Đề Xuất 12/2022 # Hướng Dẫn Lập Trình Python Cho Người Mới Bắt Đầu / 2023 # Top 13 Like | Comforttinhdauthom.com

Đề Xuất 12/2022 # Hướng Dẫn Lập Trình Python Cho Người Mới Bắt Đầu / 2023 # Top 13 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Hướng Dẫn Lập Trình Python Cho Người Mới Bắt Đầu / 2023 mới nhất trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Windows:

Ubuntu

Sử dụng “Grammar Version” 3.x (Ngữ pháp phiên bản 3.x):

Project đã được tạo ra.

Thêm nội dung cho chúng tôi :

print ("Hello Python!"); x = 5; y = 10; z = 20; print (x + y + z);

Chạy file chúng tôi bằng cách nhấn phải chuột vào nó và chọn:

Kết quả nhận được khi chạy chúng tôi :

Trong Python, module có thể hiểu một cách đơn giản là môt file nguồn ( *.py), nó có thể phơi bầy ra các lớp (class), hàm (function) và các biến toàn cục (global variables), mà các module khác có thể sử dụng.

Khi nhập khẩu (import) một file nguồn Python khác. Tên của file được đối xử như là một namespace (Không gian tên)

“Python package” đơn giản là một thư mục chứa các “Python module”.

Khi bạn tạo một package có tên “org.o7planning.test” sẽ có 3 thư mục được tạo ra là “org”, “o7planning”, “test”, trong mỗi thư mục tạo sẵn một file có tên “__init__.py”. Các file “__init__.py” thực chất không có nội dung bên trong, nhưng nó nói với Python rằng hãy đối xử với các thư mục chứa nó như là một “package”.

Bạn có thể tạo một module bên trong package, chẳng hạn tôi tạo một module có tên “mymodule.py” trong package “org.o7planning.test”:

Và trong một module khác có thể nhập khẩu “mymodule” để sử dụng với cú pháp:

# Nhập khẩu module "mymodule" trong package "org.o7planning.test" import org.o7planning.test.mymodule

Hoặc nhập nhẩu một class “myclass” trong module “mymodule”:

# Nhập khẩu một class nằm trong module mymodule. from org.o7planning.test.mymodule import myclass HàmMô tả

math.floor(x)

Trả về phần nguyên của x như một kiểu float, là só nguyên lớn nhất và nhỏ hơn hoặc bằng x.

math.fabs(x)

Trả về giá trị tuyệt đối của x.

# Nhập khẩu module math để sử dụng. import math # math.floor(x) # Hàm này trả về số nguyên (interger) lớn nhất và nhỏ hơn hoặc bằng x. print ("math.floor(100.12) : ", math.floor( 100.12) ) # Hàm trả về giá trị tuyệt đối (absolute value). print ("math.fabs(-100.72) : ", math.fabs( -100.72) )

Tạo một module với tên “mymodule” và nằm trong package “org.o7planning.test”. Trong mymodule định nghĩa một hàm có tên sayHello.

Chú ý: Trong bài hướng dẫn này tôi không giới thiệu chi tiết về hàm. Nếu bạn là một người mới bắt đầu với Python, bạn không cần lo lắng về điều đó.

# Định nghĩa một hàm, truyền vào tên người # và trả về một chuỗi. def sayHello(name) : return "Hello "+ name # Sử dụng hàm sayHello ở trên. text = sayHello("Python") print(text)

Trong một module khác bạn muốn sử dụng hàm sayHello của “mymodule” bạn cần phải nhập khẩu module này, hoặc chỉ nhập khẩu hàm sayHello của module này.

import module:

# Import module. import org.o7planning.test.mymodule # Gọi hàm sayHello của mymodule: greeting = org.o7planning.test.mymodule.sayHello("Python") print(greeting)

Import function:

# Nhập khẩu hàm sayHello. from org.o7planning.test.mymodule import sayHello # Gọi hàm sayHello của mymodule: greeting = sayHello("Python") print(greeting) 6- Tra cứu thư viện Python

Khi làm việc với Python, bạn cần các tài liệu để có thể tra cứu các thư viện Python, và cách sử dụng chúng. Các tài liệu này được giới thiệu trên trang chủ của Python, các tài liệu này rất đầy đủ và chi tiết cho từng phiên bản khác nhau của Python.

