Những Điều Cần Biết Về Thức Giả Định

Xem 3,762

Cập nhật thông tin chi tiết về Những Điều Cần Biết Về Thức Giả Định mới nhất ngày 05/08/2021 trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, bài viết này đã đạt được 3,762 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Trọn Bộ Về Thì Hiện Tại Hoàn Thành Trong Tiếng Anh Đầy Đủ Nhất
  • Hiện Tại Hoàn Thành (Present Perfect)
  • Giỏi Ngay Thì Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn Chỉ Với 5 Phút
  • Thì Hiện Tại Đơn Của Động Từ Tobe
  • Cách Sử Dụng Thì Hiện Tại Đơn Trong Tiếng Anh
  • Thức giả định là một loại câu khiến nhiều học sinh thấy bối rối khi làm bài. Bài này sẽ giới thiệu một cách chi tiết về loại câu này.

    THE SUBJUNCTIVE MOOD – THỨC GIẢ ĐỊNH

    Subjunctive Mood (thức giả định) là cách dùng động từ để diễn tả những gì trái với thực tế hoặc chưa thực hiện, những gì còn nằm trong tiềm thức người ta .Câu giả định hay còn gọi là câu cầu khiến là loại câu đối tượng thứ nhất muốn đối tượng thứ hai làm một việc gì. Câu giả định có tính chất cầu khiến chứ không mang tính ép buộc như câu mệnh lệnh. Trong câu giả định, người ta dùng dạng nguyên thể không có to của các động từ sau một số động từ chính mang tính cầu khiến. Thường có that trong câu giả định trừ một số trường hợp đặc biệt.

    bình thường ta dung :

    – Would rather Verb than Verb . ( bản than ai đó muốn làm gì ở HT / TL )

    – Would rather have – Verb P2 (bản than ai đó muốn làm gì ở QK )

    1.1 Diễn tả sự việc ở hiện tại (psent subjunctive):

    Là loại câu người thứ nhất muốn người thứ hai làm việc gì (nhưng làm hay không còn phụ thuộc vào người thứ hai). Trong trường hợp này động từ ở mệng đề hai để ở dạng nguyên thể bỏ to. Nếu muốn thành lập thể phủ định đặt not trước nguyên thể bỏ to

    I would rather that you call me tomorrow.

    He would rather that I not take this train.

    1.2 Diển tả sự việc đối lập với thực tế ở hiện tại

    Động từ sau chủ ngữ hai sẽ chia ở simple past, to be phải chia là were ở tất cả các ngôi.

    Henry would rather that his girlfriend worked in the same department as he does.

    (His girlfriend does not work in the same department)

    Jane would rather that it were winter now. (Infact, it is not winter now)

    Nếu muốn thành lập thể phủ định dùng didn’t + verb hoặc were not sau chủ ngữ hai.

    Henry would rather that his girlfriend didn’t work in the same department as he does.

    Jane would rather that it were not winter now.

    1.3. Diễn tả sự việc trái ngược với thực tế ở quá khứ

    Động từ sau chủ ngữ hai sẽ chia ở dạng past perfect. Nếu muốn thành lập thể phủ định dùng hadn’t + P2.

    Bob would rather that Jill had gone to class yesterday.

    (Jill did not go to class yesterday)

    Bill would rather that his wife hadn’t porced him.

    – Trong câu nhất định phải có that.

    Nếu bỏ that đi thì chủ ngữ 2 sẽ biến thành tân ngữ , động từ trở về dạng nguyên thể có to và câu mất tính chất giả định trở thành dạng mệnh lệnh thức gián tiếp.

    Ví dụ:

    The doctor suggested that Tom stop smoking. (Bác sĩ đề nghị Tom bỏ hút thuốc lá.)

    I demand that I be allowed to be free now. (Tôi yêu cầu là tôi phải được trả tự do bây giờ.)

    We recommend that he go with us. (Chúng tôi đề nghị là anh ta phải đi với chúng tôi.)

    Chúng ta cũng có thể dùng subjunctive equivalent trong cấu trúc trên bằng “should + infinitive”.

    The doctor suggested that Tom should stop smoking.

    I demand that I should be allowed to be free now.

    : Trong tiếng Anh của người Anh ( British English), trước động từ ở mệnh đề 2 (nguyên thể bỏ to ) thường có should. Nhưng trong tiếng Anh của người Mỹ ( American English) người ta bỏ nó đi.

    Một số ví dụ

    The judge insisted that the jury return a verdict immediately.

    The university requires that all its students take this course.

    We proposed that he take a vacation.

    I move that we adjourn until this afternoon.

    Trong công thức sau, adjective chỉ định một trong các tính từ có trong bảng trên.

