Đề Xuất 11/2022 # Nguyên Lý Làm Việc Và Cấu Tạo Của Các Trang Thiết Bị Chính Trong Trạm Biến Áp 110 Kv / 2023 # Top 11 Like | Comforttinhdauthom.com

Đề Xuất 11/2022 # Nguyên Lý Làm Việc Và Cấu Tạo Của Các Trang Thiết Bị Chính Trong Trạm Biến Áp 110 Kv / 2023 # Top 11 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Nguyên Lý Làm Việc Và Cấu Tạo Của Các Trang Thiết Bị Chính Trong Trạm Biến Áp 110 Kv / 2023 mới nhất trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

TRƯỜNG ĐHBKHN NAM BM HỆ THỐNGĐIỆN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

THỰC TẬP TRẠM 110KV MỤC ĐÍCH YÊU CẦU – Tập cho sinh viên có khái niệm cụ thể chuyên ngành hệ thống điện, giúp sinh viên nắm chắc hơn các kiến thức chuyên ngành đã được học. – Nắm được nguyên lý làm việc và cấu tạo của các trang thiết bị chính trong trạm biến áp 110 kV NỘI DUNG Sinh viên cần tìm hiểu và nắm vững các nội dung sau: I – PHẦN THỨ NHẤT 1- Sơ đồ nối điện chính và các thông số kỹ thuật 2- Thiết bịi phân phối ngoài trời 3 – Thiết bịi phân phối trong nhà II – PHẦN NHỊ THỨ 1 – Nguồn điện thao tác 2 – Hệ thống bảo vệ rơ le 3 – Hệ thống tín hiệu 4 – Thao tác đóng cắt III – CƠ CẤU TỔ CHỨC 1 – Tổ chức hành chính 2 – Tổ chức vận hành Cán bộ hướng dẫn

0

P GS – TS Ngô Hồng Quang GIỚI THIỆU CHUNG TRẠM BIẾN ÁP 110 KV GIAI PHẠM I/ Trạm biến áp 110 KV Giai Phạm ( E28.5 ) được xây dựng tại thôn Giai Phạm xã Giai Phạm, huyện Mỹ Hào – Hưng Yên trên 2 diện tích 1940 m . Cấp điện cho huyện Văn Lâm , Mỹ hào,Yên Mỹ thuộc tỉnh Hưng Yên. Trạm được chính thức đưa vào vận hành và khai thác ngày 15/9/2002. Thiết bị trạm chủ yếu là của hãng ALSTOM,SIMEMS cung cấp đồng bộ các thiết bị đóng cắt , rơ le bảo vệ …….. Máy biến áp chính do nhà máy chế tạo thiết bị điện Đông Anh sản xuất. */ Trạm được lắp đặt hiện tại có 2 MBA là: T1 110/35/ 22 40.000 KVA và MBA T2 110/35/22 – 63.000 KVA đang chuẩn bị đưa vào vận hành khi khu công nghiệp thép đưa vào sản xuất. */ Nguồn cấp điện gồm 2 nguồn: + Đường dây 110 KV 173 từ trạm 220 KV Phố Nối ( E 28.1) + Đường dây 110 KV 174 từ trạm 220 KV Phố Nối (E 28.1) */ Phụ tải của trạm E28.5 có 2 cấp điện áp 35 KV và 22 KV gồm: + ĐDK – 371 Đi Phố Nối – Phú Thuỵ A + ĐDK – 372 Chưa đưa vào vận hành do chờ khu công nghiệp sản xuất thép. + ĐDK – 373 Đi Phố Nối – Phú Thuỵ B + ĐDK – 375 Dự phòng chờ phụ tải thép Hoà Phát vào sản xuất + ĐDK – 471,473 đi khu công nghiệp phố nối + ĐDK – 475,477 đi khu công nghiệp EVIS */ Tự dùng của trạm E28.5 có 2 nguồn gồm : + TD 31 Được cấp từ ĐZ 371 qua MBA 100 – 35/ 0,4 KV 1

+ TD 41 được cấp từ C 41 qua MBA 100 – 22 / 0,4 KV

CÁC THIẾT BỊ CHÍNH TRONG TRẠM 110 KV E28.5 A/ MÁY BIẾN ÁP I/ MÁY BIẾN ÁP CHÍNH (T1) Nhà sản xuất: Nhà máy chế tạo thiết bị điện Đông Anh Kiểu loại: BQBT 40000 KVA – 115 kV Số hiệu: 024334-02 Kiểu làm mát: ONAF ( dầu và quạt gió) a/ Các số liệu và đặc tính kỹ thuật cơ bản Tham số Công suất định mức của các cuộn dây (KVA) – làm mát ONPF Cao thế Hạ thế Trung thế Công suất định mức của các cuộn dây (KVA) – làm mát ONAN (Khi cắt mạch quạt mát)

Cao thế Hạ thế Trung thế Điện áp danh định / điện áp làm việc cho phép Max (KV) ở nấc vận hành định mức Cao thế Hạ thế Trung thế Dòng điện danh định (A) Cao thế : Nấc 1 Nấc 10 Nấc 9 Hạ thế Trung thế Tần số danh định Tổ đấu dây Kiểu điều chỉnh điện áp Cao thế Trung thế Hạ thế

30.000

Điện áp và dòng điện ở các nấc phân áp: Cuộn dây

Nấc

U(KV) I(A)

