Đề Xuất 8/2022 ❤️ Những Điều Cần Biết Về Hệ Thống Âm Trong Tiếng Anh ❣️ Top Like | Comforttinhdauthom.com

Đề Xuất 8/2022 ❤️ Những Điều Cần Biết Về Hệ Thống Âm Trong Tiếng Anh ❣️ Top Like

Xem 16,038

Cập nhật nội dung chi tiết về Những Điều Cần Biết Về Hệ Thống Âm Trong Tiếng Anh mới nhất ngày 19/08/2022 trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến nay, bài viết này đã thu hút được 16,038 lượt xem.

Tên Tiếng Anh Của Bạn Là Gì? Ý Nghĩa Tên Tiếng Anh Hay

Quyết Đoán Là Gì? Đặc Điểm Và Ý Nghĩa

Thị Trường Hàng Hóa Tiếng Anh Là Gì? Đặc Điểm Của Thị Trường Hàng Hóa

Chuyên Viên Tư Vấn Tiếng Anh Là Gì? Tiềm Năng Của Nghề Tư Vấn

Tìm Hiểu Một Vài Đặc Điểm Trong Cách Phát Âm Tiếng Anh

Đối với những người học tiếng Anh, nhất là người mới học, có lẽ phát âm là một trong những trở ngại lớn nhất cần vượt qua để có thể giao tiếp tốt thứ ngôn ngữ này. Nhưng bạn thấy đấy, việc học phát âm đâu có dễ. Muốn học phát âm tiếng Anh hiệu quả, bước đầu tiên là phải hiểu rõ những đặc điểm về mặt ngữ âm tiếng Anh để từ đó nhận định được sự khác nhau về cách tư duy của người nói tiếng Anh và người nói tiếng Việt. Trong bài viết này, mình muốn chia sẻ với bạn một trong những mảng lý thuyết quan trọng trong phát âm tiếng Anh – mảng hệ thống âm vị. Đây là phần bản lề để giúp bạn học phát âm tiếng Anh cũng như luyện nói tự nhiên và hiệu quả hơn.

Tiếng Anh khác tiếng Việt như thế nào?

Tiếng Việt là ngôn ngữ đơn âm. Tức là một từ sẽ được cấu thành một âm (vần).

Ví dụ: Từ “thành” là một âm, “phố” là một âm.

Cách đọc từ “thành phố”: bạn đọc tách “thành” + “phố”.

Trong khi đó, tiếng Anh lại là ngôn ngữ đa âm. Một từ tiếng Anh có thể bao gồm nhiều âm tiết khác nhau.

Dấu tiếng Việt và trọng âm tiếng Anh

Bạn sẽ thấy, hồi bé khi mới học viết, đọc tiếng Việt chúng ta được học mấy loại dấu như sắc, huyền, hỏi, ngã, nặng. Và khi thay đổi dấu thì cũng đồng nghĩa với việc thay đổi từ (đổi nghĩa).

Ví dụ: “nhân”, “nhấn”, “nhẫn” đều có chung vần “ân” nhưng lại có nghĩa hoàn toàn khác nhau do chúng có dấu khác nhau.

Còn các từ trong Tiếng Anh lại không hề có dấu. Tuy nhiên chúng lại có trọng âm. Trọng âm chính là hiện tượng có một âm được nói rõ và to hơn các âm tiết còn lại. Tiếng Việt không có khái niệm này, nên khi học tiếng Anh chúng ta có thói quen không đọc trọng âm hoặc đọc sai trọng âm.

Tiếng Anh là ngôn ngữ đa âm và trong mỗi từ chỉ có một trọng âm chính (đôi khi kèm vài trọng âm phụ). Trọng âm sẽ khác nhau ở mỗi từ và nó còn là yếu tố để phân biệt từ này với từ nọ. Nếu bạn không đọc trọng âm, hoặc đọc không đúng trọng âm, người nghe sẽ không thể hiểu bạn nói gì, vậy nên khi nói tiếng Anh, để phát âm chuẩn bạn còn cần biết đặt trọng âm đúng chỗ nữa.

