Đề Xuất 2/2023 # Hướng Dẫn Làm Tốt Phần Bài Viết Lại Câu Trong Các Đề Thi Tiếng Anh Vào Lớp 6 (Phần 3) # Top 2 Like | Comforttinhdauthom.com

Đề Xuất 2/2023 # Hướng Dẫn Làm Tốt Phần Bài Viết Lại Câu Trong Các Đề Thi Tiếng Anh Vào Lớp 6 (Phần 3) # Top 2 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Hướng Dẫn Làm Tốt Phần Bài Viết Lại Câu Trong Các Đề Thi Tiếng Anh Vào Lớp 6 (Phần 3) mới nhất trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Nhằm giúp các học viên chuẩn bị tốt nhất cho dạng bài Viết lại câu sao cho nghĩa không đổi so với câu được cho có trong đề thi các trường THCS Ngoại ngữ, THCS&THPT Lương Thế Vinh,… TiengAnhK12 đã có 2 bài viết

I. Viết lại câu vận dụng cách biến đổi các loại từ

1. Tính từ – Trạng từ

Trong phần viết lại câu sẽ có những câu hỏi yêu cầu HS viết lại câu bằng cách dùng trạng từ của tính từ trong câu gốc và ngược lại.

Ví dụ:

My father drives carefully. → My father is ….

Đáp án: My father is a careful driver.

He is a fast runner. (run) → ….

Đáp án: He runs fast. 

Hướng dẫn: HS cần biết cách thành lập trạng từ

– Trong hầu hết các trường hợp, một trạng từ được tạo thành bằng cách thêm -ly vào một tính từ.

Cheap → cheaply

Quick → quickly

– Nếu tính từ tận cùng bằng -y, thay thế y bằng i và thêm -ly

Easy → easily

Happy → happily

– Nếu tính từ tận cùng bằng -able, -ible, hoặc -le, thay thế -e bằng -y.

Gentle → gently

Simple → simply

Economic → economically

Tragic → tragically

– Một số tính từ biến đổi sang trạng từ vẫn giữ nguyên

Hard, fast, late, early, monthly, daily, near, far, right, wrong, straight

2. Danh từ – Động từ

Đây cũng là dạng hay gặp trong phần viết lại câu.

Ví dụ:

He has a good understanding of economics. (understand) → ….

Đáp án: He understands economics very well. 

He disagreed with this idea. (disagreement) → ….

Đáp án: He had a disagreement about this idea.

Hướng dẫn:

HS cần nắm được cách biến đổi động từ thành danh từ và ngược lại. Đồng thời HS cũng cần có được vốn từ vựng về những danh từ và động từ quen thuộc hay dùng.

Lưu ý: Một mẫu câu HS hay gặp trong phần này: S + find it + Adj…. 

Ví dụ:

He finds it hard to understand this lesson. (difficulty) → ….

Đáp án: He has difficulty (in) understanding this lesson. 

They find it difficult to do the homework. (difficulty) → ….

Đáp án: They have difficulty (in) doing the homework.

II. Viết lại câu vận dụng cấu trúc với trạng từ never (không bao giờ) – always (luôn luôn)

Ví dụ:

My brother never comes to school late. (always) → ….

Đáp án: My brother always comes to school early. 

Hướng dẫn:

Never – Always có nghĩa trái ngược nhau. Vì vậy HS cần có vốn từ vựng về các cặp từ trái nghĩa trong tiếng Anh để có thể viết lại câu cho đúng.

III. Viết lại câu vận dụng cấu trúc với một số giới từ thông dụng: without, until

“Without” có nghĩa là “không có”. “Until” có nghĩa là “cho đến khi, đến khi”.

Ví dụ:

He moved around the house but he didn’t make any noise. (without) → ….

Đáp án: He moved around the house without making any noise.

The shop closes at 10 p.m (until) → ….

Đáp án: The shop opens until 10 p.m.

Hướng dẫn:

HS cần dựa vào nghĩa của câu gốc để viết lại câu cho đúng.

IV. Viết lại câu vận dụng từ/cụm từ đồng nghĩa

Trong phần viết lại câu HS thường sẽ gặp phải dạng câu viết lại sử dụng các động từ hoặc cụm động từ có nghĩa tương tự nhau.

