Đề Xuất 12/2022 # Liên Từ Nối Câu Trong Tiếng Hàn / 2023 # Top 15 Like | Comforttinhdauthom.com

Đề Xuất 12/2022 # Liên Từ Nối Câu Trong Tiếng Hàn / 2023 # Top 15 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Liên Từ Nối Câu Trong Tiếng Hàn / 2023 mới nhất trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Các từ nối trong tiếng Hàn Quốc được sử dụng rất thường xuyên trong cuộc sống giao tiếp hàng ngày của họ và với người học tiếng Hàn thì đây cũng là một trong các phạm trù ngữ pháp quan trọng. Thậm chí, đây còn là những nội dung hay gặp trong bài thi khảo sát năng lực tiếng Hàn Quốc các cấp độ sơ cấp, trung cấp.

Lưu ý : ~지만 sẽ được gắn vào Động/tính từ sau khi từ “~다” bị bỏ đi:

Cách dùng: Là hình thức liên kế các vế với nhau trong một câu, vế sau có ý nghĩa đối lập so với vế trước. Vế trước có thể kết hợp được với các đuôi câu thì quá khứ như 었/았 và đuôi câu sẽ là thì tương lai 겠.

Cùng xem một số ví dụ sau đây :

싸지만 맛없어요. Rẻ nhưng không ngon.

어렵지만 재미있어요. Khó nhưng mà hay.

공부했지만 기억하지 못해요. Đã học rồi nhưng không nhớ.

우리 어머니가 강아지를 아주 좋아하지만 다른 동물을 싫어해요. Mẹ tôi thích chó nhưng không thích các loại động vật khác.

그 아파트가 경비 아저씨가 있지만 안전하지 않아요. Chung cư đó có chú bảo vệ nhưng mà không an toàn lắm.

부산에 가고 싶지만 차가 없어서 못 가요. Tôi muốn đi đến Busan nhưng mà vì không có ô tô nên tôi không đi được.

외국인 이지만 베트남어을 잘해. Tuy là người nước ngoài nhưng giỏi tiếng Việt Nam.

Để nối 2 câu liền kề với nhau, diễn đạt sự đối lập thì chúng ta có thể dùng từ 하지만 hay 그렇지만 (Xuất phát từ “그렇다”: như thế)

그 경기에 참가하고 싶지만 네가 안 하면 나도 안 할래. Tớ muốn tham gia trận đấu đó nhưng cậu không muốn thì tớ sẽ không tham gia nữa.

저는 먹고 싶지만 배고프지 않아요. Tôi muốn ăn nhưng tôi không đói.

저는 먹고 싶어요. 그렇지만 배고프지 않아요. hay 저는 먹고 싶어요. 하지만 배고프지 않아요. Tôi muốn ăn. Nhưng mà tôi không đói.

상처를 치료했지만 아직 고통이 있어요. Tớ đã trị vết thương rồi cơ mà vẫn đau.

밥을 먹었지만 배고파요. Đã ăn cơm rồi nhưng vẫn đói.

제가 친구에게 소리를 질렀지만 친구가 제 말을 못 들었어요. Tôi đã gọi đứa bạn nhưng mà nó không nghe thấy.

원래 한국에 여행하러 가고 싶었지만 돈이 없어서 못 갔어요. Vốn lẽ là tớ muốn đi du lịch Hàn Quốc nhưng mà không có tiền nên tớ đã không thể đi.

Vế trước 지만 cũng có thể dùng đuôi ở thì tương lai như ~ㄹ/을 것이다 (hay~ㄹ/을 거다) hay ~겠다

* 한국에 안 갈 거지만 여전히 한국어를 배우고 싶어요.

* 한국에 안 가겠지만 여전히 한국어를 배우고 싶어요.

* 한국에 안 갈 것이지만 여전히 한국어를 배우고 싶어요.

Tags: ​học tiếng Hàn ngữ pháp, học tiếng Hàn, liên từ nối câu trong tiếng Hàn, tự học tiếng Hàn, học tiếng Hàn online, học tiếng Hàn từ vựng, trung tâm học tiếng Hàn.

Tôi sẽ không đi đến Hàn Quốc nhưng tôi vẫn muốn học tiếng Hàn.

