Đề Xuất 12/2022 # Mệnh Đề Wish Và If Only / 2023 # Top 13 Like | Comforttinhdauthom.com

Đề Xuất 12/2022 # Mệnh Đề Wish Và If Only / 2023 # Top 13 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Mệnh Đề Wish Và If Only / 2023 mới nhất trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

1. Cấu trúc Wish ở hiện tại

Cách dùng: Đặc trưng của câu mong ước là cứ bắt đầu bằng mệnh đề Chủ ngữ + wish, theo sau là một mệnh đề giãi bày điều ước. Hai mệnh đề này không thể đảo vị trí cho nhau.

Khẳng định: S + wish(es) + (that) + S + V-ed

Phủ định: S + wish(es) + (that) + S + not + V-ed

Cấu trúc if only: If only + (that) + S + (not) + V-ed

Ví dụ:

1. Động từ ở mệnh đề sau wish luôn được chia ở thì quá khứ đơn. Động từ BE được sử dụng ở dạng giải định cách, tức là ta chia BE = WERE với tất cả các chủ ngữ.

2. Chúng ta có thể dùng could dưới câu wish để thể hiện khả năng làm một việc gì đó hoặc khả năng xảy ra điều gì đó.

3. Đối với chủ ngữ

Đối với chủ ngữ ở vế “wish” là chủ ngữ số nhiều, chúng ta sử dụng wish. (Ví dụ: They wish, Many people wish,…).

Đối với chủ ngữ ở vế “wish” là chủ ngữ số ít, chúng ta sử dụng wishes. (Ví du: He wishes, the boy wishes,…)

Động từ ở mệnh đề sau ta chia ở dạng nguyên thể vì đứng trước nó là Modal verbs would/could.

2. Cấu trúc Wish ở quá khứ

Cấu trúc wish có thể được dùng để thể hiện mong ước, thường là nuối tiếc về một việc không có thật tại quá khứ hoặc giả định điều gì đó trái ngược với quá khứ. Chúng ta sử dụng câu ước ở quá khứ để ước điều trái với những gì xảy ra trong quá khứ, thường là để diễn tả sự nuối tiếc với tình huống ở quá khứ.Cách sử dụng này giống với cấu trúc câu điều kiện loại III (Wish ở tương lai).

Khẳng định: S + wish(es) + (that) + S + had + V3

Phủ định: S + wish(es) + (that) + S + had not + V3

Cấu trúc if only: if only + (that) + S + had (not) + V3

Ví dụ:

3. Cấu trúc Wish ở tương lai

Cấu trúc wish có thể được dùng để thể hiện mong ước một việc nào đó xảy ra hoặc một điều gì đó tốt đẹp trong tương lai.

Khẳng định: S + wish(es) + (that) + S + would/could + V

Phủ định: S + wish(es) + (that) + S + would/could + not + V

Cấu trúc if only: S + wish(es) + (that) + S + would/could + (not) + V

Ví dụ:

1. Chúng ta không sử dụng wish với một số điều có khả năng xảy ra trong khoảng thời gian tới . Thay wish bằng hope .

Ví dụ:

2. Có thể dùng wish + would

Chúng ta có thể dùng wish + would để nói về một điều ta không thích, cảm thấy khó chịu và kỳ vọng người nào đó hoặc điều đó thay đổi dưới tương lai. Cấu trúc này không sử dụng với bản thân và một số điều chẳng thể thay đổi (trừ thời tiết).

4. Cách dùng khác của Wish

4.1. Wish + to V

Ở các trường hợp trang trọng, chúng ta có thể sử dụng wish với động từ nguyên thể để diễn tả kỳ vọng của bản thân thay cho would like . Cấu trúc này không có tại thì hiện nay hoàn thành.

Ví dụ:

I wish to speak to the headmaster. (This means the same as ‘I would like to speak to the headmaster’.)= Tôi muốn nói chuyện với hiệu trưởng.

I wish to go now.= Tôi muốn đi ngay bây giờ.

4.2. Wish + O + to V

Tương tự như trên, chúng ta sử dụng wish với động từ nguyên thể để thể hiện mong ước người nào đó làm điều gì.

