Đề Xuất 12/2022 # It Is Commonly Believed That School Is Where People Go To Get An Education. Nevertheless, It Has Been Said That Today Ch? / 2023 # Top 15 Like | Comforttinhdauthom.com

Đề Xuất 12/2022 # It Is Commonly Believed That School Is Where People Go To Get An Education. Nevertheless, It Has Been Said That Today Ch? / 2023 # Top 15 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về It Is Commonly Believed That School Is Where People Go To Get An Education. Nevertheless, It Has Been Said That Today Ch? / 2023 mới nhất trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Read the following passage and mark the letter A,B,C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from 20 to 27

It is commonly believed that school is where people go to get an education. Nevertheless, it has been said that today children interrupt their education to go to school. The difference between schooling and education implied by this remark is important.Education is much more open-ended and all-inclusive than schooling. Education knows no limits. It can take place anywhere, whether in the shower or on the job, whether in the kitchen or on a tractor. It includes both the formal learning that takes place in school and the whole universe of informal learning. The agent (doer) of education can vary from respected grandparents to the people arguing about politics on the radio, from a child to a famous scientist. Whereas schooling has a certain predictability, education quite often produces surprises. A chance conversation with a stranger may lead a person to discover how little is known of other religions. People receive education from infancy on. Education, then, is a very broad, inclusive term. It is a lifelong process, a process that starts long before the start of school, and one that should be an integral part of one’s entire life.Schooling, on the other hand, is a specific, formalized process, whose general pattern varies little from one setting to the next. Throughout a country, children arrive at school at approximately the same time, take assigned seats, are taught by an adult, use similar textbooks, do homework, take exams, and so on. The slices of reality that are to be learned, whether they are the alphabet or an understanding of the workings of government, have usually been limited by the boundaries of the subject being taught. For example, high school students know that they are not likely to find out in their classes the truth about political problems in their communities or what the newest filmmakers are experimenting with. There are definite conditions surrounding the formalized process of schooling.

Câu

6.

Câu

7.

Đáp án

Câu 1. Đáp án C

Trong bài đọc, cụm từ ” Trẻ con làm gián đoạn giáo dục của chúng để đi học” chủ yếu ngụ ý rằng…. A. Việc học ở trường ngăn chặn mọi người khám phá nhiều điều B. Việc học ở trường diễn ra khắp mọi nơi C. cả cuộc đời là một quá trình giáo dục. D. giáo dục là hoàn toàn bị hủy hoại bởi việc học ở trường

Câu 2. Đáp án B

Tác giả ngụ ý gì khi nói rằng ” giáo dục thường tạo ra nhiều điều ngạc nhiên”? A. Các nhà giáo thường tạo những điều bất ngờ B. Việc học ngoài nhà trường thường mang lại nhiều kết quả ngoài mong đợiC. Thành công của việc học ngoài nhà trường là có thể dự đoán được D. Thật ngạc nhiên khi chúng ta biết rất ít về các tôn giáo khác.

Câu 7. Đáp án A

Từ all- inclusive trong bài đọc gần như có nghĩa là……………. A. bao gồm mọi người hoặc mọi vật. B. going in many directions C. bao gồm nhiều môn học D. không cho phép có ngoại lệ all-inclusive: bao gồm tất cả

Dịch câu: Education is much more open-ended and all-inclusive than schooling.( Giáo dục không có giới hạn và bao gồm tất cả nhiều hơn việc đi học)

Câu 8. Đáp án A

NHÓM HỖ TRỢ TRÊN FACEBOOK

Hanoi Has Been Known Worldwide Because It Is Famous For Street Food / 2023

Hình thức cấu trúc ngữ pháp.”Because + Clause (S +V)” – bởi vì/ vì.

