Đề Xuất 12/2022 # Ngữ Pháp Tiếng Hàn Sơ Cấp Bài 15 / 2023 # Top 13 Like | Comforttinhdauthom.com

Đề Xuất 12/2022 # Ngữ Pháp Tiếng Hàn Sơ Cấp Bài 15 / 2023 # Top 13 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Ngữ Pháp Tiếng Hàn Sơ Cấp Bài 15 / 2023 mới nhất trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Ngữ pháp tiếng Hàn sơ cấp bài 15

92. Các cấu trúc tiếng Hàn gián tiếp

(Dùng đề tường thuật lại lời nói của người khác.)

Động từ +는/ㄴ다고하다

Động từ có patchim dùng는다고하다, không có patchim dùngㄴ다고하다

민호는베트남학과에서베트남어를공부한다고해요. Minho nói rằng anh ấy đang học tiếng Việt tại khoa Việt Nam học.

웨이는한국에서산다고해요. Wei nói rằng anh ấy đang sống

**CHÚ Ý:

Những động từ có patchim là ㄹthì ㄹ sẽ bị lược bỏ và kết hợp với ㄴ다고하다.

Đối với động từ 고싶다 thì lại được chia giống như hình thức của tính từ:

Tính từ + 다고하다

사람들은그영화가너무재미있다고해요. Mọi người nói rằng bộ phim này rất thú vị.

민호는베트남어가어렵다고해요. Minho nói rằng tiếng Việt rất khó.

_Danh từ + (이)라고하다

Danh từ có patchim dùng 이라고하다, không có patchim dùng 라고하다.

빌리는학국학부2학년학생이라고해요. Billy nói rằng anh ấy là sinh viên năm 2 khoa Hàn Quốc học.

사람들은아이에게준재미있는이야기를동화라고해요. Người ta nói những câu chuyện thú vị dành cho trẻ con là truyện tranh.

았/었/였다고하다.

Ví dụ:

그는차를팔았다고해요. Anh ấy nói rằng anh ấy đã bán chiếc xe rồi.

그녀는작년에미국에갔다고해요. Cô ấy nói rằng năm trước cô ấy đã đến Mỹ

Ví dụ:

제친구는내년에결혼겠다고해요. Bạn tôi nói rằng năm tới anh ấy sẽ kết hôn.

우리동생은이번주말에등사하겠다고해요. Em trai tôi nói rằng cuối tuần này nó sẽ đi leo núi.

b. Câu nghi vấn

Động từ, tính từ +냐고하다/묻다 (hoặc Động từ + (느)냐고하다/묻다)

Danh từ + 이냐고하다.묻다

Ví dụ:

선생님은제취미가무엇이냐고물었어요. Thầy giáo đã hỏi tôi sở thích của tôi là gì.

그옷이예쁘냐고해요. Tôi hỏi là chiếc áo này có đẹp không.

Động từ/Tính từ + 았/었냐고하다/묻다 (hoặc Động từ + 았/었(느)냐고하다/묻다)

Ví dụ:

우리엄마는제에게어제왜늦게돌아갔다고물어요. Mẹ tôi hỏi tôi tại sao hôm qua lại về nhà trễ vậy.

Động từ/Tính từ + (으)ㄹ거냐고하다/묻다

Ví dụ:

내친구에게언제시험이다끝날거다고해요. Tôi hỏi bạn tôi chừng nào sẽ thi xong.

c. Câu mệnh lệnh

Cấu trúc: động từ + (으)라고하다.

Ví dụ:

부모님은말을잘들으라고해요.Bố mẹ bảo tôi phải biết nghe lời.

그친구에게가지말라고해요. Tôi đã nói với người bạn đó là đừng có đi.

Ví dụ:

내친구는마음껏소리내울라고했어요.bạn tôi đã nói rằng hãy cứ khóc hết sức có thể đi.

Trong trường hợp yêu cầu được làm trực tiếp cho người nói sẽ dùng 달라고하다.

Ví dụ:

그에게한국어를가르쳐달라고해요. Tôi đã nhờ anh ấy dạy tiếng hàn cho tôi.

Trong trường hợp người nói yêu cầu làm cho một người khác dùng 주라고하다.

Ví dụ:

우리엄마는우리아빠에게음식을가지고가주라고했어요. Mẹ bảo tôi đem đồ ăn cho bố.

d. Câu rủ rê

Cấu trúc: động từ + 자고하다

Ví dụ:

친구가운동장에가서놀자고해요. Bạn tôi rủ ra sân vận động chơi.

그는빨리가자고해요.Anh ấy bảo chúng ta đi nhanh lên. 혁재는한국음식을먹자고해요.Hyukjae rủ chúng tôi đi ăn món Hàn.

Đi với động từ để diễn tả ý định thực hiện một hành động khác trong mệnh đề sau ngay khi hành động ở mệnh đề trước kết thúc.

Ví dụ:

집에돌아가는대로다시전화할께요. Tôi sẽ gọi lại ngay khi tôi về nhà.

일을정리하는대로부산에갈거예요. Ngay khi sắp xếp xong công việc tôi sẽ đi Busan

94.Cấu trúc tiếng Hàn ~에다가( thêm vào, cho vào, đặt vào…)

Đi với danh từ để chỉ ra vị trí, mục tiêu hoặc không gian của hành động. Chỉ đi với các động từ “붙이다,쓰다, 적다,넣다,놓다,꽂다”, nó là một hình thức khác của trợ từ 에

Ví dụ:

우리엄마는꽃병에다가꽃을꽂고있어요. Mẹ tôi đang cắm hoa vào bình.

그녀는커피에다가설탕을넣고있어요. Cô gái đó đang bỏ đường vào trong cà phê.

*Chú ý:

-Danh từ + 에다가 có thể viết ngắn ngọn là: “-에, -에다”

Ví dụ:

먼저여기에다이름을쓰세요.Viết tên vào đây trước đi ạ.

– Nếu mà Danh Từ đứng trước -에다가 mà có từ như chỉ địa điểm: 여기, 거기, 저기 có thể viết ngắn gọn là: Danh từ + 다가

Ví dụ:

먼저여기다가앉으세요. Cứ ngồi đây trước đi ạ.

95.Động từ có patchim là ㅅ

Trong một số từ có patchim làㅅ, ㅅ sẽ không bị giảm lược khi kết hợp với một số từ bắt đầu bằng phụ âm : ~고, ~지만, ~는, ~습니다. Nhưngㅅ sẽ bị lược bỏ khi kết hợp với những từ bắt đầu bằng nguyên âm như : 어요/아요; ~었/았, ~어도/아도, ~으면, ~으려면, ~을까요.

Ví dụ:

새거물을지으려면2년쯤걸렸어요. Mất 2 năm để xây ba ngôi nhà này

가:어제축구하다가다친다리는괜찮아요?

A: Chân bị thương đá bóng ngày hôm qua không sao rồi chứ ?

나:아니요,아직도많이부어있어요.

Ngữ pháp tiếng Hàn sơ cấp bài 15

B: Không ạ, nó vẫn chưa đỡ nhiều.

96.Cấu trúc tiếng Hàn ~는/은/ㄴ데다가 (đã thế này còn thế kia)

Cấu trúc dùng để bổ sung thêm ý nghĩa cho mệnh đề trước, tốt rồi thì còn tốt hơn, hay ngược lại đã tệ rồi lại còn tệ hơn nữa, hai động từ ở hai vế phải cùng hướng về một ý nghĩa nào đó.

Động từ: hiện tại kết hợp với ~는/ 데다가, quá khứ kết hợp với ~은/ㄴ데다가. Tính từ kết hợp với ~은/ㄴ데다가. Danh từ kết hợp với 인데다가

Ví dụ:

날씨가추운데다가바람도많이불어요. Thời tiết đã lạnh lại còn nhiều gió.

어제는하늘이밝은데다가별이많이있었어요. Hôm qua bầu trời đã sáng lại còn rất nhiều sao nữa.

97.Cấu trúc tiếng Hàn ~지말고(đừng, hãy đừng….)

