Đề Xuất 5/2022 # Mệnh Đề Wish Và If Only # Top Like

Xem 11,484

Cập nhật nội dung chi tiết về Mệnh Đề Wish Và If Only mới nhất ngày 19/05/2022 trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến nay, bài viết này đã thu hút được 11,484 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Cấu Trúc Whether, Cấu Trúc Whether Or Và Whether Or Not
  • Cấu Trúc Whether Và Whether Or Trong Tiếng Anh
  • Đề Thi Thử Tiếng Anh Theo Cấu Trúc Mới Năm 2022
  • Even If: Cấu Trúc Even If Tiếng Anh
  • 24 Cấu Trúc Ngữ Pháp Cho Ielts Writing
  • 1. Cấu trúc Wish ở hiện tại

    Cách dùng: Đặc trưng của câu mong ước là cứ bắt đầu bằng mệnh đề Chủ ngữ + wish, theo sau là một mệnh đề giãi bày điều ước. Hai mệnh đề này không thể đảo vị trí cho nhau.

    • Khẳng định: S + wish(es) + (that) + S + V-ed
    • Phủ định: S + wish(es) + (that) + S + not + V-ed
    • Cấu trúc if only: If only + (that) + S + (not) + V-ed

    Ví dụ:

    1. Động từ ở mệnh đề sau wish luôn được chia ở thì quá khứ đơn. Động từ BE được sử dụng ở dạng giải định cách, tức là ta chia BE = WERE với tất cả các chủ ngữ.

    2. Chúng ta có thể dùng could dưới câu wish để thể hiện khả năng làm một việc gì đó hoặc khả năng xảy ra điều gì đó.

    3. Đối với chủ ngữ

    • Đối với chủ ngữ ở vế “wish” là chủ ngữ số nhiều, chúng ta sử dụng wish. (Ví dụ: They wish, Many people wish,…).
    • Đối với chủ ngữ ở vế “wish” là chủ ngữ số ít, chúng ta sử dụng wishes. (Ví du: He wishes, the boy wishes,…)
    • Động từ ở mệnh đề sau ta chia ở dạng nguyên thể vì đứng trước nó là Modal verbs would/could.

    2. Cấu trúc Wish ở quá khứ

    Cấu trúc wish có thể được dùng để thể hiện mong ước, thường là nuối tiếc về một việc không có thật tại quá khứ hoặc giả định điều gì đó trái ngược với quá khứ. Chúng ta sử dụng câu ước ở quá khứ để ước điều trái với những gì xảy ra trong quá khứ, thường là để diễn tả sự nuối tiếc với tình huống ở quá khứ.Cách sử dụng này giống với cấu trúc câu điều kiện loại III (Wish ở tương lai).

    • Khẳng định: S + wish(es) + (that) + S + had + V3
    • Phủ định: S + wish(es) + (that) + S + had not + V3
    • Cấu trúc if only: if only + (that) + S + had (not) + V3

    Ví dụ:

    3. Cấu trúc Wish ở tương lai

    Cấu trúc wish có thể được dùng để thể hiện mong ước một việc nào đó xảy ra hoặc một điều gì đó tốt đẹp trong tương lai.

    • Khẳng định: S + wish(es) + (that) + S + would/could + V
    • Phủ định: S + wish(es) + (that) + S + would/could + not + V
    • Cấu trúc if only: S + wish(es) + (that) + S + would/could + (not) + V

    Ví dụ:

    1. Chúng ta không sử dụng wish với một số điều có khả năng xảy ra trong khoảng thời gian tới . Thay wish bằng hope .

    Ví dụ:

    2. Có thể dùng wish + would

    Chúng ta có thể dùng wish + would để nói về một điều ta không thích, cảm thấy khó chịu và kỳ vọng người nào đó hoặc điều đó thay đổi dưới tương lai. Cấu trúc này không sử dụng với bản thân và một số điều chẳng thể thay đổi (trừ thời tiết).