1. Chúng ta hãy quan sát câu sau. Các bạn hãy di chuột vào từng từ một để biết

thể loại từ của từ đó trong câu: (Các bạn cũng có thể kích chuột 2 lần vào 1 từ để

biết thêm chi tiết về từ đó)

Hanoi has been known worldwide because it is famous for street food *Hanoi has been known worldwide because it is famous for street food. Hình thức cấu trúc ngữ pháp."Because + Clause (S +V)" - bởi vì/ vì. 1. Chúng ta hãy quan sát câu sau. Các bạn hãy di chuột vào từng từ một để biết thể loại từ của từ đó trong câu: (Các bạn cũng có thể kích chuột 2 lần vào 1 từ để biết thêm chi tiết về từ đó) Hanoi has been known worldwide because it is famous for street food. 2. Các bạn hãy di chuột vào từng cụm từ một để biết chức năng của cụm trong câu: Hanoi has been known worldwide because it is famous for street food. 3. Tại sao câu trên lại dịch như vậy? Câu trên gồm 2 mệnh đề được ngăn cách bởi liên từ "because". A. Mệnh đề thứ nhất: "Hanoi has been known worldwide". * Hình thức cấu trúc ngữ pháp - Cấu trúc câu bị động thì hiện tại hoàn thành: "S + has/ have + been + PII + by + Agent (tác nhân gây nên hành động)". Cụ thể là "I, you, we, they, N (số nhiều) + have been"; và "he, she, it, N (số ít) + has been". "by + Agent (tác nhân)" - có thể được bỏ đi nếu tác nhân không quan trọng. - Động từ được chia ở câu bị động có dạng quá khứ phân từ hay còn gọi là phân từ 2 (PII). Đây là hình thức của động từ ở cột 3 trong bảng động từ bất quy tắc (nếu là động từ bất quy tắc) và thêm đuôi "ed" (nếu là động từ có quy tắc). Ở câu trên "known" là phân từ hai dạng bất quy tắc của động từ "know" - biết, biết đến. * Từ vựng -"Hanoi has been known worldwide" - Hà Nội được biết đến trên toàn thế giới. - "worldwide" - trên toàn thế giới; là trạng từ. B. Liên từ "Because" * Định nghĩa và cấu trúc - "Because" là liên từ có nghĩa bởi vì, vì; được dùng để nối 2 mệnh đề trong câu. - Cấu trúc từ "Because + Clause (S +V)" - bởi vì/ vì. - "Because + Clause (S +V)" = "as/since + Clause (S +V)" - vì/ bởi vì. Ví dụ "As you were not at home, I left a message" - Vì bạn không có nhà, tôi đã để lại tin nhắn. - Nếu "because" đứng đầu câu thì có dấu phẩy ngăn cách hai mệnh đề. Ví dụ "Because there are many thieves on the bus, you should be careful"- (Vì có - Cần phân biệt "Because + Clause (S +V)" với "Because of + N/ V_ing" - vì/ bởi vì. Sau "because" là một mệnh đề (Clause). Còn sau "because + of" là một danh từ/ cụm danh từ hoặc danh động từ. Ví dụ: "I couldn't focus on learning because I had a headache" = "I couldn't focus on learning because of my headache". (Tôi đã không thể tập trung học vì bị nhức đầu). C. Mệnh đề thứ hai: "it is famous for street food". * Hình thức cấu trúc ngữ pháp - Cấu trúc từ: "to be famous for" - nổi tiếng về cái gì/ điều gì. * Từ vựng - "it is famous for street food" - Hà Nội nổi tiếng với món ăn đường phố. Đại từ "it" dùng để thay thế cho danh từ số ít chỉ vật được nhắc đến trước đó, trong câu này đại từ "it" = "Ha Noi". - "famous" = "well - known" - nổi tiếng, được nhiều người biết đến. "to be famous for" - nổi tiếng về cái gì/ điều gì. - "street food" - là danh từ ghép, có nghĩa là món ăn đường phố, hè phố. món ăn đường phố. Danh từ (noun), Động từ (verb),Liên từ (Conjunction) ,Đại từ (Pronoun) ,Tính từ

Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 5 Unit 3: Where Did You Go On Holiday? / 2023

Cấu trúc ngữ pháp Unit 3 SGK tiếng Anh 5 mới chi tiết nhất

* Tham khảo tài liệu hướng dẫn học Unit 3 lớp 5 tại:

Ngữ pháp tiếng Anh 5 Unit 3 Where did you go on holiday?