Cao thế

1

173,08

175,785

16

179,95

17

181,439

18

5

125,23 184,405 5

6

39,462 585,22

193,914

3

38,5

197,305

4

201

5

600,6

204,45 208,23

212,14 216,21

Khả năng chịu ngắn mạch: – Phía 110 kv: 31 KA/3giây – Phía 35kv và 22kv: 31,5/1giây Các thông số thí nghiệm: – Tổn hao không tải: P0 = 27,45 KW – Dòng điện không tải : I0 =0,25% – Tổn hao ngắn mạch : khi nhiệt độ cuộn dây ở 750 C PN110-35 = 169,636 KW PN110-22 = 179,81 KW PN 35-22 = 165,360 KW – Điện áp ngắn mạch : khi nhiệt độ cuộn dây ở 750C UN110-35 = 10,08 % UN110-22 = 17,93 % UN 35-22 = 6,74 % Các thông số kỹ thuật khác : 4

* Sứ xuyên cách điện : – Sứ cao áp 115 KV : Loại 123 KV -800 do hãng Passoni – Vi na sản xuất – Sứ trung tính cao áp : Loại 72,5 KV – 800 do hãng Passoni Vi na sản xuất – Sứ trung , hạ áp : Loại sứ do công ty Kỹ thuật Hoàng Liên Sơn sản xuất. * Hệ thống làm mát: – Giàn cánh tản nhiệt – Hệ thống quạt: 8×0,4 KW -220/380VAC điều chỉnh bằng tay hoặc tự động theo nhiệt độ dầu Khởi động quạt khi: tđ = 600 C Dừng quạt khi : tđ = 500 C * Hệ thống điều chỉnh điện áp: + Bộ điều áp dưới tải ( OLTC) phía cao áp Kiểu UBBRN -300/400 -ABB Bộ truyền động motor kiểu BUL Điều khiển: Từ xa bằng bộ đ/c điện áp dưới tải kiểu SPAU341; điều khiển bằng tay OLTCđược bảo vệ: Chống quá tải chống ngắn mạch động cơ và nguồn điều khiển . Mất hoặc kém điện áp OLTCđược điều khiển và kiểm soát nhờ trang bị tự động điều khiển kiểu SPAU 341 C1 được đặt tại tủ điều khiển trong phòng điều khiển trung tâm. + Bộ điều chỉnh điện áp không tải : Đặt phía 35 KV do nhà chế tạo Đông Anh sản xuất * Máy biến dòng chân sứ MBA +Chân sứ cao áp: Số lượng chân sứ 03 Tỷ số biến : 100-200-400/1A Số cuộn thứ cấp : 03/ chân sứ Độ chính xác và công suất 02 cái để bảo vệ : CL 5P 20-30VA 01 Cái để đo lường : CL 05- 30 VA Pha B có thêm 1 cái để đo nhiệt độ cuộn dây : CL 5P 2030 VA +Chân sứ trung tính cao áp Số lượng chân sứ 01 5

Tỷ số biến : 100-200-400/1A Số cuộn thứ cấp : 02để bảo vệ Độ chính xác và công suất: CL 5P 20-30 VA +Chân sứ 23 KV Số lượng chân sứ 03 Tỷ số biến : 800-1000 – 1200/1 A Số cuộn thứ cấp : 02/ chân sứ Độ chính xác và công suất: CL 5P 20-30 VA

II / MÁY BIẾN ÁP (T2) Nhà sản xuất: Nhà máy chế tạo thiết bị điện Đông Anh Kiểu loại: BQBT 63000 KVA – 115 kV Số hiệu: 034335-01 Kiểu làm mát: ONAF ( dầu và quạt gió) a/ Các số liệu và đặc tính kỹ thuật cơ bản Tham số Công suất định mức của các cuộn dây (KVA) – làm mát ONPF Cao thế Hạ thế Trung thế Công suất định mức của các cuộn dây (KVA) – làm mát ONAN (Khi cắt mạch quạt mát) Cao thế

Hạ thế Trung thế Điện áp danh định / điện áp làm việc cho phép Max (KV) ở nấc vận hành định mức Cao thế Hạ thế Trung thế Dòng điện danh định (A) Cao thế : Nấc 1 Nấc 10 Nấc 19 Hạ thế Trung thế Tần số danh định Tổ đấu dây Kiểu điều chỉnh điện áp Cao thế Trung thế Hạ thế

Điện áp và dòng điện ở các nấc phân áp: Cuộn dây

Nấc

U(KV) I(A)

Cao thế

1

2

283,43

17

1

40,425 899,76

300,25

2

39,462 921,72

305,41

3

38,5

310,756

4

316,3

5

37,537 968,99 2 36,575 994,47

327,96

Hạ thế

23

944,8

1581,4

334,13 340,53

Khả năng chịu ngắn mạch: – Phía 110 kv: 31 KA/3giây – Phía 35kv và 22kv: 31,5/1giây Các thông số thí nghiệm: – Tổn hao không tải: P0 = 33,95 KW – Dòng điện không tải : I0 =0,18% – Tổn hao ngắn mạch : khi nhiệt độ cuộn dây ở 750 C PN110-35 = 208,57 KW PN110-22 = 208,84 KW PN 35-22 = 201,04 KW – Điện áp ngắn mạch : khi nhiệt độ cuộn dây ở 750C 8

