Đề Xuất 12/2022 # Must Và Can’T Trong Tiếng Anh / 2023 # Top 19 Like | Comforttinhdauthom.com

Đề Xuất 12/2022 # Must Và Can’T Trong Tiếng Anh / 2023 # Top 19 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Must Và Can’T Trong Tiếng Anh / 2023 mới nhất trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

A. Cách sử dụng của Must trong tiếng Anh

Bạn theo dõi ví dụ sau:

– A: My house is very near the motorway.

(Ngôi nhà của tôi rất gần đường xe chạy.)

B: It must be very noisy.

(Chắc hẳn ở đó sẽ rất ồn.)

Chúng ta sử dụng động từ khuyết thiếu must để nói rằng chúng ta chắc chắn điều gì đó sẽ trở thành sự thật.

– You’ve been travelling all day. You must be tired.

(Travelling is tiring and you’ve been travelling all day, so you must be tired)

(Bạn đã du lịch cả ngày. Chắc hẳn bạn sẽ rất mệt.)

(Đi du lịch thì mệt mà bạn đi cả ngày thì bạn hẳn sẽ bị mệt.)

– “Jim is a hard worker.” “Jim? A hard worker? You must be joking. He’s very lazy.”

(“Jim là một người làm việc rất chăm chỉ.” “Jim hả? Người làm việc chăm chỉ. Anh hẳn là đang nói đùa chứ. Anh ta rất lười.”)

– Carol must get very bored in her job. She does the same thing everyday.

(Carol chắc chắn rất nhàm chán với công việc của cô ấy. Cô ấy ngày nào cũng làm mỗi một việc.)

Chúng ta sử dụng can’t để nói rằng chúng ta cảm thấy một việc gì đó là không thể xảy ra.

Ví dụ:

– You’ve just had lunch. You can’t be hungry already.

(People are not normally hungry just after eating a meal. You’ve just eaten, so you can’t be hungry)

(Bạn mới dùng cơm trưa. Bạn không thể đói ngay được.)

(Mọi người thường không thể đói ngay sau một bữa ăn. Bạn vừa mới ăn xong, vì vậy bạn không thể đói được.)

– Brian said he would definitely be here before 9.30. It’s 10 o’clock now and he’s never late. He can’t be coming.

(Brian nói anh ấy nhất định sẽ đến đây trước 9h30. Bây giờ đã là 10h rồi và anh ấy thì không bao giờ đi trễ. Anh ấy không thể đến được rồi.)

– They haven’t lived here for very long. They can’t know many people.

(Họ đã sống ở đây không lâu lắm. Họ không thể quen nhiều người được.)

Cấu trúc:

B. Sử dụng must have (done) và can’t have (done) với thì Quá khứ

Ví dụ minh họa:

George đang đứng bên ngoài nhà bạn anh ấy.

(Anh ấy đã nhấn chuông cửa ba lần nhưng không ai trả lời cả.)

– They must have gone out.

(Họ chắc đã đi vắng hết.)

(otherwise they would have answered = nếu không họ đã trả lời rồi)

Một số ví dụ khác:

– The phone rang but I didn’t hear it. I must have been asleep.

(Điện thoại đã reo nhưng tôi đã không nghe thấy. Lúc đó chắc hẳn tôi đang ngủ say rồi.)

– I’ve lost one of my gloves. I must have dropped it somewhere.

(Tôi đã mất một chiếc găng tay. Tôi chắc là đã làm rơi nó ở đâu đó.)

– Jane walked past me without speaking. She can’t have seen me.

(Jane đã đi ngang qua tôi mà không nói gì cả. Cô ấy có thể đã không nhìn thấy tôi.)

– Tom walked straight into a wall. He can’t have been looking where he was going.

(Tom đã đi thẳng về phía bờ tường. Anh ấy có thể không nhìn thấy anh ấy đang đi đâu.)

Cấu trúc:

Bạn có thể sử dụng couldn’t have thay cho can’t have.

Ví dụ:

– She couldn’t have seen me.

(Cô ấy đã không thể trông thấy tôi.)

– Tom couldn’t have been looking where he was going.

(Tom đã không thể nhìn thấy anh ấy đang đi đâu.)