Ví dụ: 

He wants to join the club. (take) → ….

Đáp án: He wants to take part in the club.

Can you take care of my son? (look) → ….

Đáp án: Can you look after my son?

Hướng dẫn:

Với dạng viết lại câu này, HS cần có vốn từ vựng về các cụm động từ hay dùng trong tiếng Anh và những từ, cụm từ đồng nghĩa để viết lại câu cho đúng. 

[%Included.TiengAnhK12%]

[%Included.Vao6%]

Hướng Dẫn Làm Tốt Phần Bài Viết Lại Câu Trong Các Đề Thi Tiếng Anh Vào Lớp 6 (Phần 2)

Như đã giới thiệu trong Phần I của Hướng dẫn làm tốt phần bài viết lại câu trong các đề thi Tiếng Anh vào lớp 6, viết lại câu sao cho nghĩa không đổi so với câu được cho là dạng bài xuất hiện trong bài thi vào lớp 6 của các trường THCS Ngoại ngữ, THCS&THPT Lương Thế Vinh,… Trong bài thi Tiếng Anh vào THCS Ngoại ngữ, có tới 06 câu viết lại câu trong tổng số 40 câu hỏi của bài thi môn Tiếng Anh.

Tiếp nối phần 1, bài viết Phần II này sẽ cung cấp thêm những cấu trúc khác dễ gặp trong phần thi viết lại câu. 

I. Viết lại câu vận dụng các cấu trúc với both, not only… but also, neither, either

1. Cấu trúc both…and… (cả…và…) và not only… but also… (không những…mà còn…)

Đây là hai cấu trúc có cách sử dụng tương đương nhau và sẽ có thể được hỏi trong phần viết lại câu. 

Ví dụ:

My brother likes comics and I do, too. (both) → My brother …

Đáp án: My brother and I both likes comics. 

Hoặc: Both my brother and I like comics.

Mai came to class late and she didn’t do homework, too. (only) → Mai not ….

Đáp án: Mai not only came to class late but also didn’t do homework. 

I like cats and so does Minh. → Not only ….

Đáp án: Not only I but also Minh likes cats. 

Cấu trúc cần biết:

– Both S1 and S2 + V (chia số nhiều)

S1 and S2 both + V (chia số nhiều)

– S + not only + V1 + but also + V2

Not only S1 but also S2 + V (chia theo S2)

2. Cấu trúc chúng tôi và either…or 

Neither…nor có nghĩa là “cũng không”.

Either…or có nghĩa là “hoặc” dùng để diễn tả sự thay thế hoặc sự chọn lựa giữa hai thứ (đôi khi có thể nhiều hơn).

Ví dụ: 

My brother and my parents have never gone to Thailand before. (neither) → ….

Đáp án:  Neither my brother nor my parents have gone to Thailand before.

Hoặc: Neither my parents nor my brother has gone to Thailand before. 

Mai can be the winner. Lan also can be the winner. (either) → ….

Đáp án: Either Mai or Lan can be the winner.  

Cấu trúc cần biết:

– Neither S1 nor S2 + V (chia theo S2)

– Either S1 or S2 + V (chia theo S2)

Lưu ý: HS có thể gặp dạng viết lại câu từ cấu trúc neither sang cấu trúc either và ngược lại. 

Ví dụ: Neither I nor My like spiders. (either) → ….

Đáp án: Either I or My doesn’t like spiders. 

II. Viết lại câu vận dụng cấu trúc câu đưa ra đề nghị

HS thường gặp những dạng cấu trúc câu đưa ra đề nghị có cách sử dụng như nhau như: Let’s, Why don’t we, Shall we, How/What about

Ví dụ: 

Let’s go to the gym. (what) → ….

Đáp án: What about going to the gym?

Why don’t we go shopping now? → Let’s ….

Đáp án: Let’s go shopping now.

Shall we order pizza for lunch? (about) → How ….

Đáp án: How about ordering pizza for lunch?

Cấu trúc cần biết: 

– Shall we + V(inf)…?

– Why don’t we + V(inf)…?

– Let’s + V(inf)….

– How/What + about + V-ing…?

III. Viết lại câu vận dụng cấu trúc với động từ chỉ trạng thái

Ví dụ:

He likes music. (fond) → ….

Đáp án: He is fond of music.