Ví dụ:

I do not wish you to publish this article.= Tôi không muốn bạn công bố bài báo đó.

I wish these people to leave .= Tôi ước họ rời đi.

4.3. Wish + O + something

Đây là cấu trúc được dùng rất nhiều dưới một số lời chúc, kỳ vọng người nào có được điều gì đó.

Ví dụ:

I wished him a happy birthday.= Tôi chúc anh ấy sinh nhật vui vẻ.

They wished us Merry Christmas.= Họ chúc chúng tôi giáng sinh vui vẻ.

4.4. Sử dụng Wish + cụm danh từ

Cấu trúc này được sử dụng ở phía sau để đưa ra lời chúc, lời ước.

Ví dụ:

She wishes him a good health. = Cô ấy chúc anh ta có một sức khoẻ tốt

4.5. Sử dụng Wish to thay cho Want to

Cấu trúc này được sử dụng với mục đích để thể hiện ý trang trọng, lịch sự hơn.

Ví dụ:

I wish to meet the manager. = Tôi ước gì được gặp quản lí

I wish to speak to the headmaster. = Tôi ước được nói chuyện với hiệu trưởng

5. Về cấu trúc If only

Cách dùng:

Chúng ta dùng “If only” để thể hiện một kỳ vọng làm thay đổi một điều gì đó. Có nghĩa tương tự như “I wish” nhưng ước muốn thể hiện mãnh liệt hơn, mạnh mẽ hơn.

Chúng ta có thể sử dụng “If only” để diễn tả một số điều kiện bất thường trong quá khứ, hiện tại, lẫn tương lai.

Chúng ta có thể sử dụng if only tại thì quá khứ để diễn tả ước muốn ở hiện tại

Chúng ta còn có thể sử dụng if only để diễn tả một sự tương phản giữa cách mà điều đó là với cách mà chúng ta muốn điều đó phải là. Hoặc để nói đến một kỳ vọng thay đổi một điều gì đó đã xảy ra rồi.

Ví dụ:

If only someone would buy the house. = Ước gì có người nào đó sắm nhà

If only they would talk to each other. = Ước gì họ có thể nói chuyện với nhau

If only he had listened to what his friends had been telling him. (He didn’t listen.) = Ước gì Anh ấy nghe được các gì bạn anh ấy nỏi về anh ấy – Anh ấy không nghe thấy

If only Anna had been able to come. (Anna wasn’t able to come.)= Ước gì Anna có thể đến đây – Anna chẳng thể đến

5.1. If only ở tương lai

Cách dùng: Diễn tả một kỳ vọng ở tương lai.

Cấu trúc: If only + S + would/could + V(bare)+….

Ví dụ:

If only I could be in Hanoi next week.

= Giá mà tôi tại thể tại Hà Nội vào tuần tới

If only I would take a trip to visit you tomorrow.

= Giá mà tôi có thể đến thăm bạn vào ngày mai

5.2. If only ở hiện tại

Cách dùng: Diễn tả một kỳ vọng ở hiện tại.

Cấu trúc: If only+ S+ V (simple past)

Ví dụ:

If only he knew the truth. (he doesn’t know the truth, but he wishes he did)

= Ước gì anh ta biết được sự thực Anh ta không biết sự thực, người nói đang ước rằng anh ta biết

Chúng ta phải sử dụng were thay cho was dưới trường hợp cần sự trang trọng cho câu nói:

If only she weren’t so tired. (If only she wasn’t so tired.)

= Ước gì cô ấy đã không quá mệt

5.3. If only tại quá khứ

Cách dùng: Diễn tả một điều ước, một giả thiết không có thực tại quá khứ

Cấu trúc: If only + S + had + V2/-ed+….

Ví dụ:

If only he had gone by taxi. (He didn’t go by taxi).

= Giá mà anh ta đi taxi

If only I had came there earlier.

= Giá mà tôi tới đó sớm hơn chút

6. Bài tập về cấu trúc trong tiếng Anh

Bài 1: Chia động từ trong ngoặc

We wish you (come)……………. tonight.