+ 오늘 선생님이 안 올 거지만 우리는 선 생 님 이 준 비 하 신 내 용 을 공 부 해 야 돼 요. Cô giáo hôm nay sẽ không đến nhưng chúng ta vẫn sẽ phải học các nội dung mà cô đã chuẩn bị sẵn.

Konjunktion: Từ Nối Trong Tiếng Đức / 2023

Konjunktion là từ nối hay liên từ trong tiếng Đức, có ý nghĩa kết nối các từ, các cụm từ hoặc các mệnh đề lại với nhau, làm cho câu văn liền mạch hơn. Konjunktion không phải là bộ phận câu và cũng không phải là hình thái từ (Attribut). Để đạt kết quả cao trong các kỳ thi lấy chứng chỉ tiếng Đức, bạn cần luyện tập và sử dụng thường xuyên các từ nối này.

Chức năng của từ nối Konjunktion

a. Konjunktion kết nối các từ với nhau: und (và), oder (hoặc), …

z.B. Peter, Sarah und Nele gehen spazieren (Peter, Sara và Nele đi dạo)      Jonas oder Mark spielen die Hauptrolle (Jonas hoặc Mark đóng vai chính)

b. Konjunktion kết nối các cụm từ với nhau: und, oder, aber (nhưng), …

z.B. Das Ergebnis der Gruppenarbeit wird auf einem großen Plakat oder einer übersichtlichen Tafelanschrift präsentiert. (Kết quả của hoạt động nhóm sẽ được trình bày trên một tấm áp phích lớn hoặc một tấm bảng sáng rõ.

c. Từ nối 2 câu chính (Hauptsatz mit Hauptsatz): und, aber, denn (vì), …

z.B. Luca ist der Regisseur und Simon steht hinter der Kamera. (Luca là một đạo diễn và Simon đứng sau camera)      Julia möchte ins Museum gehen, aber Sophie geht lieber ins Kino. (Julia muốn đến bảo tàng nhưng Sophie thích đi xem phim hơn)

d. Từ nối câu chính và câu phụ (Hauptsatz mit Nebensatz): wenn (khi, nếu), dass (rằng), weil (bởi vì), nachdem (sau khi), obwohl (mặc dù), …

 z.B. Die Sonne scheint wieder, nachdem es heftig geregnet hat. (Trời lại sáng sau cơn mưa nặng hạt)      Der Briefträger bringt die Post, obwohl es in der Nacht heftig geschneit hat. (Người đưa thư mang mặc dù vào ban đêm tuyết đang rơi nặng hạt).

Phân loại các liên từ trong tiếng Đức

a. Từ nối xâu chuỗi các sự việc với nhau: auch, außerdem (ngoài ra), desgleichen, und, sowie, sowohl – als auch,ebenfalls, ferner, schließlich (cuối cùng), zuerst (đầu tiên), zuletzt (gần đây), …

z.B. Ich bin Mitglied im Sportverein, sowie in der Musikschule (Tôi là thành viên trong câu lạc bộ thể thao, cũng như trong một trường âm nhạc)

b. Liên từ biểu thị sự loại bỏ cái gì đó: entweder – oder (hoặc – hoặc), oder, …

z.B. Entweder fahren wir mit dem Lift oder benutzen die Treppe. (Hoặc là chúng ta đi bằng thang máy hoặc sử dụng cầu thang)

c. Konjunktionen mang ý nghĩa hạn chế một cái gì đó: aber, allein, nur (chỉ), sondern (mà là), jedoch, wohingegen, sofern, soweit  …

d. Từ nối giải thích cho một điều gì đó: denn, weil, obwohl, da (vì), dass, nämlich (cụ thể là), …

z.B. Er kam nicht rechtzeitig in die Oper, weil der Zug Verspätung hatte. (Anh ấy không đến nhà hát đúng giờ vì tàu đến muộn)

e. Liên từ chỉ thời gian: während (trong khi), nachdem, seitdem (từ khi), bis, (tới) …

z.B. Er hatte einen schweren Unfall, seitdem hat er immer wieder Schmerzen (Anh ấy bị tai nạn nghiêm trọng và đau đớn kể từ đó)

f. Từ nối biểu thị sự từ chối cái gì đó: ohne dass, anstatt dass, geschweige denn, nicht – sondern, …

z.B. Er verirrte sich im Nebel, anstatt dass er zurück in die Hütte ging (anh ta bị lạc trong sương mù thay vì quay trở lại túp lều)