Hướng Dẫn Lập Trình Android Cho Người Mới Bắt Đầu / 2023

1- Giới thiệu

Trong lần chạy đầu tiên, Android Studio hỏi bạn có nhập khẩu các sét đặt từ phiên bản Android Studio mà bạn có thể đã cài đặt trước đó hay không. Bạn có thể chọn NO.

Lựa chọn một Theme mà bạn thích:

Trong lần chạy đầu tiên, Android cần download một vài thành phần. Bạn cần chờ đợi cho tới khi tiến trình download và cài đặt hoàn thành.

Trước hết bạn cần tạo một Project đầu tiên, và chạy nó thành công.

Name: HelloAndroid

Package name: org.o7planning.helloandroid

Project của bạn đã được tạo ra.

4- Chạy thử ứng dụng

Đảm bảo rằng bạn đã cài đặt một thiết bị ảo (Một chiếc điện thoại giả lập), nó cần thiết để triển khai ứng dụng của bạn.

Màn hình mô phỏng đã hiển thị cái điện thoại, và ghi ra dòng chữ “Hello World”.

Bạn cần phải cài đặt phần mềm quản lý tăng tốc phần cứng của Intel:

5- Tổng quan cấu trúc Project Android

Đây là hình ảnh project của bạn trên Android Studio:

File hoặc thư mụcMô tả

AndroidManifest.xml

Đây là file manifest mô tả các đặc điểm cơ bản của ứng dụng và xác định từng thành phần của nó.

java

Thư mục này có chứa các file nguồn java cho dự án của bạn. Theo mặc định, nó bao gồm một tập tin nguồn MainActivity.java một lớp hoạt động (activity) chạy khi ứng dụng của bạn được khởi động.

res/drawable

Các phiên bản Android trước đây sử dụng thư mục này để chứa ảnh, các phiên bản hiện tại sử dụng thư mục mipmap thay thế làm nơi chứa ảnh. Thư mục này gần như không còn sử dụng.

res/layout

Thư mục này chứa các file định nghĩa giao diện người dùng.

res/menu

Thư mục này chứa các file xml, định nghĩa các menu sẽ hiển thị trên Action Bar.

res/mipmap

Chứa các ảnh ‘mipmap’.

res/values

Đây là một thư mục cho các tập tin XML khác nhau có chứa một tập hợp các nguồn, chẳng hạn như các chuỗi (String) và các định nghĩa màu sắc.

AndroidManifest.xml

Dù thành phần bạn phát triển như một phần của ứng dụng của bạn, bạn phải khai báo tất cả các thành phần của nó trong một chúng tôi . Tập tin này hoạt động như một giao tiếp giữa hệ điều hành Android và ứng dụng của bạn, vì vậy nếu bạn không khai báo thành phần của bạn trong tập tin này, sau đó nó sẽ không được xem xét bởi các hệ điều hành. Ví dụ, một file manifest mặc định sẽ trông giống như file sau:

<manifest xmlns:android="http://schemas.android.com/apk/res/android" <application android:allowBackup="true" android:icon="@mipmap/ic_launcher" android:label="@string/app_name" <activity android:name=".MainActivity"

res/mipmap

Một trong các vấn đề mà tôi thỉnh thoảng bắt gặp khi sử dụng ứng dụng Andorid là tôi thấy các ảnh mờ, nhòe, hoặc giãn không chuẩn. Các giải pháp cho vấn đề này là tạo ra một thư mục mipmap cho mỗi mật độ (density) điểm ảnh mà Android hỗ trợ, và để các hình ảnh thu nhỏ một cách chính xác. Có 6 dẫy mật độ khác nhau (đo theo số điểm ảnh trên 1 inch) mà Android hỗ trợ:

ldpi: Dành cho các màn hình độ phân giải thấp; xấp sỉ 120dpi

mdpi: Dành cho các màn hình độ phân giải trung bình (trên HVGA truyền thống) ; xấp sỉ 160dpi

hdpi: Dành cho các màn hình phân giải cao; xấp sỉ 240dpi

xhdpi: Dành cho các màn hình phân giải cao hơn nữa; xấp sỉ 320dpi. Đã được thêm vào trong API Level 8

nodpi: Cái này có thể được sử dụng cho tài nguyên bitmap mà bạn không muốn được thu nhỏ để phù hợp với mật độ thiết bị

tvdpi: Có một số màn hình độ phân giải nằm giữa mdpi và hdpi; xấp sỉ 213dpi. Nó không được coi là nhóm phân giải chính. Nó chủ yếu dành cho TV và hầu hết các ứng dụng không cần cung cấp nguồn mdpi và hdpi, hệ thống sẽ tự co giãn phù hợp. Tiêu chuẩn này được giới thiệu trong API Level 13.