They wish we (give)……………. them some food yesterday.

She wishes that she (be)……………. at home now.

The boy wishes that he (win)………….the competition the next day.

They wish she (make)……………. the arrangements for the meeting next week.

I wish you (write) ……………. to me.

I wish he (be)……………. here today.

He wishes you (feel)……………. better.

He wish that you (be)…………….here lastweek.

I wish she (finish)……………. his work tonight.

He wishes he (open)……………. the window last week.

I wish you (leave) …………….earlier yesterday.

We wish they (come)…………….with us last weekend.

They wish he (come)……………. with them the next month.

They wish you (arrive)……………. yesterday.

I wish I (not lose)……………. the answers.

You wish you (know)……………. what to do last year.

I wish that he (visit)……………. us next year.

I wish I (hear)……………. the news.

You wish that he (help)……………. you last week.

I wish I (find)……………. the subject more interesting.

He always wishes he (be)……………. rich.

I wish the weather (be)……………. warmer now

They wish he (telephone)……………. them next week.

He wishes you (help)……………. him in the future.

She wishes the mail (come)……………. soon.

We wish they (hurry)……………. or we will miss the bus.

You wish the door (open)……………..

He wishes he (show)……………. us the book.

They wish we (wait)……………. for them

Bài 2: Sửa lỗi sai

He wishes it didn’t rain yesterday.

I wish my father gives up smoking in the near future.

I wish I studied very well last year.

I wish you will come to my party next week.

I wish it stops raining now.

I wish you are my sister.

She wish she could speak English well.

I wish it didn’t rained now.

I wish I was a doctor to save people.

I wish I have more time to look after my family.

6.2. Đáp án

Bài 1

Bài 2

didn’t rain ⟹ hadn’t rained

gives ⟹ would give

studied ⟹ had studied

will ⟹ would

stops ⟹ stopped

wish ⟹ wishes

rained ⟹ rain

was ⟹ were

have ⟹ had

Ước Với Wish Và If Only / 2023

Ước với Wish và If Only

1. Hiện tại

Ý nghĩa: Câu ước ở hiện tại dùng để diễn tả những mong ước về một sự việc không có thật ở hiện tại, hay giả định một điều ngược lại so với thực tế. Chúng ta dùng câu ước ở hiện tại để ước về điều không có thật ở hiện tại, thường là thể hiện sự nuối tiếc về tình huống hiện tại.

Cấu trúc: S + WISH + S+ V (simple past) IF ONLY + S+ V (simple past)

Ex: * I can’t speak Spanish. I wish I could speak Spanish. * If only she were here. = The fact is that she isn’t here. * We wish that we didn’t have to take the test today. = The fact is that we have to take the test today.

2. Quá Khứ

Ý nghĩa: Câu ước ở quá khứ dùng để diễn tả những mong ước về một sự việc không có thật ở quá khứ hay giả định một điều ngược lại so với thực tại đã xảy ra ở quá khứ thường là để diễn tả sự nuối tiếc với tình huống ở quá khứ.

Cấu trúc: S + WISH + S + V ( PII) = IF ONLY + S + V ( P2) S + WISH + S + COULD HAVE + P2 = IF ONLY+ S + COULD HAVE + P2

Ex:

* If only I had gone by train. = I didn’t go by train. * I wish I hadn’t failed my exam last year. = I failed my exam. * If only I had met her yesterday. = I didn’t meet her.

3. Tương Lai

Ý nghĩa: Câu ước trong tương lai dùng để diễn tả mong ước về sự việc trong tương lai. Thường được dùng để mong muốn cái gì đó hay ai đó sẽ tốt đẹp hơn trong tương lai.

Cấu trúc:

S + WISH + S + would/ could + V (bare-infinitive) IF ONLY + S + would/ could + V (bare-infinitive)

Ex: * I wish I you wouldn’t leave your clothes all over the floor. * I wish i would be an astronaut in the future. * If only i would take the trip with you next week.

