Đề Xuất 2/2023 # Luyện Từ Và Câu Lớp 4: Dấu Hai Chấm # Top 2 Like | Comforttinhdauthom.com

Đề Xuất 2/2023 # Luyện Từ Và Câu Lớp 4: Dấu Hai Chấm # Top 2 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Luyện Từ Và Câu Lớp 4: Dấu Hai Chấm mới nhất trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Giải bài tập SGK Tiếng Việt 4 trang 22, 23

Soạn bài Luyện từ và câu: Dấu hai chấm là lời giải phần Luyện từ và câu SGK Tiếng Việt lớp 4 trang 22, 23 được VnDoc biên soạn bám sát theo nội dung sách giáo khoa Tiếng Việt lớp 4. Lời giải bài tập tiếng Việt 4 này sẽ giúp các em học sinh ôn tập, củng cố các dạng bài tập môn Tiếng Việt lớp 4. Mời các em cùng tham khảo.

1. Tác dụng của dấu hai chấm

Dấu hai chấm được viết là ” : “

Dấu hai chấm có tác dụng báo hiệu bộ phận câu đứng sau nó là lời nói của một nhân vật hoặc là lời giải thích cho bộ phận đứng trước.

Khi báo hiệu lời nói của nhân vật, dấu hai chấm được dùng phối hợp với dấu ngoặc kép hay dấu gạch đầu dòng.

Ví dụ về dấu hai chấm

Chủ tịch Hồ Chí Minh nói: “Tôi chỉ có một sự ham muốn, ham muốn tột bậc, là làm sao cho nước ta hoàn toàn độc lập, dân ta được hoàn toàn tự do, đồng bào ai cũng có cơm ăn, áo mặc, ai cũng được học hành.” Nguyện vọng đó chi phối mọi ý nghĩ và hành động trong suốt cuộc đời của Người.

Trong câu trên, dấu hai chấm cho biết phần sau là lời nói của Bác Hồ (ở đây dấu hai chấm được dùng phối hợp với dấu ngoặc kép).

2. Lời giải phần Nhận xét SGK Tiếng Việt 4 trang 22

Trong các câu văn, câu thơ sau đây, dấu hai chấm có tác dụng gì?

a) Chủ tịch Hồ Chí Minh nói: “Tôi chỉ có một sự ham muốn, ham muốn tột bậc, là làm sao cho nước ta hoàn toàn độc lập, dân ta được hoàn toàn tự do, đồng bào ai cũng có cơm ăn, áo mặc, ai cũng được học hành.” Nguyện vọng đó chi phối mọi ý nghĩ và hành động trong suốt cuộc đời của Người.

Theo TRƯỜNG CHINH

b) Tôi xòe cả hai càng ra, bảo Nhà Trò:

– Em đừng sợ. Hãy trở về cùng với tôi đây.

Tô Hoài

c) Bà thương không muốn bán

Bèn thả vào trong chum.

Rồi bà lại đi làm

Đến khi về thấy lạ:

Sân nhà sao sạch quá

Đàn lợn đã được ăn

Cơm nước nấu tinh tươm

Vườn rau tươi sạch cỏ.

Theo Phan Thị Thanh Nhàn

– Trong câu a, dấu hai chấm cho biết phần sau là lời nói của Bác Hồ (ở đây dấu hai chấm được dùng phối hợp với dấu ngoặc kép).

– Trong câu b, dấu hai chấm cho biết câu sau là lời nói của Dế Mèn (ở đây dấu hai chấm phối hợp với dấu gạch đầu dòng).

– Trong câu c, dấu hai chấm cho biết bộ phận đi sau là lời giải thích liệt kê rõ những điều kì lạ mà bà cụ nhận thấy khi về nhà, như sân quét sạch, đàn lợn đã được ăn, cơm nước đã nấu tinh tươm…

3. Lời giải phần Luyện tập SGK Tiếng Việt 4 trang 23

Câu 1 (trang 23 sgk Tiếng Việt 4)

Trong mỗi câu sau, dấu hai chấm có tác dụng gì?

a) Tôi thở dài

– Còn đứa bị điểm không, nó tả như thế nào?

– Nó không tả, không viết gì hết. Nó nộp giấy trắng cho có. Hôm trả bài, cô giận lắm. Cô hỏi: “Sao trò không chịu làm bài”?

