Đề Xuất 12/2022 # Hướng Dẫn Sao Lưu Backup Phục Hồi Restore Windows 10 Chi Tiết / 2023 # Top 15 Like | Comforttinhdauthom.com

Đề Xuất 12/2022 # Hướng Dẫn Sao Lưu Backup Phục Hồi Restore Windows 10 Chi Tiết / 2023 # Top 15 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Hướng Dẫn Sao Lưu Backup Phục Hồi Restore Windows 10 Chi Tiết / 2023 mới nhất trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Như VuTienIT đã nói bên trên thì hệ điều hành Windows 10 mới ra và cách đây ít hôm là bản Windows 10 Anniversary Update 1607 được đưa đến người dùng với nhiều thứ thay đổi đến người dùng. Bởi vậy trong quá trình sử dụng thì không gặp tránh khỏi những lỗi. Nếu là lỗi cơ bản thì bạn có thể tìm kiếm Gooogle sửa lý fix lỗi, nhưng đối với lỗi khó, mà bạn lại không có nhiều kiến thức về máy tính thì bạn khó có thể giải quyết được lỗi đó nên bạn chọn phương pháp đơn giản là cài lại hệ điều hành của mình.

Với công việc này thì khá là tốn kém thời gian công sức đến bạn. Bởi vậy thay vì bạn chọn phương pháp đó thì bạn hãy sao lưu Backup lại hệ điều hành Windows của mình tại 1 thời điểm nào đó. Sau đó một thời gian sử dụng bạn cảm thấy vấn đề thì bạn có thể phục hồi Restore lại hệ điều hành. Công việc này sẽ giúp bạn rút gắn thời gian lại rất nhiều lần.

Nói về vấn đề các phương pháp hay nói cách khác có những cách nào để giúp bạn sao lưu lại hệ điều hành Windows thì có khá nhiều cách từ đơn giản đến nâng cao như là chức năng Windows Backup (có sẵn trên Win 8.1/10), chức năng File History, Chức năng Backup and Restore (Windows 7), Sao lưu qua OneDrive, Chức năng Reset This PC, Chức năng sao lưu System Image Backup, dùng công cụ OneKey Ghost. Các phương pháp trên đều mục đích cuối cùng là cho bạn quay lại 1 thời điểm trên Win mà bạn muốn.

Hôm nay VuTienIT chia sẻ đến bạn 1 cách để bạn có thể sao lưu và phục hồi lại hệ điều hành Windows 10 thông qua phần mền OneKey Ghost với định dạng wim file.

Trước khi trả lời câu hỏi này thì bạn cần tìm hiểu qua các tính năng phục hồi trên Windows 10 hỗ trợ bạn. Đối với phục hồi hệ thống thì trên Windows 10 hỗ trợ bạn 3 tùy chọn.

Advanced startup tính năng nàycho phép bạn nhiều tùy chọn để bạn có thể phục hồi hệ thống.

System Restore tính năng nàycho phép bạn phục hồi lại tại thời điểm mà bạn tạo điểm sao lưu hệ thống.

System Image Recovery đối với tùy chọn này thì nó sao lưu hệ thống bằng cách nén dữ liệu lại thành ổ Virtual Hard Disk Image nó cúng giống System Restore đó là cho phép bạn phục hồi lại tại 1 thời điểm nhất định nào đó.

Như vậy thì Microsoft đã tích hợp vào Windows 10 với 3 tùy chọn bên trên để giúp ta có thể sao lưu (Backup), phục hồi (Restore) lại dữ liệu. Vẫn còn 1 cách nữa mà Microsoft không tích hợp vào đó là backup lại hệ điều hành thành file .wim. Đối với định dạng .wim thì trong lõi hệ thống Win 10 thì cũng tích hợp tính năng này nó nằm trong thư mục sources trong bộ cài Win cho phép bạn nén tất cả các dữ liệu lại thành 1 file duy nhất có đuôi là .wim. Nhưng sử dụng nó thì khá là khó khăn tại vì phải sử dụng đến lệnh để tác động vào Command Prompt (CMD). Để dễ sử dụng cũng như có giao diện trực quan, quá trình nhanh hơn thì ta sử dụng đến phần mền can thiệp đó là OneKey Ghost.