Chú ý:

Chủ ngữ là ngôi thứ 3 số ít thì dùng wishes và ngôi thứ nhất và ngôi thứ 2 và ngôi thứ 3 số nhiều thì dùng wish. (VD: she wishes, the girl wishes, they wish, we wish…)

Cấu Trúc, Mệnh Đề Wish: Công Thức, Cách Dùng Chi Tiết / 2023

Wish là một động từ quen thuộc trong tiếng Anh, có nghĩa là “ước được cái gì, được làm gì”. Do đó, cấu trúc Wish dùng để diễn tả ước muốn, nguyện vọng của chủ thể về sự việc ở quá khứ, hiện tại và tương lai. Bởi vậy, giống như câu điều kiện, cấu trúc Wish được chia ra làm 3 loại tương ứng.

Trước khi đi vào chi tiết cách dùng thì các bạn hãy nhớ 1 điều cốt lõi để có thể áp dụng linh hoạt trong các trường hợp khác nhau:

Cách sử dụng cấu trúc Wish

Mệnh đề Wish ở hiện tại

Cấu trúc này dùng để diễn tả những mong ước về một sự việc không có thật ở hiện tại hoặc giả định một điều ngược lại so với thực tế. Ngoài ra, nó còn thể hiện sự tiếc nuối của chủ thể về tình huống đang xảy ra ở hiện tại. Cách dùng này gần giống với câu điều kiện loại 2.

(+) S+ wish(es) + S + Ved/ PII (-) S + wish(es) + S + didn’t + V Chú ý:

Động từ ở mệnh đề sau Wish luôn được chia ở thì quá khứ đơn.

Đối với động từ tobe, ta sẽ chia ở dạng giả định cách were với tất cả các chủ ngữ.

Ví dụ:

I wish it were warmer now. (In fact: It is very cold now)

⟹ Tôi ước trời ấm lên bây giờ.

I wish I could speak Chinese. (In fact: I can’t speak Chinese)

⟹ Tôi ước mình có thể nói tiếng Trung.

We wish that we didn’t have to go to school today. (In fact: We have to go to school today)

⟹ Chúng tôi ước chúng tôi không phải đến trường vào hôm nay.

Mệnh đề Wish ở quá khứ

Cấu trúc này dùng để diễn tả những mong ước về một sự việc không có thật ở quá khứ hoặc giả định một điều ngược lại so với những tình huống xảy ra trong quá khứ. Ngoài ra, nó còn thể hiện sự nuối tiếc của chủ thể về những việc đã làm hoặc đã không làm trong quá khứ. Cách dùng này cũng gần giống với câu điều kiện loại 3.

(+) S + wish(es) + S + had + Ved/ PII (-) S + wish(es) + S + hadn’t + Ved/ PII

Chú ý: Động từ ở mệnh đề sau Wish luôn được chia ở thì quá khứ hoàn thành.

Ví dụ:

I wish he had come to the party. (In fact: He didn’t come to the party)

⟹ Tôi ước anh ấy đã đến bữa tiệc.

I wish I hadn’t failed my exam last week. (In fact: I failed my exam last week)

⟹ Tôi ước mình đã không trượt kì thi vào tuần trước.

Ngoài ra, ta còn sử dụng cấu trúc sau để diễn tả sự nuối tiếc về một sự việc mà bạn không có khả năng thực hiện trong quá khứ.

S + wish(es) + S + could have Ved/ PII

Ví dụ:

She wishes she could have gone to the party. (In fact: She couldn’t go to the party)

⟹ Cô ấy ước cô ấy đã có thể tới bữa tiệc.

Mệnh đề Wish ở tương lai

Cấu trúc này dùng để diễn tả những mong ước về một sự việc trong tương lai (có thể xảy ra hoặc không). Ngoài ra, nó cũng thể hiện mong muốn của chủ thể về một ai đó, sự việc nào đó sẽ tốt đẹp hơn trong tương lai.

(+) S + wish(es) + S + would + V (-) S + wish(es) + S + wouldn’t + V

Ví dụ:

I wishe she would stop smoking.

⟹ Tôi ước cô ấy sẽ ngừng hút thuốc.

I wish you wouldn’t leave your clothes all over the floor.