1. Cấu trúc thì quá khứ đơn của động từ

a) Dạng quá khứ của động từ “to be” được chia như sau:

* Có nghĩa là: thì, là, ở

b) Dạng quá khứ của động từ thường được chia như sau:

Lưu ý:

– Past 2 (P2): Động từ quá khứ nằm ở cột 2 trong bằng động từ bất quy tắc.

– Ở thể phủ định và nghi vấn, chúng ta mượn trợ động từ did chia tất cả các chủ ngữ (số ít hay số nhiều). Động từ còn lại trong câu phải ở dạng động từ nguyên thể.

– Trong thì quá khứ đơn giản, chủ ngữ dù ở dạng số nhiều hay số ít động từ đều được chia như nhau.

2. Cách chia động từ ở dạng khẳng định

Mở rộng:

– Quy tắc thêm -ed ở động từ có quy tắc

Một số qui tắc khi thêm “ed” vào các động từ nguyên mẫu:

2) Khi một động từ có âm kết thúc ở dạng “phụ âm-nguyên âm-phụ âm”:

* Nếu động từ đó một âm tiết hoặc được nhấn âm ở âm kết thúc có dạng “phụ âm-nguyên âm-phụ âm” khi đọc thì ta gấp đôi phụ âm cuối rồi khi thêm “ed” vào.

* Còn nếu động từ đó không nhấn âm vào âm kết thúc dạng phụ âm-nguyên âm-phụ âm” khỉ đọc thì ta chỉ cồn thêm “ed” vào sau động từ đó.

3) Các động từ tận cùng bằng “y” theo sau một phụ âm thì đổi “y” thành “i” trước khi thêm ed.

Ex: to carry – carried (mang)

Nhưng nếu “y” theo sau một nguyên âm thì vân giữ nguyên “y” rồi thêm “ed”.

Ex: to play – played (chơi, vui đùa)

to enjoy – enjoyed (thích, thưởng thức)

b) Đối với những động từ bất quy tắc thay đổi không theo quy tắc nào thì ta dùng động từ ở cột thứ 2 (P2) trong bảng động từ bất quy tắc. Các em cần phải học thuộc hoặc tra bảng động từ bất quy tắc.

3. Cách phát âm động từ “ed” (Verb-ed hay V-ed)

– Phát âm là /id/ khi động từ tận cùng bằng hai phụ âm /t/, /d/.

wanted (muốn); needed (càn) wa:ntid/ /’ni:did/

– Phát âm là /d/ khi động từ tận cùng bằng các phụ âm hữu thanh /b/, /g/, /v/, /z/, /3/, /dy/, /m/, /n/, /rj, /I/, /r/ và các nguyên âm.

loved (yêu); closed (đóng); changed (thay đổi); travelled (đi du lịch)

– Phát âm là /t/ khi động từ tận cùng bằng các phụ âm vô thanh /p/, l..f/,/s/ /t/

Ex: stopped (dừng lại); looked (nhìn); laughed (cười); watched (xem) sta:pt/ /lukt/ /laeft/ /wa:tjt/

4. Trạng từ chỉ quá khứ đơn/ Dấu hiện nhận biết thì quá khứ đơn

– then (sau đó) ago (cách đây)

– yesrerday (hôm qua) in 1990 (vào năm 1990)

– at that time (vào thời đó) in 2010 (vào năm 2010)

– last month (tháng trước) last year (năm ngoái)

– last week (tuần trước) last summer (mùa hè vừa qua)

– last weekend (ngày nghỉ cuối tuồn trước)

5. Hỏi và đáp về ai đó đã làm gì, đi đâu vào kỳ nghỉ

Để hỏi về ai đó đã làm gì vào kỳ nghỉ của họ, các bạn có thể sử đụng mẫu câu sau:

What did you do on holiday?