Nếu bạn chưa có phần mền này thì bạn hãy tải nó ở đây

Cả 2 cách bên dưới thì bạn đều cần sử dụng Windows PE bởi vậy bạn cần chuẩn bị cho mình 1 chiếc USB có tích hợp Boot cứu hộ. (VuTienIT khuyên bạn nên sử dụng Multiboot 2016)

I. Sử dụng Onekey Ghost để sao lưu lại Windows

Bạn hãy Usb Boot vào máy tính sau đó bạn hãy khởi động từ usb và chọn boot vào WinPE. Sau khi vào WinPE thành công tại giao diện Desktop bạn tìm đến phần mềm OneKey Ghost và chạy nó nên

Tại giao diện phần mền bạn cần nhấn vào tùy chọn Backup sau đó nhấn Save để sao lưu ổ cài Windows. Phần mềm này sẽ tự nhận biết được chính xác ổ nào đang cài win như ở đây là ổ C để nó có thể sao lưu.

Tiếp theo bạn cần chỉ dẫn nó đến đường đẫn thư mục mà bạn cần lưu file backup. Ví dụ ở đây thì VuTienIT sẽ lưu ở ổ D và đặt tên file cần lưu là chúng tôi

Oke sau khi bạn đã chọn nơi cần lưu trữ xong bạn hãy bấm Yes để xác nhận các thiết lập của bạn.

Sau khi bạn nhấn Yes để xác nhận các tùy chọn thiết lập của bạn xong thì một giao diện mới xuất hiện như hình bên dưới.

Trong ô ImageName bạn hãy đặt tên cho nó ví dụ như là Windows 10 x86

Compress cái này là tùy chọn nén file dữ liệu bạn nên chọn Maximum để nén file với dung lượng thấp nhất

Sau đó bạn hãy tích vào ô Verify rồi nhấn Yes để bắt đầu quá trình sao lưu.

Qúa trình sao lưu lại hệ điều hành bắt đầu. Bạn đợi trong khoảng trên dưới 10 phút sau khi hoàn thành bạn hãy tắt phần mền Onekey Ghost đi

Sau khi hoàn thành thì bạn sẽ thu được 1 file backup. Như ở đây VuTienIT thu được 1 file định dạng đuôi là .wim có tên là chúng tôi và nằm trong thu mục ổ D

Bạn hãy lưu giữ file này để sau này bạn cần phục hồi lại hệ điều hành thì bạn lấy ra sử dụng.

II. Sử dụng ImageX trong Windows PE để sao lưu lại Windows

Trong Command Prompt (CMD) thì có 1 lệnh đó là Imagex. Lệnh này sẽ có 2 tùy chọn cho bạn đó là

Capture giúp bạn có thể chụp được ảnh hệ thống với định dạng .wim.

Apply giúp bạn xả nén lại file .wim vào 1 phân vùng nào đó.

Nếu bạn sử dụng Multiboot 2016 thì trong Windows 10 PE đã tích hợp sẵn lệnh Image X rồi. Còn nếu bạn sử dụng USB Boot khác thì bạn hãy truy cập vào được dẫn ổ (X) Boot:WindowsSystem32 (X là định danh của chiếc USB, trên máy tính của bạn có thể là khác) kiểm tra xem có file nào có tên là chúng tôi hay không để bạn làm các công việc tiếp theo.