UN110-35 = 10,4 % UN110-22 = 18,189 % UN 35-22 = 6,46 % Các thông số kỹ thuật khác : * Sứ xuyên cách điện : – Sứ cao áp 115 KV : Loại 123 KV -800 do hãng Passoni – Vi na sản xuất- Sứ trung tính cao áp : Loại 72,5 KV – 800 do hãng Passoni – Vi na sản xuất – Sứ trung , hạ áp : Loại sứ do công ty Kỹ thuật Hoàng Liên Sơn sản xuất. * Hệ thống làm mát: – Giàn cánh tản nhiệt – Hệ thống quạt:10×0,4 KW -220/380VAC điều chỉnh bằng tay hoặc tự động theo nhiệt độ dầu Khởi động quạt khi: tđ = 600 C Dừng quạt khi :tđ = 500 C * Hệ thống điều chỉnh điện áp: + Bộ điều áp dưới tải ( OLTC) phía cao áp Kiểu UBBRN -300/400 -ABB Bộ truyền động motor kiểu BUL Điều khiển: Từ xa bằng bộ đ/c điện áp dưới tải kiểu SPAU341; điều khiển bằng tay OLTCđược bảo vệ: Chống quá tải chống ngắn mạch động cơ và nguồn điều khiển . Mất hoặc kém điện áp OLTCđược điều khiển và kiểm soát nhờ trang bị tự động điều khiển kiểu SPAU 341 C1 được đặt tại tủ điều khiển trong phòng điều khiển trung tâm. + Bộ điều chỉnh điện áp không tải : Đặt phía 35 KV do nhà chế tạo Đông Anh sản xuất * Máy biến dòng chân sứ MBA +Chân sứ cao áp: Số lượng chân sứ 03 Tỷ số biến : 200-400-600/1A Số cuộn thứ cấp : 03/ chân sứ Độ chính xác và công suất 02 cái để bảo vệ : CL 5P 20-30VA 01 Cái để đo lường : CL 0,5-30 VA

9

Pha B có thêm 1 cái để đo nhiệt độ cuộn dây : CL 5P 2030 VA +Chân sứ trung tính cao áp Số lượng chân sứ 01 Tỷ số biến : 200-400-600/1A Số cuộn thứ cấp : 02để bảo vệ Độ chính xác và công suất: CL 5P 20-30 VA +Chân sứ 23 KV Số lượng chân sứ 03 Tỷ số biến : 1000-1200-1600/1A Số cuộn thứ cấp : 01/ chân sứ Độ chính xác và công suất: CL 5P 20-30 VA b/ Chế độ làm việc cho phép của MBA – Trong điều kiện làm mát quy định, MBA có thể vận hành với những tham số ghi trên nhãn hiệu của máy – Cho phép MBA được vận hành với điện áp cao hơn điện áp định mức của nấc biến áp đang vận hành trong các điều kiện sau: +Vận hành lâu dài khi điện áp cao hơn điện áp định mức 5% nếu phụ tải không quá phụ tải định mức và khi điện áp cao hơn điện áp định mức 10% nếu phụ tải không quá 0,25% phụ tải định mức. + Vận hành ngắn hạn (dưới 6 giờ/ ngày) khi điện áp cao hơn điện áp định mức 10% nếu phụ tải không quá phụ tải định mức. – Nhiệt độ lớp dầu trên, trong MBA và trong bộ chuyển nấc không quá 900C hệ thống quạt gió phải được tự động đóng khi nhiệt độ dầu ở 550C hoặc khi phụ tải đạt định mức không phụ thuộc nhiệt độ dầu. c/ Chế độ làm việc quá tải của MBA – Khi tất cả các quạt gió bị ngừng hoạt động vì sự cố, MBA được phép làm việc với phụ tải định mức tuỳ theo nhiệt độ không khí xung quanh trong thời gian như sau: Nhiệt độ không khí xung quanh 0 10 20 30 0 ( C) Thời gian cho phép (giờ) 16 10 6 4 – Đối với các MBA có hệ thống làm mát kiểu ONAF , mức độ quá tải và thời gian quá tải cho phép phụ thuộc vào mức tăng nhiệt độ

10

45

60

75

100

80

45

20

10

+ MBA được phép quá tải ngắn hạn cao hơn dòng điện định mức 40% với tổng thời gian không quá 6 giờ trong một ngày đêm và không quá 5 ngày liên tục với điều kiện hệ số phụ tải ban đầu không quá 0,93. khi đó phải tận dụng hết khả năng của mọi phwng tiện làm mát . d/ Kiểm tra khi vận hành;

11

– Phải thường xuyên theo dõi kiểm tra trong quá trình vận hành. Phải ghi chép rõ ràng về các số liệu : nhiệt độ, phụ tải, điện áp, các hiện tượng khác thường về tiếng ồn, mầu sắc dầu, khí trong rơ le hơi. -Kiểm tra xem xét bên ngoài MBA gồm có: +Xem xét toàn bộ MBAỗem có điểm nào rỉ dầu không. + Quan sát mức dầu theo nhiệt độ. +Theo dõi trị số các nhiệt kế, đồng hồ đo lường. +Theo dõi tiếng kêu của MBA. +Kiểm tra bề mặt, mức dầu trong các sứ đầu vào, ra của MBA phải nằm trong phạm vi cho phép. +Kiểm tra hệ thống quạt gió làm mát. +Kiểm tra rơ le hơi, rơ le dòng dầu, van an toàn . kiểm tra vị trí tay van giữa rơ le hơi với bình dầu phụ , giữa rơ le dòng dầu với bình dầu của bộ điều chỉnh điện áp dưới tải, vị trí van cánh bướm của các giàn cánh tản nhiệt. +Kiểm tra tình trạng các thanh dẫn, đầu cáp , các điểm nối xem tiếp xúc có bị phát nóng hay không. +Kiểm tra hệ thống nối đất +Kiểm tra mầu sắc của các hạt hút ẩm trong bình thở Tất cả các hiện tượng không bình thường đều ghi vào sổ nhật ký, những việc khẩn cấp cần có biện pháp giải quyết ngay hoặc báo về B15 tìm biện pháp giải quyết . – Mỗi giờ phải ghi thông số vận hành MBA một lần. Nếu MBA vận hành quá tải thì 30 phút ghi thông số một lần . – Mỗi lần chuyển nấc phân áp phải ghi vào sổ nhật ký vận hành. – Khi mức dầu trong MBA lên cao quá mức qui định phải tìm ra nguyên nhân khi chưa tách rời “mạch cắt ” của rơ le hơi, thì không được mở các van tháo dầu và van xả khí, không được làm các thao tác khác để tránh rơ le hơi bị tác động nhầm – Khi thao tác đóng và cắt MBA cần phải theo qui định sau đây: + Đóng điện vào MBA phải tiến hành từ phía cung cấp đến có bảo vệ rơ le sẵn sàng làm việc cắt MBA khi sự cố. +Phải dùng máy cắt để đóng hoặc cắt. +Phải tuân thủ các trình tự thao tác. III/ TD31: Kiểu loại : BAD 100 KVA – 38,5/0,4KV Nhà máy chế tạo: nhà máy chế tạo TBĐ đông anh -Hà Nội Kiểu làm mát: ONAN 12

