Đề Xuất 2/2023 # Khi Nào Cần Dùng Vitamin K1 Tiêm Tĩnh Mạch? # Top 3 Like | Comforttinhdauthom.com

Đề Xuất 2/2023 # Khi Nào Cần Dùng Vitamin K1 Tiêm Tĩnh Mạch? # Top 3 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Khi Nào Cần Dùng Vitamin K1 Tiêm Tĩnh Mạch? mới nhất trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Bài viết bởi Dược sĩ Nguyễn Thị Bích Phượng – Khoa Dược – Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Hạ Long Vitamin là chất rất cần thiết đối với cơ thể người, đặc biệt là trẻ sơ sinh. Bệnh nhân có nguy cơ thiếu vitamin K là những người dùng kháng sinh phổ rộng kéo dài hoặc những người bị kém hấp thu chất béo vì nhiều lý do, bao gồm rối loạn bài tiết mật hoặc tuyến tụy.

Vitamin K rất cần thiết cho hoạt động của một số enzyme trong tế bào gan và kích hoạt các yếu tố đông máu (VII, IX, X và prothrombin). Các protein chống đông máu tự nhiên (S,C) cũng cần vitamin K để hoạt động.

Các dấu hiệu lâm sàng và triệu chứng thiếu vitamin K bao gồm dễ bị bầm tím, chảy máu niêm mạc, chảy máu nhiều khi có tổn thương nhẹ. Bệnh nhân có nguy cơ thiếu vitamin K là những người dùng kháng sinh phổ rộng kéo dài hoặc những người bị kém hấp thu chất béo vì nhiều lý do, bao gồm rối loạn bài tiết mật hoặc tuyến tụy.

Thiếu vitamin K thường gặp ở trẻ sơ sinh do chức năng gan chưa trưởng thành và vitamin K ít vận chuyển qua nhau thai, sữa mẹ. Nếu không tiêm dự phòng vitamin K ở trẻ ngay sau sinh, trẻ có thể bị chảy máu do thiếu vitamin K (xuất huyết ở trẻ sơ sinh) và xuất hiện dấu hiệu: Chảy máu da, chảy máu tiêu hóa, chảy máu nội sọ. Chảy máu do thiếu vitamin K có thể xuất hiện muộn thậm chí khi trẻ đã 8 tháng tuổi, gặp ở trẻ bú mẹ hoàn toàn do nguồn bổ sung vitamin K từ sữa mẹ ít.

Chỉ nên dùng vitamin K1 đường tĩnh mạch khi không dùng được đường uống hoặc trong những tình huống cấp cứu cần tác dụng nhanh.

Vitamin K1 có thể sử dụng trong một số trường hợp sau:

Điều trị chảy máu hay đe dọa chảy máu do thiếu prothrombin hay yếu tố đông máu (yếu tố VII trong máu).

Giải độc thuốc chống đông máu kháng vitamin K.

Giảm vitamin K trong một số trường hợp như ứ mật, bệnh gan, bệnh ở ruột.

Dự phòng và điều trị thiếu vitamin K cho trẻ sơ sinh.

Vitamin K tiêm tĩnh mạch có thể gây nóng bừng, toát mồ hôi, hạ huyết áp, chóng mặt, mạch yếu, hoa mắt, tím tái, vị giác thay đổi, thay đổi màu da trên môi, móng tay hoặc ngón tay ngón chân.

Có thể gặp phản ứng dạng phản vệ như: Nổi mẩn đỏ, mẩn ngứa, sưng, phồng da, đau ngực, khó thở, sưng mặt, môi, lưỡi, họng.

Phản ứng trên da như phản ứng quá mẫn chậm, nổi mề đay, nổi cục có thể khởi phát trong vòng 1 ngày đến 1 năm sau khi tiêm thuốc.

Liều lớn hơn 25mg có thể gây tăng bilirubin huyết ở trẻ sơ sinh hoặc trẻ đẻ non, tiêm tĩnh mạch cũng có thể gây các phản ứng nặng kiểu phản vệ (thậm chí cả ở người bệnh chưa từng dùng thuốc).

Trước khi tiêm vitamin K vào tĩnh mạch cần phải:

Bệnh nhân cần báo cho bác sĩ về tiền sử dị ứng thuốc, tiền sử bệnh cũng như các thuốc đã và đang dùng.

Nhân viên y tế khi dùng thuốc đường tĩnh mạch cần lưu ý: Tiêm chậm hoặc pha loãng truyền tĩnh mạch với tốc độ thích hợp để hạn chế các tác dụng bất lợi.

Sau khi tiêm vitamin K vào tĩnh mạch cần:

Bệnh nhân cần theo dõi các triệu chứng bất thường sau khi tiêm thuốc, cần thông báo ngay cho nhân viên y tế khi gặp các phản ứng dạng phản vệ hoặc bất kỳ dấu hiệu nào đã nêu trên.

Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec với hệ thống cơ sở vật chất, trang thiết bị y tế hiện đại cùng đội ngũ chuyên gia, bác sĩ nhiều năm kinh nghiệm trong khám điều trị bệnh, người bệnh hoàn toàn có thể yên tâm thăm khám và điều trị tại Bệnh viện.