Chỉ đi với động từ diễn tả không được làm một việc gì đó. Là hình thức phủ định của câu mệnh lênh, cầu khiến.

Mệnh đề sau thường là câu mệnh lệnh như: ~으십시오/십시오,~어라/아라/여라 hoặc là câu đề nghị: ~ㅂ시다/읍시다, ~자.

Ví dụ:

시간이많으니까택시를타지말고버스를탑시다. Thời gian còn nhiêu mà đừng đi taxi mình đi xe bus đi.

생일선물을선택하려면책을사지말고창미꽃을삽시다. Để chọn quà sinh nhật thì đừng mua sách mua hoa hồng đi.

98.Cấu trúc tiếng Hàn ~기위해서(để,vì…)

Đi với động từ thể hiện mục đích hoặc ý định. Mặt khác trong mệnh đề 2 diễn tả sự cố gắng đề nghị tiếp tục mục đích ở mệnh đề 1. Đi với danh từ thể hiện vì danh từ đó mà làm gì. Danh từ đi với을위해서

Ví dụ:

간난한사람들을돕기위해서돈을모읍니다. Để giúp đỡ người nghèo nên tôi đã quyên góp tiền

99.Cấu trúc 아무(bất kể, bất cứ….)

대학생들을위해서도서관을짓었어요. Vì sinh viên nên đã xây dựng thư viện.

Đi với danh từ: thời gian, địa điểm, vật, người, nó diễn tả không chỉ có một mà là tất cả.

Ví dụ:

가:일요일에는언제시간이있어요?

A: Chủ nhật khi nào thì bạn có thời gian?

나:아무때나괜찮아요.

B: Bất cứ lúc nào cũng được.

가:생일선물로뭘받고싶어요?

A: Cậu muốn nhận quà sinh nhật là gì?

100. Cấu trúc 얼마나~ 는지;은/ㄴ지모르다. (không biết….thế nào….; không tưởng tượng được….nhường nào….;vv)

나:아무건나괜찮아요.

B: Bất cứ cái gì cũng được

*Sử dụng khi muốn nhấn mạnh vấn đề, tình huống hay trạng thái nào đó. Ví dụ:

가:그사람은돈이많아요?

A: Người đó nhiều tiền lắm hả?

나:네,얼마나많은지몰라요.

B: Vâng, không thể tưởng tượng được nhiều cỡ nào.

*Sử dụng khi thể hiện sự đánh giá hoặc suy nghĩ chủ quan của người nói. Ví dụ:

가: 그노래어때요?

102. Cấu trúc 밖에 (chỉ…)

A: Bài hát đó thế nào? 나: 좋아요. 노래가얼마나감미로운지몰라요.

B: Hay lắm. Cậu không biết là nó ngọt ngào thế nào đâu.

Cấu trúc tiếng Hàn Quốc này dùng để diễn tả sự dự đoán. Đặc biệt nó được sử dụng khi người nói tạo ra một giả thiết từ kinh nghiệm trong quá khứ hoặc từ một sự việc người nói trải qua trong thực tế. Trong trường hợp là động từ hoặc câu quá khứ dùng ~나보다, tính từ dùng ~은/ㄴ가보다

Ví dụ:

앞에서사고가났나봐요.Hình như có tai nạn xảy ra ở phía bên .

그는여친을많이사랑하나봐요.Dường như anh chàng này yêu bạn gái nhiều lắm.

그녀는예쁜가봐요. Có vẻ như cô ấy rất đẹp.

Đứng sau danh từ để chỉ ra rằng không còn bất kì một ý kiến nào khác. Nó thường đi chung với các từ

như: “안, 못, 없다, 모르다”

Ví dụ:

103. Cấu trúc ~었던/았던/였던 ( đã từng…)

가: 양복이 몇 벌이 있어요?

A: Anh có mấy bộ âu phục vậy?

나: 양복이 한벌밖에 없어요.

B: tôi có duy nhất một bộ à.

가: 여기서 지하철역까지 얼마나 걸려요?

A: Từ đây đến trạm tàu điện ngầm mất bao lâu vậy ạ?

나: 5분밖에 안 걸려요.

B: Chỉ mất khoảng 5 phút thôi.

Cấu trúc này thể hiện hành động, kinh nghiệm đã từng xảy ra và kết thúc trong quá khứ không kéo dài

đến hiện tại, hoặc một sự thật trong quá khứ khác với những gì ở hiện tại.

Ví dụ:

104. Cấu trúc 던 ( đã)

가: 어느 옷이 제일 잘 어울려요?

A: Cậu thấy cái áo nào hợp nhất?

나: 아까 입었던 옷이 제일 어울려요.

B: cái áo mặc vừa nãy là hợp nhất

가: 그 여학생은 누구예요?

105. Cấu trúc 만에 (chỉ sau khi, sau….)

A: Học sinh nữ kia là ai nhỉ?

나: 지난 번에 도서관에서 만났던 여자지요.

B: Là cô gái mà lần trước đã từng gặp ở thư viện đó.

Cấu trúc thể hiện một sự thật hay một hành động xảy ra trong quá khứ nhưng vẫn còn tiếp tục diễn ra

106. Cấu trúc ~만큼 ( như, bằng, …)

trong một khoảng thời gian, hoặc vẫn chưa hoàn thành cho đến tận hiện tại.

Ví dụ:

언니가 입던 한복을 제가 입어요. Tôi mặc bộ Hanbok mà chị tôi đã mặc.

삼촌이 일하던 회사에 제가 취직을 했어요. Tôi xin việc vào công ty mà chú tôi làm việc

Đi với danh từ chỉ thời gian để nói rằng bao lâu rồi mới làm một việc gì đó.

Ví dụ:

옛날 애인을 5년만에 만났어요. Tôi đã gặp lại tình cũ sau 5 năm.

107. Cấu trúc ~어서/아서/여서 그런지 (không biết có phải vì … mà…)

헤어진 지 40년 만에 가족을 만났다. Tôi đã gặp lại gia đình mình sau 40 năm cách xa.

Đi với danh từ để chỉ ra sự giống nhau hay chất lượng.

Ví dụ:

고래만큼 큰 동물이 없어요. Không có động vật nào to như cá voi.

108. Cấu trúc ~ 더군요.

가: 관광지 중에서 어디가 제일 아름다워요?

A: Trong số những cảnh đẹp nơi nào là đẹp nhất?

나: 경복궁만큼 아름다운 관광지가 없어요.

B: Không có nơi nào đẹp bằng kyeongbokgung đâu.

109. Cấu trúc ~ 으면/면 ~을수록/ㄹ수록 (càng….càng…)

Cấu trúc dùng để truyền tải một lí do không rõ ràng nhằm giải thích cho tình huống theo sau.

Ví dụ:

나자 친구는 늦게 와서 그런지 여자 친구는 화가 났어요. Không biết có phải vì do bạn trai đến muộn hay không mà bạn gái đó có vẻ rất giận.

운동을 열심히 해서 그런지 요즘 건강이 아주 좋아요. Không biết có phải vì chăm chỉ tập thể dục không mà dạo này sức khỏe tôi rất tốt

110. Cấu trúc ~는/은/ㄴ 줄 알다 (tưởng là)

Cấu trúc này diễn tả một sự thật mà người nói rút ra được từ kinh nghiệm của họ.

Ví dụ:

도착할 때 회의가 다 끝났더군요. Khi tôi đến thì cuộc họp đã kết thúc rồi.

그 사람이 노래를 정말 잘 부르더군요. Tôi được biết thì người đó hát rất hay.

Cấu trúc được sử dụng để nói rằng khi một hành động nào đó được lặp đi lặp lại nhiều lần sẽ dẫn đến một kết quả có thể xấu hơn cũng có thể tốt hơn.

Ví dụ:

외국어는 배우면 배울수록 어려워지는 것 같아요. Ngoại ngữ hình như càng học càng khó hơn.

111. Cấu trúc : Danh từ + 처럼 (giống như…)

그 여자는 보면 볼수록 예뻐요. Người con gái đó càng nhìn càng thấy đẹp.