Bạn đã làm gì vào kỳ nghỉ?

Để hỏi về ai đó đã đi đâu vào kỳ nghỉ của họ, các bạn có thể sử dụng mẫu câu sau:

Where did you go on holiday?

Bạn đã đi đâu vào kỳ nghỉ? ở hai cấu trúc trên, chủ ngữ “you”, các bạn có thể thay đổi chủ ngử nào cũng được, sao cho hợp lý. Có thể “you” thay bằng “she/ he/ they/ we”…

Để trả lời cho các câu hỏi trên, các bạn cỏ thể sử dụng cấu trúc sau: Chủ ngữ (S) + động từ ở quá khứ + …

Ex: What did you do on holiday?

Bạn làm gì vào kỳ nghỉ?

– I went on a trip with my family.

Tôi đã đi du ngoạn cùng với gia đình.

– Where did he go on holiday?

Cậu ấy đã đi đâu vào kỳ nghỉ?

– He went to Nha Trang beach.

Cậu ấy đi bãi biển Nha Trang.

6. Hỏi và đáp về ai đó đã đỉ bằng phương tiện gì

Khi muốn hỏi về ai đó đã đi bằng phương tiện gì, chúng ta có thể sử dụng các cấu trúc sau:

V-bare inf: động từ nguyên mẫu (thể)

Đáp: By + phương tiện đi lại. Hoặc I went by + phương tiện đi lại.

Tôi đi bằng…

Ex: How did you get there? Bạn đã đến đó bằng gì/ có cách nào? By train. Bằng tàu lửa.

I went by train. Tôi đi bằng tàu lửa.

* Một số phương tiện đi lại mà các em còn nhớ:

– By bus bằng xe buýt

– By coach bằng xe đò (xe khách)

– By car bằng xe hơi

– By bicycle bằng xe đạp

– By motorbike bằng xe máy

– By air bằng máy bay

– By ship bằng tàu thủy

– On foot đi bộ

Bên cạnh nhóm học tập: Tài liệu tiếng Anh Tiểu học – nơi cung cấp rất nhiều tài liệu ôn tập tiếng Anh miễn phí dành cho học sinh tiểu học (7 – 11 tuổi), mời bạn đọc tham gia nhóm Tài liệu ôn tập lớp 5 để tham khảo chi tiết các tài liệu học tập lớp 5 các môn năm 2020 – 2021.

Mẫu Câu It Is Said That, He Is Said To Và (Be) Supposed To Trong Tiếng Anh / 2023

A. Mẫu câu It is said that và He is said to trong tiếng Anh

Ví dụ tình huống:

– Henry is very old. Nobody knows exactly how old he is, but:

(Ông Henry rất già. Không ai biết chính xác ông ấy bao nhiêu tuổi, nhưng:)

It is said that he is 108 years old.

hoặc

He is said to be 108 years old

Cả hai câu đều có nghĩa là: ” People said that he is 108 years old.” ( Người ta nói rằng ông ấy 108 tuổi).

Bạn có thể sử dụng cấu trúc này với một số động từ khác, đặc biệt với:

thought (nghĩ)

believed (tin rằng)

considered (xem xét, cho là)

reported (báo cáo)

known (biết)

expected (mong chờ)

alleged (buộc tội)

understood (hiểu)

Bạn theo dõi các ví dụ sau để so sánh hai cấu trúc này:

– Cathy works very hard. (Cathy làm việc rất chăm chỉ)

1. It is said that she works 16 hours a day.

hoặc

2. She is said to work 16 hours a day.

(1=2) Người ta nói rằng cô ấy làm việc 16 tiếng một ngày.

– The police are looking for a missing boy. (Cảnh sát đang tìm kiếm đứa bé mất tích)

1. It is believed that the boy is wearing a white pullover and blue jeans.

hoặc

2. The boy is believed to be wearing a white pullover and blue jeans.

(1=2) (Người ta tin là một đứa bé mặc một cái áo thun trắng và quần jean xanh.)