Để đăng ký khám và điều trị tại Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec, Quý Khách có thể liên hệ Hệ thống Y tế Vinmec trên toàn quốc, hoặc đăng ký khám trực tuyến TẠI ĐÂY.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Overview of vitamin K, Uptodate truy cập ngày 15/02/2020

Vitamin K (phytonadione): Patient drug information, Uptodate truy cập ngày 15/02/2020

Tờ thông tin sản phẩm SPC

Thuốc Chống Chảy Máu Vitamin K1

Hoạt chất : Phytomenadione (Naphthoquinone / Phylloquinone / Vitamin K1) Vitamin (thuộc nhóm K), thuốc chống chảy máu.

Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): B02BA01.

Brand name: Konakion MM, Mephyton, Vitamin K, Vitamin K1

Generic : Phytomenadione (Naphthoquinone / Phylloquinone / Vitamin K1)

2. Dạng bào chế – Hàm lượng: Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nén hoặc viên bao đường 2 mg, 5 mg và 10 mg.

Dạng tiêm (dung dịch trong dầu, hoặc nhũ dịch dầu trong nước, hoặc dung dịch mixen – là dịch trong nước của các mixen được tạo bởi phytomenadion với hỗn hợp acid glycocholic và lecithin): 1 mg/0,5 ml, 5 mg/1 ml, 10 mg/1 ml, 20 mg/1 ml.

Lọ dung dịch mixen 2 mg/0,2 ml (kèm pipet) cho trẻ sơ sinh.

Dạng thuốc tiêm có thể dùng để uống liều nhỏ hoặc khi không nuốt được viên.

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng: 4.1. Chỉ định:

Phòng và điều trị xuất huyết ở trẻ sơ sinh.

Phòng và điều trị giảm prothrombin huyết do sử dụng các thuốc chống đông đường uống (các thuốc kháng vitamin K).

Phòng và điều trị xuất huyết do thiếu vitamin K: Do sử dụng các thuốc gây thiếu vitamin K như dùng kháng sinh liệu pháp phổ rộng kéo dài (phá hủy hệ vi khuấn chí tổng hợp vitamin K ở ruột) hoặc do cơ thể không hấp thu được vitamin K (hội chứng kém hấp thụ, tắc mật,…).

Dự phòng thiếu prothrombin huyết ở trẻ sơ sinh có mẹ điều trị trong khi mang thai bằng các thuốc cảm ứng enzym (một số thuốc chống động kinh, một số thuốc chống lao); trẻ sơ sinh nuôi bằng đường tĩnh mạch hoàn toàn mà không bổ sung vitamin K.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Theo nhà sản xuất, có thể dùng đường tiêm dưới da. Nên tránh tiêm bắp vì có nguy cơ bị tụ máu. Chỉ dùng đường tĩnh mạch khi không thể dùng đường uống hoặc trong trường hợp cấp cứu, chảy máu nặng sau khi dùng các thuốc kháng vitamin K.

Khi tiêm tĩnh mạch, cần tiêm/truyền thật chậm dạng dung dịch mixen, tốc độ truyền không quá 1 mg/phút (3 mg/m 2/phút ở trẻ em và trẻ sơ sinh). Dạng dung dịch trong dầu không nên dùng đường tiêm tĩnh mạch.

Uống: Có thể dùng dạng thuốc tiêm để uống liều nhỏ (ví dụ: 1 mg) hoặc trong trường hợp không nuốt được viên.

Dạng dung dịch mixen tiêm có thể dùng uống hoặc tiêm tùy theo chỉ định.

Có thể truyền vitamin K1 cùng với dung dịch tiêm truyền natri clorid 0,9% hoặc glucose 5%.

Liều dùng:

Liều dùng, số lần dùng thuốc và thời gian điều trị phụ thuộc vào mức độ giảm prothrombin, đáp ứng của người bệnh, theo tuổi, chỉ định, đường dùng và kết quả kiểm tra sinh hóa (chỉ số INR).

Tránh dùng ngay liều quá cao vì có thể dẫn tới thời gian đáp ứng với thuốc chống đông quá dài.

Giảm prothrombin huyết do các thuốc (ngoài các dân chất của coumarin) hoặc các yếu tố làm giảm hấp thu hoặc tổng hợp : Người lớn: Uống, tiêm dưới da, tiêm bắp, tĩnh mạch. Ban đầu: 2,5 – 25 mg (hiếm khi tới 50 mg).

Bệnh xuất huyết ở trẻ sơ sinh (hiện nay còn gọi là xuất huyết thiếu vitamin K ở trẻ sơ sinh:

Dự phòng: Vitamin K (dạng phytomenadion): 1 mg tiêm bắp 1 lần duy nhất lúc mới sinh; có thể ngăn được xuất huyết do thiếu vitamin K ở hầu hết các trẻ sơ sinh. Trẻ đẻ thiếu tháng có thể cho 400 microgam/kg (tối đa 1 mg). Nếu không tiêm bắp được, có thể cho tiêm tĩnh mạch; tuy nhiên, như vậy không bảo vệ lâu dài như tiêm bắp, nên phải cho uống thêm về sau.