g. Konjunktion nêu ra điều kiện: wenn, falls (trong trường hợp), sofern, andernfalls, sonst (trừ phi)…

z.B. Mia will unbedingt ins Konzert, falls es noch Karten gibt. (Mia nhất định muốn đến buổi hoà nhạc, trong trường hợp nếu vẫn còn vé)

h. Konnektoren đưa ra sự so sánh giữa hai sự vật: wie, als ob, als wenn, genauso …

z.B. Tim wirkt heute so, als ob er sehr traurig wäre. (Hôm nay Tim nhìn như thể anh rất buồn)

i. Chỉ ra phương tiện: damit (để …), dadurch (qua đó), indem, …

z.B. Er verbesserte deutlich seine Leistung, indem er viel trainierte (Anh ấy đã cải thiện đáng kể hiệu suất của mình bằng cách luyện tập rất nhiều)

k. Liên từ chỉ sự nhượng bộ: zwar – aber, trotzdem (mặc dù vậy), obgleich, obwohl, wenngleich, wenn – aber …

z.B. Obwohl Stau angekündigt war, fuhren wir los. (Mặc dù tình trạng kẹt xe đã được thông báo, chúng tôi đã lái xe đi)

l. Nêu ra sự đối lại, tương phản: aber, sondern, vielmehr, dagegen, doch, dennoch, wogegen …

z.B. Er macht keine Hausaufgaben, sondern geht lieber zum Sport (Anh ấy không làm bài tập về nhà mà thích đi chơi thể thao)

z.B. Je mehr Stunden er arbeitet, desto mehr Geld kann er verdienen (Càng làm việc nhiều giờ, anh ta càng kiếm được nhiều tiền)

n. Liên từ chỉ cách thức (modal): indem, als ob, …

z.B. Er macht seiner Mutter eine Freude, indem er den Müll wegträgt (Anh ấy làm cho mẹ mình hạnh phúc bằng cách đi đổ rác)

Bài tập từ nối trong tiếng Đức

Bài 1: Điền từ nối đúng vào chỗ trống

1 2 3 ___ er täglich die Stellenanzeigen liest, findet er keine passende Stelle. 4 5 6 ___ der Bus endlich kommt, muss Laura etwa 15 Minuten an der Bushaltestelle warten. 7 ___ Hahn mit dem Bus fährt, liest er erneut die Zeitung. Zuerst die Sportnachrichten. 8 ___ er den Sportteil zu Ende gelesen hat, will er die Stellenanzeigen lesen. 9 ___ er jedoch die Stellenanzeigen liest, kontrolliert er die gestrigen Lottozahlen. 10 ___ er sie gelesen hat, wird er nervös und kontrolliert seinen Tipp. 6 Richtige.

Bài 2: Chọn liên từ phù hợp nhất

Ich war schon oft in München, 

Heiner war noch nie dort.

Stefanie bekam eine Auszeichnung, 

sie die beste Schülerin ist.

Das Wetter war sehr schön, 

blieben wir zu Hause.

Es muss kalt sein, 

haben wir jetzt Winter.

Ich habe großen Hunger, 

ich habe heute noch nichts gegessen.

Bài 3: Viết tiếp câu phù hợp với Konnektoren

Wir können uns gerne morgen treffen. Ich habe erst am Abend Zeit.→ Wir können uns gerne morgen treffen, allerdings 

Wir machen keine Radtour. Wir bleiben zu Hause.→ Wir machen keine Radtour, sondern 

Er gab mir seine Telefonnummer. Ich kann ihn jederzeit anrufen.→ Er gab mir seine Telefonnummer, sodass 

Das Buch wird morgen geliefert. Wir bestellen es jetzt.→ Das Buch wird morgen geliefert, wenn 

Wir gehen spazieren. Ihr wascht das Geschirr ab.→ Wir gehen spazieren und 

4.7

/

5

(

3

bình chọn

)

Chia sẻ ngay

Tổng Hợp Các Từ Nối Trong Tiếng Anh / 2023

1. Những từ dùng để thêm thông tin

* and (và) * also (cũng) * besides (ngoài ra) * first, second, third… (thứ nhất, thứ hai, thứ ba…) * in addition (thêm vào đó) * in the first place, in the second place, in the third place (ở nơi thứ nhất, ở nơi thứ hai, ở nơi thứ ba) * furthermore (xa hơn nữa) * moreover (thêm vào đó) * to begin with, next, finally (bắt đầu với, tiếp theo là, cuối cùng là)