– The strike started three weeks ago. (Cuộc bãi công bắt đầu ba tuần trước)

1. It is expected that it will end soon

hoặc

2. The strike is expected to end soon.

(1=2) (Người ta cho rằng cuộc bãi công sẽ sớm chấm dứt.)

– A friend of mine has been arrested. (Một người bạn của tôi đã bị bắt

1. It is alleged that he kicked a policeman.

hoặc

2. He is alleged to have kicked a policeman.

(1=2) (Người ta buộc tội là anh ấy đã đá một người cảnh sát.)

– Those two houses belong to the same family.(Hai ngôi nhà đó thuộc về cùng một gia đình)

1. It is said that there is a secret tunnel between them.

hoặc

2. There is said to be a secret tunnel between them.

(1=2)(Người ta nói rằng giữa 2 ngôi nhà đó có một đường hầm bí mật)

Các cấu trúc trên (ví dụ: It is said that/ he is said to/ …) được sử dụng trong việc tường thuật hay đưa tin tức.

Ví dụ trong một bản tin về tai nạn:

– It is reported that two people were injured in the explosion

hoặc

Two people are reported to have been injured in the explosion.

(Người ta đưa tin rằng có hai người đã bị thương trong vụ nổ.)

B. Cách sử dụng (be) suppose to trong tiếng Anh

Đôi khi It is supposed to … có nghĩa tương đương với It is said to …

Ví dụ:

– Let’s go and see that film. It’s supposed to be very good.

(=it is said to be very good)

(Hay đi xem phim đó với tôi. Nghe nói phim đó hay lắm.)

– “Why was he arrested?” “He’s supposed to have kicked a policeman.”

(He is said to have kicked a policeman)

(“Tại sao anh ấy bị bắt?” “Người ta nói là anh ấy đã đá một người cảnh sát.”)

Nhưng đôi khi supposed to có một nghĩa khác.

” Something is supposed to happen” mang nghĩa là một việc gì đó đã được sắp xếp, dự định hay mong chờ xảy ra. Thường thì điều này khác với những gì thực sự xảy ra.

– I’d better hurry. It’s nearly 8 o’clock and I’m supposed to be meeting Ann at 8.15.

(= I have arranged to meet Ann. I said I would meet her)

(Tốt hơn là tôi phải khẩn trương. Đã 8h rồi và tôi dự định sẽ gặp Ann vào lúc 8h15.)

(= Tôi đã sắp xếp để gặp Ann, tôi đã nói là tôi sẽ gặp cô ấy)

– The train was supposed to arrive at 11.30 but it was an hour late.

(=the train was expected to arrive at 11.30 according to the timetable)

Đoàn tàu được dự tính sẽ đến vào lúc 11h30 nhưng nó đã trễ 1h rồi.

(=theo lịch trình đoàn tàu sẽ đến lúc 11h30)

– You were supposed to clean the windows. Why didn’t you do it?

(Anh đã dự định lau chùi các cửa sổ. Tại sao anh không làm việc đó?)

– You’re not supposed to park your car here. It’s private parking only.

(Ông không được phép đỗ xe ở đây. Chỗ này chỉ dành để đỗ xe tư nhân mà thôi.)

– Mr Bond is much better after his illness but he’s still not supposed to do any heavy work.

(Sau khi khỏi bệnh, sức khỏe ông Bond đã khá hơn nhưng ông ấy vẫn chưa nên làm việc nặng.)

(=bác sĩ của ông ấy đã khuyên ông ấy)

Bài tập Mẫu câu It is said that, He is said to và (be) supposed to

Các loạt bài khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Follow https://www.facebook.com/hoc.cung.vietjack/ để tiếp tục theo dõi các loạt bài mới nhất về ngữ pháp tiếng Anh, luyện thi TOEIC, Java,C,C++,Javascript,HTML,Python,Database,Mobile…. mới nhất của chúng tôi.

Bạn đang đọc nội dung bài viết It Is Commonly Believed That School Is Where People Go To Get An Education. Nevertheless, It Has Been Said That Today Ch? / 2023 trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!