Đề Xuất 12/2022 # Important Là Gì ? Sau Important Đi Với Giới Từ Gì / 2023 # Top 12 Like | Comforttinhdauthom.com

Đề Xuất 12/2022 # Important Là Gì ? Sau Important Đi Với Giới Từ Gì / 2023 # Top 12 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Important Là Gì ? Sau Important Đi Với Giới Từ Gì / 2023 mới nhất trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

important là gì ? sau important là gì? important đi với giới từ gì . Cấu trúc tiếng Anh với important là gì ?important đi với giới từ ra sao, cách sử dụng cấu trúc từ này.

Important là gì? sau important là gì?

Important là tính từ chỉ những thứ có giá trị và vai trò quan trọng. Một thứ là quan trọng, khi nó có ảnh hướng lớn đến một vấn đề nào đó. Từ trái nghĩa của nó là unimportant.

VD: Learning English is important for my future. (Học tiếng Anh rất quan trọng với tương lai của tôi.)

“Important” là tính từ tiếng Anh được sử dụng nhiều trong cả văn nói và viết. Vậy nên việc trang bị cho bản thân những từ đồng nghĩa của từ này là vô cùng quan trọng.

Thêm các ví dụ câu với important:

I’ve lost a file containing a lot of important documents. It’s important for children to get a good education. He always leaves important decisions to his wife. I have to be in London on Friday for an important meeting. Fresh fruit and vegetables form an important part of a healthy diet.

Important to có 2 cấu trúc:

1. important to do something: It’s important to go to school. (đi học là rất quan trọng) 2. important to somebody: nói về việc mang nghĩa quan trọng, có ý nghĩa ĐỐI VỚI ai đó KHI “ai đó” quan tâm và suy nghĩ nhiều về việc j` đó. : Nothing could be more important to me than my family hay my family is very important to me. (gd rất quan trọng đối với tôi) (ko dùng important for) IMPORTANT TO sb thường nói về cảm giác của cá nhân

còn Important for + sb: quan trọng với ai đó. cấu trúc thường là important for sb to do sth: quan trọng với ai đó là làm việc j` đó: It’s important for students to pass the exams. (vượt qua kỳ thi là rất quan trọng với học sinh)

thường nói về mong muốn chung của ko chỉ riêng 1 người, mong muốn của bản thân và cũng của người khác nữa.

Các từ đồng nghĩa với Important

1- Main “Main” chỉ yếu tố quan trọng nhất của một vấn đề gì đó. Main được dùng để chỉ thứ có vai trò quan trọng, thứ yếu hoặc có nhiều mối liên hệ nhất trong vấn đề. Ví dụ, “main road” (đường chính) là con đường được nối lại bởi nhiều đoạn đường nhỏ hơn.

VD: The main thing that I have to do this summer is learn how to play chess. (Công việc chính tôi phải làm hè này là học chơi cờ.)

2- Chief “Chief” có nhiều nghĩa. Nó có thể mang nghĩa “đội trưởng,” “leader” của team, nhóm, đội, bộ tộc hoặc gia tộc. Từ này ám chỉ họ là người có vai trò quan trọng nhất trong tập thể.

VD: The chief of our clan helps us decide disputes. (Trưởng nhóm giúp chúng tôi phân định cuộc tranh cãi.)

Chief cũng được dùng để chỉ người đứng đầu một tổ chức, hoặc đứng đầu một bộ phận trực thuộc tổ chức, như một “CEO” (Chief Executive Officer: Giám đốc điều hành), hoặc COO (chief operating officer: Quản lý điều hành).

VD: Our CEO sets the goals for the upcoming year. (Giám đốc điều hành đặt ra mục tiêu cho năm tới.)

Ngoài ra, Chief còn có nghĩa là “quan trọng nhất.”

VD: My chief concern is John’s behavior in class. (Mối bận tâm chính của tôi là hành vi của John trong lớp.)

3- Principal “Principal” có nghĩa chỉ một người hoặc 1 điều gì đó có vai trò quan trọng nhất hoặc vị trí thiết yếu nhất.

