thể chuyển xuống cuối mệnh đề:Ví dụ: The ladder which I was standing on began to slip.- Hình thức sở hữu (whose + danh từ):56

60. Ví dụ: The film is about a spy whose wife betrays him. (Bộphim nói về 1 điệp viên, người vợ đã ph ản bội anh ta).* Chú ý:when =in/on whichWhere = in/at whichWhy = for whichVí dụ: The day on which they arrived. (Ngày họ đến)2.6. Đại từ chỉ định (Demonstrative pronouns)* Gồm: this, that, these, those…* Tính từ chỉ định (demonstrative adjectives) “this, that” và sốnhiều của chúng là “these, those” được dùng trước danh từnhằm xác định vị trí của danh từ ấy đối với người nói.Khi những tính từ này được dùng độc lập, không có danh từtheo sau, nó trở thành đại từ chỉ định (demonstrativepronouns).* Ngoài việc thay thế cho một danh từ, đại từ chỉ định còn chongười nghe khái niệm gần hơn hay xa hơn về thời gian hoặckhoảng cách.Ví dụ:Could you give me that book, please? (Làm ơn lấy cho tôiquyển sách đó với?)2.7. Đại từ nghi vấn (Interrogative pronouns)* Gồm: who, whom, whose, what, which* Chức năng:- Làm chủ ngữ: Who keeps the keys? (Ai đã c ầm chùm chìakhóa?)- Làm tân ngữ của động từ: Who did you see? (Ai đã trôngthấy bạn?) 57

64. Do you know where he went?Could you tell me what time it is?  Question word có thể là một từ, cũng có thể là một cụm từ như: whose + noun, how many, how much, how long, how often, what time, what kind.Ví dụ:I have no idea how long the interview will chúng tôi you know how often the bus run at night?Can you tell me how far the museum is from the store?4. Câu hỏi đuôi (tag questions)Trong câu hỏi đuôi, người đặt câu hỏi đưa ra một mệnh đề(mệnh đề chính) nhưng không hoàn toàn chắc chắn về tínhđúng / sai của mệnh đề đó, do vậy họ dùng câu hỏi dạng nàyđể kiểm chứng về mệnh đề đưa ra.Ví dụ:He should stay in bed, shouldn’t he? (Anh ấy nên ở yên trêngiường, có phải không?)She has been studying English for two years, hasn’t she?There are only twenty-eight days in February, aren’t there?It’s raining now, isn’t it? (Trời vẫn còn mưa, phải không?)You and I talked with the professor yesterday, didn’t we?You won’t be leaving for now, will you?Jill and Joe haven’t been to VN, have they?Câu hỏi đuôi chia làm hai thành phần tách biệt nhau bởidấu phẩy theo quy tắc sau:  Sử dụng trợ động từ giống như ở mệnh đề chính để làm phần đuôi câu hỏi. Nếu không có trợ động từ thì dùng do, does, did để thay thế. 61

65.  Nếu mệnh đề chính ở thể khẳng định thì phần đuôi ở thể phủ định và ngược lại.  Thời của động từ ở đuôi phải theo thời của động từ ở mệnh đề chính.  Chủ ngữ của mệnh đề chính và của phần đôi là giống nhau. Đại từ ở phần đuôi luôn phải để ở dạng chủ ngữ .  Phần đuôi nếu ở dạng phủ định thì thường được rút gọn (n’t). Nếu không rút gọn thì phải theo thứ tự: trợ động từ + S + not? (VD: He saw it yesterday, did he not?)  Động từ “have” có thể là động từ chính, cũng có thể là trợ động từ. Khi nó là động từ chính của mệnh đề trong tiếng Anh Mỹ thì phần đuôi phải dùng trợ động từ “do, does hoặc did”. Tuy nhiên, trong tiếng Anh Anh thì bạn có thể dùng chính “have” như một trợ động từ trong trường hợp này.Ví dụ:You have two children, haven’t you? (British English)You have two children, don’t you? (American English)  “There is, there are” và “it is” là các chủ ngữ giả nên phần đuôi được phép dùng lại there hoặc it giống như trường hợp đại từ làm chủ ngữ.62