6- Vòng đời của Android Activity

Trước hết Activity là gì?

Activity là một mã Java có hỗ trợ một màn hình hoặc giao diện người dùng. Nói cách khác, xây dựng khối của giao diện người dùng là một Activity.Activity là một lớp được có sẵn trong Android và tất cả các ứng dụng trong đó có giao diện người dùng phải kế thừa nó để tạo ra cửa sổ.

Một vòng đời của Activity mô tả các quá trình của một Activity kể từ khi nó bắt đầu chạy (Launched), cho tới khi ứng dụng bị tắt. Bao gồm cả quá trình Activity bị dừng tạm thời, chạy lại (resume),..

Để dễ hiểu hơn bạn có thể sửa đổi lại code của class MainActivity, ghi đè các phương thức onStart(), onResume(),… thêm vào các thông báo (message) chứng tỏ phương thức đó vừa được chạy. Sau đó chạy lại ứng dụng và theo dõi các quá trình trong vòng đời của Activity hoạt động thế nào.

package org.o7planning.helloandroid; import androidx.appcompat.app.AppCompatActivity; import android.util.Log; import android.os.Bundle; public class MainActivity extends AppCompatActivity { public static final String TAG ="MyMessage"; @Override protected void onCreate(Bundle savedInstanceState) { super.onCreate(savedInstanceState); setContentView(R.layout.activity_main); Log.i(TAG,"onCreate"); } @Override protected void onStop() { super.onStop(); Log.i(TAG,"onStop"); } @Override protected void onDestroy() { super.onDestroy(); Log.i(TAG,"onDestroy"); } @Override protected void onPause() { super.onPause(); Log.i(TAG,"onPause"); } @Override protected void onResume() { super.onResume(); Log.i(TAG,"onResume"); } @Override protected void onStart() { super.onStart(); Log.i(TAG,"onStart"); } @Override protected void onRestart() { super.onRestart(); Log.i(TAG,"onRestart"); } }

Chạy lại ứng dụng của bạn, và bạn thấy các message được ghi ra trên cửa sổ logcat.

Filter Name: My Filter

Log Tag (regex): MyMessage

Màn hình điện thoại của bạn:

7- Ứng dụng Android đã hoạt động thế nào

Bạn cần biết rằng những gì bạn nhìn thấy trên cửa sổ Project không phải là tất cả thành phần tham gia tạo nên ứng dụng của bạn. Có những thành phần được tạo ra một cách tự động bởi chương trình biên dịch. Và nó không hiển thị trên cửa sổ Project. Chẳng hạn dựa vào cấu trúc các file nguồn trong project của bạn trình biên dịch tạo ra một file nguồn R.java, file này định nghĩa ra các hằng số cho các nguồn tài nguyên trên project.

Để xem file R.java trên Android Studio, mở class MainActivity, nhấn chuột phải vào R.layout.main_activity chọn Go To/Implementation(s)

Như vậy ở đâu đó trong Project, bạn có thể sử dụng các hằng số để tham chiếu các tài nguyên trong project. Chẳng hạn R.layout.activity_main là một hằng số ám chỉ file activity_main.xml trong thư mục res/layout.