Một cách khác: Ớ trẻ sơ sinh khỏe mạnh không có nguy cơ chảy máu, có thể cho uống vitamin K. Cho 2 liều mỗi liều 2 mg chế phấm phytomenadion keo (dạng mixen hỗn hợp) trong tuần lễ đầu tiên: Liều đầu cho vào lúc mới sinh, liều thứ 2 vào ngày 4 – 7. Đối với trẻ bú mẹ hoàn toàn, cho 1 liều thứ ba 2 mg vào lúc 1 tháng tuổi; có thể bỏ liều thứ 3 nếu trẻ được nuôi nhân tạo vì sữa ngoài cung cấp đầy đủ vitamin K. Một phác đồ khác: Cho uống 1 liều phytomenadion 1 mg lúc mới sinh (dùng lượng chứa trong nang thuốc) để bảo vệ nguy cơ xuất huyết do thiếu vitamin K trong tuần đầu; đối với trẻ em bú mẹ hoàn toàn, cho uống phytomenadion 1 mg (dùng lượng chứa trong nang thuốc) cách 1 tuần 1 lần trong 12 tuần.

Điều trị: Tiêm tĩnh mạch sơ sinh: 1 mg, lặp lại sau 8 giờ nếu cần. Hẹp đường dẫn mật sơ sinh hoặc bệnh gan sơ sinh, uống 1 mg hàng ngày.

Thiếu hụt vitamin K (INR trên mức điều trị) do dân chất coumarin.

Người lớn:

5 < INR < 9 (không chảy máu nhiều): Nếu không có yếu tố nguy cơ chảy máu, bỏ 1 hoặc 2 liều sau, giám sát INR thường xuyên hơn và tiếp tục dùng liều điều chỉnh thích hợp khi INR tới ngưỡng mong muốn.

Cách khác: Nếu có các nguy cơ chảy máu khác, bỏ liều sau và cho uống vitamin K với liều 1 – 2,5 mg; tiếp tục điều trị với liều điều chỉnh thích hợp khi INR đạt được mong muốn.

5 < INR < 9 (không chảy máu nhiều và cần đảo ngược nhanh tác dụng của coumarin đế phẫu thuật): Cho uống vitamin K < 5 mg và ngừng wafarin. Chờ INR giảm trong vòng 24 giờ; nếu INR vẫn cao, có thế cho uống thêm 1 – 2 mg vitamin K.

Nếu chảy máu nhiều bất cứ INR cao như thế nào: Ngừng warfarin, cho tiêm truyền tĩnh mạch chậm 10 mg vitamin K và bổ sung thêm huyết tương đông lạnh tươi (FFP), phức hợp đậm đặc prothrombin (PCC) hoặc yếu tố VII tái tổ hợp (rFVIIa ) phụ thuộc vào tình hình cấp cứu; vitamin K tĩnh mạch có thế lặp lại cách nhau 12 giờ.

Nếu chảy máu đe dọa tính mạng: Ngừng wafarin, cho FFP, PCC hoặc rFVIIa, bổ sung thêm bằng truyền tĩnh mạch chậm vitamin K 10 mg; truyền lặp lại nếu cần, phụ thuộc vào INR.

Ghi chú: Nếu INR tặng nhẹ cho tới vừa, cho uống vitamin K (không tiêm dung dịch).

FFP: fresh frozen plasma; PCC: prothrombin complex concentrate; rFVIIa: recombinant Factor Vila.

4.3. Chống chỉ định:

Người bệnh quá mẫn với phytomenadion hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Không được tiêm bắp trong các trường hợp có nguy cơ xuất huyết cao.

4.4 Thận trọng:

Không nên dùng menadion (vitamin K 3)và menadiol natri phosphat (vitamin K 4) cho trẻ sơ sinh, đặc biệt là trẻ đẻ thiếu tháng, hoặc cho mẹ cuối thai kỳ do thường gây cho trẻ thiếu máu huyết tán, tăng bilirubin huyết và vàng da nhân. Phytomenadion ít có nguy cơ gây huyết tán. Menadion và menadiol natri phosphat gây thiếu máu huyết tán ở những người thiếu hụt G6PD hoặc vitamin E.

Sử dụng thận trọng khi chế phấm có chứa chất bảo quản alcol benzylic gây độc cho trẻ sơ sinh.

Liều dùng cho trẻ sơ sinh không nên vượt quá 5 mg trong các ngày đầu khi mới chào đời vì hệ enzym gan chưa trưởng thành.

Thận trọng khi dùng chế phấm phytomenadion hòa tan bằng lecithin và một muối mật cho người bị bệnh gan nặng và trẻ sơ sinh thiếu tháng cân nặng dưới 2,5 kg do muối mật có thể đấy bilirubin. Tiêm bắp dung dịch trong dầu có thể xảy ra tai biến teo cơ, hoại tử. Dầu thầu dầu đã polyethoxy hóa có trong thuốc tiêm phytomenadion có thể gây phản ứng nặng kiểu phản vệ. Dầu này khi dùng nhiều ngày cho người bệnh cũng có thể sinh ra lipoprotein bất thường, làm thay đổi độ nhớt của máu và làm ngưng tập hồng cầu.

