Đề Xuất 12/2022 # Nguyên Tắc Cấu Trúc Câu Với Weil Và Obwohl / 2023 # Top 13 Like | Comforttinhdauthom.com

Đề Xuất 12/2022 # Nguyên Tắc Cấu Trúc Câu Với Weil Và Obwohl / 2023 # Top 13 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Nguyên Tắc Cấu Trúc Câu Với Weil Và Obwohl / 2023 mới nhất trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Các câu với “bởi vì” hoặc “mặc dù” đều là các câu phụ. Sätze mit “weil” oder “obwohl” sind Nebensätze.

Cấu trúc câu với Weil-Bởi vì nêu ra 1 lý do. Còn cấu trúc câu với Obwohl-Mặc dù nêu ra 1 lý lẽ cho câu chính. Giữa câu chính và câu phụ có 1 dấu phẩy.“Weil” – Sätze nennen einen Grund, “obwohl” – Sätze nennen einen Gegengrund für die Aussage im Hauptsatz. Zwischen Hauptsatz und Nebensatz steht ein Komma.

Trong cấu trúc câu với “Weil-Bởi vì” và “Obwohl-Mặc dù“, động từ luôn nằm ở cuối câu. In Sätzen mit “weil” oder “obwohl” steht das Verb immer am Ende. Manchmal gibt es zwei Verben

Đôi khi trong câu có 2 động từ (động từ nguyên mẫu và động từ khiếm khuyết) vậy cả hai động từ đều nằm ở cuối câu, theo thứ tự đặt động từ nguyên mẫu trước, sau đó mới đến động từ khiếm khuyết)(Modalverb und Verb im Infinitiv), dann stehen beide Verben am Satzende: zuerst das Infinitiv, dann das Modalverb.

Chủ ngữ được đặt ngay sau “Weil-Bởi vì” hoặc “Obwohl-Mặc dù“. Das Subjekt steht immer direkt hinter “weil” oder “obwohl”.

Ví dụ để Bạn nhận thấy sự khác biệt của câu với Weil-Bởi vì và câu với Obwohl-Mặc dù:

 Ich spreche noch immer nicht gut Englisch. Ich lerne diese Sprache schon sechs Jahre.

Obwohl-Mặc dù      

Obwohl ich diese Sprache schon sechs Jahre lerne, spreche ich noch immer nicht gut Englisch.

Obwohl ich noch immer nicht gut Englisch spreche, lerne ich diese Sprache schon sechs Jahre.

Weil-Bởi vì:       

Weil ich spreche noch immer nicht gut Englisch, lerne ich diese Sprache schon sechs Jahre.

Weil ich diese Sprache schon sechs Jahre lerne, spreche ich noch immer nicht gut Englisch.

 Nguyễn Thu Hương

4 Nguyên Tắc Căn Bản Trong Cấu Trúc Câu Của Tiếng Nhật / 2023

Đừng cứ mãi bắt đầu bằng わたしは~~ và tư duy lối mòn trong diễn đạt tiếng Việt.

Vì sao mình nhận định nhứ thế, dễ hiểu là tiếng Việt chúng ta nói câu nào cũng có chủ có vị, có trước có sau, có trên có dưới, có người có ta…chữ “tôi” xuất hiện luôn luôn trong lúc các bạn nói (thậm chí ngay cả khi các bạn đọc bài viết này!), vấn đề không phải như thế là sai, nhưng mà chỉ biết nói là “tiếng Việt nó thế!”. Vậy thì tiếng Nhật cũng vậy, chỉ trừ khi bạn muốn nhấn mạnh cái tôi, hay chính bản bản thân bạn, chính quan điểm/cái nhìn của bạn (nghe ra sự việc có vẻ nghiêm trọng) thì mới bắt đầu với わたしは~~. Còn không thì lượt bỏ nó đi, không ai trách bạn vô lễ như trong tiếng Việt cả. Những bạn mới học tiếng Nhật nên bỏ thói quen này.

Động từ đặt ở cuối.