Nguyên tắc hoạt động:

Có thể lúc này bạn đang nghĩ rằng activity_main.xml là file tạo ra giao diện của ứng dụng. Điều đó đúng 50%, thực chất activity_main.xml là một file định nghĩa ra các thực thể tham gia vào giao diện của ứng dụng, và chúng sắp xếp thế nào trên màn hình. Activity sẽ đọc file này và vẽ lên giao diện ứng dụng. Như vậy bản chất giao diện của ứng dụng do Activity tạo nên.

package org.o7planning.helloandroid; import android.support.v7.app.AppCompatActivity; import android.os.Bundle; import android.util.Log; import android.view.Menu; import android.view.MenuItem; public class MainActivity extends AppCompatActivity { public static final String TAG ="MyMessage"; @Override protected void onCreate(Bundle savedInstanceState) { super.onCreate(savedInstanceState); setContentView(R.layout.activity_main); } } package org.o7planning.helloandroid; import androidx.appcompat.app.AppCompatActivity; import android.graphics.Color; import android.os.Bundle; import android.widget.Button; import android.widget.RelativeLayout; public class MainActivity extends AppCompatActivity { @Override protected void onCreate(Bundle savedInstanceState) { super.onCreate(savedInstanceState); RelativeLayout layout = new RelativeLayout(this); layout.setBackgroundColor(Color.GREEN); Button button = new Button(this); button.setText("My Button"); layout.addView(button); setContentView(layout); } }

Android Studio phiên bản hiện tại không hỗ trợ bạn thiết kế giao diện trực quan trên Java. Nhưng nó hỗ trợ rất tốt bạn thiết kế giao diện trực quan trên file xml. Android Studio sẽ tạo ra mã XML cho bạn. Thực tế thiết kế giao diện trên XML sẽ làm ứng dụng của bạn dễ dàng bảo trì hơn.

Quay trở lại với activity_main.xml, bạn dễ dàng thiết kế giao diện ứng dụng:

Mã XML được tự động sinh ra:

Hướng Dẫn Sử Dụng Maven Cho Người Mới Bắt Đầu / 2023

Mục tiêu của bài hướng dẫn:

Đây là hình ảnh Project sau khi hoàn thành:

Trên Eclipse chọn “New/Other”

Project đã được tạo ra.

<project xmlns="http://maven.apache.org/POM/4.0.0" xmlns:xsi="http://www.w3.org/2001/XMLSchema-instance" 3- Cấu hình Maven

Mở file chúng tôi để cấu hình các thư viện sẽ sử dụng:

<project xmlns="http://maven.apache.org/POM/4.0.0" xmlns:xsi="http://www.w3.org/2001/XMLSchema-instance"

Tạo class CheckNumeric.java

package org.o7planning.tutorial.hellomaven; import org.apache.commons.lang3.StringUtils; public class CheckNumeric { public static void main(String[] args) { String text1 = "0123a4"; String text2 = "01234"; boolean result1 = StringUtils.isNumeric(text1); boolean result2 = StringUtils.isNumeric(text2); System.out.println(text1 + " is a numeric? " + result1); System.out.println(text2 + " is a numeric? " + result2); } }

Chạy class CheckNumeric và nhận được kết quả:

Bạn có thể thấy rõ ràng project của bạn sử dụng các thư viện nào, và vị trí của chúng ở đâu trên ổ cứng.

4- Cài đặt Project bằng Maven

Bản chất ở đây chính là dịch và đóng gói Project của bạn bằng Maven:

5- Giải thích nguyên tắc hoạt động của Maven

Ở trên bạn đã tạo project và chạy hoàn hảo. Project của bạn sử dụng class StringUtils, nó là một class của Apache, vốn không nằm trong thư viện chuẩn JDK của Java. Theo truyền thống bạn phải copy thư viện vào Project và khai báo ClassPath.

Tuy nhiên, trong hướng dẫn này hoàn toàn không phải copy thư viện và khai báo classpath như cách truyền thống. Việc quản lý thư viện đã do Maven quản lý. Bây giờ chúng ta sẽ giải thích cách mà Maven hoạt động:

Bạn khai báo trên chúng tôi rằng project của bạn phụ thuộc vào thư viện common-lang3 phiên bản 3.3.2.

Ngay sau khi bạn SAVE file pom.xml Maven sẽ kiểm tra xem thư viện này đã có tại kho chứa địa phương (Local Repository) trên máy tính của bạn chưa. Nếu chưa có nó sẽ download về từ kho chứa (Repository) thư viện từ trên Internet xuống.

Cuối cùng là Maven sẽ tự động khai báo ClassPath cho Project tới vị trí file jar được download về.