Bài tập động từ khuyết thiếu Must

Các loạt bài khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Follow https://www.facebook.com/hoc.cung.vietjack/ để tiếp tục theo dõi các loạt bài mới nhất về ngữ pháp tiếng Anh, luyện thi TOEIC, Java,C,C++,Javascript,HTML,Python,Database,Mobile…. mới nhất của chúng tôi.

Cách Dùng Must Và Have To / 2023

Must là gì? Cấu trúc cách dùng must

Must có nghĩa là “phải”.

Must được dùng để diễn tả ai đó phải làm gì. Điều này là trách nhiệm bắt buộc và mang tính chất cá nhân (tính chất chủ quan).

Must được sử dụng với cấu trúc như sau:

Khẳng định: S + must + Verb(dạng nguyên thể )+… Phủ định: S + mustn’t/ must not + Verb(dạng nguyên thể )+… Nghi vấn: Must + S + Verb (dạng nguyên thể) +…

Must được dùng để nói về các hành động phải làm ở thì hiện tại hoặc tương lai, không có dạng quá khứ hay hoàn thành.

Ví dụ:

(Tôi phải trở về nhà bây giờ.)

I must visit my grandmother next week.

(Tôi phải sang thăm bà tôi vào tuần tới.)

(Bạn không được hút thuốc ở đây.)

+ Giữ nguyên động từ khuyết thiếu “must” nếu chỉ mọt dự định chắc chắn phải xảy ra;

+ Nếu ở dạng câu hỏi thì must phải được chuyển thành had to

+ Nếu chỉ bổn phận; trách nhiệm ai đó phải thực hiện ở tương lai thf “must” được chuyển đổi thành “would have to”. Nếu có kèm theo thời gian thì “must” chuyển thành “had to”

Tuy nhiên những biến đổi này chỉ áp dụng khi các ngôi được nhắc đến là I và We; những ngôi còn lại như he; she; it;…thì động từ khuyết thiếu “must” vẫn được giữ nguyên.

Ví dụ:

My father said : “she must lend money to support for her family.”

My father said that she must lend money to support for her family.

Have to là gì? Cấu trúc cách dùng have to

Have to cũng có nghĩa là phải có trách nhiệm; có bổn phận; bắt buộc phải làm gì.

Tuy nhiên “have to” lại khác “must” ở những điểm sau:

“have to” diễn tả sự bắt buộc; trách nhiệm thực hiện công việc gì đó mang tính chất khách quan; bị tác động từ người khác; từ luật lệ; quy tắc;…

“Have to” được sử dụng với cấu trúc như sau:

Khẳng định: S + have to + Verb(dạng nguyên thể)+… Phủ định: S + don’t/ doesn’t + have to Verb (dạng nguyên thể)+… Nghi vấn: Do/ does + S + have to + Verb (dạng nguyên thể)+…+?

“have to” có dạng quá khứ là “had to”; tương lai là “will have to”. Have to được dùng ở cả quá khứ, hiện tại và tương lai.

Một số ví dụ về “have to”:

You don’t have to do that.

(Bạn không phải làm điều đó.)

(Bạn phải làm công việc của bạn.)

Does she have to do English test today?

(Cô ấy có phải làm bài kiểm tra Tiếng Anh hôm nay không?

Ví dụ về “have to” chuyển sang dạng câu hỏi (nghi vấn)?

NOTE: Một điểm cực kỳ quan trọng để phân biệt giữa HAVE TO và MUST chính là khi ở dạng phủ định MUSTN’T diễn tả ý cấm đoán; còn don’t/ doesn’t have to diễn tả ý nói không cần thiết phải làm gì.

Bài tập về must và have to

Dạng bài tập must và have to về dạng này chủ yếu là:

Dạng 1: lựa chọn must hoặc have to cho phù hợp với ngữ nghĩa của câu. Với dạng bài tập này thì việc hiểu chính xác nghĩa của cả câu là điều vô cùng quan trọng. Từ việc hiểu ta mới có thể lựa chọn must hoặc have to để hoàn thành câu chính xác.

Bài tập mẫu:

1. I don’t have much time. I must/ have to be hurry.

(Tôi không có nhiều thời gian. Tôi phải nhanh lên.

