Đề Xuất 5/2022 # Important Là Gì ? Sau Important Đi Với Giới Từ Gì # Top Like

Xem 8,712

Cập nhật nội dung chi tiết về Important Là Gì ? Sau Important Đi Với Giới Từ Gì mới nhất ngày 20/05/2022 trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến nay, bài viết này đã thu hút được 8,712 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • 5 Cấu Trúc Paraphrase Quan Trọng Trong Writing Task 2
  • Khởi Nghiệp Bền Vững Bằng Cấu Trúc Kim Cương
  • Cách Dùng Động Từ Và Cụm Động Từ Leave
  • Vòng Lặp For Trong C++
  • Vòng Lặp For Trong C++ (For Statements)
  • important là gì ? sau important là gì? important đi với giới từ gì . Cấu trúc tiếng Anh với important là gì ?important đi với giới từ ra sao, cách sử dụng cấu trúc từ này.

    Important là gì? sau important là gì?

    Important là tính từ chỉ những thứ có giá trị và vai trò quan trọng. Một thứ là quan trọng, khi nó có ảnh hướng lớn đến một vấn đề nào đó. Từ trái nghĩa của nó là unimportant.

    VD: Learning English is important for my future. (Học tiếng Anh rất quan trọng với tương lai của tôi.)

    “Important” là tính từ tiếng Anh được sử dụng nhiều trong cả văn nói và viết. Vậy nên việc trang bị cho bản thân những từ đồng nghĩa của từ này là vô cùng quan trọng.

    Thêm các ví dụ câu với important:

    I’ve lost a file containing a lot of important documents.

    It’s important for children to get a good education.

    He always leaves important decisions to his wife.

    I have to be in London on Friday for an important meeting.

    Fresh fruit and vegetables form an important part of a healthy diet.

    Important to có 2 cấu trúc:

    1. important to do something: It’s important to go to school. (đi học là rất quan trọng)

    2. important to somebody: nói về việc mang nghĩa quan trọng, có ý nghĩa ĐỐI VỚI ai đó KHI “ai đó” quan tâm và suy nghĩ nhiều về việc j` đó. : Nothing could be more important to me than my family hay my family is very important to me. (gd rất quan trọng đối với tôi) (ko dùng important for)

    IMPORTANT TO sb thường nói về cảm giác của cá nhân

    còn Important for + sb: quan trọng với ai đó. cấu trúc thường là important for sb to do sth: quan trọng với ai đó là làm việc j` đó:

    It’s important for students to pass the exams. (vượt qua kỳ thi là rất quan trọng với học sinh)

    thường nói về mong muốn chung của ko chỉ riêng 1 người, mong muốn của bản thân và cũng của người khác nữa.

    Các từ đồng nghĩa với Important

    1- Main

    “Main” chỉ yếu tố quan trọng nhất của một vấn đề gì đó. Main được dùng để chỉ thứ có vai trò quan trọng, thứ yếu hoặc có nhiều mối liên hệ nhất trong vấn đề. Ví dụ, “main road” (đường chính) là con đường được nối lại bởi nhiều đoạn đường nhỏ hơn.

    VD: The main thing that I have to do this summer is learn how to play chess. (Công việc chính tôi phải làm hè này là học chơi cờ.)

    2- Chief

    “Chief” có nhiều nghĩa. Nó có thể mang nghĩa “đội trưởng,” “leader” của team, nhóm, đội, bộ tộc hoặc gia tộc. Từ này ám chỉ họ là người có vai trò quan trọng nhất trong tập thể.

    VD: The chief of our clan helps us decide disputes. (Trưởng nhóm giúp chúng tôi phân định cuộc tranh cãi.)

    Chief cũng được dùng để chỉ người đứng đầu một tổ chức, hoặc đứng đầu một bộ phận trực thuộc tổ chức, như một “CEO” (Chief Executive Officer: Giám đốc điều hành), hoặc COO (chief operating officer: Quản lý điều hành).

    VD: Our CEO sets the goals for the upcoming year. (Giám đốc điều hành đặt ra mục tiêu cho năm tới.)

    Ngoài ra, Chief còn có nghĩa là “quan trọng nhất.”

    VD: My chief concern is John’s behavior in class. (Mối bận tâm chính của tôi là hành vi của John trong lớp.)

    3- Principal

    “Principal” có nghĩa chỉ một người hoặc 1 điều gì đó có vai trò quan trọng nhất hoặc vị trí thiết yếu nhất.

    VD: I’m learning English because I want to travel, but my principal reason is because it will help me get a job. (Tôi học tiếng Anh vì tôi muốn đi du lịch nhưng lý do chính là vì tiếng Anh sẽ giúp tôi tìm việc làm.)

    Bên cạnh đó, Principal cũng dùng để chỉ nhân vật với quyền hành cao nhất. Bạn sẽ thấy nó được sử dụng nhiều trong hệ thống trường học.

    VD: The principal of our school is very strict. (Hiệu trưởng trường chúng tôi rất nghiêm khắc.)