2. Những từ dấu hiệu chỉ nguyên nhân, hệ quả

* Accordingly (Theo như) * and so (và vì thế) * as a result (Kết quả là) * consequently (Do đó) * for this reason (Vì lý do này nên) * hence, so, therefore, thus (Vì vậy) * then (Sau đó)

3. Những dấu hiệu chỉ sự so sánh

* by the same token (bằng những bằng chứng tương tự như thế) * in like manner (theo cách tương tự) * in the same way (theo cách giống như thế) * in similar fashion (theo cách tương tự thế) * likewise, similarly (tương tự thế)

4. Những dấu hiệu chỉ sự đối lập

* but, yet (nhưng) * however, nevertheless (tuy nhiên) * in contrast, on the contrary (Đối lập với) * instead (Thay vì) * on the other hand (Mặt khác) * still (vẫn)

5. Những từ dấu hiệu chỉ kết luận hoặc tổng kết.

* and so (và vì thế) * after all (sau tất cả) * at last, finally (cuối cùng) * in brief (nói chung) * in closing (tóm lại là) * in conclusion (kết luận lại thì) * on the whole (nói chung) * to conclude (để kết luận) * to summarize (Tóm lại)

6. Từ dấu hiệu để chỉ ví dụ

* as an example * for example * for instance * specifically * thus * to illustrate

7. Những từ dấu hiệu chỉ sự khẳng định

* in fact (thực tế là) * indeed (Thật sự là) * no (không) * yes (có) * especially (đặc biệt là)

8. Những từ dấu hiệu chỉ địa điểm

* above (phía trên) * alongside (dọc) * beneath (ngay phía dưới) * beyond (phía ngoài) * farther along (xa hơn dọc theo…) * in back (phía sau) * in front (phía trước) * nearby (gần) * on top of (trên đỉnh của) * to the left (về phía bên trái) * to the right (về phía bên phải) * under (phía dưới) * upon (phía trên)

9. Những từ dấu hiệu chỉ sự nhắc lại

* in other words (nói cách khác) * in short (nói ngắn gọn lại thì) * in simpler terms (nói theo một cách đơn giản hơn) * that is (đó là) * to put it differently (nói khác đi thì) * to repeat (để nhắc lại)

10. Những từ chỉ dấu hiệu thời gian

∙ afterward (về sau) ∙ at the same time (cùng thời điểm) ∙ currently (hiện tại) ∙ earlier (sớm hơn) ∙ formerly (trước đó) ∙ immediately (ngay lập tức) ∙ in the future (trong tương lai) ∙ in the meantime (trong khi chờ đợi) ∙ in the past (trong quá khứ) ∙ later (muộn hơn) ∙ meanwhile (trong khi đó) ∙ previously (trước đó) ∙ simultaneously (đồng thời) ∙ subsequently (sau đó) ∙ then (sau đó) ∙ until now (cho đến bây giờ)11. Những từ chỉ dấu hiệu thời gian afterward (về sau) ∙ at the same time (cùng thời điểm) ∙ currently (hiện tại) ∙ earlier (sớm hơn) ∙ formerly (trước đó) ∙ immediately (ngay lập tức) ∙ in the future (trong tương lai) ∙ in the meantime (trong khi chờ đợi) ∙ in the past (trong quá khứ) ∙ later (muộn hơn) ∙ meanwhile (trong khi đó) ∙ previously (trước đó) ∙ simultaneously (đồng thời) ∙ subsequently (sau đó) ∙ then (sau đó) ∙ until now (cho đến bây giờ)

12. Showing examples (đưa ra ví dụ) – For example – For instance – Such as … – To illustrate: Ex: To illustrate my point, let me tell you a little story : Để minh họa cho quan điểm của tôi,để tôi kể cho bạn một câu chuyện nhỏ

13. Generalising (tổng quát, nói chung) – Generally, – In general, – Generally speaking, – Overall, – On the whole,: On the whole,I think it is a good idea but I would still like to study it further. – All things considered,

14. Specifying (nói chi tiết, cụ thể) – In particular, – Particularly, – Specifically, – To be more precise,

15. Expressing your opinion (nêu lên ý kiển của mình): – In my opinion, – Personally, – From my point of view, – From my perspective, – It seems to me that… – I believe that… – It appears to me that …