Trách nhiệm mang tính chất khách quan

Key: have to

2. How is Paul enjoying his new job? Must he travel/ Does he have to travel a lot?

Key: Does he have to travel.

3. “I’m afraid I can’t stay long.” “What time must you go/ do you have to go?” (you/ go)

Key: must you go

4. “The bus was late again.” “How long must you want/ do you have to want?

Key: must you want.

5. There was nobody to help me. I must do/ have to do everything by myself.

Key: must do.

1. I’m not working tomorrow so I don’t have to (get up)

Key: get up.

2. Steve didn’t know how to use the computer so I had to (show)

Key: show.

3. Excuse me a moment – I (make) a phone call. I won’t be long.

Key: must make.

4. It is later than I thought. I must (go) now.

Key: go

5. I couldn’t find the street I wanted. I must (ask) somebody for directions.

Key: Ask.

Khả Năng: May, Might, Can Và Could (Possibility: May, Might, Can And Could) / 2023

Đến London Leon: I may drive up to London on Saturday. There are one or two things I need to do there. (Tôi có thể sẽ lái xe đến Luân Đôn vào thứ Bảy này. Có một hai việc tôi cần phải làm ở đó.) Simon: I’d go early if I were you. The motorway can get very busy, even on a Saturday. You may get stuck in the traffic. (Tôi sẽ đi sớm hơn nếu tôi là anh. Đường ô tô thường rất tắc, thậm chí cả trong ngày thứ Bảy. Anh có thể sẽ bị kẹt xe.) Leon: Well, I didn’t want to go too early. (Tôi không muốn đi quá sớm.) Simon: You could go on the train of course. (Anh có thể đi bằng tàu.) Leon: Yes, that may not be a bad idea. I might do that. Have you got a timetable? (Đúng thật, đó không phải là một ý kiến tồi. Có thể tôi sẽ làm như vậy. Anh có lịch trình không?). Simon: I might have. I’ll just have a look. (Có thể tôi có. Tôi sẽ đi tìm xem.)

1. May và might. a. Ta dùng may và might để nói về một điều có thể là đúng.This old picture may/might be valuable. (Bức tranh cổ này có thể rất có giá trị.)That may not/might not be a bad idea. (Đó có thể không phải là một ý kiến tồi.) Ta có thể dùng may và might cho một dự đoán hoặc một ý định không chắc chắn.You may/might get stuck in traffic if you don’t go early. (Anh có thể bị tắc đường nếu anh không đi sớm.)I’m not sure, but I may/might drive up to London on Saturday. (Tôi không chắc lắm, nhưng tôi có thể sẽ lái xe đến Luân Đôn vào thứ Bảy.)

Gần như không có sự khác biệt gì về nghĩa giữa hai cách nói này nhưng may mạnh hơn một chút so với might.

Chú ý: a. Might not có dạng rút gọn.That mightn’t be a bad idea. Nhưng mayn’t là từ cổ. Ta thường dùng may not. b. Có rất nhiều cách khác để thể hiện sự thiếu chắc chắn trong tiếng Anh.Perhaps/Maybe the picture is valuable. It’s possible the picture is valuable./There’s a possibility the picture is valuable. (Bức tranh này có thể rất giá trị.)This toaster seems to/appears to work all right. (Cái máy nướng bánh mì này có vẻ hoạt động ổn đấy.)I think that’s a good idea. (Tôi nghĩ đó là một ý kiến hay.) Ta viết trạng từ maybe như một từ.

b. Ta không thường dùng may hoặc might trong câu hỏi.Do you think you’ll get the job? (Bạn có nghĩ bạn sẽ có được công việc đó không?)

c. Ta có thể dùng dạng hoàn thành hoặc tiếp diễn sau may và might.I don’t know where the paper is. I may have thrown it away. (Tôi không biết tờ giấy đó ở đâu cả. Tôi có thể đã vứt nó đi.)Tina isn’t at home. She may be working late. (Tina không ở nhà. Cô ấy có thể đang tăng ca.)I might be playing badminton tomorrow. (Tôi có thể sẽ chơi cầu lông vào ngày mai.)