I like reading books. (interested) → ….

Đáp án: I am interested in reading books. 

Cấu trúc cần biết:

S + like + N/Ving → S + to be + fond of/interested in + N/Ving

Lưu ý: HS sẽ có thể gặp dạng viết lại câu khác dùng động từ “like” có nghĩa hoàn toàn khác với cấu trúc trên. Lúc này “like” có nghĩa là giống. Đề bài thường yêu cầu viết từ “like” sang “alike” hoặc “similar”.

Ví dụ: 

My book is like her. (alike/similar) → ….

Đáp án: My book and hers are alike. 

Hoặc: My book is similar to her. 

Cấu trúc cần biết: 

– N1 + to be + like + N2

– N1 and N2 + to be + alike (alike không bao giờ đừng trước danh từ)

– N1 + to be + similar to + N2

IV. Viết lại câu vận dụng cấu trúc câu ước 

Đây là dạng cấu trúc có thể gặp trong phần viết lại câu. 

Ví dụ: 

My sister is a teacher but she wants to be a professor. (wishes) → ….

Đáp án: My sister wishes she was/were a professor.

Hoặc: My sister wishes to be a professor. 

I would like to go out with you tonight but I have had to do my homework. → I wish ….

Đáp án: I wish I could go out with you tonight but I have had to do my homework. 

Cấu trúc cần biết:

– Thể hiện ước mong cho tương lai: wish + S + would V

– Thể hiện ước mong cho hiện tại: wish + S + V (quá khứ đơn)

– Thể hiện ước mong cho quá khứ: wish + S + V (quá khứ hoàn thành)

– Thể hiện ước muốn, mong muốn làm gì: wish + S + could V

V. Viết lại câu vận dụng cấu trúc mệnh đề quan hệ và đại từ quan hệ

HS thường gặp dạng dùng đại từ quan hệ: which, where, when, who để viết lại câu.

Ví dụ:

He wears a white T-shirt. I bought it for him last month. (which) → ….

Đáp án: He wears a white T-shirt which I bought for him last month. 

VinMart is a supermarket. I bought milk there last week. (where) → ….

Đáp án: Vinmart is a supermarket where I bought milk last week.

Cấu trúc cần biết: 

– Which: ….N (thing) + WHICH + V + O

Hoặc: ….N (thing) + WHICH + S + V

– Who: ….. N (person) + WHO + V + O

– When: ….N (time) + WHEN + S + V … (WHEN = ON / IN / AT + WHICH)

– Where: ….N (place) + WHERE + S + V …. (WHERE = ON / IN / AT + WHICH)

VI. Viết lại câu vận dụng cấu trúc từ định lượng

Những từ định lượng hay gặp trong bài viết lại câu: no – any, a few – many, all – every.

1. No – Any

Ví dụ:

There isn’t anybody in my class who gets a mark of 10 in the exam. → There is ….

Đáp án: There is nobody in my class who gets a mark of 10 in the exam.

There is no water in the bottle. (any)  → ….

Đáp án: There isn’t any water in the bottle. 

Cấu trúc cần biết: 

No = Not any → mang nghĩa phủ định

2. A few – Many

Ví dụ:

I have a few books that I really like. (many) → There are ….

Đáp án: There are not many books that I really like.

Cấu trúc cần biết:

– A few + danh từ đếm được số nhiều: có một chút, đủ để làm gì.

– Many + danh từ đếm được số nhiều: nhiều

A few = Not many

3. All – Every

Ví dụ:

Not all students like Math. → Not every ….

Đáp án: Not every student likes Math.

Cấu trúc cần biết:

All + danh từ số nhiều + V (chia số nhiều)

Every + danh từ số ít + V (chia số ít)

VII. Viết lại câu vận dụng cấu trúc câu yêu cầu/đề nghị

Những mẫu câu yêu cầu thường xuất hiện trong phần viết lại câu: Would you like, Shall I

Ví dụ: 

Shall I pick you up at the airport? (like) → Would ….

Đáp án: Would you like me to pick you up at the airport?

Cấu trúc cần biết:

– Shall I + V?

– Would you like + N/to V?

VIII. Viết lại câu vận dụng cấu trúc câu chỉ mục đích

Ví dụ:

I study very hard. I want to pass the exam. (in order to) → ….