VD: I’m learning English because I want to travel, but my principal reason is because it will help me get a job. (Tôi học tiếng Anh vì tôi muốn đi du lịch nhưng lý do chính là vì tiếng Anh sẽ giúp tôi tìm việc làm.)

Bên cạnh đó, Principal cũng dùng để chỉ nhân vật với quyền hành cao nhất. Bạn sẽ thấy nó được sử dụng nhiều trong hệ thống trường học.

VD: The principal of our school is very strict. (Hiệu trưởng trường chúng tôi rất nghiêm khắc.)

4- Key “Key” dùng để miêu tả người hoặc sự vật đặc biệt quan trọng. Thiếu đi nhân tố “Key” này thì tổ chức, dây chuyền sẽ không thể hoạt động một cách bình thường.

Đối với những công ty lớn, có một số nhân vật được nhận dạng như “Key man” ( hoặc key person), điều đó có nghĩa họ là những nhân vật cực kỳ quan trọng, và tổ chức đó luôn cần có sẵn 1 kế hoạch để giải quyết trong trường hợp nhân vật đó không còn đảm nhận công việc được nữa.

VD: This is a key element of the machine. (Đây là nguyên tố chủ chốt của chiếc máy)

5- Major Nếu sự vật gì đó được mô tả bằng từ “major” thì nó đồng nghĩa với “key” – một phần rất quan trọng đối với điều gì đó. Tầm quan trọng của “major” là cao hơn tất cả những yếu tố còn lại.

VD: Not knowing the sounds that the letters make is a major problem in learning English. (Vấn đề lớn nhất khi học tiếng Anh là việc không biết âm của ký tự tạo ra.)

6- Salient Salient được dùng để chỉ yếu tố quan trọng nhất, hoặc đáng chú ý hoặc rõ ràng nhất.

VD: The salient point is that without her hard work the company would not be doing as well as it is. (Điều quan trọng là công ty sẽ không thể hoạt động tốt như bình thường nếu không có sự chăm chỉ của cô ấy.)

7- Prime Dùng cho những đối tượng quan trọng nhất hoặc có vai trò cao nhất. Có thể thay thế với “Main.”

VD: The prime goal for this quarter is to reduce the number of returned products. (Mục tiêu chính của quý này là giảm thiếu số lượng hàng bị trả lại.)

“Prime” cũng được dùng để tả một sự vật được coi là thứ yếu, mà những yếu tố khác bắt đầu dựa vào nó, giống như ví dụ “Main road” ở trên. Sự vật được miêu tả “Prime” là yếu tố gắn kết các thứ khác vào với nhau.

VD: Scientist often try to locate the prime element, in order to gain a better understanding of how things are connected. (Giới khoa học luôn cố gắng tìm ra nguyên tố chính để hiểu rõ hơn cách mọi thứ gắn kết với nhau.)

Để diễn tả một thứ gì đó hảo hạng, tốt nhất ta cũng có thể sử dụng Prime. Ví dụ như “Prime rib” chỉ loại thịt sườn cao cấp nhất của các loại sườn bò.

VD: He is the prime striker on the football team. (Anh ấy là tiền đạo tốt nhất trong đội bóng.)

Ngoài ra, còn một nghĩa khác của “Prime” để chỉ giai đoạn thành công và nhiệt huyết nhất, thường là của một cá nhân hoặc một tổ chức.

VD: These are the prime working years of her career. (Đây là những năm thăng hoa trong sự nghiệp của cô ấy.)

8- Foremost Chỉ những cá nhân hoặc sự vật được xếp hạng cao nhất. Từ này thường được sử dụng trong những bài luận để miêu tả lý do mà tác giả cho là quan trọng nhất.

Từ “Foremost” cũng có thể được sử dụng để miêu tả con người. Với nghĩa này, “Foremost” có thể được dùng thay cho “Leading”

VD: He is the foremost scientist in his field. (Anh ấy là nhà khoa học hàng đầu trong lĩnh vực của mình.)

9- Paramount Paramount dùng để chỉ sự vật gì đó quan trọng bậc nhất.