Oke sau khi bạn kiểm tra xem bạn hãy mở Command Prompt (CMD) trong Windows PE nên bằng quyền Admin sau đó bạn hãy gõ lệnh sau đây:

imagex /capture C: D:BackupRecovery.wim "Windows 10 x86" /compress maximum /verify

VuTienIT sẽ gải thích bạn các thành phần bên trong của lệnh bên trên

C là ổ bạn cần sao lưu

D là ổ bạn lưu trữ file sao lưu

Backup là thư mục chứa file sao lưu (thư mục này phải tồn tại hoặc bạn có thể lưu file ở thu mục gốc)

Recovery.wim tên file sao lưu mà bạn muốn đặt

“Windows 10 x86” tên của ImageName

Compress là phương thức nén file

maximum là mức nén cao nhất

verify xác nhận

Lệnh bên trên thì bạn có cảm thấy giống với khi bạn sử dụng phần mền Onekey Ghost. Ở đây chỉ khác ở chỗ đó là bạn sử dụng bằng lệnh mà thôi.

Sau khi bạn nhập lệnh xong bạn hãy ấn Enter

Bạn đợi quá trình sao lưu thành công và bạn hãy tắt CMD đi và bạn được 1 tập tin như hình bên dưới

Ở phần phục hồi này thì VuTienIT sẽ chia sẻ đến bạn 3 cách phục hồi với file .wim. Cũng giống sao lưu thì sẽ thêm 1 cách nữa đó là sử dụng bộ cài Windows. Với 3 cách này thì bạn có thể sử dụng cách nào cũng được. Trước khi thực hiện thì bạn cần sao lưu dữ lệu của mình trên ổ cài Win thường là ô C sang nơi lưu trữ khác để tránh mất dữ liệu đáng tiếc.

I. Sử dụng Onekey Ghost để phục hồi lại Windows

Ở trong Windows PE bạn hãy mở phần mền Onekey Ghost nên và tích vào tùy chọn Restore sau đó bạn nhấn Open để tìm đến file mà bạn đã backup trước đó.

Bạn cần tìm nơi mà bạn lưu trữ file backup và chọn vào file đó rồi nhấn open

Sau đó bạn hãy nhấn Yes để qua bước tiếp theo

Ở bước này bạn cần lưu ý. Bạn cần lựa chọn đúng phân vùng Boot. Như trong hình bên dưới sẽ là ổ F có tên là System Reserved. Nếu bạn không có phân vùng Boot thì bạn hãy lựa chọn vào phân vùng Windows.

Khi bạn chọn xong bạn nhấn Yes để bắt đầu quá trình phục hồi hệ thống của bạn.

Bạn hãy trở đợi sau khi hoàn tất bạn có thể tắt phần mền và khởi động lại máy để xem thành quả của mình.

II. Sử dụng ImageX trong Windows PE để phục hồi lại Windows

Để sử dụng lệnh ImageX phục hồi thành công thì bạn cần phải format phân vùng cài windows của mình bằng cách sử dụng lệnh sau:

diskpartlist volumeselect volume n (n là số phân vùng bạn cần truy cập) format quick fs=ntfs label="Windows"exitimagex /apply D:BackupRecovery.wim 1 C:C:WindowsSystem32bcdboot C:Windows /s F

Trong đó:

C là ổ bạn cần phục hồi

D là ổ bạn lưu file sao lưu

Backup là thư mục chứa file sao lưu

Recovery.wim tên file sao lưu mà bạn muốn đặt

F là ổ boot

Sau đó bạn hãy nhấn Enter để quả trình phục hồi hệ thống được bắt đầu.

II. Sử dụng bộ cài Windows để phục hồi

Để thực hiện cách này thì bạn hãy tạo ra 1 chiếc USB cài Windows sau đó bạn Boot bằng USB đến tới giao diện chọn ngôn ngữ như hình dưới thì bạn hãy dừng lại

Ở đoạn này thì bạn hãy nhấn tổ hợp phím Shift+F10 để gọi Command Prompt nên. Khi cửa sổ CMD nên bạn hãy gõ lệnh sau

diskpart : (truy cập diskpart)list disk : (xem danh sách ổ đĩa đang gắn trong máy)select disk 0: (Lựa chọn ổ đĩa cần thao tác)list volume : (Xem danh sách các phân vùng đang có trong ổ đĩa)select volume 2: (Lựa chọn phân vùng cài windows)format quick fs=ntfs label="Windows" : (định dạng lại ổ cài windows)dism /apply-image chúng tôi /index:1 /applydir:E: (xả nén file sao lưu)E:WindowsSystem32bcdboot E:Windows /s C: (thêm boot vào ổ boot)

Bạn hãy nhìn hình ảnh bên dưới bạn sẽ hiểu.