66. Bài 15: Tính từ và trạng từĐể nói đúng và viết chuẩn tiếng Anh, trước tiên bạn cầnphải hiểu rõ chức năng của từng loại từ trong câu, trongđó có tính từ và trạng ngữ. Thêm đó, nắm bắt vị trí và dấuhiệu nhận biết giữa 2 loại từ này cũng rất quan trọng đểhoàn thiện các kỹ năng tiếng Anh của bạn. Trong bài họcnày, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu sâu về tính từ, trạng từ vàcác kiến thức xoay quanh 2 loại từ thông dụng này.1. Tính từ- Tính từ là từ chỉ tính chất, mức độ, phạm vi, … của mộtngười hoặc vật. Nó bổ nghĩa cho danh từ, đại từ hoặc liên từ(linking verb). Nó trả lời cho câu hỏi What kind?. Tính từ luônđứng trước danh từ được bổ nghĩa: That is my new red car.- Trừ trường hợp “galore (nhiều, phong phú, dồi dào) và”general” trong tên các cơ quan, các chức vụ lớn là hai tínhtừ đứng sau danh từ được bổ nghĩa:Ví dụ:There were errors galore in your final test. (Có rất nhiều lỗitrong bài kiểm tra cuối kỳ của bạn)UN Secretary General (Tổng thư ký Liên hợp quốc).- Tính từ đứng sau các đại từ phiếm chỉ (something,anything, anybody…) 63

67. Ví dụ:It’s something strange. (Thứ gì lạ thế)He is somebody quite unknown. (Anh ấy là người khá im hơilặng tiếng)- Tính từ được chia làm 2 loại là tính từ mô tả (Descriptiveadjective) và tính từ giới hạn (Limiting adjective). Tính từ môtả là các tính từ chỉ màu sắc, kích cỡ, chất lượng của một vậthay người. Tính từ giới hạn là tính từ chỉ số lượng, khoảngcách, tính chất sở hữu, … Tính từ không thay đổi theo ngôivà số của danh từ mà nó bổ nghĩa, trừ trường hợp của”these” và “those”.TÍNH TỪ MÔ TẢ TÍNH TỪ GIỚI HẠNbeautiful one, two số đếmlarge first, second số thứ tựred my, your, his tính chất sử hữuinteresting this, that, these, those đại từ chỉ địnhimportant few, many, much số lượngcolorful- Khi tính từ mô tả bổ nghĩa cho một danh từ đếm được số ít,nó thường có mạo từ” a, an” hoặc “the” đứng trước như: apretty girl, an interesting book, the red dress.- Tính từ đi trước danh từ nhưng đi sau liên từ . Tính từ chỉbổ nghĩa cho danh t ừ, đại từ và liên từ.- Nếu trong một cụm từ có nhiều tính từ cùng bổ nghĩa chomột danh từ thì thứ tự các tính từ sẽ như sau: tính từ sởhữu hoặc mạo từ, opinion(ý kiến), size(kích cỡ), age(tuổitác), shape(hình dáng), color(màu sắc), origin(nguồngốc), material(chất liệu), purpose(mục đích). Chú ý rằngtính từ sở hữu (my, your, our…) hoặc mạo từ (a, an, the)nếu có thì luôn đi trước các tính từ khác. Nếu đã dùng mạo từthì không dùng tính từ sở hữu và ngược lại. Ví dụ về thứ tựsắp xếp các tính từ:a silly young English man (Một người đàn ông người Anh trẻ64

68. khờ khạo)the huge round metal bowl (Một cái bát bằng kim loại tròn to) art/po opini shap col origi materi purpo nou size age ss on e or n al se n youn Englia silly man g sh hug roun bowthe metal e d l sma sleepinmy red bag ll g2. Trạng ngữ (phó từ)Phó từ bổ nghĩa cho đ ộng từ, cho một tính từ hoặc cho mộtphó từ khác. Nó trả lời cho câu hỏi How?Ví dụ:Rita drank too much. (How much did Rita drink?)I don’t play tenis very well. (How well do I play?)He was driving carelessly. (How was he driving?)John is reading carefully. (How is John reading?)She speaks Spanish fluently. (How does she speakSpanish?)- Thông thường, các tính từ mô tả có thể biến đổi thành phótừ bằng cách thêm đuôi -ly vào tính từ.Ví dụ: He is a careful driver. He always drives carefully.TÍNH TỪ PHÓ TỪbright brightly 65