VD: It is paramount that we find the missing child before it gets dark. (Việc tìm thấy đứa bé trước khi trời tối hơn là điều tối quan trọng.)

10- Crucial Khi muốn nói một sự vật, sự việc đóng một vài trò rất lớn trong sự thành bại của điều gì đó chúng ta sẽ dùng Crucial.

VD: Understanding the weather patterns is crucial in being able to predict the path of a hurricane. (Hiểu được hình thái thời tiết là thiết yếu để dự đoán hướng đi của cơn bão.)

11- Essential “Essential” được dùng để ám chỉ một điều cực kỳ cần thiết, nhất thiết nó phải xảy ra.

VD: It is essential that we are on time for the meeting. (Chúng ta bắt buộc phải đúng giờ họp.)

Sau Giới Từ Là Gì? Cách Dùng Giới Từ Như Thế Nào? / 2023

Trong tiếng Anh có rất nhiều loại từ như danh từ, tính từ và trạng từ, động từ, giới từ, liên từ. Mỗi loại từ lại đảm nhiệm một chức năng trong câu? Hôm nay du học New Vision sẽ chia sẻ với các bạn về giới từ trong tiếng Anh. Vậy sau giới từ là gì? Giới từ là gì?

1. Giới từ là gì? Sau giới từ là gì?

Giới từ trong tiếng Anh

Giới từ được dùng để bổ nghĩa cho danh từ, động từ và chúng dùng để nối danh từ hoặc đại từ với từ đứng trước nó.

2. Vị trí của giới từ trong câu

Giới từ có vị trí rất linh hoạt trong câu tiếng Anh. Xem phần nội dung dưới bạn sẽ biết sau giới từ là gì?

– Sau giới từ là danh từ hoặc đại từ

Ví dụ: She went to school at the age of six

          He usually visits me on Sundays

Cách dùng của giới từ at, on, in

– Một vài trường hợp giới từ lại đứng sau động từ (trừ sau “but” và “except” ) và động từ phải để ở dạng V-ing.

Ví dụ: They succeeded in escaping

To whom were you talking to?

Who were you talking to?

The people with whom I was travelling

The people I was travelling with

– Giới từ có thể là một từ riêng lẻ như: at, after, before, during, until, in, on, to, by…

– Giới từ cũng có thể là một cụm từ như: in spite of, on account of, in front of, for the sake of…

I gave the book to Tom

I gave Tom the book

– Tân ngữ gián tiếp có thể đặt trước và giới từ “to” bị lược bỏ

– Chúng ta có thể sử dụng cấu trúc này với các động từ sau: bring, give, hand, leave, offer, pay, promise, send, show, sing, take…

I showed the map to Bill = I showed Bill the map

They sent $5 to Mr Smith = They sent Mr Smith $5

– Tương tự, chúng ta cũng có thể lược bỏ “for”. Cấu trúc này có thể được sử dụng với các động từ sau: build, buy, cook, fetch, find, get, keep, leave, make, order…

I’ll get a drink for you = I’ll get you s drink

I bought a book for James = I bought James a book

3. Chức năng của giới từ

Sau giới từ là gì?

– Giới từ kết hợp với danh từ (hoặc đại từ) để tạo thành một cụm từ. Cụm từ đó có thể là:

Ngữ tính từ (bổ nghĩa cho một danh từ):

The house with the big garden is Mr Nam’s

I don’t like the sound of a jet engine

Ngữ trạng từ (bổ nghĩa cho một động từ):

I looked through the window

She spoke in a low voice

He will go there on Friday

Chú ý: Cần phân biệt hai chức năng này. Cùng một cụm từ, có thể ở trường hợp này là ngữ trạng từ, ở trường hợp khác lại là ngữ tính từ.

Ví dụ: He usually does his morning exercises in the open air. (trạng ngữ, bổ nghĩa cho động từ “does”)

Exercies in the open air are healthy. (tính từ, bổ nghĩa cho danh từ “exercises”)

Một số từ có thể vừa dùng làm giới từ, vừa dùng làm phó từ: in, up, on, down, along, through…Cần phân biệt chức năng của các từ đó trong từng câu.