Gợi ý: Dấu hai chấm có tác dụng báo hiệu bộ phận câu đứng sau nó (bộ phận có dấu gạch ngang đầu lòng) là lời nói của nhân vật “tôi” và trích lời cô giáo (kết hợp dấu ngoặc kép)

b) Dưới tầm cánh chú chuồn chuồn bấy giờ là lũy tre xanh rì rào trong gió, là bờ ao với những khóm khoai nước rung rinh. Rồi những cảnh tuyệt đẹp của đát nước hiện ra: cánh đồng với những đàn trâu thung thăng gặm cỏ, dòng sông với những đoàn thuyền ngược xuôi.

Gợi ý:

Tác dụng của dấu hai chấm: Báo hiệu bộ phận câu đứng sau nó là lời nói của một nhân vật hoặc là lời giải thích cho bộ phận đứng trước.

Trả lời:

a) – Dấu hai chấm thứ nhất (phối hợp với dấu gạch đầu dòng) có tác

dụng báo hiệu bộ phận đứng sau nó là lời nói của nhân vật “tôi”.

– Dấu hai chấm thứ hai (phối hợp với dấu ngoặc kép báo hiệu phần sau là câu hỏi của cô giáo).

b) Dấu hai chấm có tác dụng giải thích cho bộ phận đứng trước. Phần đi sau làm rõ những cảnh tuyệt đẹp của đất nước là những cảnh g

Câu 2 (trang 23 sgk Tiếng Việt 4)

Viết một đoạn văn theo truyện “Nàng tiên Ốc”, trong đó có ít nhất hai lần dùng dấu hai chấm

– Dùng để giải thích

– Dùng để dẫn lời nhân vật

Em có thể viết đoạn văn như sau:

Mẫu 1

Bà lão liền chạy nhanh đến bên chum nước, cầm lấy vỏ ốc rồi đập tan ra thành từng mảnh. Nghe tiếng động, nàng tiên vội vàng quay lại chum nước để ẩn mình vào ốc. Nhưng đã quá muộn: vỏ ốc đã không còn nữa.

Bà cụ ôm chầm lấy nàng tiên, nói:

– Con gái! Con hãy ở lại đây với mẹ”.

Dấu Hai Chấm Và Tác Dụng Của Dấu Hai Chấm

Luyện từ và câu lớp 4: Dấu hai chấm

Bài tập Luyện từ và câu lớp 4: Dấu hai chấm

Dấu hai chấm và tác dụng của dấu hai chấm bao gồm các ví dụ chi tiết cho các em học sinh tham khảo nắm được chức năng tác dụng của dấu hai chấm áp dụng vào các dạng bài tập Luyện từ và câu lớp 4. Mời các em học sinh cùng tham khảo.

Tác dụng của dấu hai chấm

Dấu hai chấm được viết là ” : “

Dấu hai chấm có tác dụng báo hiệu bộ phận câu đứng sau nó là lời nói của một nhân vật hoặc là lời giải thích cho bộ phận đứng trước.

Khi báo hiệu lời nói của nhân vật, dấu hai chấm được dùng phối hợp với dấu ngoặc kép hay dấu gạch đầu dòng.

Ví dụ về dấu hai chấm

a) Chủ tịch Hồ Chí Minh nói: “Tôi chỉ có một sự ham muốn, ham muốn tột bậc, là làm sao cho nước ta hoàn toàn độc lập, dân ta được hoàn toàn tự do, đồng bào ai cũng có cơm ăn, áo mặc, ai cũng được học hành.” Nguyện vọng đó chi phối mọi ý nghĩ và hành động trong suốt cuộc đời của Người.

Trong câu a, dấu hai chấm cho biết phần sau là lời nói của Bác Hồ (ở đây dấu hai chấm được dùng phối hợp với dấu ngoặc kép).

b) Tôi thở dài

– Còn đứa bị điểm không, nó tả như thế nào?

– Nó không tả, không viết gì hết. Nó nộp giấy trắng cho có. Hôm trả bài, cô giận lắm. Cô hỏi: “Sao trò không chịu làm bài”?

Trong câu b, dấu hai chấm có tác dụng báo hiệu bộ phận câu đứng sau nó (bộ phận có dấu gạch ngang đầu lòng) là lời nói của nhân vật “tôi” và trích lời cô giáo (kết hợp dấu ngoặc kép)

c) Bà thương không muốn bán

Bèn thả vào trong chum.

Rồi bà lại đi làm

Đến khi về thấy lạ:

Sân nhà sao sạch quá

Đàn lợn đã được ăn

Cơm nước nấu tinh tươm

Vườn rau tươi sạch cỏ.