⟹ Tôi ước rằng bạn sẽ không vứt quần áo trên sàn nhà.

Chú ý:

Động từ ở mệnh đề sau Wish luôn được chia ở dạng nguyên thể không “to”.

Ta có thể sử dụng “could” để thay thế cho “would” với ý nghĩa tương đương.

Ví dụ:

I wish Jane could meet me next week.

Ngoài những mục đích đã nêu ở trên, cấu trúc Wish + S + would còn được dùng để nói về điều mà ta không thích, cảm thấy khó chịu và mong muốn ai đó hoặc điều đó sẽ thay đổi trong tương lai.

Ví dụ:

I wish that the neighbours would be quiet! (They are not quiet and I don’t like the noise)

⟹ Tôi ước những người hàng xóm của mình có thể yên tĩnh một chút!

Một số cấu trúc thay thế cấu trúc Wish

If only: Giá mà

Cấu trúc của If only cũng tương tự với các cấu trúc Wish ở trên. Do đó, nếu muốn thay thế, ta chỉ cần thay Wish bằng If only. Tuy nhiên, If only mang sắc thái mạnh mẽ hơn, nhấn mạnh vào ước muốn nhiều hơn Wish.

Ví dụ:

If only he knew the truth.

⟹ Giá mà anh ta biết sự thật.

If only I had gone to your party last week.

⟹ Giá mà tôi đến bữa tiệc của bạn vào tuần trước.

If only I would complete my homework tonight.

⟹ Giá mà tôi hoàn thành bài tập về nhà vào tối nay.

Would rather

Về cơ bản, ý nghĩa và công thức của hai cấu trúc này giống nhau. Tuy nhiên, cấu trúc Would rather chỉ được dùng ở hiện tại và quá khứ nên sẽ không thể thay thế cấu trúc Wish ở tương lai bằng cấu trúc này.

Bạn có thể tìm hiểu thêm về cấu trúc Would rather để hiểu rõ hơn.

Ví dụ:

I wish my vacation were longer.

⟹ I’d rather my vacation were longer.

Roberto wishes we hadn’t left yesterday.

⟹ Roberto would rather we hadn’t left yesterday.

Một số lưu ý và cách dùng khác của Wish

Sử dụng Wish to thay cho Want to để thể hiện ý trang trọng, lịch sự hơn.

Ví dụ:

I wish to meet the manager. I wish to speak to the headmaster.

Sử dụng Wish + cụm danh từ phía sau để đưa ra lời chúc, lời ước.

Ví dụ:

I wish you a happy new year. She wishes him a good health.

Nếu muốn đưa ra lời chúc cho người khác bằng cách sử dụng động từ, ta dùng “hope” chứ không dùng “wish”.

Ví dụ:

I hope you have a good job = I wish you a good job.

She hopes he has a Merry Christmas = She wishes him a Merry Christmas.

Wish to do sth: muốn làm gì

Ví dụ:

I wish to travel over the world with my family.

⟹ Tôi muốn đi khắp thể giới này cũng gia đình của mình.

Wish sb to do sth: muốn ai đó làm gì

Ví dụ:

I wish my sister to come back home tomorrow.

⟹ Tôi muốn chị tôi về nhà vào ngày mai.

Bài tập với cấu trúc Wish

I. Đặt câu với cấu trúc Wish

Ví dụ: I’m cold ⟹ I wish (that) I weren’t cold.

I can’t afford to go on holiday.

I don’t have time to read lots of books.

II. Sửa lỗi sai

He wishes it didn’t rain yesterday.

I wish my father gives up smoking in the near future.

I wish I studied very well last year.

I wish you will come to my party next week.

I wish it stops raining now.

I wish you are my sister.

She wish she could speak English well.

I wish it didn’t rained now.

I wish I was a doctor to save people.

I wish I have more time to look after my family.

III. Chọn đáp án đúng

I wish they (played/ playing/ play) soccer well.

I wish I (am/ was/ were) a movie star.

I wish I (can speak/ could speak/ will speak) many languages.

I wish I (have/ has/ had) a lot of interesting book.