Như vậy mọi bạn chỉ cần khai báo thư viện muốn sử dụng tại chúng tôi . Việc quản lý thư viện đã do Maven lo liệu.

6- Xem Local repository

Câu hỏi của bạn là kho chứa thư viện địa phương (Local Repository) nằm ở đâu?

Xem project của bạn được đóng gói để trên Local Repository:

Câu hỏi đặt ra là các thông tin groupId, artifactId, version tra cứu ở đâu.

Bạn có thể vào một trong các trang:

Thông thường Maven chỉ download các file binary về kho chứa địa phương (Local Repository). Để Maven download cả source và javadoc bạn cần cấu hình trên Eclipse.

Thay đổi gì đó trên file chúng tôi và save lại (hoặc build project), Maven sẽ download source & javadoc.

Kết quả bạn nhìn thấy trên Local Repository:

10- Xây dựng dự án nhiều Module sử dụng Maven

Tiếp theo bạn có thể tìm hiểu làm thế nào thiết lập một dự án nhiều Module với Maven tại:

Hướng Dẫn Sử Dụng Apple Watch Cho Người Mới Bắt Đầu / 2023

Apple đã xây dựng thương hiệu thành công trên sản phẩm iPhone. Thừa thắng xông lên, Apple đã tấn công vào thị trường điện tử và cho ra đời sản phẩm đồng hồ thông minh đầu tiên có tên Apple Watch. So với đồng hồ thông minh đến từ các thương hiệu khác, Apple Watch có giá thành khá cao nên không phải ai cũng có điều kiện sở hữu. Chính vì thế, số lượng người có thể sử dụng Apple Watch Nút Digital Crown và nút sườn trên Apple Watch

Digital Crown: Núm xoay của Apple Watch

Nút sườn: Nằm ở viền đồng hồ ngay dưới nút xoay

Force Touch: Công nghệ mới của Apple cho phép xác phân biệt giữa các mức lực khác nhau.

Có thể bạn sẽ quan tâm: một cách toàn diện không nhiều. Hiểu được điều này, Apple8 sẽ tổng hợp và giới thiệu với các bạn cách dùng Apple Watch cụ thể, đúng cách. Kết nối Apple Watch với iPhone Cách 1: Apple Watch kết nối tự động với iPhone Cách 2: Kết nối Apple Watch với iPhone thủ công

Tìm hiểu về Digital Crown, nút sườn và Force Touch

Cách kết nối Apple Watch với iPhone

Apple Watch và iPhone

Nếu bạn không muốn kết nối tự động hoặc có vấn đề gì đó khiến quá trình kết nối tự động giữa Apple Watch và iPhone không thực hiện được, bạn có thể thực hiện kết nối thủ công bằng cách:

Hướng dẫn ngắt kết nối Apple Watch với iPhone

Cài đặt mật khẩu cho Apple Watch

Cách ngắt kết nối Apple Watch với iPhone được thực hiện như sau:

Chọn “Setting” trên Apple Watch

Chọn “Passcode”

Chọn “Turn Passcode On”

Tiếp đến, nhập mật khẩu của mình 2 lần để xác nhận.

Đặt lại mật khẩu Apple Watch

Để đặt lại mật khẩu cho Apple Watch, các bạn cần:

Mở khóa Apple Watch bằng iPhone

Nếu bạn muốn mở khóa Apple Watch cùng với điện thoại Apple Watch cho thuận tiện, bạn có thể thực hiện bằng cách sau:

Thay mặt đồng hồ Thêm mặt đồng hồ

Để thiết bị ở mặt đồng hồ hiện tại

Force Touch để mở Bộ sưu tập mặt đồng hồ

Vuốt sang trái tới khi nào thấy xuất hiện “+” (tùy chọn “new”) thì nhấp vào

Sử dụng Digital Crown trên Apple Watch để thêm mặt

Xóa mặt đồng hồ

Xóa, thay, thêm mặt đồng hồ

Thêm hoặc xóa ứng dụng trên Apple Watch

Trong quá trình sử dụng đồng hồ Apple Watch , bạn có thể xóa, thay, thêm mặt đồng hồ bằng cách thực hiện lần lượt từng bước mà chúng tôi hướng dẫn sau đây.