70. ADVERB OF EXAMPLE TELL US Trạng ngữ Ví dụ Ý nghĩađiểm) frankly happen- Các phó từ thường đóng vai trò trạng ngữ trong câu. Ngoàira các ngữ giới từ cũng đóng vai trò trạng ngữ như phó từ,chúng bao gồm một giới từ mở đầu và danh từ đi sau để chỉ:địa điểm (at home), thời gian (at 5 pm), phương tiện (bytrain), tình huống, hành động. Các cụm từ này đều có chứcnăng và cách sử dụng như phó từ, cũng có th ể coi là phó từ.- Về thứ tự, các phó từ cùng bổ nghĩa cho một động từthường xuất hiện theo thứ tự: manner, palce, time. Nóichung, phó từ chỉ cách thức của hành động (manner – chobiết hành động diễn ra như thế nào) thường liên hệ chặt chẽhơn với động từ so với phó từ chỉ địa điểm (place) và phó từchỉ địa điểm lại liên kết với động từ chặt chẽ hơn phó từ chỉthời gian (time).Ví dụ: The old woman sits quietly by the fire for hours.- Về vị trí, các phó từ hầu như có thể xuất hiện bất cứ chỗnào trong câu: cuối câu, đầu câu, trước động từ chính, sautrợ động từ nhưng cũng vì thế, nó là vấn đề khá phức tạp. Vịtrí của phó từ có thể làm thay đổi phần nào ý nghĩa c ủa câu.3. Dấu hiệu nhận biết tính từ và trạng ngữViệc xác định đuôi tính từ (hay trạng từ) đóng một vai tròquan trọng trong việc trả lời câu hỏi.3.1. Dấu hiệu nhận biết tính từ  Tận cùng là “able”: comparable, comfortable, capable, considerable 67

71. Ví dụ: (Ex): We select the hotel because the rooms arecomfortable  Tận cùng là “ible”: responsible, possible, flexibleEx: She is responsible for her son’s life  Tận cùng là “ous”: dangerous, humorous, notorious, poisonousEx: She is one of the most humorous actresses I’ve everknown  Tận cùng là “ive”: attractive, decisiveEx: She is a very attractive teacher  Tận cùng là “ent”: confident, dependent, differentEx: He is confident in getting a good job next week  Tận cùng là “ful”: careful, harmful, beautifulEx: Smoking is extremely harmful for your health  Tận cùng là “less”: careless, harmlessEx: He is fired because of his careless attitude to themonetary issue  Tận cùng là “ant”: importantEx: Unemployment is the important interest of the wholecompany  Tận cùng “ic”: economic, specific, toxicEx: Please stick to the specific main point  Tận cùng là “ly”: friendly, lovely, costly68

72. Ex: Making many copies can be very costly for the company.  Tận cùng là “y”: rainy, sunny, muddy (đầy bùn), chúng tôi Today is the rainiest of the entire month  Tận cùng là “al”: economical (tiết kiệm), historical, chúng tôi Instead of driving to work, he has found out a moreeconomical way to save money.  Tận cùng là “ing”: interesting, exciting, moving = touching (cảm động)Ex: I can’t help crying because of the moving film.  Tận cùng là “ed”: excited, interested, tired, chúng tôi He has been working so hard today, so he is reallyexhausted.3.2. Dấu hiệu nhận biết Trạng từTrạng từ kết cấu khá đơn giản:Adv= Adj+ly: wonderfully, beautifully, chúng tôi She dances extremely beautifully. 69

75. – Trong tiếng Anh của người Mỹ có thể dùng “different than”nếu sau đó là cả một câu hoàn chỉnh (không phổ biến).Ví dụ:His appearance is different from what I have expected.= His appearance is different than I have expected.- “From” có thể thay thế bằng to.Một số thí dụ về “the same” và “different from”:These trees are the same as chúng tôi speaks the same language as she.Their teacher is different from ours.2. So sánh hơn, kém- Trong loại so sánh này, người ta phân ra làm 2 loại phó từ,tính từ ngắn và phó từ, tính từ dài.- Đối với các phó từ và tính từ ngắn, ta chỉ cần cộng thêmđuôi ER vào tận cùng.- Đối với những tính từ ngắn có 1 nguyên âm kẹp giữa 2 phụâm, ta phải gấp đôi phụ âm cuối để không phải thay đổi cáchđọc.Ví dụ:big – chúng tôi – redderhot – hotter72

79. Tính từ và phó So sánh hơn So sánh từ kém nhấtmuch more mostmanygood better bestwellbad worse worstbadlyVí dụ:I feel much better today than I did last chúng tôi university is farther than the chúng tôi has less time now than he had before.Marjorie has more books than Sue.Lưu ý: further = more.Ví dụ:The distance from your house to school is farther than that chúng tôi will come to the US for further education next year.4. So sánh đa bộLà loại so sánh gấp rưỡi, gấp đôi, gấp 3. Nên nhớ rằng trongcấu trúc này không được dùng so sánh hơn kém mà phảidùng so sánh bằng.76