Cách Backup, Restore Windows 10, Sao Lưu Và Phục Hồi Windows 10 / 2023

Khi nói đến việc phục hồi dữ liệu thì không ai có thể phủ nhận tính thuận tiện mà Microsoft mang lại trên Windows 10. Thay vì phải tìm đủ mọi cách để có thể khôi phục dữ liệu thì Microsoft làm cho công việc này đơn giản hơn với tính năng sao lưu giữ liệu cực kỳ hiệu quả. Cùng tìm hiểu tính năng này qua bài viết hướng dẫn cách backup và Restore dữ liệu trên hệ điều hành Windows 10.

Bước 1: Bạn nhấn vào biểu tượng Windows Start và chọn mục Settings

Bước 5: Tiến trình Windows Backup khởi chạy bạn chờ trong giây lát và chuyển sang bước kế tiếp.

Bước 7: Cửa sổ hiển thị tùy chọn dữ liệu bạn muốn lưu :

– Let Windows choose (recommended) : Lựa chọn mặc định (khuyên dùng). Windows sẽ chọn dữ liệu sẽ được backup bao gồm: dữ liệu được lưu trong libraries (thư viện), trên Desktop và trong thư mục mặc định của Windows. Windows cũng sẽ tạo một file sao lưu hệ thống giúp phục hồi máy tính khi gặp lỗi.

– Let me choose : Bạn sẽ tự chọn những gì được backup lại.

Bước 10: Bạn nhấn vào nút Save settings and run backup

Bước 12: Kết thúc quá trình Backup, bạn không thấy hiển thị thông báo thành công tuy nhiên bạn có thể quan sát thông tin về quá trình backup gần nhất hiển thị trong phần Back up and restore your files.

Bước 3: Chọn backup bạn muốn khôi phục và nhấn Next

Bước 4: Tích chọn mục Select all files from this backup để khôi phục toàn bộ mọi thứ đã được sao lưu trong backup đó.

Bước 7: Bạn chọn vị trí muốn khôi phục backup. Ở đây có 2 lựa chọn:

– In the original location: Khôi phục backup vào ổ đĩa mà bạn đã backup nó (ví dụ backup dữ liệu ổ đĩa C thì sẽ khôi phục backup vào đó).

– In the following location: Khôi phục backup vào ổ đĩa mà bạn chọn.

Ngoài ra, trong quá trình sử dụng Windows 10, để hệ điều hành của bạn sử dụng ổn định và luôn đạt hiệu năng cao nhất, bạn nên Ghost lại hệ điều hành của mình. Bài viết hướng dẫn cách ghost Windows 10 sẽ giúp bạn làm mới hệ điều hành của mình bằng nhiều công cụ khác nhau.

Backup Và Restore Trong Windows 7 / 2023

Quản trị mạng – Trong phần hai của loạt bài gồm hai phần này, chúng tôi sẽ giới thiệu cho các bạn cách khôi phục các file đối với một hệ thống Windows 7, cách khôi phục một image hệ thống vào một ổ cứng trống, cách sử dụng Windows 7 để khôi phục các backup được thực hiện bằng các chương trình backup của Windows XP và Vista.

Trong phần 1 của loạt bài này, chúng tôi đã giới thiệu cho các bạn cách sử dụng tiện ích backup image và file tích hợp mới trong Windows 7. Trong phần hai này chúng tôi sẽ giới thiệu cho các bạn cách khôi phục các file đối với một hệ thống Windows 7, cách khôi phục một image hệ thống vào một ổ cứng trống, cách sử dụng Windows 7 để khôi phục các backup được thực hiện bằng các chương trình backup của Windows XP và Vista.