Đáp án: I study very hard in order to pass the exam. 

Hoặc: I study very hard so that I can pass the exam.

He drives fast in order to arrive on time. (so that) → ….

Đáp án: He drives fast so that he can arrive on time. 

Cấu trúc cần biết:

– Mệnh đề + SO THAT / IN ORDER THAT + S can/could/will/would + V …

– Mệnh đề + IN ORDER TO/SO AS TO/TO + Inf.

IX. Viết lại câu vận dụng một số cấu trúc khác

1. Cấu trúc There is/There are

Đây là cấu trúc dùng để diễn đạt “có một/những thứ gì đó”.

Ví dụ:

The box has three apples, so you can take one. → There ….

Đáp án: There are three apples in the box, so you can take one. 

Cấu trúc cần biết:

S + have/has/had + N → There is/was + N (danh từ không đếm được/danh từ đếm được số ít)

S + have/has/had + N → There are/were + N (danh từ đếm được số nhiều)

Lưu ý: Đối với danh từ đếm được số ít phải thêm mạo từ a/an hoặc one vào trước danh từ. 

2. Cấu trúc với từ mang tính sở hữu

HS thường gặp viết lại câu với các từ: own hoặc belong to.

Ví dụ:

My brother owns this house. → This house….

Đáp án: This house belongs to my brother.

This is my book. (belong) → ….

Đáp án: This book belongs to me. 

Cấu trúc cần biết: 

S + own + N → N + belong to + sb

3. Cấu trúc dùng động từ khuyết thiếu để đưa lời khuyên hoặc đề nghị

Các câu viết lại thường dùng cấu trúc với should và had better (‘d better).

Ví dụ: 

You should go to the dentist. → You’d better ….

Đáp án: You’d better go to the dentist. 

Hoặc: You ought to go to the dentist.

Cấu trúc cần biết: 

S + should + V → S + ‘d better/ought to + V

4. Cấu trúc câu cảm thán để khen ngợi, chúc mừng

Ví dụ:

How beautiful the cat is! → What ….

Đáp án: What a beautiful cat!

How fast he speaks! → What ….

Đáp án: What a fast speaker he is!

Cấu trúc cần biết:

How + Adj/Adv + S + V! → What a/an + adj + N + (to be)! 

Lưu ý: Đối với danh từ đếm được số nhiều hoặc danh từ không đếm được, trong cấu trúc với “what” sẽ bỏ “a/an”.

Ví dụ: What beautiful flowers are! hoặc What delicious food!

5. Cấu trúc good at – well

Đây là cấu trúc tương đương về nghĩa, đều có nghĩa là “giỏi làm gì đó”.

Ví dụ:

He swims very well. (good) → ….

Đáp án: He is good at swimming. 

Cấu trúc cần biết:

– S + V + well

– S + to be + good at + Ving

6. Cấu trúc “have to” 

“Have to” được dùng để nói về sự cần thiết làm việc gì và sẽ thường được viết lại sử dụng cấu trúc “It is necessary…”

Ví dụ:

You don’t have to read this book. (necessary) → ….

Đáp án: It isn’t necessary for you to read this book.

It is necessary to drink more water. (have) → ….

Đáp án: We have to drink more water. 

Cấu trúc cần biết:

– S + have to + V

– It is necessary (for sb) + to V

7. Cấu trúc với gerund

Danh động từ (Gerund) là tên gọi những động từ có hình thức V + ING. Trong câu, danh động từ giữ chức năng như một danh từ.

Ví dụ:

It is interesting to watch a movie with friends. (watching) → ….

Watching a movie with friends is interesting.

Cấu trúc cần biết: 

It is + adj + to V → Ving + is + adj

[%Included.TiengAnhK12%]

[%Included.Vao6%]

Bài Tập Viết Lại Câu Tiếng Anh Lớp 8

Ôn tập Ngữ pháp Tiếng Anh lớp 8 cả năm

Bài tập Tiếng Anh 8: Viết lại câu

A. Cấu trúc viết lại câu trong Tiếng Anh 8

I didn’t buy a new computer because I didn’t have money.

The house is very expensive. We can’t buy it.

2. CÂU CẢM THÁN What + (a / an) + adj + N! Note: không dùng a, an nếu danh từ là danh từ số nhiều hoặc danh từ không đếm được

– What a lovely dress! – What an expensive car!