Vì sao nhỉ? Cũng như mình đã nói ở trên vậy thôi. Tiếng Nhật nó thế. Điều này dẫn đến sự khó khăn bước đầu trong việc xây dựng bộ “giải mã” ngôn ngữ từ Việt sang Nhật trong tâm trí của bạn. Bạn phải định hình khá khó khăn trong khi tiếng mẹ đẻ hay tiếng Anh động từ vẫn đứng giữa câu theo dạng SVO. Trong nguyên tắc này, chúng ta có cả một thế giới động từ với đầy đủ các thì và các thể chưa kể kính ngữ.

Trợ từ phải đúng theo từ mà nó bổ ngữ.

Trong tất cả các bài học và các kì thi Nhật ngữ, trợ từ là một chuyên đề chiếm rất nhiều thời gian và bài tập. Trợ từ tiếng Nhật thì ôi thôi, người ta soạn cả một từ điển riêng cho nó. Lúc học đại học, mình từng nghe về luận án tiến sĩ ngôn ngữ chỉ bàn đến duy nhất hai trợ từ が ga và は ha. Bạn không thể nói tiếng Nhật mà không có trợ từ. Trợ từ được quyết định tuỳ theo rất nhiều yếu tố: động từ, ý nghĩa muốn diễn đạt…Trợ từ xuất hiện luôn luôn trong câu. Và lỗi mà các bạn mới học mắc phải nhiều nhất là hay nhấn mạnh trợ từ. Điều đó chỉ là thói quen thôi như khiến cho tiếng Nhật của bạn không tự nhiên.

Ý nào quan trọng muốn nhấn mạnh thì đặt trước.

Giả sử mình có một câu nói thế này:

Tôi sẽ gặp bạn bè ở Hà Nội vào tuần tới

Nếu áp dụng nguyên tắc 1, mình bỏ わたしは~ thì trong tiếng Nhật mình có thể diễn đạt thành 3 cách khác nhau với cùng một ý nghĩa như trên:

ハノイで らいしゅう 友達に 会います。

らいしゅう  ハノイで 友達に 会います。

友達に  らいしゅう  ハノイで 会います。

Trong câu này có 4 thành phần, động từ 会う, trạng thời thời gian らいしゅう, danh từ nơi chốn ハノイ, và bổ ngữ của động từ là ともだち. Theo nguyên tắc 2, động từ ở cuối là không bàn cãi rồi, theo nguyên tắc 3, らいしゅう thì không cần dùng trợ từ, trợ từ に quyết định bởi động từ 会う, và trợ từ で quyết định bởi ý nghĩa nơi chốn. Thế còn nguyên tắc 4 thì sao. Nguyên tắc 4 này tạo ra sự phong phú trong cách nói và thu hút sự tập trung của người nghe hay điều mà người nói nhấn mạnh bằng cách sắp xếp các thành tố còn lại. Cái nào là ý mà bạn muốn nhấn mạnh quan trọng thì hãy đặt nó trước. Mức độ quan trọng của ý nghĩa phụ thuộc vào thứ tự ưu trước hay sau trong câu.

ハノイで らいしゅう 友達に 会います。(bạn muốn nhấn mạnh ở Hà Nội)

らいしゅう  ハノイで 友達に 会います。(bạn muốn nhấn mạnh là tuần tới)

友達に  らいしゅう  ハノイで 会います。(bạn muốn nhấn mạnh là để gặp bạn bè)

Vậy đó, tiếng Nhật nó thế! 🙂

Cùng tác giả

Cấu Trúc Câu Với As/However/No Matter Và Tính Từ / 2023

Khi However/No matter how kết hợp tính từ/trạng từ, cấu trúc này mang nghĩa đối lập – “bất kể, dẫu, dù…”. Cấu trúc với As cũng có nghĩa tương tự, chỉ khác ở vị trí của tính từ/trạng từ.

1. Với HOWEVER

Cấu trúc: HOWEVER + ADJECTIVE/ADVERB + SUBJECT + VERB = However + tính từ/trạng từ + Chủ ngữ + Động từ

Ví dụ:

However hungry I am, I ‘m never able to finish a whole pizza. (Dù đói thế nào, tôi cũng không bao giờ ăn hết được 1 chiếc pizza)

However polite he’s said to be, he cursed at me for five minutes! (Dù người ta có nói hắn lịch thiệp thế nào, hắn đã rủa sả tôi suốt 5 phút!)