Chủ đề đầu tiên chúng tôi muốn giới thiệu cho các bạn là cách bảo đảm một backup làm việc – trước khi bạn sử dụng nó.

Tìm hiểu về các thông báo backup

Mặc dù vậy, nếu quá trình backup gặp phải vấn đề gì đó, bạn có thể sẽ thấy một trong các thông báo sau trong phần Backup and Restore chính sau khi quá trình backup hoàn tất.

“Check Your Backup Results”

Thông báo này chỉ thị rằng một số file đã bị bỏ qua. Để xem những file nào bị bỏ qua, bạn hãy kích Options (1), sau đó là liên kết View Skipped Files (2) trong hộp thoại xuất hiện (hình 1).

Kích qua nhắc nhở của UAC nếu nó xuất hiện, khi đó bạn sẽ thấy một bản ghi lỗi cho backup (được mở bằng Notepad). Chọn tùy chọn Word Wrap trong menu Format của Notepad để đọc bản ghi một cách dễ dàng. Hình 2 thể hiện một bản ghi lỗi điển hình khi một số file bị bỏ qua.

Để bảo đảm rằng các location thư viện trên các hệ thống khác đang được backup, chạy các thường trình backup trên các hệ thống cấu hình các location thư viện. Bạn có thể sử dụng tiện ích backup được cung cấp với hệ điều hành, tiện ích backup của hãng thứ ba hoặc dịch vụ.

Thông báo này chỉ thị rằng backup đã bị thất bại (hình 3). Khi kích More Information (1), bạn sẽ thấy thêm các thông tin chi tiết về lỗi (2).

Một số nguyên nhân có thể gây thất bại cho một backup như không đủ không gian trống trên ổ đĩa mục tiệu, lỗi đĩa, lỗi bộ điều khiển đĩa, mất kết nối đến đĩa mục tiêu hoặc location mạng.

Kích chuột phải vào Computer và chọn Manage để mở Computer Management Console.

Các quá trình với Event ID 55 có thể có nhiều nguyên nhân khác nhau. Bạn cũng có thể tìm hiểu thông qua các bản ghi sự kiện phần mềm và phần cứng (System and Hardware Events). Bằng cách sử dụng tùy chọn Custom Filter trong Computer Management Console, bạn có cũng có thể thiết lập một bộ lọc để chỉ thị các sự kiện Critical và Error 30 ngày gần đây trong System, Hardware Events, và các bản ghi Microsoft-Windows-Backup/Operational (hình 5).

Với bộ lọc này, bạn có thể phát hiện thấy một backup đã thất bại vào ngày 8/3/2009 lúc 5:24:27PM bị gây ra bởi một hệ thống file lỗi trên ổ đĩa mục tiêu (đã được báo cáo cùng thời điểm), như thể hiện trong hình 6.

Sau khi giải quyết vấn đề (bằng cách giải phóng không gian trên ổ đĩa mục tiêu, sửa các lỗi hệ thống file trên ổ đĩa mục tiêu,…), hãy thử lại với backup của bạn.

Tạo một đĩa sửa chữa hệ thống

Tính năng backup System Image của Windows 7 cho phép bạn khôi phục một cài đặt Windows đang làm việc vào một đĩa cứng trống có cùng kích thước (hoặc lớn hơn) kích thước ổ đĩa gốc. Để thực hiện điều này, bạn phỉa có một đĩa khởi động của Windows 7.

Tuy bạn có thể sử dụng đĩa DVD cài đặt của Windows 7 để khởi động máy tính và khôi phụ image hệ thống, tuy nhiên điều gì sẽ xảy ra nếu bạn có một phiên bản Windows 7đã được cài đặt trước và không có DVD cài đặt? Trong khi hệ thống đang làm việc đúng cách, bạn nên tạo một đĩa System Repair. Đĩa System Repair cũng cho phép bạn chạy các tính năng của Windows Recovery Environment, gồm có startup repair, nhắc lệnh, khôi phục hệ thống và các test chuẩn đoán bộ nhớ.

