Đề Xuất 12/2022 # Lý Thuyết Cơ Bản Mệnh Đề Nhượng Bộ Trong Tiếng Anh / 2023 # Top 16 Like | Comforttinhdauthom.com

Đề Xuất 12/2022 # Lý Thuyết Cơ Bản Mệnh Đề Nhượng Bộ Trong Tiếng Anh / 2023 # Top 16 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Lý Thuyết Cơ Bản Mệnh Đề Nhượng Bộ Trong Tiếng Anh / 2023 mới nhất trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

1. Mệnh đề trạng ngữ chỉ sự nhượng bộ thường được giới thiệu bằng: although, though, even though, even if.

Although / Though / Even though / Even + S + V, S + V.

Although / though / Even though / Even if he tried very hard, he couldn’t lift the box up.

2. Các cấu trúc khác của mệnh đề trạng ngữ chỉ sự nhượng bộ.

– Wh- question+ever

Whoever he may be, I won’t believe what he says.

(Cho dù anh ấy là ai, tôi cũng không tin những gì anh ta nói.)

However rich he is, he never helps the needed.

No matter + Wh- question. = Cho dù…..

No matter what jobs he got, he was not satisfied.

No matter how cold it was, he didn’t wear warm clothes.

– It doesn’t matter+ Wh- question.

Ex: No matter who you are, I still love you.

No matter what she says, I don’t believe her.

No matter how rich you are, I don’t love you.

No matter what he does, he always tries his best.

No matter when she comes, I always welcome .her.

No matter where he lives, I always find him.

Note:

No matter who = whoever No matter what = whatever No matter when = whenever No matter where = wherever No matter how = however…….

Ex: Whoever you are, I still love you.

Whatever others may say, you are certainly right.

Whenever you return, she waits for you.

Patient as he was, he had no intention of waiting for three hours.

Quietly though I had spoken, the medical superrintendent heard.

Much as = Mặc dầu rất (kết hợp nghĩa của although và very much ). Much as he longs our marriage, he’s completely absorbed in the making of maps.( Although he longs for our marriage very much, …)

Mệnh đề chỉ sự nhượng bộ có thể được rút gọn thành cụm từ chỉ sự nhượng bộ bởi các giới từ : despite , in spite of

+ noun phrase

Despite / In spite of + V.ing

+ the fact that + S + V

Inspite of her sadness, she managed to smiled.

In spite of being sad, she managed to smile.

* Khi cả hai mệnh đề cùng một chủ ngữ ta có thể chuyển mệnh chính về dạng V.ing.

CLAUSE AND PHRASE OF CONCESSION

I- CLAUSE OF CONCESSION (Mệnh đề chỉ sự nhượng bộ)

Definition: Là mệnh đề chỉ sự tương phản giữa hai mệnh đề trong cõu. Bắt đầu bằng : although, though, even though, even if (mặc dự) + clause.

………….

Tất Tần Tật Về Mệnh Đề Nhượng Bộ (Concessive Clause) / 2023

Mệnh đề nhượng bộ (concessive clause) được coi là một chủ điểm đánh giá là quan trọng bậc nhất mà bạn phải biết sử dụng trong bài viết IELTS Writing vì sự phổ biến của nó.

Mệnh đề nhượng bộ là gì?

Một mệnh đề nhượng bộ là một mệnh đề bắt đầu bằng “although” hay “even though” và có nội dung trái ngược với thành phần chính của câu.

Ví dụ:

“Although he’s quiet, he’s not shy”. (Mặc dù anh ta im lặng, anh ta không xấu hổ.)

Câu này bắt đầu bằng một mệnh đề nhượng bộ (“Although he’s quiet” Mặc dù anh ta im lặng) có nghĩa đối lập với thành phần chính của câu (“he’s not shy” Anh ta không xấu hổ).

“She is going to have problems finding a job even if she gets her A levels.”

(Mặc dù cô ta được điểm A nhưng cô ấy sẽ gặp khó khăn khi đi xin việc làm.)

Chú ý: ” In spite of” , ” despite” đồng nghĩa với  “although” or “even though“. TUY NHIÊN chúng không đứng trước một mệnh đề (subject + verb) mà được theo sau bởi một danh từ hoặc danh động từ (verb+ing).

Phân tích các mệnh đề nhượng bộ và cụm từ chỉ sự nhượng bộ

Do đặc trưng academic của bài thi IELTS mà người ta khá kỵ các câu đơn. Vì thế, việc biết cách viết câu phức đúng ngữ pháp cũng là một cách để kiếm điểm trong IELTS.