Cấu trúc này được dùng để diễn tả sự suy đoán của người nói trước một tình huống nào đó. Nó được sử dụng khi sự suy đoán đó nó khác với sự thật đang diễn ra, và đuôi câu sử dụng thì quá khứ. Trong trường hợp tình huống đã diễn ra rồi thì sử dụng ~은/ㄴ 줄 알다,tình huống ở hiện tại thì sử dụng ~는줄 알다, còn nếu tình huống tương lai sử dụng ~을/ㄹ줄 알다.

Ví dụ:

연락이 없어서 고향에돌아간 줄 알았어요. Không thấy liên lạc gì, tôi tưởng là bạn đã về quê rồi.

112. Cấu trúc ~덕분에 (nhờ vào…)

가: 에제 김 선생님 남편을 만났어요.

A: Hôm qua tớ đã gặp chồng của cô Kim đấy.

나: 남편요? 반지를 안 껴서 아직 결혼하지 않은 줄 알았어요.

B: Chồng á? Không thấy cô đeo nhẫn tớ còn tưởng cô chưa kết hôn chứ.

113. Cấu trúc ~으면서/면서 (vừa làm…. vừa làm….)

Đi với danh từ để diễn tả một cái gì đó giống với danh từ phía trước.

Ví dụ:

두 사람이 애인처럼 다정해 보이네. Nhìn hai người tình cảm giống một cắp đôi quá.

민호 씨는 가수처럼 노래를 잘 해요. Minho hát hay như ca sĩ.

114. Cấu trúc ~어/아/여 지다(2) (bị, được, đã… )

Đi với danh từ để chỉ nguyên nhân. Nó chỉ được sử dụng khi nội dung trong mệnh đề thứ hai là một kết quả tích cực.

Ví dụ:

친구들 덕분에 한국 생활이 외롭지 않아요. Nhờ bạn bè mà cuộc sống bên Hàn của tôi không cô đơn

한국 친구게 가르쳐 준 덕분에 한국말을 잘 하게 됐어요. Nhờ vào sự chỉ dạy của những người bạn Hàn Quốc mà tôi đã nói tiếng Hàn được tốt hơn.

Đi với động từ để chỉ hành động ở cả hai mệnh đề diễn ra cùng một lúc. Cả hai mệnh đề phải có cùng chủ ngữ.

115. Cấu trúc ~을/ㄹ 테니까 (sẽ…nên….)

Ví dụ

저는 대학에 다니면서 아르바이트를 해요. Tôi vừa đi học vừa đi làm thêm.

우리 가족은 텔레비전을 보면서 저녁을 먹어요. Gia đình tôi vừa xem TV vừa ăn tối.

Đây là một hình thức của câu bị động.

Ví dụ:

Gợi ý từ khóa: Ngữ pháp tiếng Hàn sơ cấp bài 15, ngu phap tieng han so cap bai 15, tieng han so cap, hoc tieng han so cap

백 년전에 세워진 건물이네. Thì ra đây là tòa nhà đã được xây dựng từ 100 năm trước

컵이 깨졌어요. Cái cốc bị vỡ mất rồi.

이곳은 세계에 잘 알려진 관광지예요. Đây là một thắng cảnh được biết đến trên toàn thế giới.

Cấu trúc đưa ra lí do, mệnh đề thứ 2 thường sẽ kết thúc bằng hình thức đề nghị hoặc mệnh lệnh.

Ví dụ:

제가 기다릴 테니까 천천히 오세요. Tôi sẽ đợi nên cứ từ từ mà đi thôi.

다시 한번 설면할 테니까 잘 들어. Tớ sẽ giải thích lại một lần nữa nên nghe cho kĩ nhá.

Comments

Tổng Hợp Ngữ Pháp Tiếng Hàn Sơ Cấp / 2023

Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn sơ cấp

Đây là trợ từ chủ ngữ đứng sau danh từ, đại từ. Để biểu thị rõ chủ ngữ, hay dùng để nhấn mạnh, so sánh với chủ thể khác.

Nếu có phụ âm ở gốc danh từ, đại từ thì dùng với은

Nếu không có phụ âm ở gốc danh từ, đại từ thì dùng với는

저 는 + = 저는

당신 은 + = 당신 은

저는 김민수 입니다. Tên tôi là 김민수

저는 학생 입니다. Tôi là học sinh

우리 동생 은 키 가 큽니다. Em trai tôi rất cao

우리 동생 은 대학생 입니다. Em trai tôi là sinh viên

Là tiểu từ chủ ngữ chỉ cách, được gắn sau danh từ, đại từ để chỉ danh từ, đại từ đó là chủ ngữ.

Nếu có phụ âm ở gốc danh từ, đại từ thì dùng với 이

Nếu không có phụ âm ở gốc danh từ, đại từ thì dùng với 가

가방 이 + = 가방 이

사과 + 가 = 사과 가

이것이 무엇 입니까? Cái này là cái gì?

이것이 가방 입니다 Cái này là cái túi xách

가방 에 사과 가 있습니까? trong túi xách có táo không?

가방 에 사과 가 없습니다 trong túi xách không có táo

Là trợ từ tân ngữ đứng sau danh từ, cụm danh từ, hoặc đứng trước động từ chỉ tân ngữ và ngoại động từ.

Nếu có phụ âm ở gốc danh từ, đại từ thì dùng với 을

Nếu không có phụ âm ở gốc danh từ, đại từ thì dùng với 를

한국말 을 + = 한국말 을

바나나 + 를 = 바나나 를

이옷 을 어디 에서 샀 습니까? Bạn mua cái áo này ở đâu?

시장 에서 옷 을 샀습니다. Tôi mua áo này ở chợ

한국말 을 공부 합니까?. Bạn học tiếng Hàn Quốc à?

네. 한국말 을 공부 합니다. Vâng tôi học tiếng Hàn Quốc.

무엇 을 먹 습니까? Bạn ăn gì vậy?

바나나 를 먹 습니다. Tôi ăn chuối.

Được đứng trước danh từ, đại từ

이사람 이 누구 입니까? Người này là ai?

이사람 이 흐엉 입니다 người này là Hương

그 사람 이 누구 입니까? Người kia là ai?

그 사람 이 우리 남동생 입니다 người kia là em trai tôi

이것이 무엇 입니까? Cái này là cái gì?

이것이 책 입니다. Cái này quyển sách

Trợ từ 에 được dùng để chỉ nơi chốn,thời gian, địa điểm

학교 에 갑니다. Tôi đi đến trường học

도서관 에 갑니다. Tôi đi đến thư viện

식당 에 갑니다. Tôi đi đến nhà hàng

사무실 에 왔습니다. Tôi đã đến văn phòng rồi

시 에 왔습니다. Tôi đã đến vào lúc 12 giờ

Trợ từ (tại, từ, ở) thể hiện nơi diễn ra hành động hoặc nơi xuất phát

집 에서 쉽니 다 tôi nghỉ ngơi ở nhà.

학교 에서 공부 합니다 tôi học ở trường

식당 에서 밥 을 먹었 습니다 tôi ăn cơm ở nhà hàng

베트남 에서 왔습니다 tôi đến từ Việt Nam

Là tính từ sở hữu có ý nghĩa là của

Chú ý: Khi dùng với các đại từ 저, 나, 너 thì rút gọn thành:

저의 = 제

나의 = 내

너의 = 네

저것 이 네 가방 입니까? Cái kia là túi xách của bạn à?

네. 제 가방 입니다 vâng đây là túi xách của tôi

저 사람 이 네 친구 입니까? người kia là bạn của bạn à?

네. 이사람 이 제 친구 입니다 vâng người này là bạn tôi.

trợ từ 도 (cũng) có thể dùng thay thế cho trợ từ chủ ngữ 은 / 는 or trợ từ tân ngữ 을 / 를

너도 놀러 가고 싶 습니까? Bạn cũng muốn đi chơi à?