He put the book on the table (giới từ)

Put your coat on (phó từ)

Lan is in the garden (phó từ)

I opened the door and he came in (phó từ).

4. Quy tắc hình tam giác để nhớ các giới từ trong tiếng Anh

Chúng ta thường dùng ba giới từ chỉ thời gian đó là “in”, “on”, “at”, nhiều bạn háy quên giới từ này. Cách học qua hình tam giác sẽ giúp bạn giải quyết vấn đề này. Bạn hãy tưởng tượng sử dụng “in”, “on”, “at” như một tam giác ngược hoặc chiếc phễu. Chiếc phễu này lọc dần các cụm từ chỉ thời gian, địa điểm với quy tắc giảm dần mức độ chung chung, tăng dần mức độ cụ thể.

– Giới từ “in” là đỉnh của chiếc phễu

Với ý nghĩa chỉ những thứ lớn nhất, chung nhất. Và “in” thường được dùng trước những từ chỉ thời gian khái quát nhất như  “century” (thế kỷ) cho đến “week” (tuần).

Ví dụ: in the 20th century, in the 1980’s, in March, in the third week of April, in the future.

Ngoại lệ: in + buổi: in the morning, in the evening, in the afternoon

Về địa điểm, “in” dùng cho những địa điểm lớn như country (quốc gia), cho đến village, neighborhoods (làng, vùng).

Ví dụ: in the United States, in Miami, in my neighborhood. “In” dùng thời gian từ chung nhát cho đến week (tuần), địa điểm từ chung nhất cho đến thị trấn, làng xóm ngoại trừ in the morning, afternoon, evening. Chiếc phễu lọc dần các cụm từ chỉ thời gian, địa điểm giúp bạn sử dụng chính xác các trạng từ “in”, “on”, “at”.

– Giới từ “on”- phần giữ của phễu

Về “on” dùng cho ngày cụ thể, hoặc một dịp nào đó.

Ví dụ: on my birthday, on Saturday, on the weekend, on June 8th

Trường hợp ngoại lệ: on my luch break.

Về địa điểm “on” dùng cho một vùng tương đối dài, rộng như đường phố, bãi biển…

Ví dụ: on Broadway street, on the beach, on my street.

Như vậy, “on” dùng cho mốc thời gian nhỏ hơn week cho đến ngày, dịp, địa điểm là các vùng.

– Giới từ “at” – phần chóp của phễu

Thướng nó đi kèm với thời gian và địa điểm cụ thể nhất.

Ví dụ: at 9:00 PM, at luch, at dinner, at the start of the party, at sunrise, at the start of the movie, at the moment

Trường hợp ngoại lệ: at night

Ví dụ: at 345 broadway street, at the store, at my house.

Như vậy, cách dùng giới từ thời gian, địa điểm của ba giới từ “in”, “on”, “at” tuân theo quy tắc hình phễu, ngoại trừ một vài ngoại lệ như trên.

Với những gì mà du học New Vision vừa chia sẻ ở trên sẽ giúp ích cho bạn.

145 Tính Từ Đi Với Giới Từ / 2023

4.7

(93.65%)

104

votes

1. Tính từ đi với giới từ Of

STT

Tính từ

Nghĩa

1

afraid of

sợ, e ngại về

2

ahead of

trước

3

ashamed of

xấu hổ về

4

aware of

nhận thức về

5

capable of

có khả năng

6

certain of

chắc chắn về

7

confident of

tự tin

8

conscious of

có ý thức về

9

doubtful of

nghi ngờ

10

envious of

ghen tị về

11

full of

đầy

12

guilty of

phạm tội

13

hopeful of

hi vọng

14

independent of

độc lập

15

jealous of

ghen tị

16

joyful of

vui mừng

17

kind of

kiểu như là

18

nervous

lo lắng về

19

nice of

tốt, tốt bụng

20

proud of

tự hào về

21

quick of

nhanh chóng

22

scared of

sợ

23

sick of

chán nản

24

silly of

ngốc nghếch

25

suspicious of

nghi ngờ

26

sweet of

ngọt ngào

27

terrified

khiếp sợ về

28

tired of

mệt mỏi

29

typical of

điển hình

Ví dụ:

I’m afraid of heights.