Trong trường hợp xuất huyết nặng, do hiệu quả của thuốc chậm bất kể đường dùng nào, nên cần thiết phải truyền máu toàn phần hoặc truyền các thành phần của máu.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú: Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: NA

US FDA pregnancy category: C (dạng viên) / NA (Khác)

Thời kỳ mang thai:

Phytomenadion qua nhau thai ít.

Phytomenadion không độc ở liều dưới 20 mg.

Do đó, phytomenadion là thuốc được chọn để điều trị giảm prothrombin – huyết ở mẹ và phòng ngừa được bệnh xuất huyết ở trẻ sơ sinh. Việc bổ sung vitamin K cho người mẹ là không cần, trừ khi có nguy cơ thiếu vitamin K. Một thực đơn hàng ngày trong thai kỳ nên có 45 microgam phytomenadion.

Thời kỳ cho con bú:

Nồng độ phytomenadion trong sữa mẹ thường thấp. Hầu hết các mẫu sữa đều chứa dưới 20 nanogam/ml, nhiều mẫu dưới 5 nanogam/ml.

Mặc dù không phải tất cả, nhưng rất nhiều trẻ sơ sinh thiếu vitamin K là do ít vitamin K chuyển qua nhau thai. Nếu chỉ bú mẹ sẽ không ngăn ngừa được sự giảm sút thêm vitamin K dự trữ vốn đã thấp và có thể phát triển thành thiếu vitamin K trong 48 – 72 giờ.

Người mẹ dùng một số thuốc như thuốc chống co giật, warfarin hoặc thuốc chống lao có thể gây bệnh xuất huyết ở trẻ sơ sinh điển hình và sớm, trái lại, bú mẹ được coi là một căn nguyên của bệnh xuất huyết ở trẻ sơ sinh điển hình và muộn. Dùng phytomenadion cho trẻ sơ sinh ngừa được bệnh xuất huyết ở trẻ sơ sinh do ngăn cản được các yếu tố II, VII, IX và X tiếp tục giảm sút.

Tóm lại, hàm lượng vitamin K tự nhiên trong sữa mẹ quá thấp không bảo vệ được trẻ sơ sinh khỏi thiếu hụt vitamin K, dẫn đến bệnh xuất huyết. Cần nghiên cứu thêm về khả năng dùng vitamin K cho mẹ để làm tăng nồng độ trong sữa. Nên xem xét việc tiêm cho tất cả trẻ sơ sinh 0,5 – 1,0 mg phytomenadion để phòng ngừa; có thể cần liều lớn hơn hoặc phải tiêm lặp lại cho trẻ nếu mẹ dùng thuốc chống co giật hoặc thuốc uống chống đông.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Tần suất gặp các ADR chưa xác định.

Uống có thể gây khó chịu đường tiêu hóa, kể cả buồn nôn và nôn.

Tiêm, đặc biệt là đường tĩnh mạch có thể gây nóng bừng, toát mồ hôi, hạ huyết áp, chóng mặt, mạch yếu, hoa mắt, tím tái, phản ứng dạng phản vệ, dị ứng, vị giác thay đổi. Liều lớn hơn 25 mg có thể gây tăng bilirubin huyết ở trẻ sơ sinh hoặc trẻ đẻ non. Tiêm tĩnh mạch cũng có thể gây các phản ứng nặng kiểu phản vệ (thậm chí ở cả người bệnh chưa từng dùng thuốc), dẫn đến sốc, ngừng tim, ngừng hô hấp và chết.

Phytomenadion gây kích ứng da và đường hô hấp. Dung dịch thuốc có tính gây rộp da.

Hiếm gặp, ADR < 1/1 000:

Phản ứng da tại chỗ.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc. 4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Khi thấy phản ứng dạng phản vệ, cần tiêm bắp 0,5 – 1 ml dung dịch epinephrin 0,1% ngay tức khắc, sau đó tiêm tĩnh mạch glucocorticoid. Có thể tiến hành thêm biện pháp thay thế máu.

Cần kiểm tra đều đặn thời gian prothrombin để điều chỉnh liều, khoảng cách liều và thời gian điều trị.

Khi sử dụng thuốc này cho người bệnh suy gan, cần chú ý là một số chế phấm của phytomenadion có acid glycocholic.

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Dicumarol và các dẫn chất có tác dụng đối kháng với vitamin K có thế bị giảm hoặc mất tác dụng khi dùng với vitamin K.

Hàm lượng/hiệu quả tác dụng của phytomenadion có thế bị giảm bởi dầu khoáng hoặc orlistat.

Khi bị giảm prothrombin huyết do dùng gentamicin và clindamycin thì người bệnh không đáp ứng với vitamin K tiêm truyền tĩnh mạch.