네. 저도 놀러 가고 싶습니다. Vâng tôi cũng muốn đi chơi

맥주 도 마 십니까? bạn cũng uống bia à?

네. 맥주 도 마시고 술 도 마 십니다. Vâng tôi uống bia và tôi cũng uống cả rượu nữa.

Liên từ này được dùng sau các động từ, tính từ

시장 에 가고 은행 에 갑니다. Tôi đi chợ và đi đến ngân hàng

한국말 을 배우고 영어 를 배웁니다. Tôi học tiếng Hàn Quốc và học tiếng Anh

Trợ từ này được dùng với đại từ, danh từ, tính từ, động từ có nghĩa là và, cùng, với

Khi phụ âm cuối ở gốc đại từ, danh từ, động từ, tính từ có phụ âm cuối thì dùng với 과

Khi phụ âm cuối ở gốc đại từ, danh từ, động từ, tính từ không có phụ âm cuối thì dùng với 와

하고 được dùng với mọi trường hợp trường hợp

사과 와 바나나 를 삽니다. Mua chuối và mua táo

한국말 과 영어 를 배웁니다. Học tiếng Anh và học tiếng Hàn

이것 하고 저것 을 주십시오. Hãy cho tôi cái này cái kia và cái này

선생님 께서 학생들 과 이야기 하고 있습니다 .Thầy giáo đang nói chuyện với học sinh.

Thường được dùng sau danh từ chỉ thời gian, quãng đường, nơi chốn

하노이 부터 호지민 까지 얼마나 걸립 니까? từ Hà Nội đến HCM mất bao lâu?

하노이 부터 호지민 까지 비항 기로 두시간 걸립니다. Từ HN đến HCM đi bằng máy bay mất 2 tiếng

아침 여덜 시 부터 저녁 여덜 시 까지 일 합니다. Tôi làm việc từ 8 giờ sáng đến 8 giờ tối

한국말 할 줄 압 니까? Bạn có biết nói tiếng Hàn không?

네. 한국말 할 줄 압니다. Vâng, Tôi biết nói tiếng Hàn.

운전할 줄 압 니까? Bạn có biết lái xe không?.

아니오. 운전할 줄 모릅니다. Không, Tôi không biết lái xe.

Được gắn sau động từ chỉ mong muốn làm việc gì đó

어디에 가고 싶 습니까? Bạn muốn đi đâu?

도서관 에 가고 싶습니다. Tôi muốn đến thư viện

문슨 책 을 읽고 싶 습니까? Bạn muốn đọc sách gì?

한국어 책 을 읽고 싶습니다. Tôi muôn đọc sách tiếng Hàn

Cấu trúc ngữ pháp ~ 으러 là một dạng liên từ chỉ được dùng trước động từ 가다, 오다, 다니다 có nghĩa là đi để làm việc gì đó hoặc đến để làm việc gì đó.

Lưu ý: chỉ dùng với các động từ 가다 đi, 오다 đến, 다니다 đi tới đi lui.

Nếu có phụ âm cuối ở gốc động từ thì dùng với 으러

Nếu không có phụ âm cuối ở gốc động từ thì dùng với 러

어디에 갑니까? Bạn đi đâu đấy?

밥 을 먹으러 갑니다. Tôi đi ăn cơm

왜 여기 에 옵니까? Tại sao bạn lại đến đây?

책 을 사러 옵니다. Tôi đến đây để mua sách

15. Trợ Tử so sánh ~ 보다 (so với)

Được gắn sau danh từ, đại từ dùng để so sánh.

베트남 고추 는 한국 고추 보다 더 맵 습니다 .Ớt Việt Nam cay hơn so với ớt Hàn quốc

한국말 은 베트남어 보다 더 어렵 습니다. Tiếng Hàn Quốc khó hơn tiếng Việt Nam

비행기 는 자동차 보다 더 빠릅니다. máy bay đi nhanh hơn so với ô tô

Đây là dạng đuôi kết thúc câu thân mật, thường được dùng trong gia đình, bạn bè, người thân.

Khi gốc động từ, tính kết thúc bằng nguyên âm ㅏ hoặc ㅗ thì dùng với đuôi kết thúc câu 아요

Khi gốc động từ, tính từ kết thúc bằng nguyên âm ㅓ, ㅜ, ㅡ, ㅣ thì dùng với đuôi kết thúc câu 어요

Động từ 하다 thì dùng với 여요

하다 + 여요 = 해요 làm

가다 + 아요 = 가요 đi

오다 + 아요 = 와요 đến

주다 + 어요 = 줘요 cho

끄다 + 어요 = 꺼요 tắt

기다리다 + 어요 = 기다려요 chờ, đợi

마시다 + 어요 = 마셔요 uống

먹다 + 어요 = 먹어요 ăn

회사 에 가요. Đi to đến công ty

학교 에 가요. Đi đến trường học

물 을 마시 러 가요. Đi uống nước

한국말 을 공부 하러 가요. Đi học tiếng Hàn

Đuôi kết thúc câu 보다 có nghĩa là là thử việc gì đó

전화 해 보세요. Hãy gọi điện thoại thử xem

이옷 을 입어 보세요. Hãy thử mặc chiếc áo này xem

조금 더 기다리 보십시오. hãy thử chờ thêm tí nữa xem sao

한번 물어 보 세요. Hãy hỏi thử một lần xem

Nếu được dùng ở dạng quá khứ thì để thể hiện một kinh nghiệm nào đó

저는 제주도 에 가 봤어요. Tôi đã đi Jejudo rồi

저는 그 일 을 해봤 어요. Tôi đã làm công việc này rồi

Được đứng trước động từ, tính từ dùng để phủ định.

밥 을 안 먹어요 tôi không ăn cơm

시장 에 안 갑니다 tôi không đi chợ

한국말 을 공부 안 해요? bạn không học tiếng Hàn Quốc à?

네. 안 해요 vâng tôi không học tiếng Hàn Quốc.

Được dùng sau động từ, tính từ để phụ định việc gì đó.

밥 을 먹고 싶지 않습니다. Tôi không muốn ăn cơm

학교 에 가지 않습니다. Tôi do không đến trường học

한국말 을 공부 하지 않습니다. Tôi không học tiếng Hàn quốc.

Lưu ý:

Cả hai dạng phủ định: ~ 안 và ~ 지 않다 đền là dạng phủ định

nhưng các bạn lưu ý một điểm khác biệt như sau:

~ 안 được dùng trước động từ, tính từ. (dùng để phủ định một việc gì đó)

밥 을 안 먹어요 tôi không ăn cơm

~ 지 않다 được dùng sau động từ, tính từ (dùng để phủ định một việc gì đó.)

밥 을 먹고 싶지 않습니다. Tôi không muốn ăn cơm.

Động từ + 겠 là dạng tương lai xa nhưng không chắc chắn

이번 주말 에 무엇 을 하겠어요? Cuối tuần này bạn sẽ làm gì?

이번 주말 에 여행 을 가겠습니다. Cuối tuần này tôi sẽ đi du lịch

내일 다시 전화 하겠습니다. Ngày mai tôi sẽ gọi điện lại cho bạn.

Khi gốc động từ, tính từ là nguyên âm ㅏ hoặc ㅗ thì dùng với 았어요

Khi gốc động từ, tính từ là nguyên âm ㅓ, ㅜ, ㅡ, ㅣ thì dùng với었어요

Khi động từ là 하다 thì dùng với 였어요

하다 + 였어요 = 했어요 đã làm

가다 + 았어요 = 갔어요 đã đi

오다 + 았어요 = 왔어요 đã đến

주다 + 었어요 = 줬어요 đã cho

끄다 + 었어요 = 껐 어요 đã tắt

어디에 갔다 왔어요? Bạn đã đi đâu về vậy?

은행 에 갔다 왔어요. Tôi đã đi ngân hàng về.

은행 에서 무엇 을 했어요? bạn đã làm gì ở ngân hàng?

은행 에서 돈 을 바꿨 어요. Tôi đãt đổi tiền ở ngân hàng.