    4. Cách dùng khác của Wish

    4.1. Wish + to V

    Ở các trường hợp trang trọng, chúng ta có thể sử dụng wish với động từ nguyên thể để diễn tả kỳ vọng của bản thân thay cho would like . Cấu trúc này không có tại thì hiện nay hoàn thành.

    Ví dụ:

    • I wish to speak to the headmaster. (This means the same as ‘I would like to speak to the headmaster’.)

      = Tôi muốn nói chuyện với hiệu trưởng.

    • I wish to go now.

      = Tôi muốn đi ngay bây giờ.

    4.2. Wish + O + to V

    Tương tự như trên, chúng ta sử dụng wish với động từ nguyên thể để thể hiện mong ước người nào đó làm điều gì.

    Ví dụ:

    • I do not wish you to publish this article.

      = Tôi không muốn bạn công bố bài báo đó.

    • I wish these people to leave .

      = Tôi ước họ rời đi.

    4.3. Wish + O + something

    Đây là cấu trúc được dùng rất nhiều dưới một số lời chúc, kỳ vọng người nào có được điều gì đó.

    Ví dụ:

    • I wished him a happy birthday.

      = Tôi chúc anh ấy sinh nhật vui vẻ.

    • They wished us Merry Christmas.

      = Họ chúc chúng tôi giáng sinh vui vẻ.

    4.4. Sử dụng Wish + cụm danh từ

    Cấu trúc này được sử dụng ở phía sau để đưa ra lời chúc, lời ước.

    Ví dụ:

    • She wishes him a good health.

      = Cô ấy chúc anh ta có một sức khoẻ tốt

    4.5. Sử dụng Wish to thay cho Want to

    Cấu trúc này được sử dụng với mục đích để thể hiện ý trang trọng, lịch sự hơn.

    Ví dụ:

    • I wish to meet the manager.

      = Tôi ước gì được gặp quản lí

    • I wish to speak to the headmaster.

      = Tôi ước được nói chuyện với hiệu trưởng

    5. Về cấu trúc If only

    Cách dùng:

    • Chúng ta dùng “If only” để thể hiện một kỳ vọng làm thay đổi một điều gì đó. Có nghĩa tương tự như “I wish” nhưng ước muốn thể hiện mãnh liệt hơn, mạnh mẽ hơn.
    • Chúng ta có thể sử dụng “If only” để diễn tả một số điều kiện bất thường trong quá khứ, hiện tại, lẫn tương lai.
    • Chúng ta có thể sử dụng if only tại thì quá khứ để diễn tả ước muốn ở hiện tại
    • Chúng ta còn có thể sử dụng if only để diễn tả một sự tương phản giữa cách mà điều đó là với cách mà chúng ta muốn điều đó phải là. Hoặc để nói đến một kỳ vọng thay đổi một điều gì đó đã xảy ra rồi.

    Ví dụ:

    • If only someone would buy the house.

      = Ước gì có người nào đó sắm nhà

    • If only they would talk to each other.

      = Ước gì họ có thể nói chuyện với nhau

    • If only he had listened to what his friends had been telling him. (He didn’t listen.)

      = Ước gì Anh ấy nghe được các gì bạn anh ấy nỏi về anh ấy – Anh ấy không nghe thấy

    • If only Anna had been able to come. (Anna wasn’t able to come.)

      = Ước gì Anna có thể đến đây – Anna chẳng thể đến

    5.1. If only ở tương lai

    Cách dùng: Diễn tả một kỳ vọng ở tương lai.

    Cấu trúc: If only + S + would/could + V(bare)+….

    Ví dụ:

    • If only I could be in Hanoi next week.

      = Giá mà tôi tại thể tại Hà Nội vào tuần tới

    • If only I would take a trip to visit you tomorrow.

      = Giá mà tôi có thể đến thăm bạn vào ngày mai

    5.2. If only ở hiện tại

    Cách dùng: Diễn tả một kỳ vọng ở hiện tại.