Tôi sợ độ cao. 

Children are not capable of looking after themselves.

Trẻ con chưa có khả năng tự chăm sóc cho mình. 

Was it silly of me to try joining this competition?

Tôi có ngốc nghếch không khi thử tham gia cuộc thi này? 

[FREE]

Download Ebook Hack Não Phương Pháp –

Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này. 

2. Tính từ đi với giới từ To

Có rất nhiều tính từ đi với giới từ To trong tiếng Anh đó! 

STT

Tính từ

Nghĩa

1

able to

có thể

2

acceptable to

có thể chấp nhận

3

accustomed to

quen với

4

addicted to

đam mê

5

agreeable to

có thể đồng ý

6

allergic to

dị ứng

7

clear to

rõ ràng

8

committed to

cam kết

9

contrary to

trái với

10

dedicated to

cống hiến

11

equal to

tương đương với

12

exposed to

phơi bày, để lộ

13

familiar to sb

quen thuộc đối với ai

14

favourable to

15

grateful

biết ơn ai

16

harmful

có hại

17

identical to

giống hệt

18

important to

quan trọng

19

kind to

tử tế

20

liable

có khả năng bị

21

likely to

có thể

22

lucky to

may mắn

23

married to

kết hôn

24

necessary

cần thiết

25

next to

bên cạnh

26

open to

cởi mở với ai

27

opposed to

đối lập

28

pleasant

hài lòng

29

preferable to

ưa thích hơn

30

profitable to

có lợi cho ai

31

related to

32

responsible to

có trách nhiệm với ai

33

rude to

thô lỗ

34

similar to

giống ai/cái gì

35

superior to

cao hơn ai/cái gì về mặt địa vị

36

useful to

có ích cho ai

37

willing to

sẵn lòng làm gì

Ví dụ: 

John was addicted to video games.

John đã từng bị nghiện chơi điện tử. 

I’m not allergic to anything, so lucky.

Tôi không bị dị ứng với bất kỳ thứ gì, thật may mắn. 

What you say is not related to my point of view. 

3. Tính từ đi với giới từ For

Tiếp theo là các tính từ đi với giới từ For. 

STT

Tính từ

Nghĩa

1

anxious for

lo lắng

2

available for

có sẵn cái gì

3

bad for

xấu cho

4

convenient for

thuận lợi cho

5

dangerous for

nguy hiểm

6

difficult for

khó

7

eager for

ham, háo hức làm gì

8

eligible for

đủ tư cách

9

famous for

nổi tiếng vì điều gì

10

fit for

thích hợp với

11

good for

tốt cho

12

grateful for

biết ơn về việc

13

greedy for

tham lam

14

helpful for

có ích

15

late for

trễ

16

liable for

có trách nhiệm về

17

necessary for

cẩn thiết

18

notorious for

nổi tiếng (xấu) về

19

perfect for

hoàn hảo

20

prepared for

chuẩn bị cho

21

qualified for

đạt chất lượng

22

ready for

sẵn sàng cho

23

respected for

được kính trọng

24

responsible for

có trách nhiệm cho việc gì

25

sorry for

xin lỗi về

26

suitable for

thích hợp cho ai

27

thankful for

biết ơn vì

28

useful for

có lợi

29

well-known for

nổi tiếng với

Ví dụ:

Congrats! You are eligible for membership. 

Chúc mừng! Bạn đủ tư cách để làm hội viên. 

Our masks are qualified for exportation. 

Khẩu trang của chúng tôi đạt tiêu chuẩn cho xuất khẩu. 

This restaurant is famous for French dishes.

Nhà hàng này nổi tiếng với các món Pháp. 

4. Tính từ đi với giới từ In

Các tính từ nào thì sẽ đi với giới từ In nhỉ, không chỉ mỗi “interested in” đâu. 