오늘 아침 에 무엇 을 했어요? Sáng nay bạn làm gì?

오늘 아침 에 집 에서 한국어 를 배웠 어요. Sáng nay tôi đã học tiếng Hàn Quốc ở nhà

가방 이 있어요? bạn có túi xách không?

가방 이 없어요. Tôi không có túi xách

방안 에 짐대 가 있어요. Trong phòng có cái giường

23. Từ vựng chỉ vị trí

방안 에 의자 가 있어요. Trong phòng có cái ghế

Trợ từ chỉ nơi chốn 에

Trợ từ chỉ phương hướng 쪽

옆 + 에 Bên cạnh

앞 + 에 Phía trước

뒤 + 에 Đằng sau

위 + 에 Phía trên

밑 + 에 Phía dưới

아래 + 에 Phía dưới

안 + 에 Bên trong

밖 + 에 Bên ngoài

왼쪽 + 에 Ben trái

오른쪽 + 에 Bên phải

책 이 책상 위에 있어요 .Quyển sách ở trên cái bàn

책 이 책상 밑에 있어요 .Quyển sách ở dưới cái bàn

책 이 책상 뒤에 있어요 .Quyển sách ở sau cái bàn

책 이 책상 앞에 있어요 .Quyển sách ở Phía trước cái bàn

책 이 가방 안에 있어요 .Quyển sách ở trong cái túi xách

책 이 책상 왼쪽 에 있어요 .Quyển sách ở Phía trái cái bàn

Công ty tư vấn du học Hàn Quốc MARANATHA

Tư vấn du học Hàn Quốc giá rẻ vừa học vừa làm

Đỗ visa 100% không cần phỏng vấn đại sứ quán.

Thời gian nhận visa 3 tháng từ khi nộp hồ sơ.

Tặng khóa đào tạo tiếng Hàn miễn phí ở Hải Phòng đến khi bay, tặng vé máy bay, đưa đón sân bay.

Địa chỉ: 40A/369 Văn Cao, Hải An, Hải Phòng

Liên hệ tuyển sinh: 0901400898

Comments

Ngữ Pháp Tiếng Hàn Trung Cấp Bài 4 / 2023

Ngữ pháp tiếng Hàn trung cấp bài 4

Cấu trúc này được sử dụng khi hành động hay trạng thái ở mệnh đề thứ 2 tiếp tục sau mệnh đề thứ nhất tuy nhiên hành động hay trạng thái ở mệnh đề 2 này nó lại ngược lại với những gì xảy ra đầu tiên.

Từ có patchim dùng ~으면서도, không có patchim dùng면서도

Ví dụ:

두 사람은 서로 사랑하면서도 결혼 안 했어요.

Hai người họ không kết hôn dù cho họ yêu nhau

그 사람이 화가 난 줄 알면서도 사과하지 않았어요.

Dù cho biết là người đó giận nhưng cũng không xin lỗi

Cấu trúc được sử dụng để thể hiện đề nghị hoặc yêu cầu đối với đối phương, mang tính chất nhằm một mục đích, phương hướng mức độ của hành động.

Ví dụ:

지금부터 이번 주말에 갈 야유회 장소 하고 시간을 결정하도록 합시다. 먼저 야유회 장소부터 결정하도록 할까요?

Ngay từ bây giờ hãy quyết định thời gian và địa điểm dã ngoại vào cuối tuần này đi. Đầu tiên nên quyết định địa điểm trước nhỉ?

시선한 과일을 많이 먹도록 하세요.

*Cũng có những trường hợp cấu trúc này thể hiện ý chí, quyết tâm của chính người nói.

Ví dụ:

내일부터 일찍 일어나도록 하겠어요.

Bắt đầu từ ngày mai tôi sẽ cố gắng để dậy sớm.

오늘 저녁까지 이 일을 끝내도록 하겠습니다.

Đến tối nay tôi sẽ cố gắng để hoàn thành công việc này.

Cấu trúc này được dùng để nhấn mạnh hành động hoặc tình huống trong vế đầu và chỉ ra hậu quả của mệnh đề 2 là một phần kết quả của nó

Động từ có patchim dùng ~어쩌나 ~는지, không có patchim dùng어쩌나 ~은지

Tính từ dùng ~어쩌나 ~ㄴ지

Đối với những sự việc đã xảy ra trong quá khứ thì sử dụng ~어쩌나 ~ 었는지

Ví dụ:

그 회사는 어쩌나 일이 많은지 화장실에 갈 시간도 없어요.

Công ty đó nhiều việc đến mức mà thời gian đi vệ sinh cũng không có.

두 사람은 어쩌나 닮는지 다들 형제인 줄 알았어요.

Hai người đó giống nhau đến mức mà tôi tưởng họ là anh em.

Cấu trúc này được sử dụng để thể hiện rằng một ai đó đã làm một việc gì mà bản thân không muốn hoặc không nên xảy ra, nó thể hiện chút tiếc nuối của người nói.

Ví dụ:

값은 정말 비쌌지만 친구들이 하도 어울린다고 해서 사고 말았어요.

Giá nó rất mắc nhưng vì bạn tôi nói là hợp nên tôi đã lỡ mua mất rồi

친구와의 약속을 깜빡 잊어버리고 말았다.

Tôi lỡ quên mất tiêu buổi hẹn với bạn.

Cấu trúc này được sử dụng để nói về hành động hay sự thay đổi không mong muốn đã xảy ra sau khi hành động ở mệnh đề đầu tiên kết thúc.

Ví dụ:

그 식당에서 음식을 먹고는 배가 아파서 병원에 갔어요.

Sau khi ăn ở cửa hàng đó xong tôi đã phải đến bệnh viện vì bị đau bụng

그 옷을 사고는 한 번도 입지 않았어요.

Tôi đã mua cái áo đó nhưng chưa mặc dù một lần.

Cấu trúc này được sử dụng khi một ai đó đưa ra một tình huống giả định nhưng lại không chắc chắn về nó.

Từ có patchim dùng ~을지도 모르다, không có patchim dùng ~ㄹ지도 모르다

Ví dụ:

가: 와, 내가 제일 좋아하는 붕어빵이네. 그런데 두 개 밖에 안 샀어?

A: woa, bánh cá mà tớ thích nhất đây mà. Nhưng sao cậu chỉ mua hai cái thôi hả

나: 응, 난 네가 싫어할지도 몰라서 조금만 샀지

B: ừ, tớ không biết là cậu có ghét hay không nên tớ chỉ mua một chút thôi.

가: 에제 전화한다고 하고는 왜 전화 안 했어?

A: Hôm qua anh đã nói là gọi điện nhưng sao không gọi?

나: 어, 미안해. 어제 집에 늦게 들어거든. 너는 잠을 잘지도 몰라서 전화 안 했지. 많이 기다렸어?

B: Oh, anh xin lỗi. Vì hôm qua anh về nhà muộn. Anh không biết là em đã ngủ hay chưa nên không gọi. Em đợi lâu lắm hả?

Cấu trúc này được sử dụng khi một ai đó được thuyết phục bởi một hành động chắc chắn đã hoàn thành hay một trạng thái nào đó.

Từ có patchim dùng ~으면 되다, không có patchim dùng ~면 되다.

Ví dụ:

가: 그 창문은 어떻게 열어요?

A: Cái cưa này mở như thế nào vậy?

나: 손잡이를 아래로 내려서 앞으로 당기면 돼요.

B: Kéo cái tay nắm xuống dưới rồi kéo ra đằng trước là được

가: 4급에 올라가라면 시험 점수를 몇 점 받아야 해요?

A: Để lên được cấp 4 thì phải được bao nhiêu điểm?

나: 4급에 올라가라면 150 점을 받으면 돼요.

B: Để được cấp 4 thì được 150 điểm là được.

Cấu trúc này được sử dụng khi tình huống ở mệnh đề thứ nhất là nguyên nhân dẫn đến mệnh đề sau. Cấu trúc này chỉ đi với danh từ

Danh từ có patchim dùng ~이라서, không có patchim dùng라서

Ví dụ:

외국 사람이라서 한국말을 잘 못 해요.