Ngữ Pháp Và Bài Tập Ôn Thi Học Kì 2 Lớp 8 Môn Tiếng Anh

Đề cương ôn tập tiếng Anh lớp 8 học kì 2 năm 2019 – 2020

Đề cương ôn tập học kì 2 môn tiếng Anh lớp 8

9

A first – aid course

– Clause and phrases of purpose: (Mđề/ Ctừ chỉ mục đích)

· in order (not) to + V1 …

· so as (not) to + V1 …

· so that + S + V + O …

– Future simple: S + will/ shall + V1 …

– Modal “Will/ Shall” to make promises, requests and offers.

10

Recycling

– Passive forms (Thể bị động)

S + V + O

S + to be + P.P + by O

– Adjectives followed by:

· an infinitive: S + be + adj + to V1 …

· a noun clause: S + be + adj + that + S + V + O

11

Traveling around viet nam

– Ved/V3 and V-ing

– Requests with:

· Do you mind if + S + V(s/es) .. ?

· Would/ Do you mind if + S V2/ed …?

· Would/ Do you mind + V-ing …?

12

A vacation abroad

– Past progressive tense with “when” and “while”: (Thì QK tiếp diễn)

· S + was/ were + V-ing …

· S + be + always + V-ing

13

Festivals

– Passive forms (Continued)

– Direct speech and reported speech:

· S + said (that) + S + V-1…..

– Compound Nouns:

14

Wonders of the world

– Passive forms

– Indirect questions with “if” and “whether”

· S + asked (O) + if/ whether + S + V-1…..

– Question words + to Vinf.

– Verb + to V1 with purpose and non-purpose. (decide + to V; stop + to V; …)

15

Computers

– The present perfect with “yet” and “already” (Thì HTHT)

· S + have/ has + already + P.P + O/A

· S + have n’t/ has n’t + P.P + yet.

· Have/ Has + S + P.P + yet?

– Contrast the past simple and the present perfect. (Đối chiếu thì QK đơn với thì HTHT)

A. closing B. to close C. closes D. closed

A. whom B. which C. what D. where

A. on B. up C. in D. with

A. instead in B. because of C. instead of D. as so

A. payment B. account C. deposit D. envelope

A. to follow B. to following C. follows D. follow

A. take B. taken C. took D. taking

A. pick B. will pick C. to pick D. picking

A. interesting B. interested C. interest D. interests

A. Eye chart B. Eyepiece C. Eye-shade D. Eyeglass

A. make B. made C. making D. to make

A. how long B. what C. whether D. Who

A. water-fetch B. fetching-water C. fetch-water D. water-fetching

A. saw B. can see C. can be seen D. was send

A. ask B. asked C. to ask D. asking

A. to go B. going C. will you go D. you went

A. if I have B. whether I have C. if I have had D. if I had

A. dressed B. dressing C. is dressed D. is dressing

A. country rice-exporting B. rice-exporting country

C. country exporting-rice D. exporting-rice country

II/ Rewrite the following sentences, keep the meaning stay unchanged (2ms):

1. The boy broke the windows last Sunday.

The windows……………………………………………………………….

2. Lan said: “I am living in London now”.

Lan said that ………………………………………………………………..

3. They said: “Do you want to visit Nha Trang, Nam? “

They asked Nam if ………………………………………………………….

4. She is studying very hard because she wants to pass the exam.

She is studying very hard in order …………………………………………

5. “Do you like English, Nga?” The teacher asked.

The teacher asked ………………………………………………………..

6. It is a contest in which participants have to make a fire.

It’s a …………………………………………………………………………

7. Could you tell me how to study English?

Would you mind ……………………………………………………………?

8. The paintings that were stolen from the museum haven’t been found yet.

The paintings ……………………………………………………………..

9. Many people speak English in the world.

English ………………………………………………………………………

10. The plumber said “I can fix this faucets”.

The plumber said…………………………………………………………….

11. I passed all the exams. I am happy.

I am happy …………………………………………………………………

12. Lan asked me ” Do you like football?”.

Lan asked me ……………………………………………………………….

13. It’s a contest in which participants have to make fire.

It’s a …………………………………………………………………………..

14. “Are there many places of interest in your hometown ?” , asked she .