16. Constrasting ideas (đưa ra ý kiến đối lập): – However, – Nevertheless, – On the other hand, – On the contrary, – Nonetheless, – Although……, ….. – ….while/whereas

17. Comparing (so sánh): – ….similar to… – Similarly, – In much the same way, – …as…as…

18. Adding information (thêm vào ý kiến): – Moreover, – Furthermore, – In addition, – Besides, – What’s more, – Apart from…, – Also, – Additionally,

19. Expressing certainty (thể hiện sự chắc chắn về điều gì đó): – Certainly, – Undoubtedly, – Obviously, – It is obvious/clear that… – Definitely

20. Expressing agreement (đưa ra sự đồng tình): – chúng tôi agreement that… – chúng tôi accordance with.. – Accordingly

21. Stating the reason why something occurs/happens (đưa ra lí do, nguyên nhân): – Due to… – Owing to… – This is due to … – …because… – …because of…

22. Stating the effect/result (đưa ra hậu quả, kết quả): – As a result, – Therefore, – Thus, – For this reason, – Consequently, – As a consequence,

23. Sequencing (thứ tự): – Firstly, – Secondly, – Thirdly, – Finally, – Lastly, – At the same time, – Meanwhile,

24. Concluding (kết luận): – To conclude, – In conclusion, – To summarise, – In summary, – In short, – To conclude with,

Luyện thi IELTS, luyện tiếng Anh giao tiếp với người bản ngữ

Liên Từ Trong Tiếng Trung: Định Nghĩa / 2023

Định nghĩa liên từ là gì ?

Từ dùng để nối kết từ, cụm từ và câu với nhau gọi là liên từ, như “和”、”但是”、”所以”…Bản thân liên từ không ý nghĩa từ vựng cụ thể, nó chỉ nói rõ quan hệ nào đó giữa các từ ngữ và câu được nối kết mục đích học tiếng Trung.

Đặc điểm ngữ pháp của liên từ trong tiếng Trung

Liên từ trong câu chỉ có tác dụng kết nối,không thể dùng độc lập,không thể đảm nhiệm các thành phần câu được

Phân loại liên từ trong tiếng Trung

Liên từ là từ loại khép kín,số lượng có hạn,khoảng trên dưới 120 liên từ.Có thể phân loại liên từ theo 2 góc độ

Dựa theo khả năng kết nối các đơn vị ngôn ngữ, có thể chia thành 2 loại trong phương pháp học tiếng Trung:

Liên từ chỉ có thể nối kết các từ ngữ

和,同,跟,与,而,并,及,以及,连同 Ví dụ 1: 和 /hé/: và 我和她一起去图书馆。/Wǒ hé tā yīqǐ qù túshūguǎn/.Tôi và cô ấy cùng nhau đi lên thư viện. Ví dụ 2:与 /yǔ/: và 他与我是好朋友。/Tā yǔ wǒ shì hǎo péngyǒu/.Anh ấy với tôi là hảo huynh đệ. Ví dụ 3: 跟 /gēn/: và,với 我跟她一起去北京。/Wǒ gēn tā yīqǐ qù běijīng/.Tôi đi với cô ấy đến Bắc Kinh. Những liên từ này không thể dùng nối kết các câu,trong đó “和,跟,同,与” thậm chí không thể nối kết các cụm động từ, cụm tính từ.Không hiểu được điểm này sẽ nói sai như những câu sau: *诸葛亮叫船上的士宾大声喊叫和擂起鼓来。Zhūgéliàng jiào chuánshàng dí shì bīn dàshēng hǎnjiào hé léi qǐ gǔ lái. *我们的教师很大和很干净。Wǒmen de jiàoshī hěn dà hé hěn gānjìng. *我们复习旧课和我们预习新课。Wǒmen fùxí jiù kè hé wǒmen yùxí xīn kè. “和” trong các ví dụ trên đều dùng sai

Liên từ chỉ có thể nối kết các phân câu, câu và đoạn

Phần lớn liên từ được dùng để nối kết các phân câu,câu hoặc các đoạn với nhau, ví dụ các liên từ “但是”,”于是”,”因此”,”总之”,”从此”.Vị trí xuất hiện của các liên từ này lại không giống nhau, có từ chỉ có thể xuất hiện ở câu phía trước,ví dụ”不但”,”与其”,có từ chỉ có thể xuất hiện ở câu phía sau như các từ “而且”,”不如”,”所以”,”就”.