4.9 Quá liều và xử trí:

Phytomenadion có thế kháng nhất thời các chất chống đông ức chế prothrombin, đặc biệt khi dùng liều lớn phytomenadion. Nếu đã dùng liều tương đối lớn phytomenadion, thì có thế phải dùng liều thuốc chống đông ức chế prothrombin lớn hơn liều bình thường một ít, hoặc dùng một chất tác dụng theo cơ chế khác như heparin natri

5. Cơ chế tác dụng của thuốc : 5.1. Dược lực học:

Phytomenadion hoặc phytonadion còn được gọi là vitamin K1 hòa tan trong mỡ. Phytomenadion là một vitamin K tự nhiên, có nhiều trong rau xanh (cải bắp), thịt, sữa bò, lòng đỏ trứng và một số ngũ cốc, còn phytonadion được tổng hợp.

Nhu cầu tối thiểu hàng ngày của vitamin K chưa được xác định nhưng khoảng 1 microgam/kg có thể là đủ. Ớ người lớn bình thường, nhu cầu vitamin K có thể đáp ứng từ chế độ ăn và từ sự tổng hợp các menaquinon (còn được gọi là các vitamin K 2) của các vi khuấn ở ruột.

Lượng vitamin K đầy đủ đưa vào cơ thể:

Trẻ em: 1 – 3 tuổi: 30 microgam/ngày.

4 – 8 tuổi: 55 microgam/ngày.

9 – 13 tuổi: 60 microgam/ngày.

14 – 18 tuổi: 75 microgam/ngày.

Người lớn: Nam: 120 microgam/ngày.

Nữ: 90 microgam/ngày.

Thiếu hụt vitamin K có thể xảy ra ở trẻ em bị kém hấp thu mỡ, đặc biệt khi bị ứ mật hoặc suy gan nặng. Trẻ sơ sinh dễ bị thiếu hụt vitamin K và có nguy cơ xuất huyết (trong não thất) nếu không được bổ sung. Người lớn rất hiếm khi bị thiếu hụt vitamin K, trừ khi bị hội chứng kém hấp thu mỡ, vàng da, tắc mật. Thiếu hụt vitamin K dẫn đến giảm prothrombin huyết làm thời gian đông máu kéo dài và gây chảy máu tự phát.

Cơ chế tác dụng:

Vitamin K là một chất thiết yếu để gan tổng hợp các yếu tố đông máu như prothrombin (yếu tố II), các yếu tố VII, IX và X và các protein C và S. Phytomenadion được dùng để điều trị giảm prothrombin huyết và chảy máu do thiếu hụt vitamin K và do sử dụng liệu pháp chống đông máu bằng coumarin. Thuốc chống đông máu coumarin ngăn cản chuyển hóa vitamin K và tác dụng của warfarin cũng bị vitamin K đối kháng nên vitamin K được dùng làm thuốc giải độc khi dùng quá liều warfarin hoặc các thuốc chống đông kiểu coumarin nhưng không có tác dụng giải độc heparin. Phytomenadion không có tác dụng ngay lập tức, dù được tiêm tĩnh mạch.

Phytomenadion tác dụng nhanh hơn và kéo dài hơn menadion.

[XEM TẠI ĐÂY] 5.2. Dược động học:

Hấp thu:

Đường uống: Phytomenadion là một vitamin K tan trong dầu nên cần có dịch mật để hấp thu qua đường tiêu hóa. Các vitamin K hòa tan trong nước có thể được hấp thu không cần dịch mật. Có dịch mật, phytomenadion dạng dung dịch mixen (tạo bởi phytomenadion với hỗn hợp acid glycocholic và lecithin) hấp thu qua đường tiêu hóa nhanh gần bằng đường tiêm.

Ớ trẻ sơ sinh, sau khi uống 1 liều duy nhất 3 mg hoặc tiêm bắp 1,5 mg phytomenadion dạng dung dịch mixen, nồng độ phytomenadion trong máu bằng hoặc cao hơn ở người lớn, kéo dài tới tận 24 ngày. Tiêm bắp chế phấm dung dịch mixen: Hấp thu phytomenadion thất thường, không đoán trước được. Có sự khác biệt lớn về nồng độ trong huyết tương giữa các cá thể sau khi tiêm bắp. Sinh khả dụng của vitamin K sau khi tiêm bắp khoảng 50%. Tuy nhiên không được tiêm bắp nếu có nguy cơ xuất huyết cao.

Tiêm tĩnh mạch: Hấp thu ở người khỏe mạnh ổn định hơn tiêm bắp. Vì vậy, nếu dùng để giải độc thuốc chống đông thì phải dùng phytomenadion dạng dung dịch mixen qua đường tiêm tĩnh mạch. Thể tích phân bố là 5 lít. Nửa đời trong huyết tương là 1,5 – 3 giờ. Thuốc chuyển hóa nhanh ở gan. Sau khi chuyển hóa, phytomenadion thải trừ dưới dạng liên kết với acid glucuronic qua nước tiểu (20%) và phân (36%).

Tác dụng tăng các yếu tố đông máu bắt đầu xuất hiện sau khi uống 6 – 10 giờ, sau khi tiêm tĩnh mạch 1 – 2 giờ.