Vì là người nước ngoài nên không thể nói tiếng Hàn tốt được.

방학이라서 학교에 학생들이 없었어요.

Vì là kì nghỉ nên trường học không có học sinh.

Cấu trúc này dùng để từ chối hay phản đối nhẹ nhàng với những gì mà đối phương nói. Nếu dùng với bản thân thì nó như một sự khiêm tốn khi mà có ai đó khen mình một điều gì đó, còn đối với người khác thì dùng với nghĩa phản bác.

Ví dụ:

가: 날마다 운동해요?

A: Anh tập thể dục mỗi ngày hả?

나: 날마다 하기는요. 시간이 있을 때 가끔 해요.

B: Mỗi ngày gì chứ. Thình thoảng khi nào có thời gian tôi mới tập thôi.

가: 매운 음식을 좋아해요?

A: Cô thích món cay hả?

나: 좋아하기는요. 매운 음식은 하나도 못 먹어요.

B: Thích gì chứ. Ngày cả một món cay tôi cùng không ăn được.

가: 노래를 잘 한다고면서요?

A: Nghe nói là anh hát hay lắm, phải không?

나:아니에요, 잘 하기는요.음치예요.

B: Không đâu, hay gì đâu ạ. Tôi đâu có năng khiếu âm nhạc.

Cấu trúc này được sử dụng khi thực hiện một hành động nào đó mà dẫn đến một hậu quả hay một hành động khác không thể thực hiện được. Nên cấu trúc này chỉ được sử dụng khi mệnh đề 2 là hậu quả không mong muốn xảy ra.

Cấu trúc này không sử dụng khi những hành động đó chỉ xảy ra trong một khoảng thời gian rồi kết thúc. Hai mệnh đề phải chung chủ ngữ.

Ví dụ:

텔레비전을 보느라고 밤에 잠을 자지 못했어요.

Do xem TV mà đêm tôi không thể ngủ được.

친구와 술을 마시느라고 숙제를 못 했어요.

Tại đi uống rượu với bạn mà tôi không thể làm bài tập.

Cấu trúc này được sử dụng khi một ai đó nhìn hoặc nghe thấy một tình huống nào đó khiến họ bất ngờ.

Động từ, tính từ dùng với ~다니

Danh từ có patchim dùng với이라니 , không có patchim dùng với라니

Ví dụ:

시험에 떨러졌다니. 그럴 수가 없어.

Cậu nói là tớ thi rớt ấy hả. Làm gì có cái lý đó.

암이라니. 내가 건강을 얼마나 관리했는데요.

Bác sĩ nói là ung thư ấy ạ, tôi đã chăm sóc sức khỏe tốt lắm mà…

한여름에 눈이 오다니 믿을 수가 없어.

Cậu nói là có tuyết rơi vào mùa hè á, không thể tin được.

방학인데 학교에 가다니 설마 그 건 아니겠지?

Mày nói là nghỉ hè nhưng vẫn đi học ấy hả, không phải vậy chứ ?

Cấu trúc này có rất nhiều cách sử dụng.

Ví dụ khi kết hợp với tính từ nó sẽ biến tính từ thành trạng từ.

Ví dụ :

날씨가 너무 추워서 따뜻하게 입으세요.

Thời tiết rất lạnh hãy mặc thật ấm vào.

Trong cấu trúc này chúng ta tìm hiểu sẽ là게 kết hợp với động từ để thể hiện mục đích. Cũng giống với 도록, người nói sẽ nỗ lực cố gắng để đạt được mục đích đó. Tuy nhiên도록 thì là sự nỗ lực cố gắng của tự bản thân mình, nhưng 게 lại là sự nỗ lực cố gắng nhờ người khác.

Ví dụ:

그 식당 좀 찾아가게 약도 좀 그려줘.

Vẽ cho tớ cái lược đồ để tìm cái nhà hàng đó đi.

학생들 모두 볼 수 있게 칠판에 써 주세요.

Để tất cả học sinh có thể nhìn thấy hãy viết lên bảng đi ạ.

Đây là một hình thức sai khiến gián tiếp. Không trực tiếp thực hiện hành động đó nhưng vẫn làm.

Ví dụ:

귀찮게 해서 미안해요.

나를 웃게 해서 고마워요.

Cảm ơn anh vì đã làm cho em cười.

Cấu trúc này được sử dụng khi một ai đó hỏi lại đối phương nhằm nhấn mạnh nội dung vừa được nghe được. Có phải anh/chị nói rằng…..?

Động từ có patchim dùng ~는다지요?, không có patchim dùngㄴ다지요?

Tính từ dùng다지요?.

Đối với những hành động đã xảy ra dùng ~었다지요?

Ví dụ:

그분 남편이 변호사라지요?

Anh nói là chồng của cô ấy là luật sư phải không

그 서고로 사람들이 많이 다쳤다지요?

Có phải anh nói rằng vì vụ tai nạn đó mà rất nhiều người bị thương phải không?

Cấu trúc này được sử dụng để hỏi về một dự định, một kế hoạch nào đó.

Từ có patchim dùng을 건가요?, không có patchim dùngㄹ 건가요?

Ví dụ:

가: 다음주에는 김 교수님께서 직접 강의를 하실 건가요?

A: Tuần sau giáo sư Kim sẽ trực tiếp đứng lớp hả?

나: 아마 하실 거예요.

B: Có lẽ thầy sẽ giảng.

직원: 연세 펜션입니다.

Nhân viên: Nhà khách Yeonse xin nghe ạ

손님: 저, 방을 예약하려고 하는데요.

Khách hàng: Chuyện là tôi định đặt một phòng.

지원: 언제 이용하실 건가요?

Nhân viên: Ngài sẽ dùng khi nào ạ?

손님: 이번 주 금요일이요.

Khách hàng: Vào thứ sáu tuần này.

Ở mấy bài trước chúng ta đã học cấu trúc 다가 nghĩa là một hành động kéo dài thì có một hành động khác xen ngang. Và trong nhiều trường hợp đã học thì 도 mang ý nghĩa là dù. Ở phần này sẽ là sự kết hợp của 2 cấu trúc trên tạo thành cấu trúc다가도 với ý nghĩa là dù đang làm gì cũng phải, thể hiện sự thay đổi bất ngờ của tình huống hay hành động.

Ví dụ:

기분이 좋다가도 그 노래를 들으면 우울해 져요.

Dù cho tâm trạng đang vui vẻ nhưng nếu nghe bài hát đó tự nhiên tâm trạng tôi lại trở nên buồn rầu.

내가 열심히 공부하다가도 놀러 가자고 한 친구 말을 들어서 놀러 가요.

Dù cho tôi đang chăm chỉ học bài nhưng khi nghe thấy bạn rủ đi chơi tôi đi liền

그 아이는 자다가도 아빠 목소리만 들어서 깬다.

Đứa bé đó dù cho đang ngủ nhưng chỉ cần nghe thấy giọng của bố cũng sẽ tỉnh giấc.

Cấu trúc này được sử dụng để diễn tả một hành động được lặp đi lặp lại nhiều lần như một thói quen.

Ví dụ:

고향에 있을 때 친구를 만나면 영화를 보곤 했어요.

Khi ở quê nếu gặp bạn bè chúng tôi thường xem phim.

어렸을 때 용돈을 받으면 쓰지 않고 서랍에 넣어 두곤 했어요.

Hồi còn nhỏ khi mà nhận được tiền tiêu vặt tôi không tiêu mà thường để vào trong ngăn kéo.

저는 한가할 때 책을 읽곤 했어요.

Khi mà có thời gian rảnh rỗi tôi thường đọc sách.

Cấu trúc này được sử dụng khi một tình huống ở hiện tại nó đã khác rất nhiều so với những gì đã từng xảy ra. Cấu trúc này sẽ thường đứng sau những từ chỉ thời gian.

Ví dụ:

가: 방금 전만 해도 지갑이 여기 있었는데, 어디 갔지?