– Trong câu c, dấu hai chấm cho biết bộ phận đi sau là lời giải thích liệt kê rõ những điều kì lạ mà bà cụ nhận thấy khi về nhà, như sân quét sạch, đàn lợn đã được ăn, cơm nước đã nấu tinh tươm…

d)

Em ngẩng đầu nhìn tôi đáp:

– Em không sao cả

(L. Pan-tê-lê-ep)

Thấy lão vẫn nài nỉ mãi, tôi đành nhận vậy. Lúc lão ra về, tôi còn hỏi:

– Có đồng nào cụ nhặt nhạnh đưa cho tôi cả thì cụ lấy gì mà ăn?

(Nam Cao)

Dấu hai chấm có tác dụng báo trước một lời đối thoại.

Bài tập về dấu hai chấm các bạn tham khảo chi tiết trên trang VnDoc và dạng đề thi học kì 1 lớp 4, đề thi học kì 2 theo Thông tư 22 mới nhất được cập nhật. Mời các em học sinh, các thầy cô cùng các bậc phụ huynh tham khảo đề thi, bài tập mới nhất.

Luyện Từ Và Câu 4 (Cả Năm)

Tuần 1 Ngày soạn: Ngày giảng:Tiết 1: Cấu tạo của tiếngI – Mục tiêu: – Biết được cấu tạo cơ bản của tiếng gồm 3 bộ phận: âm đầu, vần, thanh. – Biết nhận diện các bộ phận của tiếng, từ đó có khái niệm về bộ phận vần của tiếng nói chung và vần trong thơ nói riêng. – HS có ý thức và lòng ham học.II – Đồ dùng dạy – học:– Giáo viên: Giáo án, sgk, bảng phụ vẽ sẵn sơ đồ cấu tạo tiếng, có ví dụ điển hình, bộ chữ cái ghép tiếng, màu sắc khác nhau.– Học sinh: Sách vở, vở bài tập.III – Phương pháp:Giảng giải, phân tích, thảo luận, luyện tập, thực hành.IV – Các hoạt động dạy – học – chủ yếu:

Hoạt động của thầyHoạt động của trò

1) ổn định tổ chức:Cho lớp hát, nhắc nhở học sinh2) Kiểm tra bài cũ: – GV nói vẽ tác dụng của tiết luyện từ và câu, mà hs đã làm quen từ lớp 2: Tiết học sẽ giúp các em mở rộng vốn từ, biết cách dùng từ, biết nói thành câu gãy gọn.3) Dạy bài mới:a) Giới thiệu bài:GV ghi đầu bài lên bảng.b) Tìm hiểu bài:* Nhận xét:GV y/c hs đọc thầm và đếm xem câu tục ngữ có bao nhiêu tiếng.GV ghi câu thơ:Bầu ơi thương lấy bí cùngTuy rằng khác giống nhưng chung một giàn– Y/c hs đếm thành tiếng từng dòng (vừa đọc vừa dùng tay đạp nhẹ lên thành bàn)

– Y/c hs đánh vần thầm và ghi lại cách đánh vần tiếng: bầu.– Y/c 1 hs lên bảng ghi lại cách đánh vần.– Y/c tất cả hs đánh vần thành tiếng và ghi lại cách đánh vần vào bảng con.– GV dùng phấn màu ghi vào sơ đồ:TiếngÂm đầuVầnThanh

– GV y/c hs quan sát và thảo luận cặp đôi theo câu hỏi: Tiếng “bầu” gồm có mấy bộ phận? Đó là những bộ phận nào?

– Gọi hs trả lời.

– GV kết luận: Tiếng bầu gồm 3 bộ phận âm đầu, vần và thanh.– Y/c hs phân tích các tiếng còn lại của câu thơ bằng cách kẻ bảng. Mỗi nhóm phân tích 1 – 2 tiếng.– GV kẻ bảng lớp, sau đó gọi hs lên bảng chữa.– GV theo dõi các em làm bài.

GV hỏi: Tiếng do những bộ phận nào tạo thành? cho ví dụ?

– Tiếng nào có đủ các bộ phận như tiếng “bầu”?

– Tiếng nào không có đủ các bộ phận như tiếng “bầu”?– Trong tiếng bộ phận nào không thể thiếu? bộ phận nào có thể thiếu?GVKL: Trong mỗi tiếng bắt buộc phải có vần và dấu thanh. Thanh ngang không được đánh dấu khi viết.*Ghi nhớ:– Y/c hs đọc thầm phần ghi nhớ trong sách.– Y/c 1 hs lên bảng chỉ vào sơ đồ và nói lại phần ghi nhớ.