Thêm hoặc xóa ứng dụng trên Apple Watch

Để thêm ứng dụng, bạn phải thực hiện trên iPhone. Truy cập vào ứng dụng Apple Watch trên chiếc điện thoại, lựa chọn ứng dụng bạn muốn cài đặt trên đồng hồ và bật “Show App on Apple Watch”.

Để xóa ứng dụng, bạn chỉ cần nhấn giữ ứng dụng đó cho đến khi góc trái biểu tượng ứng dụng xuất hiện hình dấu “x” và chọn “x” là được.

Tắt thông báo trên Apple Watch

Xóa thông báo trên Apple Watch

Để tắt một số thông báo trên Apple Watch, bạn cần mở ứng dụng Apple Watch trên chiếc điện thoại iPhone của mình. Tiếp đến, chọn Notifications, tìm ứng dụng muốn tắt và chọn tắt nó đi.

Xóa thông báo trên Apple Watch

Khi đồng hồ được kết nối với iPhone, thì đồng hồ của bạn sẽ nhận được toàn bộ thông báo trên điện thoại. Để đọc thông báo, bạn có thể vuốt từ trên xuống. Nếu bạn muốn xóa từng thông báo, hãy vuốt sang trái rồi chọn “Clear”. Trường hợp bạn muốn xóa tất cả thì Force Touch lên trên và chọn “Clear All”.

Cách 1: Đưa tay lên gần miệng và nói “Hey Siri”

Cách 2: Nhấn giữ nút Digital Crown một lúc đến khi màn hình đồng hồ hiện ra dòng chữ “What can I help you with”

Kích hoạt Siri

Đồng bộ nhạc trên Apple Watch

Tương tự như iPhone, bạn cũng có thể sử dụng Siri để thực hiện những lệnh làm việc khác nhau. Để kích hoạt tính năng này, bạn có thể làm theo 2 cách:

Đồng bộ nhạc với Apple Watch

Đồng bộ playlist nhạc giữa Apple Watch và điện thoại. Bạn cần chắc chắn rằng Bluetooth đã được mở trên iPhone.

Gắn đồng hồ vào cáp sạc

Mở ứng dụng Apple Watch trên iPhone

Chọn “Music”

Chọn “Sync Playlist”

Chọn nhạc muốn đồng bộ với đồng hồ. Đợi nhạc đồng bộ xong là bạn đã có thể nghe nhạc trên Apple Watch rồi.

Lưu ý:

Bạn chỉ có thể chọn 1 playlist duy nhất để đồng bộ trong một lần

Dung lượng nhạc được đồng bộ trên Apple Watch bị giới hạn dưới 1GB

So với sử dụng điện thoại, việc sử dụng Apple Watch để điều chỉnh list nhạc có vẻ như thuận tiện hơn rất nhiều. Đương nhiên, khi sử dụng Apple Watch, bạn sẽ không thể nghe nhạc qua tai nghe bình thường được mà phải dùng tai nghe Bluetooth.

Để nghe nhạc trên Apple Watch, bạn tiến hành:

Đồng bộ hình với Apple Watch

Đồng hồ Apple Watch Series 4

Thông thường, nếu bạn liên kết Apple Watch và iPhone, đồng hồ sẽ lấy album Favourites trên điện thoại để làm hình nền. Tuy nhiên, nếu bạn muốn có những tấm hình hay album khác thì bạn có thể vào ứng dụng Apple Watch trên điện thoại iPhone. Vào “Photos” và chọn Synced Album. Cuối cùng chọn album bạn muốn đồng bộ và đợi quá trình hoàn tất là xong.

Reboot Apple Watch

Nếu sau thời gian dài sử dụng, chiếc đồng hồ thông minh của bạn có dấu hiệu chạy chậm đi, bạn có thể reset nó lại bằng cách đồng thời giữ Digital Crown và Force Touch trong vài giây. Khi đó, đồng hồ của bạn sẽ tắt và restart lại ngay sau đó.

Tìm điện thoại iPhone bị thất lạc với Apple Watch

Lúc này, iPhone sẽ phát ra tiếng kêu để bạn có thể dễ dàng nhận biết vị trí của nó.