A: Vừa mới lúc nãy cái ví còn ở đây mà, giờ đâu rồi?

나: 가방에 넣은 거 아니야? 다시 잘 찾아 봐.

B: Không phải cậu để trong cặp hả? Tìm kĩ lại coi.

지난주 전만 해도 거기는 꽃집였는데 약국이에요.

Mới chỉ tuần trước chỗ này còn là một tiệm hoa mà giờ đã thành tiệm thuốc rồi.

Cấu trúc này được dùng để nói về một tình huống mơ hồ có thể trở thành một sự thật nhưng nó lại không cần thiết để trở thành một sự thật.

Động từ có patchim dùng ~ 는다고 할 수 있다, không có patchim dùngㄴ다고 할 수 있다.

Tính từ dùng ~ 다고 할 수 있다.

Danh từ có patchim dùng 이라고 할 수 있다, không có patchim 라고 할 수 있다

Đối với những hành động đã xảy ra trong quá khứ dùng 었다고 할 수 있다.

Ví dụ:

10년을 같이 산 그 친구가 나에게는 가족이라고 할 수 있어.

Đối với tôi mà nói người bạn mà đã sống chung với tôi 10 năm có thể gọi là gia đình

한국 사람들은 다른 나라에 비해서 야채를 많이 먹는다고 할 수 있다.

So với các quốc gia khác thì có thể nói là người Hàn Quốc ăn rất nhiều rau.

Cấu trúc này được sử dụng khi một ai đó đưa ra một dự đoan về một hành động hay một trạng thái mới kết thúc.

Ví dụ:

리에: 웨이 씨가 잘 도착했을까?

Rie : Wei đã đến nơi an toàn chưa nhỉ?

마리아: 잘 도착했을 거야.

Maria: Chắc là đến nơi an toàn rồi.

빌리: 회의 준비는 다 했을까?

Billy : Anh ấy đã chuẩn bị hết cho cuộc họp chưa nhỉ?

리에: 웨이 씨는 성격이 꼼꼼하니까 다 했을 거야.

Rie : Vì Wei rất cẩn thận tỉ mỉ nên chắc là đã chuẩn bị hết rồi.

Cấu trúc này dùng để giả sử cho một hành động nào đó trong quá khứ đã không xảy ra.

Nó thể hiện một chút tiếc nuối

Ví dụ:

버스를 타지 않았다면 약속 시간에 늦지 않았을 거예요.

Nếu mà không đi xe bus thì có lẽ đã không bị trễ hẹn.

날씨가 좋았다면 한라산에도 올라갔을 거야.

Nếu mà thời tiết tốt có lẽ chúng ta đã leo được cả núi Halla rồi

한국말 공부를 좀 더 일찍 시작했다면 지금은 어학당을 졸업했을 텐데.

Giá mà tôi bắt đầu học tiếng Hàn sớm một chút thì tôi đã tốt nghiệp trung tâm ngoại ngữ rồi.

Cấu trúc này được sử dụng khi một hành động ở mệnh đề thứ 2 nó giống với mệnh đề phía trước hoặc khi một tình huống giống theo sau một tình huống ở phía trước.

Ví dụ:

누구나 그렇듯이 나도 다른 사람에게 피해를 주는 일은 하고 싶지 않아.

Cũng giống như bất cứ ai tôi cũng không muốn làm những việc mà gây tổn hại cho người khác.

그 남자는 춤을 추듯이 교실로 걸어 들어왔어요.

Cậu bạn đó bước vào lớp y như nhảy vậy.

Cấu trúc này được dùng để diễn tả không chỉ có một vấn đề đã nêu ở mệnh đề trước mà nó còn bao gồm cả vấn đề sau.

Chỉ đi với danh từ, danh từ không có patchim dùng는 물론, có patchim dùng은 물론

Ví dụ:

월드컵 경기로 유럽은 물론 한국도 축제 분위기 입니다.

Vì đang có worldcup nên không chỉ ở Châu Âu mà ngay cả Hàn Quốc cũng đang tràn ngập không khí lễ hội.

생일 파티에 친구는 물론 선생님도 초대되었어요.

Vào bữa tiệc sinh nhật không những bạn bè mà cô giáo cũng được mời tới.

Cấu trúc này được dùng để nói rằng trong quá trình thực hiện một hành động nào đó thì sẽ phát hiện ra một điều gì đó mới mẻ hoặc trở thành một trạng thái nào đó. 다가 cũng có thể được viết ngắn lại thành다

Ví dụ:

호치민 시에 살다가 보니 지금 적응되었어요.

Sống ở Hồ Chí Minh lâu giờ tôi đã thích ứng được rồi.

친구와 재미있게 이야기하다가 보니 어느새 벌써 밤 11시가 넘어 있었어요.

Mải nói chuyện một cách vui vẻ cùng bạn mà mới đó đã hơn 11h đêm rồi.

Cấu trúc này được sử dụng để thừa nhận sự thật ở vế trước nhưng lại đưa ra kết quả được mong chờ là sự thật.

Động từ sẽ dùng긴 하는데, tính từ dùng긴 한데

Ví dụ:

선생님한테 설명해 주었긴 하는데 학생들은 아직 이해하지 못할 것 같아요.

Giáo viên giải thích thì giải thích rồi đấy nhưng có vẻ như không thể hiểu được.

가: 요즘 살 빼려고 운동을 열심히 한다고요?

A: Nghe nói là dạo này để giảm cân cô chăm tập thể dục lắm hả?

나: 네, 운동을 열심히 하긴 하는데 살은 잘 안 빠져요.

B: Vâng, chăm thì chăm đấy mà cân thì đâu có giảm.

Cấu trúc được sử dụng khi đưa ra dự đoán về một việc gì sẽ xảy ra trên cơ sở giả định điều ngược lại với sự thật về việc đã xảy ra trong quá khứ. Chủ yếu thể hiện sự nuối tiếc, hối hận về một việc trong quá khứ.

Ví dụ:

조금 더 열심히 공부했더라면 떨어지지 않았을 텐데.

Nếu mà tôi chăm chỉ hơn chút nữa thì đã không rớt rồi.

내가 그때 이 남자와 결혼했더라면 지금쯤 미국에서 공부하고 있을 걸.

Nếu mà lúc đó tôi không lấy anh ta thì có lẽ bây giờ tôi đang học ở Mỹ rồi.

*Nhưng cũng có trường hợp cấu trúc này dùng để nói rằng may mắn vì đã làm điều đó trong quá khứ.

Ví dụ:

선생님께서 그때 제 잘못을 지적해 주지 않으셨더라면 저는 정말 나쁜 길로 가게 되었을 겁니다.

Nếu mà lúc đó thầy không chỉ ra nỗi sai của em thì có lẽ em đã đi theo con đường xấu rồi.

Cấu trúc này được sử dụng khi nói rằng một điều gì đó nó như thế hoặc gần như là giống với một điều gì đó.

Danh từ có patchim dùng ~이나 다름없다, không có patchim dùng ~나 다름없다

Ví dụ:

그 사람은 한국 사람이나 다름없이 한국말을 잘 한다.

Người đó nói tiếng Hàn chẳng khác gì người Hàn cả.

그 분은 우리 엄마나 다름없이 저에게 잘 해 준다.

Người đó tốt với tôi chẳng khác gì mẹ tôi.

Cấu trúc này được sử dụng để đưa ra kết quả cho vế sau khi mà hành động ở vế trước trở thành mục đích hay lí do. Và dù trong trường hợp nào thì cấu trúc này luôn là sự cố gắng.

부모님에게 실망시키지 않도록 노력하겠습니다.

Để không làm bố mẹ thất vọng tôi sẽ cố gắng thật nhiều.

많은 사람들이 평등한 교육을 받을 수 있도록 학교를 많이 세워야 한다.

Để cho mọi người có thể nhận được sự bình đẳng về giáo dục thì phải xây thật nhiều trường học.

이런 일들이 다시 생기지 않도록 정말 주의해야 한다

Để những việc như này không xảy ra một lần nữa thì phải thật chú ý.