Trong quá trình backup, bạn sẽ được nhắc nhở cho việc tạo đĩa System Repair (hình 7).

Để tạo đĩa System Repair:

Kích vào liên kết thể hiện trong phần panel bên trái của hộp thoại Backup and Restore (hình 8).

Chèn đĩa CD trắng hoặc DVD vào ổ đĩa CD-ROM.

Kích Create Disc (hình 9).

Quá trinh tạo đĩa sẽ mất khoảng vài phút, sau khi quá trình được hoàn tất, bạn cần gán cho nó một nhãn theo nhắc nhở.

: Bạn không thể bắt đầu hệ thống Windows 7 32-bit với một đĩa khôi phục được tạo bởi hệ thống 64-bit và ngược lại.

Khôi phục các file từ Windows 7 Backup

Sử dụng tùy chọn Restore Files trong Windows 7 Backup để khôi phục các file nếu chúng bị lỗi, bị xóa nhưng không nằm trong Recycle Bin, hoặc bị thay thế bởi các phiên bản khác. Bạn có thể sử dụng tùy chọn khôi phục file để test backup của mình.

Để khôi phục các file:

Để khôi phục chỉ các file từ vị trí backup hiện hành, kích Restore My Files (A). Để khôi phục tất cả các file của người dùng, kích vào liên kết Restore all users’ files (B). Để khôi phục các file từ một backup khác, kích liên kết Select Another Backup to Restore Files From (C).

Sau khi chọn backup khôi phục các file, bạn chọn backup từ danh sách các backup (hình 11). Nếu backup nằm trong một location mạng, kích nút Browse Network Location. Kích Next để tiếp tục.

Để khôi phục tất cả các file, kích Select All Files. Trong ví dụ này, chúng tôi sẽ sử dụng nút Browse for Folders để khôi phục một thư mục cụ thể nào đó (xem hình 12).

Điều hướng trong backup đến vị trí lưu trữ file và thư mục. Kích Add Folder để thêm vào một thư mục mới của bạn (hình 13).

Nếu bạn chỉ khôi phục các file hoặc thư mục đã chọn, lặp lại bước 4 và 5 cho tới khi bạn chọn tất cả các file và thư mục khôi phục. Kích Next để tiếp tục (xem lại hình 12).

Kích Restore để khôi phục các file hoặc thư mục của bạn cho các location gốc của chúng (hình 14).

Kích View restored files (mũi tên) để xem các file của bạn trong một cửa sổ Explorer. Kích Finish để đóng quá trình khôi phục (hình 15).

Bạn không cần phải đợi cho tới khi có file nào đó bị mất hoặc có vấn đề lỗi mới có thể kiểm tra backup của mình. Để thực hiện một bài test về việc khôi phục các file hoặc thư mục nào đó, bạn chỉ cần thực hiện theo thủ tục đã được giới thiệu trong phần trước, tuy nhiên trong bước 7 bạn chọn tùy chọn khôi phục file chô location cụ thể (hình 16). Kích Browse để điều hướng đến thư mục mà đã tạo với tư cách là đích đến của quá trình khôi phục, sau đó kích Restore. Các file của bạn sẽ được khôi phục vào thư mục mà bạn chỉ định.

Khôi phục một Disk Image

Khi Windows dừng làm việc hoặc làm việc không đúng cách và bạn không thể giải quyết vấn đề bằng cách sử dụng System Restore hoặc các phương pháp khác, lúc này bạn có thể khôi phục máy tính của mình bằng cách khôi phục image hệ thống, sau đó khôi phục các file dữ liệu đã được backup sau backup image hệ thống mới nhất.

Có hai cách để bắt đầu quá trình này:

Từ menu Backup and Restore. Phương pháp này được khuyên dùng nếu bạn không tạo một backup file gần đây.