    Lưu ý: Nếu muốn cấu tạo phủ định đặt not sau chủ ngữ 2 trước nguyên thể bỏ to.

    -Nếu bỏ that đi thì chủ ngữ 2 sẽ biến thành tân ngữ sau giới từ for, động từ trở về dạng nguyên thể có to và câu mất tính chất giả định trở thành dạng mệnh lệnh thức gián tiếp.

    Một số ví dụ:

    It is necessary that he find the books.

    It is necessary for him not to find the books.

    It has been proposed that we change the topic.

    It is important that you remember this question.

    Trong một số trường hợp có thể dùng danh từ tương ứng với các tính từ ở trên theo công thức sau.

    Ví dụ: It is a recommendation from a doctor that the patient stop smoking.

    – Câu giả định còn dùng được trong một số câu cảm thán, thường bao hàm các thế lực siêu nhiên.

    Ví dụ: – God save the queen !. Chúa phù hộ cho nữ hoàng.

    – God be with you ! = good bye (khi chia tay nhau)

    – Curse this frog !: chết tiệt con cóc này

    – Dùng với một số thành ngữ:

      Come what may: dù có chuyện gì đi nữa.

    Ví dụ: Come what may we will stand by you.

    Ví dụ: If need be we can take another road.

    – Dùng với if this be trong trường hợp muốn nêu ra một giả định từ phía người nói nhưng không thật chắc chắn lắm về khả năng.

    Ví dụ: If this be proven right, you would be considered innocent.

    It is time (for smb) to do smth : đã đến lúc phải làm gì. (thời gian vừa vặn, không đưa ra giả định)

    Ví dụ: It is time for me to get to the airport (just in time).

    Nhưng:

    It is time

    It is high time subject + simple past ( đã đến lúc – giả định thời gian đến trễ một chút)

    It is about time

    : High/ about được dùng trước time để thêm vào ý nhấn mạnh.

    Ví dụ: It’s high time I left for the airport. (it is a little bit late)

    6. Thức giả định với wish : “Wish” sentence :

    I wish to pass the entrance exam.

    I wish you happy birthday.

    I wish you to become a good teacher.

    Chú ý: trong trường hợp này, chúng ta có thể thay thế “wish” bằng “want” hoặc “would like”

    I would like/want to speak to Ann.

    I wish I knew his address. (thật ra tôi không biết địa chỉ của anh ta)

    I wish I had a car.

    I wish I were rich

    Chú ý: trong câu “wish” không có thật ở hiện tại, dùng “were” nếu là động từ tobe cho tất cả các ngôi.

    I wish I hadn’t spent so much money.(sự thực là tôi đã tiêu rất nhiều tiền)

    I wish I had seen the film last night. (sự thực là tôi không xem phim tối qua)

    D. A + wish (that) + B + would do something: phàn nàn hoặc muốn thay đổi tình huống hiện tại (A, B là hai người khác nhau)

    I wish they would stop making noise.

    I wish it would stop raining hard in summer.

    If only he comes in time = we hope he will come in time

    If only he will listen to her = we hope he will be willing to listen to her

    If only there were snow in summer. We could go skiing.

    If only he would join our party.

    8. “As if/as though” sentence

    If only the Bush government hadn’t spead war in Irak, million people there wouldn’t have been killed.

    You are driving too dangerously. If only you would drive slowly

    = I wish you would drive slowly

    It’s very cold today. It looks as if/as though it were autumn now.(thực ra bây giờ đang là mùa hè)

    The whole were seriously damaged. It looks as if it had been destroyed by bombs. (thực ra đó là do động đất)

    Bài tập 1: Chia động từ trong ngoặc theo đúng thời.

    A remember B remembering C to remember D Remembered

    A Reading B To read C Read D Have read

    A repaired B be repaired C repair D repairing

    A focuses B focus C focusing D To focus

    A not entering B not to enter C not enter D entered

    A apologize B apologizing C to apologize D apologized

    A attended B to attend C attend D attending

    A sits B am sitting C be sitting D To sit

    A think B to think C thinks D thinking

    Exercise 3: Rewrite the sentences without changing the meaning :

    13. knew

    14. wouldn’t make

    15. were pparing

    16. were

    17. had been working

    18. gave

    19. were

    20. has ppared

    21. hadn’t rained

    22. are having

    Exercise 2 :

    A remember B remembering

    C to remember D Remembered

    Đáp án A

    Dịch: việc anh ấy nhớ uống thuốc 2 lần một ngày là rất quan trọng.

    Ta có cấu trúc: It’s+ adj+ that+S+V( Vnguyên thể)

    A Reading B To read

    C Read D Have read

    Đáp án C

    Dịch: Tôi khuyên John đọc các hướng dẫn một cách cẩn thận trước khi lắp ráp xe đạp. Anh ta không muốn các bánh xe hỏng trong khi đang lái xe xuống núi.