Các số liệu kỹ thuật cơ bản:

IV/TD41 Kiểu loại: BAD 100KVA – 23/0,4 KV Nhà chế tạo : Nhà máy chế tạo TBĐ Đông Anh- Hà Nội Kiểu làm mát: ONAN Các số liệu kỹ thuật cơ bản: Tham số Công xuất danh định (KVA) Điện áp danh định (KV) Tần số danh định (HZ) Số pha Tổ đấu dây Kiểu điều chỉnh điện áp (phía cao áp) Số nấc điều chỉnh

13

cuộn dây cao áp

2.5

cuộn dây hạ áp áp Dòngđiện (A)

0,4

144,5

B- Thiết bị phân phối ngoài trời: I-MÁY CẮT 110KV: là máy cắt dùng khí SF6 để dập tắt hồ quang (gọi là máy cắt SF6 ) do đức sản xuất. * Các thông số cơ bản của máy cắt: – Kiểu: GL312- F1 N0 3008648/2 – Điện áp danh định: 145KV – Dòng điện danh định : 3150A – Tần số danh định: 50/60HZ – Điện áp thí nghiệm danh định ở tần số công nghiệp: 275KV/1phút – Điện áp chịu xung sét danh định : 650KV – Dòng điện cắt danh định : 40KA -Thời gian cắt nhỏ nhất : 35ms – Khoảng thời gian tồn tại ngắn mạch danh định : 3s – Chu kỳ đóng cắt : 0-0,3s-CO-3min-CO hoặc CO-1,5s- CO – Khối lượng khí SF6: 12kg – áp xuất khí SF6 ở 208 14

+áp xuất nạp : 0,74MP +áp xuất thấp- báo tín hiệu : 0,65MPA +áp xuất thấp – khoá thao tác: 0,61MPA *Các thông số cơ bản của bộ truyền động: – Kiểu : FK3 – Động cơ căng cót: +Điện áp danh định: 220Vac +Thời gian căng cót: <1,5s +Độ lệch điện áp cho phép : 85 -110% Vn – Cuộn đóng: + Điện áp danh định: 220Vdc +Công xuất tiêu thụ: 340W + Độ lệch điện áp cho phép: 85-110%Vn – Cuộn cắt: +Điện áp danh định: 220Vdc +Công xuất tiêu thụ: 340W +Độ lệch điện áp cho phép: 70-110%Vn *Cấu tạo cơ bản của máy cắt: Máy cắt SF6 gồm một tủ truyền động và cơ cấu truyền động nằm trong giá đỡ 3 pha của MC. Mỗi pha của MC gồm có sứ đỡ và buồng dập hồ quang. Trong tủ truyền động có các cơ cấu thao tác MC bằng khoá điều khiển tại chỗ, thao tác bằng cơ khí, rơ le giám sát áp lực khí, bộ phận chỉ trạng thái MC…. Đồng hồ chỉ thị áp lực khí trong điều kiện bình thường, nhiệt độ o 30 C chỉ 0,74Mpa. * Công tác vận hành: Mỗi ca trực phải kiểm tra MC ít nhất 1 lần, đảm bảo rằng ngoại dạng MC bình thường, đặc biệt kiểm tra áp lực khí SF6 chỉ thị đồng hồ áp lực và sự phát nhiệt tại các đầu cốt đấu vào MC. Sau mỗi lần MC nhảy do bảo vệ rơ le, nhân viên vận hành phải ghi số lần nhảy và trị số dòng điện cắt của MC vào sổ theo dõi MC và nhật ký vận hành . Khi có tínhiệu áp lực khí SF6 của MC, nhân viên vận hành phải báo ngay ch điều độ viên B15 để xử lý. Trong trường hợp này vẫn được phép thao tác MC. áp suất định mức của khí SF6 được ghi trên mác MC, trong trường hợp mác MC bị mất có thể căn cứ vào chấm đen trên nền mầu

15

2- DAO NỐI ĐẤT PHÍA MÁY CẮT: 16

*Các thông số cơ bản của dao nối cắt: -Kiểu : -Điện áp danh định (Un ) : -Dòng điện danh định (In ) : -Điện áp chịu xung (UI ) : * Các thông số cơ bản của cơ cấu thao tác: -Kiểu : -Điện áp cuộn chốt điện từ (Ua ) : -Dòng điện cuộn chốt điện từ (Ia ) :

III- MÁY BIẾN ÁP DÒNG VÀ MÁY BIẾN ĐIỆN ÁP 110KV: 1- máy biến áp dòng (TI) : Dùng để biến đổi dòng điện từ trị số lớn xuống trị số quy chuẩn ( thưòng là 5A, trường hợo đặc biệt là 1A ) cung cấp cho các dụng cụ đo lường và bảo vệ rơ le: -Nước sản xuất : Pháp -Kiểu : QDR – 123/2 -Điện áp định mức : 123KV -Utn ( xung) : 550KV -Utn (f=50HZ) : 230KV -Tần số : 50HZ -Hệ số quá tải theo nhiệt độ cho phép: 120% -Dòng điện ổn định nhiệt : 25KA -Dòng điện ổn định động : 25KA -Thông số của các cuộn dây thứ cấp Các cuộn thứ Ký hiệu đầu Tỷ số Công suất- cấp chính cấp dây biến xác 1S1-1S2 200/1 Cuộn 1 1S2-1S3 400/1 1S1-1S2-1S31S2-1S4 600/1 1S4 1S1-1S4 800/1 30-VA-5P20 2S1-1S2 200/1 Cuộn 2 2S1-1S3 400/1 2S1-2S2-2S32S2-1S4 600/1 2S4 2S1-1S4 800/1 30VA-0,5 17