Hiệu quả tối đa: Chỉ số INR trở về bình thường sau khi uống 24 – 48 giờ, sau khi tiêm tĩnh mạch 12 – 14 giờ.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

6.2. Tương kỵ :

Thuốc tiêm phytomenadion có thế hòa loãng trong dung dịch natri clorid 0,9% hoặc glucose 5%.

Không được bảo quản lạnh thuốc tiêm phytomenadion.

6.3. Bảo quản:

Phytomenadion cần tránh ánh sáng và bảo quản ở dưới 30 o C. Không được bảo quản lạnh thuốc tiêm phytomenadion. Không được dùng thuốc tiêm đã bị tách pha hoặc có xuất hiện các giọt dầu. Thuốc uống phytomenadion pha trong dầu (dạng nhỏ giọt) ổn định: Trong chai thủy tinh đóng nắp chặt trong ít nhất 30 ngày ở nhiệt độ phòng sau khi mở; trong cả chai nhựa và chai thủy tinh ở nhiệt độ 4 – 8 °C.

Thuốc tiêm phytomenadion có thế hòa loãng trong dung dịch natri clorid 0,9% hoặc glucose 5%. Phải dùng ngay sau khi pha loãng và phải vứt bỏ phần đã pha cũng như phần thuốc trong ống tiêm không dùng đến.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

Tác Dụng Của Vitamin K! Công Dụng &Amp; Liều Dùng Vitamin K!

1. Tìm hiểu chung về Vitamin K

Vitamin K bao gồm hai loại:

Vitamin K1 (hay còn gọi là phytonadione), là nguồn cung cấp chính cho Vitamin K, có nguồn gốc từ thực vật, đặc biệt là các loại rau xanh, rau bina, bông cải xanh, bắp cải, rau má, cà chua,.. .

Loại thứ hai là Vitamin K2 (hay còn gọi là menaquinon), ít phổ biến hơn, được tạo ra từ các vi khuẩn có lợi sống trong ruột người. Vitamin K2 có nhiều trong một số thức ăn làm từ động vật (cá, trứng) hoặc thực phẩm lên men (sữa, sữa chua hoặc các chế phẩm từ sữa khác). Khi được điều chế thành thuốc, vitamin K1 được ưa chuộng hơn vì ít gây độc và hoạt động nhanh trong một số điều kiện.

Ngoài ra, Vitamin K3 (với tên gọi là menadione) là loại Vitamin được tổng hợp từ các phản ứng hóa học và có thể điều chế thành thuốc, tuy nhiên độc tính cao hơn hai loại trên.

Khi bị thiếu hụt Vitamin K, con người thường gặp một số tình trạng sau đây: chảy máu mũi, chảy máu chân răng, trên người xuất hiện nhiều vết bầm tím, các vết thương chảy máu nhiều và khó đông. Đối với phụ nữ, thời kỳ kinh nguyệt kéo dài hơn bình thường, đi kèm với chứng đau bụng và lượng máu ra nhiều hơn bình thường. Nếu thiếu hụt Vitamin K lâu ngày sẽ dẫn tới quá trình loãng xương.

2.Tác dụng của Vitamin K

Cải thiện làn da: Vitamin K dạng kem bôi ngoài da có thể giúp bạn trị mụn trứng cá, điều trị rạn da, làm mờ vết sẹo, bỏng hay bầm tím, ngăn ngừa nếp nhăn, chống lão hóa. Vitamin K có công dụng thần kỳ này cũng bởi lẽ Vitamin K ngăn tình trạng dư thừa trong tế bào elastin của da (liên kết elastin giúp da săn chắc, đàn hồi), nhờ đó tránh bị vôi hóa gây xơ cứng động mạch, giúp da luôn mềm mại. Ngoài ra, Vitamin K vô cùng cần thiết để hình thành protein – chất giúp duy trì làn da khỏe mạnh. Đặc biệt, Vitamin K là thứ thuốc công hiệu giúp chữa lành vết thương và sưng sau phẫu thuật.

Duy trì chức năng tim mạch khỏe mạnh: Vitamin K có khả năng hạn chế các cơn đau tim hay ngăn ngưà vôi hóa các động mạch bởi loại Vitamin này có thể mang canxi ra khỏi các động mạch và ngăn ngừa sự hình thành các mảng bám cứng nguy hiểm trên thành động mạch. Bên cạnh đó Vitamin K còn làm đàn hồi thành mạch máu giúp giảm nguy cơ hình thành cục máu đông – nguyên nhân chính gây ra những cơn đau tim và tai biến mạch máu não.

Giảm nguy cơ các bệnh lý về xương: Nhiều nghiên cứu đã chứng minh rằng, Vitamin K có khả năng giảm nguy cơ loãng xương nhờ tăng protein, tăng mật độ khoáng xương để giảm tỷ lệ gãy xương ở những người bị loãng xương, duy trì canxi xương,…

Cải thiện các triệu chứng của kinh nguyệt: Đối với chị em phụ nữ, đây là một món quà trời ban, bởi Vitamin K vốn là loại thuốc giúp đông máu, sẽ giúp giảm chứng đau bụng kinh khủng khiếp mà họ phải chịu đựng nhờ điều chỉnh chức năng kích thích tố.