Trong bài viết IELTS là gì – Làm thế nào để học IELTS hiệu quả, tôi đã chỉ ra sự quan trọng của ngữ pháp trong bài thi này.

Bây giờ thì cùng tôi học thật kỹ càng chắc chắn cách dùng mệnh đề nhượng bộ – đóng góp quan trọng cho câu phức trong ngữ pháp tiếng Anh.

1. Although, even though

Ví dụ:

“He had enough money.”

” He refused to buy a new car.”

Hai câu này hoàn toàn có thể được viết lại thành một câu như sau:

“Although/ even though he had enough money, he refused to buy a new car”.

Hoặc: “He refused to buy a new car although/ even though he had enough money”.

Cấu trúc:

Although/ even though/ though + subject 1 + verb 1, subject 2 + verb 2.

Hoặc:

Subject 2 + verb 2 + although/ even though/ though + subject 1 + verb 1.

Mệnh đề nhượng bộ và mệnh đề chính hoàn toàn có thể đổi chỗ cho nhau.

Ví dụ:

Although it was raining, he walked to the station = He walked to the station although it was raining. (Mặc dù trời mưa,

anh 

ta vẫn đi đến ga.)

Chú ý:

Khi “though” đứng cuối câu, nó đứng tách biệt với mệnh đề chính bằng dấu phẩy, và mang nghĩa “tuy nhiên”.

Cấu trúc này thường được đánh giá cao trong văn nói nhiều hơn và được khuyên là không nên sử dụng trong bài IELTS Writing.

Despite và in spite of không giới thiệu một mệnh đề nhượng bộ. Nó đứng trước một danh từ hay một danh động từ (a verb+ing form).

Chú ý: Cấu trúc này thường được sử dụng khi hai mệnh đề cùng một chủ ngữ, tức là, cùng một chủ thể gây ra hành động.

Ví dụ: 

“He had enough money.”

“He refused to buy a new car.”

Có thể gộp 2 câu trên thành :

“Despite/ in spite of having enough money/ all his money, he refused to buy a new car”.

Hoặc:

“He refused to buy a new car despite/ in spite of having enough money/ all his money”.

Cấu trúc:

                                  Despite/ in spite+  a noun

 a verb + ing

Tương tự although/ even though/ though, despite/ in spite of có thể đứng ở giữa câu, sau mệnh đề chính mà không làm thay đổi nghĩa của cả câu.

Ví dụ:

Despite /in spite of 

the rain

, he walked to the station.

He walked to the station despite/ in spite of 

being

tired.

PHẢI NHỚ

Although, even though+ subject + verb (mệnh đề nhượng bộ)

In spite of, despite+ noun or verb+ing (không phải mệnh đề nhượng bộ )

Though đứng cuối câu mang nghĩa “tuy nhiên”, ngăn cách bằng dấu phẩy.

Có những điểm tương đồng về cấu trúc giữa:

“in spite of”, “despite”  với “although”, “even though”

“because of”, “due to”, “owing to”, “thanks to” với “because”, “since ,”as”, “for”. (Diễn tả nguyên nhân kết quả)

In spite of, despite + danh từ

because of, due to, owing to, thanks to

although, even though + mệnh đề

because, since ,as, for

Nếu vẫn còn băn khoăn về các chủ điểm ngữ pháp, tham khảo khoá học tiếng Anh cơ bản tại Hà Nội để trực tiếp được chữa bài rất chi tiết.

Hoặc lười đi lại thì đăng ký một suất học lớp IELTS Online để được luyện tập nhiều hơn với dạng bài này.

Tôi cũng có lớp tiếng anh mất gốc online cho các bạn ở xa, một lớp học vô cùng quan trọng, là nền tảng cho việc ôn thi IELTS chính thức.

Nhiệm vụ cần làm để học tốt mệnh đề nhượng bộ

Sau khi đã đọc xong một bài lý thuyết dài như thế này, đây chính là lúc tốt nhất để luyện tập.

Có như vậy thì kiến thức này mới trở thành của bạn được, còn không thì mãi mãi chỉ là một bài viết bình thường trên mạng mà thôi.

Đừng quên chia sẻ để giúp mọi người cùng học tiếng Anh với bạn.