Cuộn 3 3S1-3S2-3S33S4

30VA-5P20

Cuộn 4 4S4-4S2-4S34S4

30VA-5P20

B- Máy biến điện áp (TU): Biến điện áp dùng để biến đổi điện áp từ trị số lớn xuống trị số thích hợp ( 100 hay 100/3) để cung cấp cho các dụng cụ đo lường và bảo vệ tại trạm E28.5 TU phía 110KV là TU kiểu tụ , điện áp cao áp được giáng trên các tụ mắc nối tiếp làm giảm chi phí giá thành cho cách điện của cuộn dây TU -Nhà sản xuất : ALSTOM -Kiểu : TU 3 pha -Số pha :3 -Điện áp danh định : 115000/3KV -Điện áp hệ thống cực đại : 123KV -Mức chịu điện áp xung sét: 550KV -Tần số : 50HZ -Dung lượng danh định của tụ (Cn) : 12000pH-5+10% -Hệ số quá điện áp : 1,5 Un-30s -Hệ số tgä : (0,5%) -Thông số của cuộn dây thứ cấp :

IV- HỆ THỐNG CHỐNG SÉT: Trạm E28.5 có 6 cột thu sét ,chống sét đánh thẳng và hệ thống chống sét van, chống sét lan tràn từ đường dây vào trạm. 18

Đoạn DZ gần trạm từ 142 km được bảo vệ bằng dây chống sét để ngăn ngừa sét đánh trực tiếp vào DZ và sự xuất hiện sóng quá điện áp có biên độ dốc rất lớn ngay gần trạm. Chống sét van được đặt ở ba phía của MBA. Chống sét van gồm có hai phần tử chính là các khe hở phóng điện và các đĩa điện trở làm việc, các đĩa điện trở gọi là đĩa Vilit trong điện áp làm việc bình thường có điện trở rất lớn đảm bảo không cho dòng điện đi qua, khi có quá điện áp khí quyển điện áp đặt vào CSV rất lớn làm cho điện trở của các đĩa Vilit giảm rất nhanh gần như bằng 0 nhanh chóng tản dòng điện sét vào đất đảm bảo an toàn cho thiết bị được nó bảo vệ. Thông số kỹ thuật của chống sét van trong trạm : *- CSV của trung tính MBA: -Tên trong sơ đồ : CS-1T1-0 -Nước sản xuất: Mỹ -Kiểu : PSC 75Y 96L -Điện áp danh định (Ur) : 75KV -Điện áp vận hành liên tục (Uc) : 59KV -Dòng tháo sét danh định (In) : 10KA -Tần số : 50HZ * CSV phía 110KV MBA T1: -Tên trong sơ đồ : CS-1T1 -Nước sản xuất: Pháp -Kiểu : PSC 75Y 96L -Điện áp danh định (Ur) : 102KV -Điện áp vận hành liên tục (Uc) : 80KV -Dòng tháo sét danh định (In) : 10-KA -Tần số : 50HZ * CSV phía 35KV MBA T1: -Tên trong sơ đồ: CS-3T1 -Nước sản xuất: Pháp -Kiểu : PSC 54YL -Điện áp danh định (Ur) : 54KV -Điện áp vận hành liên tục (Uc): 42KV -Dòng tháo sét danh định (In) : 10KA -Tần số : 50HZ * CSV của trung tính MBA: -Tên trong sơ đồ: CS-4T1 19

Tìm Hiểu Các Thiết Bị Chính Và Nguyên Lý Làm Việc Máy Đá Vảy / 2023

Nếu như trước kia, các nhà máy, xưởng sản xuất thường tập trung vào máy làm đá cây thì ngày nay xu hướng đã thay đổi. Đá cây có nhiều nhược điểm, như tốn diện tích nhà xường, công nghệ sản xuất cũ ít nâng cấp, khó làm nhỏ, và vận chuyển cồng kềnh. Chính vì vậy, các xí nghiệp chế biến thực phẩm ngày nay đều lựa chọn máy làm đá phù hợp hơn và sử dụng máy làm đá vảy để tự mình sản xuất đá phục vụ nhu cầu sử dụng trong bảo quản và chế biến thực phẩm. Nhất là trong các xí nghiệp chế biến, xưởng lớn, hay trung tâm mua sắm hàng sỉ, nhu cầu về đá đang ngày càng tăng.

1. Tìm hiểu về máy làm đá vảy

Máy đá vảy: là thiết bị giúp tạo ra các mảnh đá nhỏ và mỏng. Việc tạo đá được thực hiện hoàn toàn bên trong nột ống trụ hai lớp, ở giữa là cối đá có môi chất lạnh lỏng bay hơi.

2. Nguyên lý làm việc máy đá vảy

Cối đá máy làm đá vảy có hình trụ tròn, gồm hai lớp, được chế tạo từ vật liệu inox. Lớp ở giữa hay lớp trên có chứa môi chất lạnh lỏng bão hòa. Nước được bơm một cách tuần hoàn từ bể chứa nước phía dưới bơm, đi lên khay chứa nước ở phía trên máy đá vảy. Nước sẽ đi từ khay chứa nước qua hệ thống ống phun lên bề mặt ở phía bên trong của trụ và được làm lạnh. Tại đây, một phần nước đông lại thành đá ở mặt trong của cối. Phần nước dư thừa không đông sẽ tiếp tục chảy về bể và được bơm lên.