Chống ung thư: Vitamin K có tác dụng chống ung thư như: ung thư tuyến tiền liệt, đại tràng, dạ dày, mũi, vòm họng và khoang miệng.

3. Liều dùng Vitamin K

Thông thường, để duy trì cơ thể khỏe mạnh và phòng ngừa các triệu chứng Vitamin K, các bác sĩ khuyến khích người bệnh duy trì lối sống khỏe mạnh bằng cách tập thể thao và xây dựng chế độ ăn uống giàu Vitamin K. Song, bạn cũng có thể kết hợp chế độ ăn với thuốc tổng hợp. Hiện nay, trên thị trường đã có thuốc dạng viên nén 2mg, 5mg và 10mg hoặc Viên nang, dung dịch tiêm, kem bôi ngoài da. Cho dù áp dụng cách thức nào, cách sử dụng thuốc phải tuân theo liều dùng sau đây:

Với người trưởng thành

Đối với người bình thường: 120 mcg một lần mỗi ngày dành cho nam giới và 90 mcg một lần mỗi ngày dành cho nữ giới

Đối với người bị thiếu hụt vitamin K do thuốc do suy dinh dưỡng: 10-40 mg mỗi ngày một lần.

Đối với người lớn gặp vấn đề về đông máu: 5 mg mỗi ngày một lần

Với trẻ em

Trẻ từ 0-6 tháng: 2 mcg một lần mỗi ngày

Trẻ từ 6-12 tháng: 2.5 mcg một lần mỗi ngày

Trẻ từ 1-3 tuổi: 30 mcg một lần mỗi ngày

Trẻ từ 4-8 tuổi: 55 mcg một lần mỗi ngày

Trẻ từ 9-13 tuổi: 60 mcg một lần mỗi ngày

Trẻ từ 14-18 tuổi: 75 mcg một lần mỗi ngày.

Liều dự phòng đối với trẻ sơ sinh thiếu vitamin K gây xuất huyết: Cần cho trẻ tiêm bắp 0,5-1 mg. Bên cạnh đó, các bậc cha mẹ có thể cho con dùng liều đầu 2 mg và liều thứ hai 2 mg sau 4 đến 7 ngày.

4. Cần lưu ý gì khi dùng Vitamin K

Nếu như bạn là người dị ứng với các loại gluten, có khả năng, bạn sẽ gặp phải một số tác dụng phụ khi sử dụng Vitamin K, ví dụ như: chán ăn, căng cơ, kích ứng, khó thở, sưng gan, phù nề, tái xanh, vàng da hoặc mờ mắt. Một số phản ứng hiếm gặp khác có thể kể đến như: khó nuốt, khó điều chỉnh nhịp thở, phát ban, nổi mẩn, đau thắt ngực, tiền đình, ngất xỉu,.. Tuy nhiên, tùy cơ địa mỗi người mà triệu chứng gặp phải sẽ khác nhau, tốt nhất, người dùng cần đến tìm các chuyên gia y tế để được hướng dẫn cụ thể căn cứ theo bệnh tình và thể trạng.

Nếu tìm đến bác sĩ, hãy chuẩn bị các thông tin về loại thuốc, dược phẩm hoặc bất cứ thực phẩm chức năng bạn đang sử dụng, tiền sử mắc các loại bệnh (về máu, gan, túi mật, dị ứng, đái tháo đường, xơ nang, tiêu chảy, các vấn đề tiêu hóa, hoặc thiếu hụt enzyme glucose-6-phosphate dehydrogenase (G6PD)). Đặc biệt, phụ nữ mang bầu cũng cần đề cập với bác sĩ nếu trong trường hợp mang thai hay cho con bú.

Sự tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng mức nghiêm trọng của các bệnh lý khác. Cụ thể như:

Nếu những người lớn tuổi, suy dinh dưỡng hoặc đang sử dụng thuốc chống đông máu warfarin có nguy cơ cao thiếu Vitamin K nếu đi kèm với một số loại kháng sinh như Cefamandole, Cefoperazone, Cefmetazole, Cefotetan

Dùng thuốc chống động kinh Phenytoin trong thời kỳ mang thai làm ức chế khả năng sử dụng vitamin K của cơ thể.

Dùng thuốc giảm cân Orlistat hoặc thuốc giảm béo Olestra làm giảm lượng vitamin K.