Cách đọc bảng chữ cái mà bạn thường biết là cách gọi tên chữ cái, đó không phải là âm thanh của chữ cái. Bàn về vấn đề này, bạn cần nhận thức được là là: Âm thanh là cái có trước, chữ cái là cái để giải mã âm thanh, để ghi nhận lại âm thanh. Người Hy Lạp cổ dùng các ký tự Hy Lạp kiểu alpha, beta để ghi, sau đó người Roman mới kế thừa và phát triển thành hệ chữ cái alphabet mà các nước phương Tây đang dùng. Mỗi chữ cái là ứng với một âm thanh. Giống như tiếng Việt, chữ B (tên gọi của nó là chữ Bê), nhưng âm thanh mà nó mang lại là /bờ/. Trong khi đó có một số chữ có tên và âm thanh giống nhau như chữ A trong tiếng Việt chẳng hạn. Như vậy, để phát âm được chính xác các từ trong tiếng Anh, chúng ta sẽ cần tới phiên âm, chứ không phải bảng chữ cái.

Bạn sẽ thấy, trong tiếng Việt, mỗi chữ cái chỉ có một cách đọc, còn trong tiếng Anh mỗi chữ cái lại có nhiều biến thể phát âm khác nhau tùy vào vị trí của nó trong từ.

Tìm hiểu thêm về eJOY eXtension. Miễn Phí

Cách đọc tiếng Anh và tiếng Việt còn có sự khác nhau ở một số điểm như:

Khi phát âm, đầu lưỡi chuyển động và chạm vào nhiều nơi trong khoang miệng.

Sau khi phát âm, luồng hơi từ phổi di chuyển đến khoang miệng và thoát ra ngoài khá nhiều

Trong tiếng Việt:

Khi phát âm, đầu lưỡi thường ở khoảng giữa khoang miệng

Sau khi phát âm, luồng hơi từ phổi bị giữ lại trong khoang miệng và thoát ra ngoài rất ít.

Xem video về phát âm từ “application” để hiểu rõ hơn nha!

Hãy đọc tiếp phần dưới để hiểu rõ hơn cách phát âm trong tiếng Anh nha (về vị trí lưỡi, cách lấy hơi, độ tròn môi,…)

Trong tiếng Anh có 12 nguyên âm đơn, gồm:

Nguyên âm đôi

Một nguyên âm đôi là sự kết hợp của hai nguyên âm kế nhau trong cùng một âm tiết.

Hiện nay các nhà ngôn ngữ học chưa có sự thống nhất hoàn toàn về số lượng nguyên âm đôi trong tiếng Việt. Tuy nhiên, quan điểm phổ biến cho rằng tiếng Việt có 3 nguyên âm đôi ( ia/iê, ưa/ươ, ua/uô) .

Trong khi đó, tiếng Anh có 8 nguyên âm đôi, bao gồm: /ei/ , / ɔu /, / eə /, / ʊə /, / ɑi /, / ɑu /, / iə /, / ɔi /

Ví dụ:

Phụ âm đầu

Trong tiếng Anh, phụ âm ở đầu từ có thể là tổ hợp phụ âm và bạn cần phát âm đầy đủ các phụ âm ở đầu từ vì khác phụ âm đầu sẽ dẫn tới khác nghĩa của từ. Ví dụ:

Còn trong tiếng Việt, phụ âm ở đầu từ luôn là âm đơn, ví dụ như “h, k, ch, l, m, kh, ng…”

Phụ âm giữa

Điểm khác biệt nữa bạn cần lưu ý là tiếng Việt không có phụ âm ở giữa từ còn tiếng Anh có phụ âm ở giữa từ và khác phụ âm giữa sẽ dẫn tới khác nghĩa. Ví dụ:

Phụ âm cuối

Tiếng Việt không phát âm phụ âm cuối của một từ, do đó các từ được phát âm tách biệt hẳn ra và không có nối âm.

Tiếng Anh thì ngược lại, tiếng Anh có phát âm phụ âm cuối của một từ, do đó, trong tiếng Anh có nối âm.

Ví dụ: “I like you” : Đây là 3 từ có 1 âm, nhưng nói tự nhiên, bạn sẽ nghe 3 từ đó như thành 1 từ “I-like-you”.

Hãy lưu ý rằng trong tiếng Anh, chúng ta phải phát âm đầy đủ các phụ âm trong từ; nếu phát âm thiếu và không rõ các phụ âm trong từ, người nghe có thể hiểu lầm ý của bạn đó. Ví dụ:

Những âm chỉ có ở tiếng Anh, không có ở tiếng Việt

Có một số âm chỉ có trong tiếng Anh mà không có trong tiếng Việt và ngược lại.