Quá trình đông đá sẽ tiếp tục cho đến khi đá đông đủ độ dày, khi đó hệ thống dao sẽ cắt rơi đá xuống phía bên dưới thùng trữ. Khi có nhu cầu sử dụng, bạn chỉ cần đơn giản là dùng xẻng xúc gài bên trong thùng chứa để lấy đá vảy. Ở các khu chế biến và bảo quản thủy hải sản, máy đá vảy cùng kho trữ đá sẽ được đặt ngay ở khu chế biến. Nguyên lý làm việc máy đá vảy công đoạn cắt đá thành dạng vảy, người ta có hai phương pháp, là dùng hệ thống dao quay và cắt dao kiểu xoắn cố định.

Cách thức dao cắt như sau, dao được gắn trên một trục quay đồng trục với cối đá và có thể xoay nhờ một mô tơ bên trên. Ta hoàn toàn có thể điều chỉnh được tốc độ quay của mô tơ. Nhờ đó, đá cắt ra sẽ có kích thước khác nhau, phụ thuộc chính bởi yếu tố tốc độ quay của dao. Trong quá trình cắt đá, dao tì sát lên bề mặt đá nên ma sát lớn. Một phần khiến ma sát lớn là do hộp giảm tốc khiến trục quay chậm hơn.

Với cối có dao cắt cố định, dao sẽ có dạng kiểu trục vít. Trong quá trình làm đá, trục trung tâm sẽ quay dao gạt đá lăn trên bề mặt trống ép vỡ đá. Với cách này, con dao lăn trên bề mặt nên có thể giảm ma sát đáng kể, đồng thời cũng làm tăng độ bền của cối đá, giảm được mô men quay.

3. Các thiết bị chính trong máy đá vảy

Nhắc tới nguyên lý làm việc máy đá vảy, ta nên tìm hiểu thêm về các thiết bị có trong máy:

3.1. Máy nén lạnh

Máy nén sử dụng trong hệ thống máy làm đá vảy có thể là máy nén một cấp, nhất là khi sử dụng môi chất Freon. Còn với trường hợp sử dụng NH3 làm môi chất thì nhiệt cuối tầm nén sẽ cao. Đó là lý do ngày nay người ta thường sử dụng máy nén hai cấp cho cối đá dùng hệ thống NH3.

3.2. Bình tách lỏng

Bình này có vai trò giống với bình giữ mức tách lỏng của các máy đá cây. Chúng được sử dụng để duy trì mức dịch luôn ngập trong cối đá, đồng thời tách lỏng môi chất về máy nén. Mức dịch trong bình giữa mức tách lỏng nhờ một van phao khống chế, nhờ đó, chúng được duy trì ở một mức nhất định, đảm bảo rằng luôn có dịch ngập bên trong cối đá.

Dịch lỏng từ bình chứa cao áp trước khi đi vào bình tách lỏng giữ nước sẽ được tiết lưu từ từ. Hơi bão hòa trong bình sẽ được hút về máy nén, còn dịch lỏng bão hòa chảy vào cối đá và làm nước lạnh. Nhờ đó, quá trình trao đổi nhiệt bên trong cối đá có hiệu quả khá cao.

3.3. Kho trữ đá

Các thùng trữ đá sẽ được đặt ngay bên dưới cối đá để giữ các vảy đá và bảo quản lạnh chúng. Kho/thùng chứa này được lắp từ các tấm bảo ôn vật liệu polyurethan dày đến 100mm. Ở lớp đáy của kho, đặc biệt được lót thêm một lớp inox bảo vệ panel.

Dung tích của kho trữ đá hiện chưa có một tiêu chuẩn tính toán nào. Tuy nhiên, trên thực tế, kích thước của kho này phụ thuộc vào nhiều yếu tố như hình thức vận hành máy, ứng dụng đá của nhà sản xuất như thế nào.

3.4. Thiết bị ngưng tụ

Nếu sử dụng môi chất R22, bạn có thể sử dụng kiểu dàn ngưng không khí ống đồng cánh nhôm. Còn với hệ thống sử dụng NH3, nên dùng thiết bị giải nhiệt bằng nước như dàn ngưng kiểu bay hơi, kiểu tưới, để giải nhiệt độ đầu đẩy máy nén

3.5. Bình chứa

Với đá vảy, hệ thống không cần một bình chứa quá lớn vì trên thực tế chúng sử dụng không nhiều môi chất. Với chi phí đầu tư vừa phải, không cần đến các bể muối và hệ thống cầu chuyển, điện nước cũng được giảm đi rất nhiều, nên chi phí đầu tư cho một máy đá vảy là không quá lớn. Nguyên lý làm việc máy đá vảy cũng khá đơn giản. Vì vậy nếu có nhu cầu, bạn đừng ngần ngại mua ngay một chiếc máy làm đá vảy.

Phân Loại Chi Tiết, Cấu Tạo Và Nguyên Lý Làm Việc Của Các Thiết Bị Ngưng Tụ / 2023

Chức năng

Thiết bị ngưng tụ là thiết bị trao đổi nhiệt thực hiện chức năng ngưng tụ hơi môi chất ở áp suất cao, thành lỏng cao áp.

Phân loại

Thiết bị ngưng tụ giải nhiệt bằng nước

1. Thiết bị ngưng tụ ống vỏ nằm ngang

a.Cấu tạo b.Nguyên lý làm việc Hơi môi chất có nhiệt độ cao, áp suất cao theo đường số (5) đi vào bình và chiếm toàn bộ không gian bên ngoài ống trao đổi nhiệt. Tại đây môi chất nhả nhiệt cho nước làm mát chuyển động cưỡng bức bên trong ống, ngưng tụ thành lỏng cao áp, sau đó chảy xuống dưới theo đường số(14) đi ra ngoài.

c.Ưu, nhược điểm Ưu điểm -Phụ tải nhiệt lớn qF=4500÷5500 W/m2, tiêu hao ít kim loại, thiết bị gọn nhẹ, chắc chắn. -Dễ vệ sinh thiết bị về phía môi trường nước làm mát.