Cấu trúc này được sử dụng để đưa ra ý kiến phản đối hay phản bác về một điều gì đó mà mình nghe được về ý căn cứ hay lí do của người khác.

Động từ có patchim dùng는다고 해서, không có patchim dùngㄴ다고 해서

Tính từ dùng다고 해서

Ví dụ:

머리가 좋다고 해서 공부를 잘 하는 것이 아니에요.

Không phải cứ nói là thông mình thì sẽ học giỏi.

남자라고 해서 눈물이 없는 것이 아니거든

Không phải cứ nói là con trai thì sẽ không có nước mắt đâu nha.

미모가 좋다고 해서 사람에게 사랑을 받는 것이 아니에요.

Không phải cứ nói là có ngoại hình đẹp thì sẽ nhận được tình yêu từ mọi người đâu.

Cấu trúc này được sử dụng khi một việc gì đó là lên kế hoạch biết bao lần nhưng cuối cùng cũng không được thực hiện theo đúng kế hoạch.

Cấu trúc này chỉ dùng với động từ không dùng cho danh từ và tính từ.

Ví dụ:

영어 자격증을 딴다 딴다 하는 게 시간도 없고 돈도 없어서 하지 못했어요.

Tôi định lấy bằng tiếng Anh bao nhiêu lần rồi nhưng vì tiền không có thời gian cũng không có nên tôi vẫn chưa thể lấy được.

그 친구에게 미안한다고 말을 한다 한다 하는 게 용기가 없어서 하지 못했어요.

Tôi đã nói xin lỗi người bạn đó nhiều lần rồi nhưng vì không có dũng khí nên đã không thể làm được.

Cấu trúc này được sử dụng khi hai hành động cùng xảy ra ở một thời điểm nhưng không biết thời điểm kết thúc và hành động đó cũng chưa kết thúc tại thời điểm nói. Hành động ở phía sau là hành động chính.

Ví dụ:

어휘를 찾아가 면서 영화를 봐요.

Tôi vừa coi phim vừa tra từ vựng

저는 어려운 사람에게 도와가 면서 살아요.

Tôi sống và giúp đỡ những người nghèo khó.

Cấu trúc này được sử dụng để đưa ra một lý do không chắc chắn về vế câu được xuất hiện ở phía trước.

Ví dụ:

수업 내용이 어려운지 학생들이 이해할수없어요

Không biết có phải là vì nội dung bài học khó quá không mà học sinh không thể hiểu được bài.

식당 학생에서 무엇을 잘 못 먹었는지배가계속 아파요

Không biết có phải là vì đã ăn nhầm phải cái gì ở cantin hay không mà bụng tôi cứ đau âm ỉ mãi.

Cấu trúc này được sử dụng để nói rằng một trạng thái hay một sự việc mới nào đó sẽ xuất hiện nếu như một trạng thái hay một hành vi cứ tiếp tục được lặp đi lặp lại.

Đôi khi다가 cũng được rút gọn lại thành다.

Ví dụ:

살다가 보면 어느 정도 적응하게 될 거예요.

Nếu mà cứ sống thì cũng sẽ dần thích ứng được ở một mức độ nào đó.

만나다가 보면 친해질 수 있을 거예요.

Nếu cứ gặp nhau thì sẽ trở nên thân thiết thôi.

Cấu trúc này được sử dụng khi một sự thật nào đó trở thành nguyên nhân hay lí do sẽ dẫn đến một kết quả hay khi đặt câu hỏi cho về một kết quả sau khi đã nghe hay đã nhìn thấy một sự thật nào đó.

Ví dụ:

에제 선 보러가더니 어땠어?

Nghe nói là anh đi gặp mặt hả, sao rồi?

면접 받더니 결과 나왔어?

Nghe nói là cậu đi phỏng vấn rồi hả, có kết quả chưa?

Cấu trúc này được sử dụng khi mà dù đã có điều kiện đó cùng không có tác dụng gì.

Ví dụ:

공부만 잘 하면 뭘해요?

Chỉ học tốt thôi thì làm gì?

돈만 있으면 뭘해?

Chỉ có tiền thôi thì làm gì?

친구가 많으면 뭘해? 어려울 때 도와주는 친구가 없는데.

Có nhiều bạn thì làm gì? Khi mà khó khăn cũng chả có ai giúp đỡ.

Comments

Ngữ Pháp Tiếng Hàn Trung Cấp / 2023

Người Hàn Quốc dùng nhiều cấu trúc khác nhau để phỏng đoán. Tiếng Hàn giao tiếp SOFL sẽ cùng bạn học ngữ pháp tiếng Hàn trung cấp “Hình như” V나 보다, A는/ㄴ가 보다.

Ngữ pháp tiếng Hàn trung cấp

Nếu như bạn đã biết cấu trúc phỏng đoán tiếng Hàn “Hình như”, “Có vẻ như” ở cấp độ sơ cấp là 것 같다 rồi thì trung tâm tiếng Hàn SOFL tiếp tục giới thiệu thêm một Ngữ pháp tiếng Hàn trung cấp “Hình như” nữa là V나 보다, A는/ㄴ가 보다. Muốn nói giỏi tiếng Hàn, bạn không nhất thiết phải học nhiều ngữ pháp trung và cao cấp nhưng để làm việc học thuật tiếng Hàn như biên, phiên dịch; đểluyện thi TOPIK đạt điểm cao thì bạn nhất định phải trau dồi nhiều ngữ pháp hơn nữa.

Một điểm đặc biệt trong ngữ pháp tiếng Hàn chính là sự mở rộng của những cấu trúc câu, mẫu câu tương đương về ý nghĩa. Để diễn đạt sự phỏng đoán, bạn đã biết dùng 것 같다 nhưng về mặt ý nghĩa người Hàn lại dùng cả V나 보다, A는/ㄴ가 보다. Cách dùng V나 보다, A는/ㄴ가 보다 như thế nào và cách phân biệt nó với 것 같다 ra sao sẽ được trung tâm tiếng Hàn SOFL giải đáp bạn ngay sau đây!

1. Tính từ tiếng Hàn + 는/ㄴ가 보다

Dạng quá khứ là : 았/었/였 +나 보다 Ví dụ : 크다 →큰가 보다 : Hình như là to 작다 → 작은가 보다 : Chắc là nhỏ. 아프다 →아팠나 봐요 : Hình như anh ấy đã bị đau rồi. 학생이 많은가 봐요. Hình như có rất nhiều học sinh. 학생이 많았나 봐요. Hình như ở đây đã có rất nhiều học sinh

Kinh nghiệmhọc tiếng hàn trực tuyến hiệu quả

2. Động từ tiếng Hàn + 나 보다

Dạng quá khứ là : 았/었/였 +나 보다 Ví dụ : 모르다 → 모르나 봐요. Chắc là không biết 없다 → 없나 봐요 . Hình như không có 고장났나 봐요. Nó bị hỏng rồi thì phải. 어제 재미있었나 봐요. Tôi đoán hôm qua bạn đã có 1 ngày rất vui.

Phân biệt 것 같다 và V나 보다, A는/ㄴ가 보다 ????

Thông tin được cung cấp bởi:

Cơ sở 1: Số 365 Phố Vọng – Đồng Tâm – Hai Bà Trưng – Hà Nội Cơ sở 2: Số 44 Trần Vĩ ( Lê Đức Thọ Kéo Dài ) – Mai Dịch – Cầu Giấy – Hà Nội Cơ sở 3: Số 54 Ngụy Như Kon Tum – Thanh Xuân – Hà Nội Cơ sở 4: Số 491B Nguyễn Văn Cừ – Long Biên – Hà Nội Email: trungtamtienghansofl@gmail.com Điện thoại: (84-4) 62 921 082 Hoặc: (84-4) 0964 66 12 88 website : http://trungtamtienghan.edu.vn/

<

Bạn đang đọc nội dung bài viết Ngữ Pháp Tiếng Hàn Sơ Cấp Bài 15 / 2023 trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!