Ví dụ: một số âm không có trong tiếng Việt, như: /θ/, /ð/, /ʧ/, /ʤ/,/æ/…

Ngoài ra, có những âm tồn tại ở trong cả 2 thứ tiếng như âm /t/, /m/, /n/, /p/ … nhưng lại được phát âm hoàn toàn khác nhau.

Lưu ý: Việc phát âm tiếng Anh chuẩn sẽ giúp bạn học từ vựng và các kỹ năng nghe nói được dễ dàng hơn. Mà để có thể phát âm chuẩn thì trước hết bạn cần đọc đúng các phụ âm và nguyên âm.

Nguyên âm được hiểu là những dao động của thanh quản hay những âm mà khi ta phát ra luồng khí từ thanh quản lên môi không bị cản trở. Nguyên âm có thể đứng một mình hoặc có thể đứng kèm các phụ âm để tạo thành tiếng trong lời nói.

Các nguyên âm trước và giữa luôn không tròn môi.

Các nguyên âm sau /uː/, /ʊ/, /ɔː/ thì tròn môi (/ɑː/ và /ɒ/ không tròn môi).

Nguyên âm căng (được tạo do cơ căng nhiều): /iː/, /ɔː/, /uː/, /ɜː/, /ɑː/. Độ dài nguyên âm căng có thể thay đổi và thường dài hơn nguyên âm giãn.

Nguyên âm giãn (được tạo do cơ căng ít): /ɪ/, /e/, /æ/, /ʊ/, /ɒ/, /ʌ/, /ə/. Nguyên âm giãn thì luôn luôn ngắn.

Nguyên âm ngắn và dài

Như bạn đã biết, nguyên âm đơn trong tiếng Anh được chia thành nguyên âm đơn ngắn và nguyên âm đơn dài. Nguyên âm dài thường có được phát âm dài hơi hơn, nhấn mạnh hơn và rõ ràng hơn so với những nguyên âm ngắn.

Các nguyên âm dài bao gồm: /iː/, /ɔː/, /uː/, /ɜː/, /ɑː/.

Nguyên âm đơn ngắn

Nguyên âm đơn dài tương ứng

Diphthongs (nguyên âm đôi)

Nguyên âm đôi là sự kết hợp của 2 nguyên âm đơn với nhau, và được chia thành 3 nhóm.

Nhóm tận cùng là ə: /ɪə/ như trong “fear”, /eə/ như trong “chair” , /ʊə/ trong “sure”.

Nhóm tận cùng là ɪ :/eɪ/ trong “play”, /ai/ trong “life”, /ɔɪ/ trong “choice”.

Nhóm tận cùng là ʊ:/əʊ/ trong “low”, /aʊ/ trong “now”.

Trong nguyên âm đôi, âm đầu tiên là âm chính và âm thứ hai là âm khép miệng, chứ không hoàn toàn là phát từng âm đơn riêng lẻ.

Cách luyện âm đôi hiệu quả nhất là xem video hướng dẫn cách phát âm của người bản xứ và bắt chước theo.

Phụ âm là âm phát từ thanh quản qua miệng hay những âm khi phát ra, luồng khí từ thanh quản lên môi bị cản trở, bị tắc ví dụ như lưỡi va chạm môi, răng, 2 môi va chạm nhau trong quá trình phát âm. Phụ âm chỉ phát ra thành tiếng trong lời nói khi phối hợp với nguyên âm.

Theo cách thức phát âm (dựa vào hơi thở), các phụ âm bao gồm: âm tắc (còn gọi là âm bật hơi), âm xát, âm tắc-xát, âm mũi, âm bên, và âm tiếp cận.

Theo vị trí phát âm (bên trong miệng hoặc họng nơi âm được tạo ra) các phụ âm bao gồm:

Âm đôi môi: với môi trên và môi dưới tiếp cận hoặc chạm vào nhau

Âm lưỡi răng: môi dưới tiếp cận hoặc chạm răng trên

/ v /

Âm răng/Giữa răng: Đầu lưỡi đưa vào giữa răng trên và răng dưới

Âm lợi: đầu lưỡi tiếp cận hoặc chạm vòm lợi phía sau hàm răng cửa trên

/ n / / l /

Âm gạc lợi (hoặc sau lợi): đầu lưỡi hoặc thân lưỡi chạm vào vị trí giữa vòm lợi và gạc cứng