I wish I (would meet/ met/ meet) her tomorrow.

I wish I (was/ were/ am) your sister.

I wish they (won/ had won/ would win) the match last Sunday.

She wishes she (will/ would/ can) come here to visit us.

I wish yesterday (were / was/ had been ) a better day.

I wish tomorrow (were/ will be/ would be) Sunday.

I.

1. I wish (that) I had a car.

2. I wish (that) I could play the piano.

3. I wish (that) I weren’t at work.

4. I wish (that) it weren’t winter.

5. I wish (that) I weren’t ill.

6. I wish (that) I had new shoes.

7. I wish (that) I could afford to go on holiday.

8. I wish (that) I had time to read lots of books.

9. I wish (that) I could drive.

10. I wish (that) my laptop weren’t broken.

II.

1. didn’t rain ⟹ hadn’t rained

2. gives ⟹ would give

3. studied ⟹ had studied

4. will ⟹ would

5. stops ⟹ stopped

8. rained ⟹ rain

10. have ⟹ had

III.

1. played 2. were 3. could speak 4. had 5. would meet

Mệnh Đề Quan Hệ Và Cách Rút Gọn Mệnh Đề Quan Hệ (Relautive Clause) / 2023

Trong suốt quá trình học tiếng anh, trong đó có mệnh đề quan hệ các bạn phải sử dụng chúng để làm cho câu văn ngắn gọn hơn, và khi giao tiếp với nhau , người đối diện sẽ cảm thấy bạn chuyên nghiệp hơn.

Mệnh đề quan hệ là một thành phần của câu dùng để giải thích rõ hơn về danh từ đứng trước nó.

Ví dụ : The man is my father. You met him yesterday

Who: Thay thế cho người, làm chủ từ trong MĐQH,

Example: An architect is someone who designs buildings.

Which: Thay thế cho vật, đồ vật. có thể làm chủ ngữ hoặc tân ngữ trong MĐQH

Example: The book which is on the table is mine

Example: I have a friend whose father is a farmer

Whom: Thay thế cho người, làm tân ngữ trong MĐQH.

Example: The man whom I want to see wasn’t here.

The girl to whom you’re talking is my friend.

That: Đại diện cho chủ ngữ chỉ người , vật, đặc biệt trong mệnh đề quan hệ xác định (có thể dùng who hay which). có thể làm chủ ngữ hoặc tân ngữ trong mệnh đề quan hệ

Example: I need to meet the boy that is my friend’s son

Trạng từ quan hệ

When (in/on which): Thay thế cho cụm từ chỉ thời gian : then, at that time, on that day…

Example: Do you remember the day when we fisrt met ?

Where (in/at which): Thay thế cho cụm từ chỉ nơi chốn, có thể làm chủ ngữ hoặc tân ngữ trong MĐQH

Example: I like to live in a country where there is plenty of sunshine.

Why (for which)Thay thế cho cụm trạng từ chỉ lí do : for that reason

Example: Tell me the reason why you are so sad.

Khi who/that đóng vai trò tân ngữ (object) trong mệnh đề quan hệ có thể lược bỏ who/that đi. – Thường dùng “that” hơn là “which” – Trong tiếng Anh ngày nay người ta ít khi dùng “whom” mà thường dùng “who/that” hoặc lược bỏ nó trong trường hợp là tân ngữ object. Lưu ý khi dùng “who/that” ta lại đặt giới từ đi theo sau động từ của nó.

Viết lại : Do you now the man breaking the window?

Khi quan hệ làm chủ ngữ và động từ chia ở dạng bị động thì ta có thể bỏ đại từ va động từ sau nó phải chia ở dạng bị động

Example: Do you now the man who was killed last night ?

Viết lại :Do you now the man killed last night?

Khi danh từ nằm trước đại từ quan hệ có : the first/the last/the worst/the best/the only/the next….

Example: The first man who proposed mariage to me is Hoa

Viết lại: The first man to proposed mariage to me is Hoa.

Các bạn có thể tìm thêm tài liệu trên google.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Mệnh Đề Wish Và If Only / 2023 trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!