Biến Apple Watch thành nút điều khiển cho phép chụp hình từ xa

Lưu ý: Khi sử dụng Apple Watch để tìm điện thoại iPhone bị thất lạc dù điện thoại của bạn để ở chế độ im lặng thì nó vẫn sẽ kêu lên khi còn nằm trong phạm vi hoạt động của đồng hồ.

Cách chụp hình với đồng hồ Apple Watch

Thực tế, Apple Watch không có chức năng chụp hình vì nó không có camera. Do đó, chụp hình với Apple Watch ở đây là biến thiết bị thành một nút điều khiển từ xa cho điện thoại.

Apple Watch có khả năng chống nước 50m

Để làm được điều này, bạn cần mở ứng dụng camera trên Apple Watch cùng lúc mở camera trên iPhone. Lúc này, trên màn hình đồng hồ sẽ xuất hiện nút chụp ảnh và bạn có thể ấn vào đó để điều khiển nút chụp trên iPhone.

Một số câu hỏi thường gặp về Apple Watch

Apple Watch Series 3 và Series 4 có khả năng chống thấm nước tới 50 mét. Điều này có nghĩa là bạn hoàn toàn không cần tháo đồng hồ trước khi tắm hoặc bơi lội. Điều bạn cần nhớ là kích hoạt tính năng Water Lock của đồng hồ.

Apple Watch có tương thích với điện thoại của bạn không?

Apple Watch sạc qua hệ thống dock sạc từ tính

Để kết nối Apple Watch với điện thoại iPhone, thì chiếc điện thoại của bạn tối thiểu phải là iPhone 5 chạy trên nền iOS 8.2 trở lên. Điện thoại Android không thể kết nối với với bất kỳ phiên bản Apple Watch nào.

Apple Watch có thể sạc không dây không?

Apple Watch không thể sạc không dây. Tất cả các mẫu đồng hồ thông minh đến từ Apple đều sạc qua hệ thống dock sạc từ tính độc quyền của Apple. Đây là sạc không dây về mặt kỹ thuật, nhưng Apple Watch không chính thức tuân thủ tiêu chuẩn Sạc không dây Qi như những chiếc iPhone phiên bản mới nhất đã làm.

Apple Watch có thể kết nối với tai nghe không dây không?

Apple Watch sẽ theo dõi giấc ngủ của tôi chứ?

Tính năng phát hiện té ngã trên Apple Watch

Apple Watch hiện vẫn chưa có khả năng theo dõi giấc ngủ một cách tự nhiên do thời lượng pin hạn chế. Tuy nhiên, có một loạt ứng dụng theo dõi giấc ngủ của bên thứ ba có sẵn trên App Store mà bạn có thể lựa chọn sử dụng.

Làm thế nào để biết tính năng phát hiện té ngã Apple Watch hoạt động?

Kiểm tra lượng pin đồng hồ

Phiên bản đồng hồ Apple Watch Series 4 đã được trang bị thêm tính năng phát hiện té ngã. Khi bạn bị ngã, đồng hồ sẽ phát ra âm thanh báo động. Thiết bị cũng sẽ cung cấp một nội dung tùy chọn để bạn trả lời. Nếu bạn không có bất kỳ phản hồi nào trong vòng một phút, Apple Watch sẽ đếm ngược 15 giây và phát ra âm thanh báo động ngày càng lớn hơn để cố gắng thông báo cho những người khác về vấn đề bạn đang gặp phải. Thiết bị này cũng có thể tự động liên hệ với các dịch vụ cấp cứu khẩn cấp và cung cấp vị trí của bạn.

Có thể bạn sẽ quan tâm:

Có thể sử dụng Apple Pay trên Apple Watch không?

Tương tự như cách bạn kiểm tra pin điện thoại, bạn cũng có thể vuốt lên để kiểm tra pin của đồng hồ. Khi vuốt lên phía trên, bạn sẽ thấy biểu tượng phần trăm ở phía bên trái, bên dưới tab wifi, bên cạnh tab Ping iPhone. Nếu bạn không thích phải vuốt lên mỗi lần muốn kiểm tra pin, bạn cũng có thể cài đặt tiện ích pin ngay trên màn hình nền để có thể tùy chỉnh.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Hướng Dẫn Lập Trình Python Cho Người Mới Bắt Đầu / 2023 trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!