    4- Key

    “Key” dùng để miêu tả người hoặc sự vật đặc biệt quan trọng. Thiếu đi nhân tố “Key” này thì tổ chức, dây chuyền sẽ không thể hoạt động một cách bình thường.

    Đối với những công ty lớn, có một số nhân vật được nhận dạng như “Key man” ( hoặc key person), điều đó có nghĩa họ là những nhân vật cực kỳ quan trọng, và tổ chức đó luôn cần có sẵn 1 kế hoạch để giải quyết trong trường hợp nhân vật đó không còn đảm nhận công việc được nữa.

    VD: This is a key element of the machine. (Đây là nguyên tố chủ chốt của chiếc máy)

    5- Major

    Nếu sự vật gì đó được mô tả bằng từ “major” thì nó đồng nghĩa với “key” – một phần rất quan trọng đối với điều gì đó. Tầm quan trọng của “major” là cao hơn tất cả những yếu tố còn lại.

    VD: Not knowing the sounds that the letters make is a major problem in learning English. (Vấn đề lớn nhất khi học tiếng Anh là việc không biết âm của ký tự tạo ra.)

    6- Salient

    Salient được dùng để chỉ yếu tố quan trọng nhất, hoặc đáng chú ý hoặc rõ ràng nhất.

    VD: The salient point is that without her hard work the company would not be doing as well as it is. (Điều quan trọng là công ty sẽ không thể hoạt động tốt như bình thường nếu không có sự chăm chỉ của cô ấy.)

    7- Prime

    Dùng cho những đối tượng quan trọng nhất hoặc có vai trò cao nhất. Có thể thay thế với “Main.”

    VD: The prime goal for this quarter is to reduce the number of returned products. (Mục tiêu chính của quý này là giảm thiếu số lượng hàng bị trả lại.)

    “Prime” cũng được dùng để tả một sự vật được coi là thứ yếu, mà những yếu tố khác bắt đầu dựa vào nó, giống như ví dụ “Main road” ở trên. Sự vật được miêu tả “Prime” là yếu tố gắn kết các thứ khác vào với nhau.

    VD: Scientist often try to locate the prime element, in order to gain a better understanding of how things are connected. (Giới khoa học luôn cố gắng tìm ra nguyên tố chính để hiểu rõ hơn cách mọi thứ gắn kết với nhau.)

    Để diễn tả một thứ gì đó hảo hạng, tốt nhất ta cũng có thể sử dụng Prime. Ví dụ như “Prime rib” chỉ loại thịt sườn cao cấp nhất của các loại sườn bò.

    VD: He is the prime striker on the football team. (Anh ấy là tiền đạo tốt nhất trong đội bóng.)

    Ngoài ra, còn một nghĩa khác của “Prime” để chỉ giai đoạn thành công và nhiệt huyết nhất, thường là của một cá nhân hoặc một tổ chức.

    VD: These are the prime working years of her career. (Đây là những năm thăng hoa trong sự nghiệp của cô ấy.)

    8- Foremost

    Chỉ những cá nhân hoặc sự vật được xếp hạng cao nhất. Từ này thường được sử dụng trong những bài luận để miêu tả lý do mà tác giả cho là quan trọng nhất.

    Từ “Foremost” cũng có thể được sử dụng để miêu tả con người. Với nghĩa này, “Foremost” có thể được dùng thay cho “Leading”

    VD: He is the foremost scientist in his field. (Anh ấy là nhà khoa học hàng đầu trong lĩnh vực của mình.)

    9- Paramount

    Paramount dùng để chỉ sự vật gì đó quan trọng bậc nhất.

    VD: It is paramount that we find the missing child before it gets dark. (Việc tìm thấy đứa bé trước khi trời tối hơn là điều tối quan trọng.)

    10- Crucial

    Khi muốn nói một sự vật, sự việc đóng một vài trò rất lớn trong sự thành bại của điều gì đó chúng ta sẽ dùng Crucial.

    VD: Understanding the weather patterns is crucial in being able to pdict the path of a hurricane. (Hiểu được hình thái thời tiết là thiết yếu để dự đoán hướng đi của cơn bão.)

    11- Essential

    “Essential” được dùng để ám chỉ một điều cực kỳ cần thiết, nhất thiết nó phải xảy ra.

    VD: It is essential that we are on time for the meeting. (Chúng ta bắt buộc phải đúng giờ họp.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hardly Là Gì? Cấu Trúc Hardly Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Hardly Trong Tiếng Anh: Cách Dùng, Ví Dụ, Bài Tập Chi Tiết
  • Cách Sử Dụng “i Hope” Và “i Wish”
  • Cách Sử Dụng Wish Và Hope
  • Cấu Trúc Hope, Cách Phân Biệt Hope Và Wish Khi Dùng Trong Câu
  • Bạn đang đọc nội dung bài viết Important Là Gì ? Sau Important Đi Với Giới Từ Gì trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100