However hard I pulled, the door wouldn’t open. (Dù tôi kéo mạnh cỡ nào, cửa vẫn không mở.)

Ảnh: ppt Online

2. Với NO MATTER HOW

Cấu trúc: NO MATTER HOW + ADJ/ADV + SUBJECT + VERB = No matter how + tính từ/trạng từ + Chủ ngữ + Động từ

Ví dụ:

No matter how nice she was, she sometimes lost her temper. (Bất kể tốt tới đâu, đôi lúc cô ấy cũng cáu giận)

He can’t lose weight, no matter how hard he tries. (Anh ấy không giảm cân nổi dù cố gắng thế nào)

I won’t give you his phone number, no matter how much you insist and repeat your request. (Tôi sẽ không cho bạn số điện thoại của anh ấy đâ, dù bạn có nài nỉ tôi bao lần đi nữa)

3. Với AS

Cấu trúc: ADJECTIVE/ADVERB + AS + SUBJECT + VERB = Tính từ/Trạng từ + As + Chủ ngữ + Động từ

Có thể thay As bằng Though.

Ví dụ:

Angry as he was, he couldn’t help smiling. = Angry though he was, he couldn’t help smiling. (Dù giận, anh ấy vẫn không thể không bật cười)

Much as I would like to help you, I’m simply too busy at the moment. (Dù rất muốn giúp bạn, lúc này đây, tôi lại quá bận rộn)

Hard as I tried to resist the delicious chocolates you brought me, I have already finished them. (Dù cố gắng cưỡng lại những viên socola ngon lành mà cậu mua cho tôi đến đâu, tôi vẫn ăn hết chúng rồi)

Cấu Trúc Câu Với Động Từ / 2023

“I hope that you have a good time.”

Nó cũng giống như ‘if’ ở trong phần đầu của câu điều kiện –

“I’ll call you if anything happens.”

Nhưng chúng ta cũng có thể dùng ‘will’ trong những ngữ cảnh nhất định –

“I hope that you will be able to finish on time.” Hay là…

“I hope that you’ll visit us again in the near future.”

Trong phần lớn các trường hợp, ‘will’ có thể được thay thế bằng thì hiện tại mà không làm thay đổi hay thay đổi rất ít nghĩa của câu, nhưng lại không phải lúc nào cũng có thể làm được như vậy trong trường hợp ngược lại.

“I hope that he has his passport with him.” – không phải luôn có thể đổi thành:

“I hope that he will have his passport with him.”

vì câu đầu có nghĩa cả về hiện tại lẫn tương lai, nhưng câu thứ hai chỉ có nghĩa về tương lai thôi.

Vì thế hope + the present tense có thể được sử dụng linh hoạt hơn là hope + will, nhưng đôi khi nó có nghĩa giống nhau.

Thêm một vài ví dụ khác như sau:

“They hope that you’ll remember your promise”

thì cũng gần như giống như :

“They hope that you remember your promise”, but –

“I hope that you agree to the proposal” –

có thể có nghĩa là bạn đã trông thấy hay nghe nói về đề nghị này rồi, nhưng nếu một ai đó nói:

“I hope that you will agree to the proposal” –

thì ít có khả năng là bạn đã nhìn thấy đề nghị đó hoặc đề nghị đó có thể còn chưa được vạch ra.

Thì hiện tại tiếp diễn cũng có thể được dùng với ‘hope’ và sự khác biệt giữa hiện tại và tương lai càng rõ ràng hơn khi dùng cấu trúc này. Nếu một người nào đó nói:

“I hope that you’re thinking of me”…

thì người nói rõ ràng là mong người kia nghĩ tới họ ngay lúc này, nhưng –

“I hope that you’ll be thinking of me”

rõ ràng là muốn nói tới một thời điểm trong tương lai.

Tóm lại, có lẽ tốt hơn là nên dùng hope + present, vì cấu trúc này linh hoạt hơn và chỉ dùng hope + will nếu bạn muốn nói rõ ý bạn là nói về tương lai.

I hope that you and your friends have enjoyed all my examples, Agata!

Thanh (Theo chúng tôi )

Bạn đang đọc nội dung bài viết Nguyên Tắc Cấu Trúc Câu Với Weil Và Obwohl / 2023 trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!