Nguồn: The Internet

Dịch bởi: Bùi Thúy Hằng

Hiệu đính: Duc Thang Bui

3.7

/

5

(

3

votes

)

Shares

googleplus

pinterest

Trọn Bộ Mệnh Đề Trạng Ngữ Trong Tiếng Anh Đầy Đủ Nhất / 2023

Mệnh đề trạng ngữ là một đơn vị ngữ pháp quan trọng trong tiếng anh. Mệnh đề trạng ngữ với các vế câu chính phụ xuất hiện rất nhiều trong giao tiếp, việc học, việc thi của người học và sử dụng Tiếng Anh. Tuy nhiên, đây lại được coi là một trong những phần kiến thức khá “khó nhằn” đôi với người sử dụng tiếng Anh. Tiếng Anh Free tổng hợp và giới thiệu tới các bạn mệnh đề trạng ngữ trong tiếng Anh và cách sử dụng cũng như ví dụ cụ thể cho từng loại mệnh đề trạng ngữ nhằm giúp bạn tìm hiểu sâu hơn về Mệnh đề trạng ngữ cũng như giúp bạn học . ngữ pháp tiếng Anh dễ dàng

Mệnh đề trạng ngữ là mệnh đề có chức năng ngữ pháp của một trạng ngữ trong câu (bổ nghĩa cho một mệnh đề khác). Trong tiếng Anh, có rất nhiều loại mệnh đề như: mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian, nơi chốn, cách thức, nguyên nhân, kết quả…. thường được gọi là mệnh đề phụ được bắt đầu bởi các từ cụ thể (là những mệnh đề không diễn tả được một ý hoàn thiện và không thể đứng độc lập)

Khi tôi học xong, tôi sẽ về nhà.

Mệnh đề “when he finishs studying” bổ nghĩa cho động từ “go home”, giúp cho người đọc/nghe biết được thời gian anh ấy đi về nhà.

Vị trí mệnh đề trạng ngữ trong tiếng Anh

1. Mệnh đề trạng ngữ bổ nghĩa cho tính từ/trạng từ

Đây là mệnh đề thường được đặt ở phía sau từ mà mệnh đề này sẽ bổ nghĩa, nghĩa là đặt sau tính từ, trạng từ trong câu.

Nhìn thẳng vào mặt trời có thể gây hại cho mắt nếu bạn không mang kính râm.

Bạn trông sợ mất hồn như thể bạn vừa nhìn thấy ma vậy.

2. Mệnh đề trạng ngữ tỉnh lược

Vị trí của mệnh đề trạng ngữ tỉnh lược này sẽ được đặt như một mệnh đề đầy đủ.

→ While [he was] eating, he talked nonstop.

Đang ăn, anh ấy vẫn nói liên mồm.

→ When [it is] finished, this building will be the biggest in the city.

Sau khi hoàn tất, tòa nhà này sẽ là to nhất trong thành phố

3. Mệnh đề trạng ngữ bổ nghĩa cho động từ

Đây là mệnh đề trạng ngữ không có vị trí cố định trong câu, cho nên nó có thể được đặt ở bất cứ đâu ở trong mẫu câu.

→ Because it was so hot today, I watered the flower.

Hôm nay trời nắng nóng quá nên tớ đã tưới hoa.

→ As he hasn’t come yet, she looks sad.

Anh ấy chưa đến nên cô ấy trông có vẻ buồn bã.

Trong các ví dụ trên, mệnh đề trạng ngữ “because it was hot today” bổ nghĩa cho động từ “watered”. Tương tự, mệnh đề “he hasn’t come yet” bổ nghĩa cho động từ “looks”.

1. Mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian

When John comes, I will give a gift for her.

Ví dụ: Ví dụ: Ví dụ:

đôi khi sẽ có sự khác nhau giữa các thì của động từ, nhưng Lưu ý: Trong mệnh đề có các từ when, as, whilemệnh đề trạng ngữ không bao giờ ở thì tương lai. Như vậy, nếu mệnh đề chính ở thì tương lai thì mệnh đề trạng ngữ ở thì hiện tại thường.

Ví dụ:

As soon as Anna knew the truth, she called me.

Ví dụ:

Just as the girl entered the room, everyone looked at her.

Ví dụ:

By the time he came home, everyone had slept.

2. Mệnh đề trạng ngữ chỉ nơi chốn

Mệnh đề trạng ngữ chỉ nơi chốn là loại mệnh đề có chức năng làm trạng ngữ chỉ nơi chốn trong câu.

Ví dụ:

3. Mệnh đề trạng ngữ chỉ nguyên nhân

Mệnh đề trạng ngữ chỉ nguyên nhân là loại mệnh đề có vai trò nêu nguyên nhân của sự vật, hiện tượng trong câu.

Mệnh đề này thường được bắt đầu bằng because , since, as, seeing that….( đều có nghĩa là bởi vì.)

Ví dụ: Vì cô ấy còn trẻ nên cô ấy không hiểu câu chuyện.