STT

Tính từ

Nghĩa

1

disappointed in

thất vọng về

2

experienced in

có kinh nghiệm trong việc

3

interested in

thích thú trong việc

4

involved in

5

skilled in

có kĩ năng trong việc

6

slow in

chậm chạp

7

successful in

thành công trong cái gì

8

talented in

có tài trong cái gì

9

engaged in

10

deficient in

thiếu hụt cái gì

11

fortunate in

may mắn trong cái gì

12

honest in

trung thực với cái gì

13

enter in

tham dự vào

14

weak in

yếu trong cái gì

Ví dụ:

I am disappointed in my bestfriend.

Tôi thất vọng về người bạn thân nhất của tôi. 

This team isn’t experienced in marketing.

Đội ngũ này không có kinh nghiệm về marketing. 

Was he successful in business?

Anh ấy có thành công trong kinh doanh không? 

[FREE]

Download Ebook Hack Não Phương Pháp –

Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.

5. Tính từ đi với giới từ About

STT

Tính từ

Nghĩa

1

angry about

tức giận về

2

anxious about

lo lắng về

3

enthusiastic about

hào hứng về

4

excited about

phấn khích về

5

furious about

tức giận về

6

happy about

vui vì

7

mad about

tức vì

8

nervous about

lo lắng về

9

pessimistic about

tiêu cực về

10

sad about

buồn vì

11

serious about

nghiêm túc với

12

upset about

tức giận về

13

worried about

lo lắng về

14

sorry about

hối tiếc, tiếc về

15

curious about

tò mò về

16

doubtful about

hoài nghi về

17

reluctant about

ngần ngại với

18

uneasy about

không thoải mái

Ví dụ: 

My mother was angry about my performance at school. 

Mẹ tôi tức giận về kết quả của tôi ở trường.

Jane’s not happy about her new boss.

Jane không vui về người sếp mới của cô ấy. 

You seem so nervous about the exam?

Bạn có vẻ rất lo lắng về bài kiểm tra. 

6. Tính từ đi với giới từ With

Cuối cùng là các tính từ đi với giới từ With, thường mang nghĩa “với điều gì”. 

STT

Tính từ

Nghĩa

1

impressed with

ấn tượng với

2

patient with

kiên nhẫn với

3

consistent with

kiên trì với

4

busy with

bận với cái gì

5

angry with

tức giận với

6

associated with

liên kết với

7

bored with

chán với

8

blessed with

may mắn

9

content with

hài lòng với

10

crowded with

đông đúc

11

disappointed with

thất vọng với

12

fed up with

chán ngấy

13

familiar with

quen thuộc với

14

furious with

tức giận với

15

ok with

ổn với

16

pleased with

hài lòng với

17

popular with

phổ biến với

18

satisfied with

hài lòng với

Ví dụ:

I am blessed with strong health.

Tôi may mắn vì có sức khỏe tốt. 

This city is always crowded with tourists.

Thành phố này lúc nào cũng đông đúc khách du lịch. 

Are you familiar with this system?

Bạn đã quen với thiết bị này chưa? 

Comments

Động Từ Đi Với Giới Từ: Học 1 Được 2 / 2023

Là những cá thể riêng biệt nhưng khi động từ đi với giới từ trong tiếng Anh lại tạo nên các cụm ngữ nghĩa không thể tách rời. Không có quy tắc nhất định nào về cách sử dụng động từ đi với giới từ khác để có nghĩa. Tuy nhiên, sẽ có những cụm động từ thông dụng mà người học tiếng Anh cần ghi nhớ.

Trong tiếng Anh, giới từ đi với tính từ , động từ đi với giới từ khác nhau sẽ cho ra các cụm từ có ý nghĩa khác nhau, hay tương tự nhau ở một số trường hợp được gọi là cụm động từ. Với sự đa dạng và khó đoán về ngữ nghĩa như vậy, các động từ đi với giới từ hay được biết đến là được xem là một trong những vấn đề khó nhằn nhất khi học tiếng Anh.

Tuy nhiên, người bản ngữ khá thường sử dụng động từ đi với giới từ , kể cả trong văn nói lẫn văn viết. Vì vậy, tìm hiểu những động từ thông dụng và cụm động từ của chúng sẽ giúp ích rất nhiều nếu bạn muốn dùng tiếng Anh một cách tự nhiên .