Kết luận: Các dấu thanh của tiếng đều được đánh dấu ở phía trên hoặc phía dưới âm chính của vần.*Luyện tập:Bài 1:– Gọi 1 hs đọc y/c của bài.– Y/c hs làm bài, mỗi bàn 1 hs phân tích 2 tiếng. Gọi đại diện các bạn lên chữa bài.

GV n/xét, đánh giá bài làm của hs.Bài 2:– Gọi 1 hs đọc y/c của bài.– Y/c hs suy nghĩ và trả lời câu đố.

– GV nxét về đáp án đúng.3. Củng cố – dặn dò:– GV nhận xét giờ học, khen những hs học tốt.– Y/c hs về nhà học thuộc phần ghi nhớ và câu đố.– Gọi 1 em đọc lại ghi nhớ, nhắc hs chuẩn bị bài sau: Luyện tập về cấu tạo của tiếng.

Cả lớp hát, lấy sách vở học tập.

– Hs lắng nghe.

– Hs ghi đầu bài vào vở.

– Hs đọc và làm theo y/c.– Hs đếm thầm và trả lời.Câu tục ngữ có 14 tiếng, dòng trên có 6 tiếng, dòng dưới có 8 tiếng.

– Hs đếm thành tiếng:

+ Cả 2 câu thơ trên có 14 tiếng.– Hs đánh vần thầm và ghi lại – 1 hs lên ghi, 2 – 3 em đọc lại.– Hs đánh vần và ghi lại vào bảng con – giơ bảng báo cáo kết quả.

– Hs quan sát.

– Suy nghĩ và trao đổi: Tiếng “bầu” gồm có 3 bộ phận: âm đầu, vần, thanh.

– 3 hs trả lời, 1 hs lên bảng vừa trả lời chỉ trực tiếp vào sơ đồ từng bộ phận.– Hs lắng nghe.

– Hs phân tích cấu tạo của từng tiếng theo y/c.

– Hs lên chữa bài.

– Tiếng do âm đầu, vần và thanh tạo thành.VD: Tiếng “thương” nhưng, giống…– Các tiếng có đủ các bộ phận: Thương lấy, bí, cùng, tuy, rằng, khác, giống, nhưng, chung, một, giàn.– Tiếng “ơi” chỉ có phần vần và thanh không có âm đầu.– Trong tiếng bộ phận vần và thanh không thể thiếu, bộ phận âm đầu có thể thiếu.

– Hs lắng nghe.

– Hs đọc thầm.– 1 hs lên bảng vừa chỉ vừa nêu: 1) Mỗi tiếng gồm có 3 bộ phận: âm đầu – vần – thanh. 2) Tiếng nào cũng phải có vần và thanh. Có tiếng không có âm đầu.HS lắng nghe, nhắc lại

– 1 hs đọc y/c trong sgk.– Hs phân tích vào vở nháp.– Hs lên bảng chữa bài.

– 1 hs đọc y/c trong sgk.– Hs suy nghĩ và trả lời.– HS trả lời và giải thích: Đó là chữ “sao” vì để nguyên là ông sao trên trời. Bớt âm đầu S thành tiếng ao, ao là chỗ cả bơi hàng ngày.

– Hs lắng nghe.

– Hs ghi nhớ.

Ngày soạn: Ngày giảng:Tiết 2: luyện tập về cấu tạo của tiếngI – Mục tiêu:– Củng cố kiến thức về cấu tạo của tiếng gồm 3 bộ phận: âm đầu, vần và thanh.– Phân tích đúng cấu tạo của tiếng trong câu.– Hiểu thế nào là 2 tiếng bắt vần trong thơII – Đồ dùng dạy – học:– Giáo viên: Giáo án, sgk, bảng phụ vẽ sẵn cấu tạo của tiếng, bộ xếp chữ HVTH hoặc bảng cấu tạo của tiếng việt ra giấy khổ lớn để hs làm bài tập.– Học sinh: Sách vở, đồ dùng bộ môn.III – Phương pháp: Giảng giải, đàm thoại, luyện tập, thực hành.IV – Các hoạt động dạy – học – chủ yếu:

Hoạt động của thầyHoạt động của trò

2) Kiểm tra bài cũ:– Yêu cầu 2 hs lên bảng phân tích cấu tạo của tiếng trong các câu: Lá lành đùm lá rách.