d. Ta có thể dùng câu trần thuật với might to để đưa ra yêu cầu.If you’re going to the post office, you might get some stamps. (Nếu bạn đến bưu điện, bạn có thể lấy một ít tem.)Might có thể diễn đạt một lời chỉ trích đối với một việc chưa được hoàn thành.You might wash up occasionally. (Thỉnh thoảng anh nên rửa chén bát.)Someone might have thanked me for all my trouble. (Có thể đã có aii đó cảm ơn tôi vì tất cả rắc rối.)Could cũng có thể dùng trong trường hợp này.

e. Ta dùng might as well để nói rằng điều gì đó là điều duy nhất và tốt nhất có thể làm vì không còn lựa chọn tốt hơn.I can’t repair this lamp. I might as well throw it away. (Tôi không thể sửa cái đèn này. Tốt hơn hết là tôi sẽ vứt nó đi.)Do you want to go to this party? ~ Well, I suppose we might as well. (Anh có muốn đến dự tiệc không? ~ Ồ, anh nghĩ là tốt nhất là chúng ta nên cùng đi.)

2. Can và could. a. Ta có thể dùng can và could để nói về những hành động có thể xảy ra trong tương lai.You can/could go on the train, of course. (Anh có thể đi bằng tàu, đương nhiên rồi.)We can/could have a party. ~ Yes, why not? (Chúng ta có thể tổ chức một bữa tiệc.~ Tất nhiên rồi, tại sao không?)If we’re short of money, I can/could sell my jewellery. (Nếu chúng ta thiếu tiền, em có thể bán trang sức của em.)Can mạnh hơn could. Could diễn đạt khả năng xa vời hơn.

b. Ta có thể dùng can và could trong lời đề nghị. Could mang tính thăm dò hơn.Can/Could you wait a moment, please? (Bạn có thể đợi chút được không?) Can/Could I have one of those leaflets, please? (Tôi có thể lấy một tờ trong số những tờ rơi này được không?) Ta cũng có thể dùng can cho một lời đề nghị giúp đỡ.I can lend you a hand. (Tôi có thể giúp bạn.)Can I give you a lift? (Tôi có thể cho bạn đi nhờ chứ?)

c. Can và could chỉ diễn đạt khả năng có thể. Chúng không có nghĩa là một thứ có khả năng xảy ra.We can/could have a party. ~ Yes, why not? (đề nghị) (Chúng ta có thể tổ chức một bữa tiệc ~ Ừ, tại sao không?) We may/might have a party. ~ Oh, really? (ý định không chắc chắn) (Chúng ta có thể sẽ tổ chức một bữa tiệc.~ Ồ, thật sao?)

d. Để diễn tả một thứ có thể là đúng, ta dùng could.Tina could be working late tonight. (Tina có thể tăng ca tối nay.)The timetable could be in this drawer. (Lịch trình có thể có trong ngăn kéo này.)You could have forgotten to post the letter. ( Bạn có thể đã quên gửi lá thư này đi.) Chúng ta cũng có thể dùng may/might ở đây, nhưng không cùng can.

Để diễn đạt dự đoán không chắc chắn về tương lai, chúng ta có thể dùng could, may hoặc might nhưng không dùng can.The motorway could be busy tomorrow. (Đường cao tốc có thể bị tắc vào ngày mai.)

e. Một cách dùng đặc biệt của can là để nói rằng một điều gì đó là có thể (theo thói thường).You can make wine from bananas. (Bạn có thể làm rượu từ chuối.) Smokingcan damage your health. (Hút thuốc có thể tàn phá sức khỏe của bạn.) Can đôi khi có nghĩa là “sometimes” (thỉnh thoảng.) Housewivescan feel lonely. (= They sometimes feel lonely.) (Các bà nội trợ có thể cảm thấy cô đơn.) The motorwaycan get busy. (= It sometimes gets busy.) (Đường cao tốc có thể rất đông đúc.)Chú ý: Tend to có nghĩa tương tự.Americans tend to eat a lot of meat. (Người Mỹ thường ăn nhiều thịt.)Dog owners tend to look like their dogs. (Chủ nuôi chó thường có xu hướng giống con chó của họ.)

f. Can’t và couldn’t diễn đạt sự không thể.She can’t be very nice if no one likes her. (Cô ấy không thể tốt như thế nếu không có ai thích cô ấy.)You can’t/couldn’t have seen Bob this morning. He’s in Uganda. (Bạn không thể thấy Bob sáng nay được. Anh ấy đang ở Uganda mà.) So sánh can’t và may not/mightn’t.This answer can’t be right. It must be wrong. (Đáp án này không thể đúng được. Chắc chắn đã có sai lầm nào đó.) This answermay not/might not be right. It may/might be wrong. (Đáp án này có thể không đúng. Có thể có sai lầm nào đó.)