Có thể nói giới từ “in” là giới từ thông dụng nhất trong tiếng Anh. Khi kết hợp với mỗi động từ, nó sẽ mang một ý nghĩa hoàn toàn khác nhau. Do không có quy tắc nào về sự kết hợp này, chúng ta buộc phải ghi nhớ những cụm động từ thông dụng với giới từ “in”.

– to believe in st/sb: tin tưởng cái gì / vào ai

– to delight in st: hồ hởi về cái gì

– to encourage sb in st: cổ vũ khích lệ ai làm cái gì

– to discourage sb in st: làm ai nản lòng

– to help sb in st: giúp ai việc gì

– to include st in st: gộp cái gì vào cái gì

– to instruct sb in st: chỉ thị ai việc gì

– to involved in st: dính líu vào cái gì

– to persist in st: kiên trì trong cái gì

– to share st with sb in st: chia sẻ cái gì với ai

– to deal in: buôn bán (cái gì)

– to join in: tham gia vào, gia nhập vào

– to take part in: tham gia vào

– to participate in: tham gia

– to get in a taxi: lên xe tắc xi

– to arrive in: đến (một nơi, một khu vực địa lý rộng lớn như: thành phố, quốc gia, … )

Một số cụm động từ đi cùng với giới từ “of” cần lưu ý là:

– to suspect someone of st: nghi ngờ ai về điều gì

– to warn someone of st: cảnh báo ai về điều gì

– to approve of: tán thành về

– to think of: nghĩ ngợi về, suy nghĩ kỹ về

– to deal with: giải quyết (vấn đề), giao thiệp (với ai)

– to keep pace with: sánh kịp, đuổi kịp

– to sympathize with: thông cảm với (ai)

– to shake with: run lên vì (sợ)

– to fill with: làm đầy, lấp đầy

– to combine with: kết hợp với

– to begin with: bắt đầu bằng

– to differ from: bất đồng về

– to suffer from: gánh chịu, bị (một rủi ro)

– to shelter from: che chở khỏi

– to borrow from sb/st: vay mượn của ai /cái gì

– to dismiss sb from st: bãi chức ai

– to dismiss sb/st from: giải tán cái gì

– to emerge from st: nhú lên cái gì

– to prevent st from: ngăn cản ai cái gì

– to prohibit sb from doing st: cấm ai làm việc gì

– to separate st/sb from st/sb: tách cái gì ra khỏi cái gì / tách ai ra khỏi ai

– to look at: nhìn vào

– to knock at: gõ (cửa)

– to laugh at: cười (cái gì)

– to smile at: cười chế nhạo (ai)

– to shoot at: bắn vào (một mục tiêu)

– to point at: chỉ vào (ai)

– to arrive at: đến (nơi nào đó, một khu vực địa lý nhỏ như: nhà ở, bến xe, sân bay, .. )

– to listen to: lắng nghe (ai)

– to move to: dời chỗ ở đến

– to talk to: nói chuyện với (ai)

– to apologize to someone for something: xin lỗi ai về cái gì

– to pray to God for something: cầu Chúa ban cho cái gì

– to get to: đến một nơi nào đó

– to belong to: thuộc về

– to object to: phản đối (ai)

– to look forward to: mong đợi (điều gì)

– to confess to: thú nhận với (ai)

2. English Town – nhiều hơn cả học tiếng Anh

Tại đây, những kiến thức và bài tập ngữ pháp đều chỉ là chuyện nhỏ với những phương pháp bí mật được truyền lại từ các giảng viên dày dặn chuyên môn và kinh nghiệm. Không chỉ ngữ pháp, đảm bảo trình độ giao tiếp tiếng Anh của bạn cũng sẽ tăng lên vù vù sau mỗi buổi học được sử dụng tiếng Anh triệt để mọi lúc mọi nơi đấy.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Important Là Gì ? Sau Important Đi Với Giới Từ Gì / 2023 trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!