She asked me ………………………………………………………………

15. Vietnamese people celebrate their Lunar New Year around January or February.

Their Lunar New Year ………………………………………………………

III. Find the mistake in each sentence then circle A, B, C or D:

A B C D

A B C D

A B C D

A B C D

IV. Tìm từ có phần gạch dưới phát âm khác với các từ còn lại: V. Fill in the blanks with the suitable words small – tired – swimming – very – picture – was

We went (1)………………..at Waikiki Beach as soon as we arrived on the Hawaiian island of Tahu. We took a (2)……………….plane to Kilauea Volcano this afternoon. The lava (3)……………….pouring when we flew overhead. It was (4) ………………..exciting.

VI. Read the following passage carefully and fill in the blanks with the suitable words

Hoa, Nga and her cousin were bored, so Nga suggested tthey play a (29) …………called 20 questions. She (30) chúng tôi rules and the the girls started to play. Nga thought of a (31) chúng tôi gave the orthers a (32) chúng tôi saying that it wasn’t in (33) chúng tôi found othe place was in America. Hoa thought it was the (34) chúng tôi Bridge, but that is in San Francisco. Nhi was (35) chúng tôi she said it was the Statue (36) ………….Liberty.

A. take B. taking C. took D. will take

A. is working B. works C. worked D. working

A. wonders B. temples C. pyramids D. pagodas

A. go B. to go C. going D. went

A. rice-export B. rice-exported C. rice-exporting D. exporting-rice

A. always B. sometimes C. often D. rarely

A. what B. how long C. that D. whether

A. complete B. is completed C. completed D. was completed

II. Circle the best option A, B, C or D in each group that has III. Circle the best option A, B, C or D in each line that has different stress pattern. (0.5pt) IV. Circle a mistake A, B, C or D in each sentence. (0.5pt) the underlined part pronounced differently from the rest. (0.5 pt) * Read the following passage and circle the best option A, B, C or D that fits each blank. (2.5pts)

11. A. compile B. wonder C. valley D. carol

12. A. compost B. giant C. award D. lava

A B C D

A B C D

Dear Sally,

We are having a wonderful time (15) ……… the USA. The (16) ……… are friendly and the (17) ……… has been warn and sunny. In San Francisco, I (18) ……… my friends, Sandra Smith and (19) ……… family. It was (20) ……… to see them. I (21) ……… lost of souvenirs (22) ……… the children. Thanh is always complaining about the (23) ……… of my suitcase.

See you (24) …………

Love,

Quyen.

15. chúng tôi B.on C. in D. at

16. chúng tôi B.student C. friend D. people

17. A.picture B. weather C.people D. summer

18. A.visiting B.visited C. to visit D. visits

19. chúng tôi chúng tôi C. him D. you

20. A.loving B.lovely C. love D. to love

II. PHẦN TỰ LUẬN * Rewrite the following sentences so that the meaning stays the same. (2pts)

21. chúng tôi bought chúng tôi buy C. bought D. has bought

22. A.between chúng tôi C. to D. for

23. A.heaviness B.heavily C. heavy D. heaviness

24. chúng tôi chúng tôi C. soon D. so

1. Someone will translate this letter into Vietnamese.

This letter ……………………………………………………………………………………….

2. They built this house over 40 years ago.

This house ……………………………………………………………………………………….

* Rearrange the following words to complete sentences. (1pt)

3. He said, “I must go home now.”

He said …………………………………………………………………………………………

4. I asked Lan, “Is Phong Nha Cave in Southern Vietnam?”

I asked Lan …………………………………………………………………………………………

* Put the verbs into the correct tense or form (1pt)

5. how to/ Do you mind/ Ha Long Bay?/ telling me/ get to

…………………………………………………………………………………………………………

6. was raining/ It/ when/ the plane/ Ha Noi./ got to

…………………………………………………………………………………………………………

7. It was late, so we decided (take) …………… a taxi home.

8. Do you mind if I (borrow) ………… your newspaper?

9. My mother (wait) …………… when I came home.

10. It suddenly (begin) ………… raining while Nam was sitting in the garden.

Bên cạnh việc tương tác với VnDoc qua fanpage VnDoc.com, mời bạn đọc tham gia nhóm học tập tiếng Anh lớp 8 cũng như tiếng Anh lớp 6 – 7 – 9 tại group trên facebook: Tiếng Anh THCS.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Ôn Tập Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 11: Câu Chẻ Tiếng Anh trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!