    Cấu trúc: If only+ S+ V (simple past)

    Ví dụ:

      If only he knew the truth. (he doesn’t know the truth, but he wishes he did)

    = Ước gì anh ta biết được sự thực Anh ta không biết sự thực, người nói đang ước rằng anh ta biết

    Chúng ta phải sử dụng were thay cho was dưới trường hợp cần sự trang trọng cho câu nói:

      If only she weren’t so tired. (If only she wasn’t so tired.)

    = Ước gì cô ấy đã không quá mệt

    5.3. If only tại quá khứ

    Cách dùng: Diễn tả một điều ước, một giả thiết không có thực tại quá khứ

    Cấu trúc: If only + S + had + V2/-ed+….

    Ví dụ:

    • If only he had gone by taxi. (He didn’t go by taxi).

      = Giá mà anh ta đi taxi

    • If only I had came there earlier.

      = Giá mà tôi tới đó sớm hơn chút

    6. Bài tập về cấu trúc trong tiếng Anh

    Bài 1: Chia động từ trong ngoặc

    1. We wish you (come)……………. tonight.
    2. They wish we (give)……………. them some food yesterday.
    3. She wishes that she (be)……………. at home now.
    4. The boy wishes that he (win)………….the competition the next day.
    5. They wish she (make)……………. the arrangements for the meeting next week.
    6. I wish you (write) ……………. to me.
    7. I wish he (be)……………. here today.
    8. He wishes you (feel)……………. better.
    9. He wish that you (be)…………….here lastweek.
    10. I wish she (finish)……………. his work tonight.
    11. He wishes he (open)……………. the window last week.
    12. I wish you (leave) …………….earlier yesterday.
    13. We wish they (come)…………….with us last weekend.
    14. They wish he (come)……………. with them the next month.
    15. They wish you (arrive)……………. yesterday.
    16. I wish I (not lose)……………. the answers.
    17. You wish you (know)……………. what to do last year.
    18. I wish that he (visit)……………. us next year.
    19. I wish I (hear)……………. the news.
    20. You wish that he (help)……………. you last week.
    21. I wish I (find)……………. the subject more interesting.
    22. He always wishes he (be)……………. rich.
    23. I wish the weather (be)……………. warmer now
    24. They wish he (telephone)……………. them next week.
    25. He wishes you (help)……………. him in the future.
    26. She wishes the mail (come)……………. soon.
    27. We wish they (hurry)……………. or we will miss the bus.
    28. You wish the door (open)……………..
    29. He wishes he (show)……………. us the book.
    30. They wish we (wait)……………. for them

    Bài 2: Sửa lỗi sai

    1. He wishes it didn’t rain yesterday.
    2. I wish my father gives up smoking in the near future.
    3. I wish I studied very well last year.
    4. I wish you will come to my party next week.
    5. I wish it stops raining now.
    6. I wish you are my sister.
    7. She wish she could speak English well.
    8. I wish it didn’t rained now.
    9. I wish I was a doctor to save people.
    10. I wish I have more time to look after my family.

    6.2. Đáp án

    Bài 1

    Bài 2

    1. didn’t rain ⟹ hadn’t rained
    2. gives ⟹ would give
    3. studied ⟹ had studied
    4. will ⟹ would
    5. stops ⟹ stopped
    6. wish ⟹ wishes
    7. rained ⟹ rain
    8. was ⟹ were
    9. have ⟹ had

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ước Với Wish Và If Only
  • Các Cấu Trúc Rẽ Nhánh If Switch Và Vòng Lặp For While Trong Dart
  • Tin Học 11 Bài 9: Cấu Trúc Rẽ Nhánh
  • Tổng Hợp Kiến Thức Về Đảo Ngữ Trong Câu Điều Kiện
  • Tất Tần Tật Về Đảo Ngữ Câu Điều Kiện Trong Tiếng Anh
  • Bạn đang đọc nội dung bài viết Mệnh Đề Wish Và If Only trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100