– GV kiểm tra vở bài tập về nhà của một số hs.

– GV nxét bài làm của 2 hs lên bảng và ghi điểm.3) Dạy bài mới:a) Giới thiệu bài:GV ghi đầu bài lên bảng.b) HD làm bài tập:Bài tập 1:– Gv chia lớp thành các nhóm nhỏ.– Y/c hs đọc y/c và mẫu.– Phát giấy khổ to đã kẻ sẵn bảng cho các nhóm.– Y/c hs thi đua phân tích trong nhóm.GV theo dõi, giúp đỡ hs làm bài.

GV nxét bài làm của hs.Lời giải:

Bài tập 2:– Gọi 1 hs đọc y/c.+ Câu tục ngữ được viết theo thể thơ nào?

+ Trong câu tục ngữ, hai tiếng nào bắt vần với nhau?Bài tập 3:– Gọi 1 hs đọc y/c.– Y/c hs tự làm bài.– Gọi hs nxét và chốt lại lời giải đúng.

Bài tập 4:– Qua 2 bài tập trên, em hiểu thế nào là 2 tiếng bắt vần với nhau?

– GV nxét và kết luận: Hai tiếng bắt vần với nhau là 2 tiếng có phần vần giống nhau, giống nhau hoàn toàn hoặc không hoàn toàn.– Em thử tìm một số câu tục ngữ, ca dao, thơ đã học có các tiếng bắt vần với nhau.Bài tập 5:– Gọi hs đọc y/c.– Y/c hs tự làm bài, ai làm xong giơ tay – gv chấm.– GV có thể gợi ý cho hs:Đây là câu đó chữ (ghi tiếng) nên cần tìm lời giải là các chữ ghi tiếng.+ Câu đó y/c: Bớt đầu bằng bớt âm đầu bỏ đuôi: bỏ âm cuối.

– GV nxét, khen ngợi những em giải nhanh, đúng.3. Củng cố – dặn dò:– Tiếng có cấu tạo như thế nào? những bộ phận nào nhất thiết phải có? nêu ví dụ?

– Nhận xét giờ học, dăn hs về nhà làm bài và tra từ điển để nắm nghĩa các từ trong bài tập 2.

.

– Hs lên bảng làm bài, cả lớp làm vào giấy nháp.

– Hs ghi đầu bài vào vở.

– 2 hs đọc trước lớp.– Hs nhận đồ dùng học tập.– Hs làm bài trong nhóm.– Nhóm nào làm xong trước lên dán trên bảng, các nhóm khác bổ xung để có lời giải đúng.

– 1 hs đọc trước lớp.– Câu tục ngữ được viết theo thể thơ lục bát.– Hai tiếng: ngoài – hoài bắt vần với nhau, giống nhau cùng có vần oai.

– 1 hs đọc to trước lớp.– Hs tự làm bài vào vở, 2 hs lên bảng làm.– Nxét, lời giải đúng là:+ Các cặp tiếng bắt vần với nhau: loắt choắt – thoăn thoắt, xinh xinh – nghênh nghênh.+ Các cặp có vần giống nhau hoàn toàn: choắt, thoắt+ Các cặp có vần giống nhau không hoàn toàn: xinh xinh, nghênh nghênh.

– Hai tiếng bắt vần với nhau là 2 tiếng có phần vần giống nhau hoàn toàn hoặc không hoàn toàn.

– Vài em nhắc lại.

Là trầu khô giữa cơi trầuTruyện Kiều gấp lại trên đầu bấy nayNắng mưa từ những ngày xưaLặn trong đời mẹ đến giừo chưa tan.

– 1 hs đọc to trước lớp.– Hs tự làm bài.

– Hs lắng nghe.

– Hs thi giải đúng, giải nhanh câu đó bằng cách viết ra giấy, nộp ngay cho giáo viên khi viết xong.Lời giải:Dòng 1: chữ “bút” bớt đầu thành chữ út.Dòng 2: đầu, đuôi bở hết chữ “bút” thành chữ ú (mập)Dòng 3, 4: để nguyên thì chữ đó là chữ bút.

– Hs nhắc lại:VD: – Tiếng có đủ 3 bộ phận: Tươi, chuồn, máy…– Tiếng không có đủ 3 bộ phận: ý, ả…

– Hs ghi nhớ.