Dựa theo quan hệ liên kết giữa các thành phần có thể chia thành:

Liên từ ngang hàng

Dù đơn vị mà nó nối kết là từ hay câu thì mối quan hệ giữa chúng đều ngang hàng. Ví dụ: 学生和老师;聪明而美丽;研究并解决; 或者你们来,或者我们去

Hai thành phần được liên từ nối kết đều không phân chính phụ.

1. 又……,又……:Vừa…, lại….:Yòu……, yòu……:

她又聪明,又努力。 Tā yòu cōngmíng, yòu nǔlì Cô ấy vừa thông minh lại chăm chỉ.

2. 有时……,有时……:Yǒushí ……, yǒushí…:

星期日我有时看电视,有时上网。 Xīngqirì wǒ yǒu shí kàn diànshì, yǒu shí shàngwǎng Có khi…có khi…: Chủ nhật tôi có khi xem tivi, có khi lại lên mạng.

3. 一会儿……,一会儿……:Lúc thì….lúc thì….:

他们俩一会儿用汉语聊天,一会儿用韩语聊 Tāmen liǎ yīhuìr yòng hànyǔ liáotiān, yīhuìr yòng hányǔ liáotiān. 2 người bọn họ cứ lúc thì dùng tiếng Hán nói chuyện, lúc thì dùng tiếng Hàn nói chuyện.

4. 一边……,一边…: yībiān……, yībiān……: ( khẩu ngữ )

他们一边看电视,一边聊天。 Tāmen yībiān kàn diànshì, yībiān liáotiān Bọn họ vừa xem tivi vừa nói chuyện.

Liên từ chính phụ

Liên từ ở loại này thường chỉ có thể liên kết câu hoặc phân câu.Giữa các câu mà nó nối kết đều có quan hệ chính phụ, hay còn gọi là quan hệ chủ yếu và quan hệ lệ thuộc.Hoặc câu trước bổ nghĩa cho câu sau, hoặc câu sau bổ nghĩa cho câu trước.Xem ví dụ sau:

只要你能按计划完成,我保证兑现我的诺言。Zhǐyào nǐ néng àn jìhuà wánchéng, wǒ bǎozhèng duìxiàn wǒ de nuòyán. (Phụ) (Chính)

东西不会给你,因为事情还没有搞清楚。Dōngxī bù huì gěi nǐ, yīn wéi shìqíng hái méiyǒu gǎo qīngchǔ. (Chính) (Phụ)

Quan hệ lựa chọn

1. 或者……..或者……:Huòzhě ……, huòzhě ……:Hoặc là….., hoặc là ….:

VD:午饭或者吃饺子,或者吃米饭。 Wǔfàn huòzhě chī jiǎozi, huòzhě chī mǐfàn Bữa trưa hoặc là ăn bánh Chẻo hoặc là ăn cơm.

2.(是)……,还是……:(Shì)……, háishì……: (Là)….., hay là….:

VD: 她是忘了,还是故意不来。 Tā shì wàngle, háishì gùyì bù lái Là cô ấy quên rồi hay là cô ấy cố ý không đến.

3. 不是……,就是(便是)……:Bùshì……, jiùshì (biàn shì)……: Không phải…., thì là……:

VD: 这件事不是你做的,就是她做的。 Zhè jiàn shì bùshì nǐ zuò de, jiùshì tā zuò de. Việc này không phải bạn làm, thì là cô ấy làm.

4. 不是……,而是……:Bùshì……, ér shì……:Không phải…., mà là….: VD: 她不是口语老师,而是听力老师。 Tā bùshì kǒuyǔ lǎoshī, ér shì tīnglì lǎoshī. Cô ấy không phải giáo viên dạy Nói, mà là giáo viên dạy nghe.

三. 递进关系 Quan hệ tăng tiến

Quan hệ tuy…nhưng

Quan hệ nguyên nhân … kết quả

Quan hệ giả thiết

Nguồn: chinese.com.vn Bản quyền thuộc về: Trung tâm tiếng Trung Chinese Vui lòng không copy khi chưa được sự đồng ý của tác giả.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Liên Từ Nối Câu Trong Tiếng Hàn / 2023 trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!