3. Khả năng trong quá khứ.May/might/could + dạng hoàn thành diễn tả điều gì đó trong quá khứ có thể đúng.Miranda may have missed the train. (Miranda có thể đã lỡ tàu.) The train might have been delayed. (Chuyến tàu có thể đã bị chậm.) The lettercould have got lost in the post. (Lá thư có thể đã bị mất ở bưu điện.) Chú ý: Could have done cũng có nghĩa là một cơ hội để làm một thứ gì đó nhưng không được nắm bắt.I could have complained, but I decided not to. (Tôi có thể phàn nàn, nhưng tôi quyết định không làm thế.)

Cách Dùng ‘Should Have’ Và ‘Must Have’ / 2023

Câu hỏi: Xin hãy cho biết sự khác nhau giữa Should Have và Must Have và xin cho một vài ví dụ minh họa cách dùng.

Should have được dùng để nói về những sự việc đã không hoặc có thể đã không xảy ra trong quá khứ. Chẳng hạn:

I should have finished this work by now – Đáng lẽ bây giờ tôi đã phải hoàn thành công việc này rồi (mà đến giờ tôi vẫn chưa làm xong).

I should have studied harder for my exams – Đáng lẽ tôi phải học chăm chỉ hơn khi chuẩn bị cho các kỳ thi của tôi.

Trong cả hai câu trên, người nói có thể bày tỏ thái độ ân hận, lấy làm tiếc là đã không làm một việc gì đó.

Chúng ta cũng có thể dùng should have để diễn tả những nghĩa vụ đã không được hoàn thành, thực thi. Chẳng hạn:

He should have helped his mother carry the shopping.

Còn must have được dùng để diễn tả một việc gì đó trong quá khứ mà người nói gần như biết chắc.

Chẳng hạn nếu bạn thức dậy vào buổi sáng và bạn thấy ngoài vườn cỏ ướt, bạn có thể nói:

It must have rained overnight – Chắc hẳn trời đã mưa hồi đêm hôm qua.

Chúng ta hãy thử xem xét một câu trong đó có cả should have và must have:

Jane should have arrived by now, she must have missed the bus – Jane đáng lẽ lúc này đã phải tới nơi rồi, chắc hẳn chị ấy đã bị nhỡ chuyến xe buýt.

Trong tình huống này, vào thời điểm người nói nói câu này chúng ta nghĩ là Jane đáng lẽ đã có mặt rồi nhưng chị ấy lại chưa tới, và chúng ta có thể đi tới kết luận là việc chị ấy muộn hẳn là do bị nhỡ xe.

Question: I request you to explain the difference between “should have” and “must have”.Please give some examples.

George Pickering answers:

Well Seika, thanks for your question about the difference between “should have” and

“Should have” is used to talk about past events which did not happen or may not have

happened.

I should have finished this work by now

I should have studied harder for my exams.

In both the sentences above, the speaker might be expressing regret and/or criticism for

not having done something.

We also use should have to express unfulfilled obligations, for example:

He should have helped his mother carry the shopping.

Now must have is used to express something that the speaker has deduced or is certain

about in relation to the past.

For example, if you wake up in the morning and you see the ground is wet outside, you

“It must have rained overnight”.

So let’s look at a sentence with both should have and must have in it…

Jane should have arrived by now; she must have missed the bus”.

In this situation, we would expect Jane to have arrived by now, but as she hasn’t, we

come to the conclusion that her lateness is due her having missed the bus.

Theo BBC’s Asking about English

Bạn đang đọc nội dung bài viết Must Và Can’T Trong Tiếng Anh / 2023 trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!