Seeing that we were late, we missed the first part of the film.

As the essay has a lot of mistake, the teacher gives her the bad point.

Vì bài luận có rất nhiều sai lầm, giáo viên cho anh ta điểm thấp.

4. Mệnh đề trạng ngữ chỉ cách thức

Mệnh đề trạng ngữ chỉ cách thức đóng vai trò làm trạng ngữ chỉ cách thức trong câu. Mệnh đề này thường bắt đầu bằng as hay as if, đều có nghĩa là : Như là, như.

Ví dụ:

5. Mệnh đề trang ngữ chỉ mục đích

Mệnh đề trạng ngữ chỉ mục đích là loại mệnh đề có vai trò làm trạng ngữ chỉ mục đích trong câu. Mệnh đề này thường bắt đầu bằng so that, in order that, đều có nghĩa là “để mà”.

Ví dụ:

Mrs Huyen explains the lesson very clearly so that every student can understand.

6. Mệnh đề trạng ngữ chỉ sự tương phản

Mệnh đề trạng ngữ chỉ sự tương phả là mệnh đề có vai trò làm trạng ngữ chỉ sự tương phản trong câu.

Các từ thường dùng với mệnh đề này đó là:

Ví dụ:

Although it rained heavily, we went out with our friends.

Mặc dù trời mưa to, chúng tôi vẫn ra ngoài với bạn. Ví dụ:

He like football, while my sister like table tennis.

Anh ấy thích bóng đá, trong khi đó chị gái tôi thích tennis. Ví dụ:

Although she is old, she is very active

Mặc dù bà ây đã già, bà ấy vẫn rất năng động. Ví dụ:

They are going out though it rains heavily

Hai mệnh đề trong câu đó phải có cùng chủ ngữ. Trong câu phải có một liên từ nối hai mệnh đề như: as, before, while, although,…

Khi này, mệnh đề trạng ngữ sẽ được rút gọn bằng cách: bỏ chủ ngữ đi và chuyển động từ trong câu thành dạng V-ing.

Lưu ý: tùy trường hợp mà ta có thể lược bỏ ít hoặc nhiều thành phần câu.

Về cách rút gọn mệnh đề trạng ngữ thì có 2 thể thức:

Ví dụ: When I came home, I saw a puppy

→ When coming home, I saw a puppy.

Ví dụ: When I came home, I saw a puppy.

Lưu ý: Đối với các mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian, nhằm nhấn mạnh thời gian hoặc hành động nào xảy ra trước, ta có thể dùng having + V3/-ed để rút gọn mệnh đề trạng ngữ.

After she finishes her work, she goes home

→ After finishing her work, she goes home.

As she is called a liar, she becomes angry.

→ As being called a liar, she becomes angry.

Lưu ý: với các liên từ như “because of” bắt buộc theo sau nó phải là N/V-ing thì không thể áp dụng cách rút gọn này.

As she is called a liar, she becomes angry.

→ As called a liar, she becomes angry.

As she is called a liar, she becomes angry.

→ Called a liar, she becomes angry.

Chú ý: Ta cũng có thể áp dụng cách rút gọn cả liên từ, chủ ngữ, động từ nếu đằng sau động từ là một cụm danh từ thì

Để tìm hiểu nhiều hơn về mệnh đề trong tiếng Anh, bạn có thể tham khảo bài viết: Mệnh đề quan hệ trong tiếng Anh

not surprised that she got on an A (Đáp án B)

a. so we do not b. we do not c. as a result,we do not d. thus, we do not

company. (đáp án D)

Mệnh Đề Trong Tiếng Anh Dễ Hiểu Nhất / 2023

Mệnh đề trong câu là một trong những mảng kiến thức tiếng Anh căn bản nhưng lại vô cùng quan trọng. Tiếng Anh Thật Dễ sẽ giúp các bạn hiểu về mệnh đề (clause) một cách đơn giản.

Định nghĩa về mệnh đề trong tiếng Anh

Mệnh đề trong tiếng Anh là một nhóm từ có chứa một động từ đã chia và chủ từ của nó. Động từ đã chia là động từ hòa hợp với chủ từ của nó về ngôi và số.

Ví dụ: This is the man Lan saw yesterday. (Đây là người đàn ông Lan đã nhìn thấy ngày hôm qua).

Câu này có 2 mệnh đề

(1) This is the man (động từ chia là is).

(2) Lan saw yesterday (động từ đã chia là saw).