Nhược điểm – Cần có thêm hệ thống giải nhiệt nước giải nhiệt cho bình ngưng. – Chế tạo phức tạp, đắt tiền.

2. Thiết bị ngưng tụ kiểu phần tử

a.Cấu tạo

b.Nguyên lý làm việc

c.Ưu, nhược điểm Ưu điểm – Mật độ dòng nhiệt, nên tiêu tốn ít kim loại thiết bị tương đối nhỏ gọn tuy nhiên, thiết bị này cồng kềnh hơn so với thiết bị ngưng tụ ống vỏ nằm ngang. -Thuận lợi trong quá trình tháo lắp, sửa chửa, thay thế.

Nhược điểm – Khó vệ sinh thiết bị về phía môi trường nước làm mát. – Cần có thêm hệ thống giải nhiệt nước cấp cho thiết bị. – Chế tạo phức tạp, đắt tiền.

3. Thiết bị ngưng tụ kiểu ống lồng ống

a.Cấu tạo b.Nguyên lý làm việc Hơi môi chất theo đường số (1) đi vào không gian giửa hai ống trao đổi nhiệt. Tại đây hơi môi chất chất trao đổi nhiệt với nước chuyến động cưỡng bức trong ống nhỏ, ngưng tụ lại thành lỏng cao áp, sau đó chảy xuống dưới theo đường số (6) đi ra ngoài.

c.Ưu, nhược điểm Ưu điểm – Mật độ dòng nhiệt lớn, nên tiêu hao ít kim loại – Phù hợp với các hệ thống lạnh có công suất trung bình và lớn. -Thuận lợi trong quá trình tháo lắp, sửa chửa, thay thế.

Nhược điểm – Khó vệ sinh thiết bị về phía môi trường nước làm mát. – Chế tạo phức tạp, đắt tiền. – Thiết bị cồng kềnh, chiếm nhiều diện tích lắp đặt. – Cần có thêm hệ thống giải nhiệt nước cấp cho thiết bị.

4. Thiết bị ngưng tụ kiểu panel

a.Cấu tạo

Hai cạnh ngoài cùng dọc theo chiều dài của panen được hàn kín, còn khoảng giữa các rãnh thì chỉ cần ốp sát và hàn điểm.

b.Nguyên lý làm việc Hơi môi chất đi vào ống góp trên số (7), sau đó đi vào các panel. Tại đây hơi môi chất chất trao đổi nhiệt với nước chuyến động cưỡng bức bên ngoài các panel, ngưng tụ thành lỏng cao áp, sau đó theo sau đó chảy vào ống góp dưới số (6), rồi đi ra ngoài.

c.Ưu, nhược điểm Ưu điểm – Mật độ dòng nhiệt lớn, nên tiêu tốn ít kim loại thiết bị nhỏ gọn, chắc chắn – Dễ dàng tháo lắp, vệ sinh, sửa chửa, thay thế.

Nhược điểm – Khó chế tạo, đắt tiền. – Dễ hở mối hàn ở các vị trí chèn kín đường nước. – Cần có thêm hệ thống giải nhiệt nước cấp cho thiết bị.

Thiết bị ngưng tụ giải nhiệt bằng nước và không khí

1. Thiết bị ngưng tụ kiểu tưới

a. Cấu tạo b.Nguyên lý làm việc Hơi môi chất theo đường số (3) đi vào dàn ống trao đổi nhiệt.Tại đây hơi môi chất sẽ trao đổi nhiệt với nước làm mát phun bên ngoài và không khí đối lưu tự nhiên, ngưng tụ thành lỏng cao áp, sau đó chảy xuống dưới và theo đường số (12) đi ra ngoài.

c.Ưu, nhược điểm Ưu điểm – Cấu tạo đơn giản, dễ chế tạo – Dễ vệ sinh thiết bị về phía môi trường giải nhiệt.

Nhược điểm : – Mật độ dòng nhiệt nhỏ qF=1400÷1500 W/m2 nên tiêu tốn nhiều kim loại, thiết bị lớn cồng kềnh. – Tiêu tốn nhiều nước, gây ẩm ướt, rêu móc khu vực làm việc.

2. Thiết bị ngưng tụ kiểu bay hơi

a.Cấu tạo

b.Nguyên lý làm việc Hơi môi chất theo đường số (3) đi vào dàn ống trao đổi nhiệt. Tại đây hơi môi chất sẽ trao đổi nhiệt với nước làm mát phun bên ngoài và không khí đối lưu cưỡng bức chuyển động từ dưới lên, ngưng tụ thành lỏng cao áp, sau đó chảy xuống dưới và theo đường số (15) đi ra ngoài.

c.Ưu, nhược điểm Ưu điểm -Tiêu tốn ít hơn so với thiết bị ngưng tụ kiểu tưới, không gây ẩm ướt, rêu móc khu vực làm việc. – Mật độ dòng nhiệt lớn hơn so với thiết bị ngưng tụ kiểu tưới qF=1400÷1900 W/m2 tuy nhiên, chưa lớn nên thiết bị vẩn lớn, cồng kềnh.

Nhược điểm

– Khó vệ sinh thiết bị về phía môi trường giải nhiệt

– Chế tạo phức tạp, đắt tiền hơn so với thiết bị ngưng tụ kiểu tưới.