Neurobion (Vitamin B1, B6, B12) Là Thuốc Gì? Cách Dùng Và Các Lưu Ý Cần Biết Khi Dùng Thuốc

Thành phần hoạt chất: Vitamin B1 (Pyridoxol hydrochloride), Vitamin B6 (thiamin mononitrate), Vitamin B12 (Cyanocobalamin)

Thuốc chứa thành phần tương tự: Neurotech, Quafaneuro, Vitamin B1-B6-B12

1. Neurobion (Vitamin B1, B6, B12) có tác dụng gì?

3. Uống Neurobion (Vitamin B1, B6, B12) như thế nào để đạt được hiệu quả điều trị?

4. Trường hợp nào không được uống Neurobion (Vitamin B1, B6, B12)?

5. Các lưu ý khi sử dụng Neurobion (Vitamin B1, B6, B12)

6. Những điều cần lưu ý khi chỉ định Neurobion (Vitamin B1, B6, B12) ở phụ nữ có thai và cho con bú

7. Neurobion (Vitamin B1, B6, B12) có ảnh hưởng đến khả năng vận hành máy móc không?

1. Neurobion (Vitamin B1, B6, B12) có tác dụng gì?

Vitamin B1, B6, B12 là ba vitamin nhóm B cần thiết cho hoạt động của tế bào thần kinh. Mỗi vitamin có hoạt tính riêng lẻ và khi kết hợp ba vitamin sẽ tăng cường mạnh hiệu quả điều trị của chúng. Ba vitamin nhóm B đã được chứng minh khi kết hợp với nhau sẽ làm tăng quá trình phục hồi tổn thương các sợi thần kinh, đồng thời tăng cường hồi phục chức năng của cơ. Ở một số thí nghiệm trên chuột, sự kết hợp ba vitamin cho thấy tác dụng giảm cảm giác đau nhiều hơn so với dùng từng vitamin riêng lẻ.

2. Neurobion (Vitamin B1, B6, B12) được chỉ định điều trị trong các bệnh lý nào?

Neurobion và các thuốc có chứa vitamin B1, B6 và B12 thường được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Rối loạn thần kinh ngoại vi: Bao gồm viêm đa dây thần kinh, đau dây thần kinh, đau dây thần kinh tọa, hội chứng tê vai – cánh tay, đau lưng đến thắt lưng, đau thần kinh liên sườn, đau dây thần kinh sinh ba, tê bì các đầu chi…

Giảm đau trong đau dây thần kinh

Những điều cần lưu ý khi đi khám bệnh Đau dây thần kinh V

Bệnh lý thần kinh trong các bệnh nhân bị đái tháo đường.

Bệnh lý ở thần kinh do thuốc hoặc do nghiện rượu.

Điều trị hỗ trợ trong bệnh đau khớp

Các rối loạn nguyên nhân do thiếu hụt vitamin B1, B6, B12 như bệnh beri-beri (một dạng bệnh tê phù gây ra do sự thiếu hụt vitamin B1), viêm dây thần kinh ngoại vi, thiếu máu nguyên bào sắt, hoặc chứng co giật ở trẻ em do thiếu pyridoxin (vitamin B6),…

Dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, thông thường là từ 1 đến 3 viên/ ngày.

Uống đủ liệu trình theo yêu cầu của bác sĩ.

Neurobion phù hợp cho việc điều trị tiếp theo sau khi đã điều trị bằng đường tiêm (Neurobion 5000)

4. Trường hợp nào không được uống Neurobion (Vitamin B1, B6, B12)?

Người bệnh bị dị ứng với bất kì thành phần nào của thuốc. Bạn nên xem kỹ thành phần, kể cả tá dược của thuốc trước khi sử dụng.

Những người bị u ác tính.

5. Các lưu ý khi sử dụng Neurobion (Vitamin B1, B6, B12)

Thận trọng không phối hợp Neurobion với Levodopa (thuốc trị Parkinson) vì các vitamin này có thể làm giảm tác dụng của Levodopa.

Khi dùng liều 200 mg/ngày trong thời gian dài (trên 2 tháng) có thể gây bệnh thần kinh ngoại vi nặng, với các biểu hiện từ đi không vững, loạng chạng đến tê bàn chân, bàn tay. Những biểu hiện này có thế hết khi ngừng thuốc, tuy nhiên trong một vài trường hợp để lại ít nhiều di chứng.

Khi gặp các triệu chứng kể trên, hãy thông báo cho bác sĩ của bạn.

6. Những điều cần lưu ý khi chỉ định Neurobion (Vitamin B1, B6, B12) ở phụ nữ có thai và cho con bú

Neurobion dùng được cho phụ nữ có thai và cho con bú để bổ sung vitamin.

Tuy nhiên, cần lưu ý rằng phụ nữ có thai nếu sử dụng vitamin B6 liều cao và kéo dài có thể gây hội chứng lệ thuộc thuốc ở trẻ sơ sinh.

7. Neurobion (Vitamin B1, B6, B12) có ảnh hưởng đến khả năng vận hành máy móc không?

Thuốc Neurobion không ảnh hưởng đến khả năng lái xe hay vận hành máy móc của người sử dụng.

Neurobion có thành phần là 3 vitamin B1, B6 và B12 là những vitamin vô cùng quan trọng trong chuyển hoá thần kinh. Tuy nhiên, việc sử dụng thuốc cần có chỉ định của bác sĩ và liệu trình phù hợp, không được tự ý sử dụng thuốc. Dược sĩ BÙI KIM HOÀNG

Chia sẻ thông tin hữu ích này cho mọi người trên:

Bạn đang đọc nội dung bài viết Khi Nào Cần Dùng Vitamin K1 Tiêm Tĩnh Mạch? trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!