Các loại mệnh đề

1. Mệnh đề chính

Mệnh đề chính là mệnh đề mà ý nghĩa của nó không phụ thuộc vào một mệnh đề khác trong cùng một câu. Trong một câu, có thể có hai hoặc nhiều mệnh đề chính. Chúng được nối với nhau bằng liên từ kết hợp (coordinating conjunction).

Ví dụ: He smiled when he saw his wife. (Anh ấy mỉm cười khi thấy vợ mình).

Trong cùng một câu, các mệnh đề chính có thể cách nhau bằng dấu phẩy hoặc dấu chấm phẩy.

Ví dụ: The class is over, all the pupils go out of the room. (Lớp học kết thúc, tất cả học sinh đi ra khỏi phòng).

2. Mệnh đề phụ

Mệnh đề phụ là mệnh đề không thể đứng riêng một mình. Ý nghĩa của nó phụ thuộc vào mệnh đề chính.

Về mặt cấu trúc, mệnh đề phụ được liên kết với mệnh đề chính bằng:

– Các đại từ liên hệ: who, whom, which, whose, that, …

Ví dụ: The girl who works at the cafe is John’s sister. Cô gái đó làm việc tại quán cà phê là em gái của John.

– Các phó từ liên hệ: why, when, where.

Ví dụ: I remember the house where I was born. Tôi nhớ ngôi nhà nơi tôi đã sinh ra.

– Các liên từ phụ thuộc: when, while, as, as soon as, because, though, although, till, until, if, unless, wherever, whenever…

Ví dụ: When we lived in town we often went to the theatre. Lúc chúng tôi sống trong thị trấn chúng tôi thường đi đến nhà hát.

3. Các loại mệnh đề

Có 3 loại mệnh đề phụ:

Mệnh đề tính ngữ: có chức năng như một tính từ, để phẩm định cho danh từ được trước nó. Các mệnh đề này thường bắt đầu bằng các đại từ liên hệ như: who, whom, that, whose, hoặc các phó từ liên hệ như why, where, when.

Ví dụ:

This is the bicycle that I would like to buy. Đây là chiếc xe đạp mà tôi muốn mua.

The man who saw the accident yesterday is my neighbor. Người đàn ông đã chứng kiến ​​vụ tai nạn ngày hôm qua là hàng xóm của tôi.

Mệnh đề trạng ngữ: làm chức năng của một trạng từ hay phó từ.

Mệnh đề gồm: Mệnh đề trạng ngữ chỉ mục đích, mệnh đề trạng ngữ chỉ nguyên nhân, mệnh đề trạng ngữ chỉ nơi chốn, mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian, mệnh đề trạng ngữ chỉ cách thức, mệnh đề trạng ngữ chỉ kết quả, mệnh đề trạng ngữ chỉ sự tương phản, mệnh đề trạng ngữ chỉ sự so sánh, mệnh đề trạng ngữ chỉ điều kiện.

Ví dụ:

If it rains we shall stay at home. Nếu trời mưa chúng ta sẽ ở nhà.

Some people eat so that they may live. Others seem to live in order that they may eat. Một số người ăn để họ có thể sống. Những người khác dường như sống để họ có thể ăn.

Sit wherever you like. Ngồi bất cứ nơi nào bạn muốn.

He sold the car because it was too small. Ông ta đã bán chiếc xe bởi vì nó quá nhỏ.

He came after night had fallen. Ông ta đã đến sau khi đêm xuống.

You look as if you have seen a ghost. Anh nhìn cứ như thể anh thấy một bóng ma vậy đó.

The coffee is so hot that I can’t drink it. Cà phê rất nóng mà tôi không thể uống nó.

Rich as he is, he never gives anybody anything. Giàu như ông ta vậy mà ông ta chưa từng cho ai cái gì.

This exercise is not so easy as you think. Bài tập này không quá dễ như bạn tưởng đâu.

Mệnh đề danh từ: Mệnh đề danh từ làm chức năng của một danh từ: Làm tân ngữ của động từ, chủ từ của động từ; Tân ngữ cho giới từ; bổ ngữ cho câu; đồng cách cho danh từ.

Ví dụ:

It seems that the company has made a mistake in its marketing strategy. Có vẻ như công ty đã mắc sai lầm trong chiến lược tiếp thị của nó.

That a majority of shareholders didn’t attend the meeting is natural. Đa số cổ đông không đến tham dự buổi họp là điều bình thường thôi.

We know that the astronauts were very tired after their long trip. Chúng ta biết rằng các phi hành gia đã rất mệt mỏi sau chuyến đi dài.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Lý Thuyết Cơ Bản Mệnh Đề Nhượng Bộ Trong Tiếng Anh / 2023 trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!