/ ʒ /

/ tʃ /

/ dʒ /

Âm gạc: thân lưỡi tiếp cận hoặc chạm vào gạc cứng

/ j /

Âm vòm mềm: thân lưỡi tiếp cận hoặc chạm vòm mềm

Âm hầu (thanh quản): không gian giữa hai dây thanh

/ h /

Tổ hợp phụ âm hay nhóm/ cụm phụ âm(Consonant clusters)

Trong tiếng Anh, tổ hợp phụ âm là một nhóm (gồm một hoặc nhiều hơn hai) phụ âm đứng liền nhau trong một từ, không bị ngắt, tách hay xen giữa bởi nguyên âm khi phát âm.Tổ hợp phụ âm thường gây khó khăn cho nhiều bạn khi học tiếng Anh vì chúng không hề tồn tại trong ngôn ngữ của chúng ta.

Các tổ hợp phụ âm có thể đứng ở các vị trí khác nhau trong một từ:

Vị trí đầu (initial clusters): freedom /ˈfriːdəm/, green /ɡriːn/

Vị trí giữa (medial clusters): offspring /ˈɒfsprɪŋ/, enclose /ɪnˈkləʊz/

Vị trí cuối (final clusters): collect /kəˈlekt/, adapt /əˈdæpt/

Một số lỗi sai thường gặp khi phát âm phụ âm

Bỏ đi hoặc phát âm sai phụ âm/ tổ hợp phụ âm ở cuối từ: Nhiều người có khuynh hướng bỏ quên các âm cuối khi phát âm. Việc này sẽ khiến người nghe sẽ không hiểu họ đang nói đến từ nào và có thể hiểu sai ý. Ví dụ như, phát âm “like” bỏ qua âm cuối /k/ thì sẽ nghe như “lie” / laɪ/ vậy, hay “nose” bỏ âm /z/ sẽ nghe như “no” / nəʊ/ .

Thêm một nguyên âm: Một số người còn có thói quen thêm một nguyên âm ở ngay sau phụ âm cuối. Ví dụ: “past” nghe như “pasta”, “improved” nghe như “improve it”

Phát âm một phụ âm khác: Các phụ âm như “l” được phát âm thành “r” hoặc “n”. Ví dụ như, “will” nghe như “win”, “skill” nghe như “skin”. Hay “j” lại được phát âm thành “d” như trong tiếng Việt. Ví dụ, từ “year” lại đọc thành /dia/, “jam” đọc thành /dam/ trong tiếng Việt.

Cách làm chủ hệ thống âm vị trong tiếng Anh

Luyện tập đọc các nguyên âm, phụ âm với các video hướng dẫn: Ở phía trên, mình có chia sẻ thêm một số video hướng dẫn cách đọc nguyên âm, và phụ âm để bạn luyện tập. Đọc lý thuyết suông thôi sẽ không mang lại tác dụng gì cả. Điều bạn cần là thực hành thật nhiều để lưỡi và cơ miệng quen với từng âm trong tiếng Anh.

Không áp đặt hiểu biết về tiếng Việt khi học phát âm tiếng Anh: Chúng ta vừa biết được sự khác nhau giữa hệ thống âm tiếng Việt và hệ thống âm tiếng Anh rồi đúng không nào? Việc nhận định đúng những quy tắc về âm sẽ giúp bạn nhanh chóng làm chủ kỹ năng phát âm tiếng Anh của mình, và không còn áp đặt thói quen nói trong tiếng Việt vào việc nói tiếng Anh nữa.

(Nguyên âm) Chọn từ có phần được gạch dưới phát âm khác với những từ còn lại

(Phụ âm) Chọn từ có phần được in đậm phát âm khác với những từ còn lại

Nói Về Mùa Đông Hà Nội Bằng Tiếng Anh

Bài Viết Về Các Mùa Trong Năm Bằng Tiếng Anh Học Tiếng Anh Văn Phòng Cùng Geo

Các Mùa Trong Năm Bằng Tiếng Anh

Nhân Viên Chứng Từ Trong Tiếng Anh

Cách Viết Mô Tả Sản Phẩm Giúp Bạn Bán Hàng Hiệu Quả

Bạn đang đọc nội dung bài viết Những Điều Cần Biết Về Hệ Thống Âm Trong Tiếng Anh trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

Yêu thích 1998 / Xu hướng 2078 / Tổng 2158 thumb
🌟 Home
🌟 Top