Thiết bị ngưng tụ làm mát bằng không khí

1. Thiết bị ngưng tụ làm mát bằng không khí đối lưu tự nhiên

a.Cấu tạo

Dàn ngưng đối lưu tự nhiên có cấu tạo là một chùm ống xoắn phẳng bằng nhôm hoặc đồng có đường kính 4.8 ÷ 6.5mm và bước ống là 40÷60mm.Cánh là các sợi dây thẳng bằng thép có đường kính1÷1.5mm.

b.Nguyên lý làm việc

Hơi môi chất theo đường số (1) đi vào dàn ống trao đổi nhiệt. Tại đây hơi môi chất sẽ trao đổi nhiệt với không khí đối lưu tự nhiên bên ngoài dàn ống, ngưng tụ thành lỏng cao áp, sau đó chảy xuống dưới và theo đường số (4) đi ra ngoài.

c.Ưu, nhược điểm

Ưu điểm

– Đơn giản, dễ chế tạo.

– Dễ vệ sinh về phía môi trường làm mát.

– Phù hợp với những hệ thống có công suất nhỏ như tủ lạnh, tủ mát…vv

Nhược điểm

– Mật độ dòng nhiệt nhỏ nên tiêu tốn hao nhiều kim loại, thiết bị lớn, cồng kềnh.

2. Thiết bị ngưng tụ làm mát bằng không khí đối lưu cưỡng bức

a.Cấu tạo

Dàn ngưng đối lưu cưỡng bức thường có cấu tạo gồm một dàn ống trao đổi nhiệt bằng ống thép hoặc ống đồng có cánh nhôm hoặc cánh sắt bên ngoài và có quạt hướng trục

b.Nguyên lý làm việc

Hơi môi chất theo đường số (1) đi vào dàn ống trao đổi nhiệt. Tại đây hơi môi chất sẽ trao đổi nhiệt với không khí đối lưu cưỡng bức bên ngoài dàn ống, ngưng tụ thành lỏng cao áp, sau đó chảy xuống dưới và theo đường số (5) đi ra ngoài.

c.Ưu, nhược điểm

Ưu điểm

– Dễ vệ sinh về phía môi trường làm mát.

– Phù hợp với những hệ thống lạnh có công suất nhỏ và trung bình.

– Giải nhiệt băng không khí vì vậy không cần hệ thống giải nhiệt nước như các thiết bị làm mát bằng nước cho nên, hệ thống gọn hơn, phù hợp cho những nơi khó khăn về nguồn nước.

Nhược điểm

– Chế tạo phức tạp.

– Mật độ dòng nhiệt nhỏ nên tiêu tốn hao nhiều kim loại, thiết bịlớn, cồng kềnh.

Nguyên Lý Và Cấu Tạo Máy Biến Áp 3 Pha / 2023

Máy biến áp 3 pha là gì?

Máy biến áp 3 pha là loại thiết được dùng nhiều trong hệ thống truyền tải và phân phối điện năng lớn.

– Cấu tạo của máy biến áp 3 pha

Cấu tạo của máy biến áp 3 pha phức tạp hơn máy biến áp 1 pha. Lõi thép của máy có 3 trụ tù để quấn dây và gông từ để khép kín mạch từ và được làm bằng những lá thép kĩ thuật điện, 2 mặt phủ sơn cách điện và ghép lại thành hình trụ. Dây quấn máy 3 pha có 6 dây quấn đồng được bọc cách điện, quấn quanh trụ.

– Nguyên lý hoạt động của máy biến 3 pha

Dựa trên cơ sở hiện tượng cảm ứng điện từ. Máy biến áp gồm 2 cuộn dây được quấn trên lõi sắt mạch từ cột. Mạch từ được thiết kế dạng chữ E với dây quấn kiểu trụ giữa trụ. Mạch từ có mối ghép chéo ở góc ghép thẳng với trụ giữa. Trụ được dùng bằng băng đai, còn gông dùng sắt ép lại, và lõi thép dùng thép cán nguội đẳng huớng 3406 dày 0,35 mm. Các cuộn dây sơ cấp và thứ cấp của máy biến áp 3 pha có thể nối với nhau theo hình sao hay tam giác.

Các loại máy biến áp 3 pha

Hiện nay trên thị trường được sử dụng rỗng rãi và phổ biến các loại máy biến áp 3 pha sau: – Máy biến áp đổi nguồn hạ thế tự ngẫu 3 pha – Máy biến áp 3 pha ngâm dầu – Máy biến áp 3 pha cách ly

Giá máy biến áp 3 pha

Với mức giá vô cùng phải chăng và cạnh tranh trên thị tường, Công ty Hahuco đã trở thành 1 trong những thương hiệu cung cấp sản phẩm biến áp 3 pha uy tín nhất trên cả nước.“Mua máy biến áp 3 pha ở đâu tốt” luôn là câu hỏi khiến khách hàng phải trăn trở. Tại Hahuco chúng tôi cung cấp đến quý khách hàng những sản phẩm với chất lượng đạt tiêu chuẩn quốc tế kèm với mức giá phải chăng. Ngoài ra chúng tôi luôn sẵn sàng hỗ trợ, giải đáp thắc mắc của khách hàng một cách tận tình và chu đáo. Hãy liên hệ với chúng tôi ngay hôm nay để nhận được tư vấn.

CÔNG TY TNHH XÂY LẮP – DỊCH VỤ VÀ THƯƠNG MẠI HẢI HƯNG Trụ sở chính: Số 33 – 318/88- Phố Ngọc Trì – Phường Thạch Bàn- Q Long Biên – TP.Hà Nội. Xưởng sản xuất: Lô 45 khu đấu giá A1 A2 A3, tổ 7, phường Cự Khối, quận Long Biên, TP. Hà Nội. ĐT: 0485828048 – Fax: 0436756561 – Hotline: 0986123128 – 0902112296 Email: haihung@hahuco.com.vn – sale@hahuco.com.vn

Bạn đang đọc nội dung bài viết Nguyên Lý Làm Việc Và Cấu Tạo Của Các Trang Thiết Bị Chính Trong Trạm Biến Áp 110 Kv / 2023 trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!