    Ta có S1+ suggest ( order, recommend…)+that+ S2+(not)V(nguyên thể)

    Mang nghĩa khuyên ai làm gì.

    A repaired B be repaired

    C repair D repairing

    Đáp án B

    Dịch: bà Mary yêu cầu lò sưởi phải được sửa ngay lập tức. căn hộ của bà ấy đang bị đóng băng lại.

    Câu này tương tự với câu thứ 2, nhưng ta dùng thể bị động vì chủ ngữ là heater (lò sưởi)

    A focuses B focus

    C focusing D To focus

    Đáp án B

    Dịch: Việc Mỹ tập trung vào phát triển hệ thống giáo dục công là rất cần thiết. cái mà chúng ta làm ngày hôm nay sẽ ảnh hưởng tới các thế hệ tương lai của đất nước chúng ta.

    Câu này tương tự với câu 1( xem lại câu 1)

    A not entering B not to enter

    C not enter D entered

    Đáp án C

    Dịch: Nhà sư kiên quyết rằng các vị khách du lịch không được bước vào ngôi đền cho đến khi đã cởi bỏ giầy của họ ra.

    A apologize B apologizing

    C to apologize D apologized

    Đáp án A

    Dịch: Tôi sẽ không ngồi đây và để cho cô ta lăng mạ tôi. Tôi yêu cầu cô ta phải xin lỗi tôi ngay lập tức về những gì cô ta đã nói.

    Trong câu giả định với động từ “demand”, mệnh đề phải ở dạng giả định, bắt buộc có ‘that’ và động từ sau chủ ngữ 2 ở dạng nguyên thể bỏ ‘to’

    :

    A attended B to attend

    C attend D attending

    Đáp án C

    Dịch: Tom đã mời chúng tôi tới tham dự lễ kỷ niệm tốt nghiệp của cô ấy vào tuần tới.

    Trong câu giả định với động từ ‘ask’, mệnh đề phải ở dạng giả định, bắt buộc có ‘that’ và động từ sau chủ ngữ 2 ở dạng nguyên thể bỏ ‘to’.

    A sits B am sitting

    C be sitting D To sit

    Đáp án C

    Dịch:Việc tớ đang ngồi đây xem bạn diễn tập kịch có cần thiết không? Điều đó thực sự là buồn chán khi xem bạn lặp diễn đi diễn lại các cảnh.

    Trong câu giả định, sau các tính từ ‘necessary’, mệnh đề phải ở dạng giả định, bắt buộc có ‘that’ và động từ sau chủ ngữ 2 ở dạng nguyên thể bỏ ‘to’. Trong câu mệnh đề biểu thị tiếp diễn thì theo cấu trúc: ‘it’s+ adj+that+S2+be+Ving’

    A think B to think

    C thinks D thinking

    Đáp án C

    Dịch: Henry suy nghĩ rất khác bạn là điều rất quan trọng cần phải nhớ. Cô ấy có thể sẽ không đồng ý thay đổi mà bạn đã thực hiện ở cơ cấu của công ty.

    Trong câu giả định, trường hợp bỏ ‘that’ đi thì động từ theo sau trở về dạng nguyên thể có ‘to’ và trở về dạng mệnh lệnh thức gián tiếp, động từ chia theo chủ ngữ.

    A is driving B drive

    C to drive D driven

    Đáp án B

    Bài 3:

    Dịch: có một chút khó khăn để tìm ra nhà hàng. Tôi đề xuất tất cả chúng ta lái xe cùng nhau để không ai bị lạc đường cả.

    Trong câu giả định, sau động từ ‘propose’, mệnh đề phải ở dạng giả định, bắt buộc có ‘that’ và đông từ sau chủ ngữ 2 ở dạng nguyên thể bỏ ‘to’.

    1. He appears to be running away from your fierce dog.

    2. I would love to be rich and famous.

    3. I’d love to be in a secluded beach in Mexico.

    4. I really think you ought to acquire a few manners.

    5. I’m really sorry I didn’t invite her to the party.

    6. Would you mind not smoking here?

    7. Please don’t say things like that.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ngữ Pháp Toeic Quan Trọng: Câu Giả Định (Subjuntive)
  • Tổng Hợp Kiến Thức Về Thức Giả Định
  • Cấu Trúc Giả Định Trong Tiếng Anh Đầy Đủ Nhất
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh: Câu Giả Định (Subjuntive)
  • Cấu Trúc Hiện Tại Đơn: Ví Dụ Và Bài Tập Chi Tiết Có Đáp Án
  • Bạn đang xem bài viết Những Điều Cần Biết Về Thức Giả Định trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Tin tức online tv