Tuần 2 Ngày soạn: Ngày giảng:Tiết 3: mở rộng vốn từ: Nhân hậu – đoàn kếtI – Mục tiêu:– Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ ngữ theo chủ điểm: Thương người như thể thương thân.– Hiểu nghĩa và biết cách dùng từ ngữ theo chủ điểm. Hiểu nghĩa một số từ và đơn vị cấu tạo từ Hán Việt có trong bài và biết cách dùng từ đó.– Biết dùng từ đúng khi nói, viết về chủ điểm.II – Đồ dùng dạy – học:– Giáo viên: Giáo án, sgk, giấy khổ to kẻ sẵn bảng + bút dạ.– Học sinh: Sách vở, đồ dùng bộ môn.III – Phương pháp:Giảng giải, phân tích, thảo luận nhóm, luyện tập, thực hành…IV – Các hoạt động

Luyện Từ Và Câu Lớp 5: Ôn Tập Về Từ Và Cấu Tạo Từ

Luyện từ và câu lớp 5: Ôn tập về từ và cấu tạo từ

Giải bài tập SGK Tiếng Việt 5 tập 1

Luyện từ và câu: Ôn tập về từ và cấu tạo từ

là lời giải phần Luyện từ và câu SGK Tiếng Việt 5 trang 166, 167 có đáp án chi tiết cho từng bài tập cho các em học sinh tham khảo củng cố các dạng bài tập xác định từ loại, bài tập quan hệ từ. Mời các em cùng tham khảo chi tiết.

Câu 1 (trang 166 sgk Tiếng Việt 5): Lập bảng phân loại các từ trong khổ thơ sau đây theo cấu tạo của chúng. Biết rằng các từ đã được phân cách với nhau bằng dấu gạch chéo.

Hai / cha con / bước / đi / trên / cát,/

Ánh / mặt trời / rực rỡ / biển xanh /

Bóng / cha / dài / lênh khênh /

Bóng / con / tròn / chắc nịch /.

Tìm thêm ví dụ minh họa cho các kiểu cấu tạo từ trong bảng phân loại em vừa lập (mỗi kiểu thêm 3 ví dụ).

– Đó là những từ đồng nghĩa.

– Đó là những từ đồng âm.

– Đó là những từ nhiều nghĩa.

a. đánh cờ, đánh giặc, đánh trống.

b. trong veo, trong vắt, trong xanh.

c. thi đậu, xôi đậu, chim đậu trên cành.

a. đánh cờ, đánh giặc, đánh trống.

– Đó là từ nhiều nghĩa.

b. trong veo, trong vắt, trong xanh.

– Đó là từ đồng nghĩa.

c. thi đậu, xôi đậu, chim đậu trên cành.

– Đó là từ đồng âm.

Cây rơm

Cây rơm đã cao và tròn móc. Trên cục trụ, người ta úp một chiếc nồi đất hoặc ống bơ để nước không theo cọc làm ướt từ ruột cây ướt ra.

Cây rơm giống như một túp lều không cửa, nhưng với tuổi thơ có thể mở cửa bất cứ nơi nào. Lúc chơi trò chạy đuổi, những chú bé tinh ranh có thể chui vào đống rơm, lấy rơm che cho mình như đóng cánh cửa lại.

Cây rơm như một cây nấm khổng lồ không chân. Cây rơm đứng từ mùa gặt này đến mùa gặt tiếp sau. Cây rơm dâng dần thịt mình cho lửa đỏ hồng căn bếp, cho bữa ăn rét mướt của trâu bò.

Vậy mà nó vẫn nồng nàn hương vị và đầy đủ sự ấm áp của quê nhà.

Mệt mỏi trong công việc ngày mùa, hay vì đùa chơi,bạn sẽ sung sướng biết bao khi tựa mình vào cây rơm. Vì chắc chắn bạn sẽ ngủ thiếp ngay, vì sự êm đềm của rơm, vì hương đồng cỏ nội đã sẵn đợi vỗ về giấc ngủ của bạn.

Phạm Đức

Câu 4 (trang 167 sgk Tiếng Việt 5): Tìm từ trái nghĩa thích hợp với mỗi chỗ trống trong các thành ngữ, tục ngữ sau:

a. Có mới nới…

b. Xấu gỗ, hơn… nước sơn.

c. Mạnh dùng sức… dùng mưu

a. Có mới nới cũ.

b. Xấu gỗ, hơn tốt nước sơn.

c. Mạnh dùng sức, yếu dùng mưu.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Luyện Từ Và Câu Lớp 4: Dấu Hai Chấm trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!