Bằng cách khởi động với Windows 7 DVD hoặc đĩa khôi phục hệ thống và sử dụng tùy chọn System Image Recovery. Sử dụng phương pháp này nếu bạn không thể khởi động thậm chí sau khi sử dụng Startup Repair và các chức năng sử chữa có sẵn từ Command Prompt, hoặc nếu ổ cứng của bạn bị hỏng và phải định dạng lại hoặc đã bị thay thế bằng một cái khác.

Trong ví dụ này, chúng ta sẽ xem xét quá trình sử dụng đĩa System Recovery để thực hiện một khôi phục image cho hệ thống:

Khởi động hệ thống với đĩa System Recovery.

Nhấn phím để khởi động từ CD hoặc DVD khi được nhắc.

Thẩm định hoặc chọn phương pháp đầu vào chính xác trên hộp thoại System Recovery Options.

Chọn tùy chọn System Image Recovery.

Nếu muốn khôi phục image vào một ổ đĩa vẫn chứa cài đặt của mình, bạn có thể nhận được tùy chọn sửa chữa các file khởi động. Nếu muốn khôi phục image vào một ổ cứng mới, bạn sẽ thấy một hộp thoại tương tự như thể hiện trong hình 17.

Kích Next để khôi phục backup image mới nhất (hình 18). Nếu không thích bạn có thể chọn những backup trước đó.

Chọn tùy chọn Format and Repartition (mũi tên) để chuẩn bị một đĩa trống.

Kích Next để tiếp tục (hình 19).

Xem lại các thiết lập của bạn và kích Finish để khôi phục máy tính của bạn (hình 20).

Sau khi quá trình khôi phục hoàn tất, bạn sẽ được nhắc nhở khôi phục các file từ backup file mới nhất.

Làm việc với các Backup Files của Windows XP và Vista

Windows 7 cũng có thể làm việc với các file Windows Vista và Windows XP (NTBackup).

Để khôi phục các file từ một backup image của Windows Vista, bạn hãy thực hiện theo các thủ tục được liệt kê trước cho việc khôi phục file từ Windows 7.

Windows Vista lưu các backup file dưới dạng lưu trữ ZIP. Chính vì vậy chúng ta không cần sử dụng Backup and Restore của Windows 7 để truy cập các file này mà thay vào đó, mở Windows Explorer và điều hướng đến thư mục có chứa các backup (các thư mục có cùng tên như máy tính nguồn). Xem hình 21.

Khi bạn điều hướng sâu hơn vào bên trong thư mục, kích Continue khi được nhắc bởi UAC để nhận điều khoản truy cập nội dung bên trong thư mục.

Cuối cùng bạn sẽ thấy các thư mục lưu trữ (.zip). Kích đúp vào mỗi thư mục và tìm kiếm file bạn muốn khôi phục. Bạn có thể kéo các file từ thư mục này sang bất cứ location khác nếu muốn (hình 22).

Windows 7 không có tính năng Removable Storage Service (RSS) được sử dụng bởi NTBackup, NTBackup là công cụ backup được sử dụng trong Windows 2000 và XP. Mặc dù vậy, nếu backup của bạn không cư trú trên ổ cứng ngoài (cho ví dụ, nếu bạn đã backup vào ổ cứng ngoài), bạn có thể copy các file NTBackup vào hệ thống Windows 7 và chạy NTBackup để khôi phục các file trực tiếp trong đó.

Thành phần khôi phục của Backup and Restore trong Windows 7 cho phép bạn khôi phục các file từ một backup Windows 7 hoặc backup image của Windows Vista cũng như các image hệ thống. Bạn cũng có thể khôi phục các file từ một backup file Windows Vista bằng cách sử dụng Explorer. Dù các backup của Windows XP có thể không dễ khôi phục hơn đôi chút nhưng chúng ta vẫn có thể thực hiện được trong Windows 7. Tuy vậy nếu cần truy cập vào các file NTBackup được lưu trữ trên băng hoặc ổ đĩa ngoài, bạn nên giữ cài đặt Windows XP với phần cứng tương thích để có thể khôi phục các file đó.

