Đề Xuất 5/2022 # Những Lỗi Ngữ Pháp Thường Gặp # Top Like

Xem 14,157

Cập nhật nội dung chi tiết về Những Lỗi Ngữ Pháp Thường Gặp mới nhất ngày 22/05/2022 trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến nay, bài viết này đã thu hút được 14,157 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Động Từ ‘give’, ‘send’, …
  • She Is Awaiting You. Nope, She Is Waiting For Me. Sự Khác Biệt Giữa Await Và Wait.
  • Hỏi Đáp Anh Ngữ: Phân Biệt ‘wait’ Và ‘await’
  • Cách Dùng Wait On Là Gì – Phân Biệt Wait In Và Wait On Sb
  • Từ Vựng Chủ Đề Công Việc & Nghề Nghiệp
  • Trong ngữ pháp tiếng Anh có vài từ thuộc về ngữ pháp không khó dùng nhưng nhiều người vẫn hay dùng sai, như: too, also, so, so that, so…that, either, neither, as, like, enough… Trong bài này, ta xem xét cách dùng từ SO, SO THATSOTHAT.

    1. SO

    Ý nghĩa:

    SO có nhiều nghĩa, tùy theo vị trí của nó trong câu. Nói chung, SO có nghĩa là quá hoặc như vậy hoặc để

    Vị trí đặt SO:

    Vị trí 1: SO+ TÍNH TỪ/TRẠNG TỪ : có nghĩa là QUÁ (hơn mức bình thường, dùng với ý cảm thán)

    Ví dụ:

    • You are so beautiful. (Em đẹp quá!)

    • He can speak english so fluently (Anh ấy có thể nói tiếng Anh thật lưu loát!)

    Vị trí 2: SO + TRỢ ĐỘNG TỪ + ĐẠI TỪ LÀM CHỦ NGỮ : có nghĩa là CŨNG, CŨNG VẬY (giống như TOO đặt ở cuối câu)

    Trợ động từ có thể là:

     AM/IS/ARE

    CAN/COULD/MAY/MIGHT/SHOULD/WILL/WOULD

    DO/DOES/DID

    HAVE/HAS/HAD…

    Cách dùng này SO chỉ được dùng trong câu khẳng định.

    Ví dụ 1:

    • A nói: 

      I  can speak three languages. (tôi nói được 3 thứ tiếng)

    • B nói: 

      So can I (tôi cũng vậy)

    Ví dụ 2:

    • A nói: 

      I like honest people (tôi thích người thật thà)

    • B nói: 

      So do I (tôi cũng vậy)

    Ví dụ 3:

    • A nói: 

      I am bored. (tôi chán quá, không có gì vui để làm)

    • B nói: 

      So am I (tôi cũng vậy)

    Ví dụ 4:

    • A nói: 

      I stayed up late last night (tối qua tôi thức khuya)

    • B nói: 

      So did I (tôi cũng vậy)

    Ví dụ 5:

    • A nói: 

      I have seen this man before. (tôi có gặp qua người đàn ông này)

    • B nói: 

      So have I (tôi cũng vậy)

    Trong tất cả các ví dụ trên, B đều có thể nói me too.

    2. Cấu trúc SO…THAT

    Cấu trúc này rất phổ biến, cho phép bạn đặt câu phức gồm 2 mệnh đề, mệnh đề trước THAT và mệnh đề sau THAT. Cấu trúc này có nghĩa là QUÁ…ĐẾN NỖI …

     CÔNG THỨC:

    …SO + TÍNH TỪ hoặc TRẠNG TỪ + THAT + Chủ ngữ  + Vị Ngữ.

    Khi sau tính từ không có danh từ: khi dùng tính từ thì trước SO phải là TO BE (Chia động từ BE theo thì cụ thể có thể là AM/IS/ARE hay WAS/WERE hay HAS BEEN, HAVE BEEN hay HAD BEEN)

    Ví dụ:

    • I am so full that I cannot go to sleep (tôi no quá đến nỗi không ngủ được)

    • He is so rich that he can afford to buy his own airplane. (Anh ấy giàu đến nỗi anh ấy có thể mua nổi máy bay riêng).

    • That man is so fat that he can’t walk. (Người đàn ông ấy mập đến nỗi không thể đi lại được)

    Khi sau tính từ có danh từ: khi đằng sau tính từ có danh từ thì thường là trước SO là động từ HAVE

    Ví dụ:

    • He has so much money he can afford to buy his own airplane (anh ấy có nhiều tiền đến nỗi anh ấy có thể mua máy bay riêng)

    • He has so many children that he cannot remember their names (anh ấy có nhiều con đến mức anh ấy không thể nhớ hết tên của chúng)

    Trạng từ: khi dùng trạng từ sau SO tức là trước SO phải là động từ (trạng từ bổ nghĩa cho động từ)

    Ví dụ:

    • He speaks english so well that I thought he was a native speaker.(anh ấy nói tiếng Anh hay đến nỗi tôi đã tưởng anh ấy là người bản xứ)

    • I love you so much that I can die for you (anh yêu em nhiều đến mức anh có thể chết vì em) (MUCH có thể vừa là tính từ vừa là trạng từ)

    • He talked so loud in pucblic that everyone stared at him.(anh ấy nói chuyện nơi công cộng quá to tiếng đến nỗi ai cũng nhìn chằm chằm vào anh ấy).

    3. Cấu trúc S + V + SO THAT + S + V.

    Hình thức:

    CHỦ NGỮ + VỊ NGỮ + SO THAT + CHỦ NGỮ + VỊ NGỮ. Trong văn nói, người ta cũng hay bỏ cả THAT.

    Ý nghĩa:

    Trong cấu trúc này SO THAT đi liền nhau và có nghĩa là để sao cho, để rồi, dùng để giải thích mục đích hoặc kết quả đạt được. SO THAT trong hình thức này có nghĩa là để, để cho, trình bày mục đích.

    Ví dụ:

  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100