Vì Sao Microsoft Lại Vô Hiệu Hóa System Restore Trên Windows 10? / 2023

Nếu bạn để ý thì Microsoft đã vô hiệu hóa tính năng System Restore theo mặc định bắt đầu từ Windows 10. System Restore là tính năng khôi phục hệ thống được ra mắt lần đầu trong phiên bản Windows ME, tính năng này khá hay và được sử dụng rất nhiều khi hệ thống có vấn đề. Tuy bị vô hiệu hóa nhưng System Restore vẫn được Microsoft giữ lại trên Windows 10, và người dùng có thể dễ dàng kích hoạt lại tính năng này để an tâm hơn khi có sự cố với hệ thống.

Bài viết này chúng ta sẽ cùng tìm hiểu vì sao Microsoft lại vô hiệu hóa tính năng này trên Windows 10, đồng thời xem cách kích hoạt và sử dụng tính năng System Restore trên Windows 10. Tại sao Microsoft lại vô hiệu hóa System Restore trên Windows 10?

Microsoft không hề đưa ra lý do vì sao lại vô hiệu hóa System Restore trên Windows 10. Tuy nhiên, ta cũng có thể đoán ra rằng tính năng này khi được kích hoạt và hoạt động sẽ chiếm khá nhiều không gian hệ thống để tạo ra các điểm khôi phục hệ thống và Microsoft đang cố gắng để Windows 10 sao cho chiếm ít không gian lưu trữ nhất có thể. Cụ thể là Microsoft muốn Windows 10 có thể chạy trên các thiết bị chỉ với 16GB không gian lưu trữ nhằm cạnh tranh với các dòng thiết bị giá rẻ và Chromebook.

Mặc dù System Restore rất cần thiết nhưng Windows 10 đã được Microsoft trang bị sẳn tính năng Reset giúp nhanh chóng khôi phục Windows 10 trở lại thời điểm mới cài đặt, như thế sẽ an toàn hơn và “sạch” hơn khi hệ thống bị nhiễm mã độc hoặc bị tấn công.

Làm thế nào để kích hoạt lại tính năng System Restore trên Windows 10?

Nếu bạn vẫn thấy thích sử dụng System Restore hơn và muốn kích hoạt lại nó trên Windows thì việc này khá dễ. Tuy nhiên, khi được kích hoạt, System Restore sẽ tiến hành tạo điểm khôi phục ngay thời điểm hiện tại sau khi kích hoạt, vì thế nếu có vấn đề gì với hệ thống trong thời điểm này thì nó sẽ được ghi nhận lại. Do đó, bạn nên Reset Windows 10 về lại trạng thái mới cài đặt và kích hoạt System Restore sẽ tốt hơn.

Để kích hoạt lại System Restore trên Windows 10, bạn hãy nhập từ khóa “system” vào ô tìm kiếm và nhấn và kết quả Create a restore point.

Hộp thoại System Properties xuất hiện, bạn sẽ thấy mặc định tính năng System Restore đã bị ẩn. Bây giờ hãy nhấp chọn vào phân vùng hệ thống (thường là ổ C – System) và nhấn Configure.

Khi đó bạn sẽ thấy phân vùng hệ thống sẽ được chuyển sang ON ở tùy chọn Protection.

Thế là xong việc kích hoạt tính năng System Restore trên Windows 10, giờ bạn chỉ việc nhấn OK để đóng cửa sổ System Properties lại là xong.

Hộp thoại tùy chỉnh xuất hiện, bạn hãy nhấn Next.

Tiếp theo bạn hãy lựa chọn thời điểm phục hồi mà hệ thống đã lưu lại. Sau đó nhấn Next.

Cuối cùng, hãy nhấn Finish để hệ thống bắt đầu khôi phục lại thời điểm đã sao lưu trước đó.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Hướng Dẫn Sao Lưu Backup Phục Hồi Restore Windows 10 Chi Tiết / 2023 trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!