– How carefully he drive! – How beautiful you are!

I. Combine each sentences into a new one,using “adj + enough + to.v”:

B. Bài tập Viết lại câu Tiếng Anh lớp 8

1. She is old. She can work by herself.

2. The boy is chúng tôi can understand you.

3. Mai is good. She can pass the examination.

4. The girl is not clever. She cannot mend this shirt.

5. This machine is not powerful. It cannot plough the hard soil.

6. Your sister was clever. She could do this exercise in a few minutes.

7. Peter is very ill. He must see the doctor.

8. Mary is not old. She cannot do that work.

9. We were not early. We could not see the first part of the play.

10. The children were very eager. They started playing without me.

11. He is chúng tôi can play volleyball.

12. My sister is chúng tôi can drive a car.

13. She is beautiful and intelligent. She can become Miss World.

14. Mr Robinson isn’t rich. He can’t buy a house.

II. Combine each sentences into a new one,using “adj + enough + for + n/pro + to.v”:

15. The worker is clever. He can make fine things from wood.

1. The story is short. We can read it in one hour.

2. The film was very good. We saw it through.

3. The play was very amusing. They enjoyed it.

4. This song is very simple. Everybody can sing it.

5. This book is very interesting. You should read it.

6. Some of the books are important. I must read them.

7. He was kind. Everybody liked him.

8. The programme on TV was interesting. We followed it through.

9. This exercise is very easy. The pupils can finish it in five minutes.

V . Write the exclamations

10. The weather is very fine. We can go out for a walk.

1. He is an intelligent boy………………………………………

2. It is fresh milk……………………………………………….

3. They are naughty student…………………………………….

4. It is an exciting trip…………………………………………..

5. They are delicious cake………………………………………

6. He is a good child……………………………………………

7. It is a lovely view……………………………………………

8. They are bright rooms……………………………………….

9. The weather is very awful…………………………………..

10. The meal is very delicious…………………………………

Còn tiếp …..

Hiện tại chúng tôi chưa cập nhật được đáp án, mời bạn đọc tải nội dung đề ôn tập tại: Bài tập Viết lại câu Tiếng Anh lớp 8. Ngoài ra chúng tôi đã đăng tải rất nhiều tài liệu ôn tập Tiếng Anh lớp 8 cả năm khác như: Để học tốt Tiếng Anh lớp 8, Đề thi học kì 1 lớp 8, Đề thi học kì 2 lớp 8, Bài tập Tiếng Anh lớp 8 theo từng Unit trực tuyến,… Mời thầy cô, quý phụ huynh và các em học sinh tham khảo.

Chủ Đề Viết Lại Câu Trong Tiếng Anh

CHÀO MỪNG ĐẾN VỚI CHUYÊN ĐỀ VIẾT LẠI CÂU TRONG TIẾNG ANHIntructor: Dang Viet Thao – Ha Noi UniversityNội Dung Một Số Cấu Trúc Thường Gặp Lưu ý khi Viết lại câuCác Trường Hợp Viết lại CâuBài tập Viết Lại Câu Việc viết lại câu dựa vào câu đã cho nhằm tạo ra 1 câu mới sao cho nghĩa không thay đổi so với câu đã cho.

Từ đó tạo ra 1 câu mới nhằm mục đích hiểu thêm cấu trúc và làm đa dạng văn phong tiếng anh của bạn.Các Trường Hợp Viết Lại Câu

Dùng 1 cấu trúc nào đó trong tiếng anh

Dùng dạng khác của từ

Chuyển từ chủ động sang bị động

Chuyển từ câu trực tiếp sng gián tiếp

Các trường hợp về đảo ngữ…Chú ý khi viết lại câuChú ý về thì: câu được viết lại phải cùng thì với cau đã cho.

Chú ý về ngữ pháp : câu được viết lại phải đúng về ngữ pháp.

Chú ý về nghĩa của câu sau khi viết phải không đổi so với câu ban đầuPhương pháp học dạng bài này

Phương pháp : sưu tập và làm càng nhiều mẫu câu càng tốt, sau đó đọc đi đọc lại nhiều lần cho thuộc lòngMột số dạng bài cơ bản1.It takes sb khoảng thời gian to do sth= sb spend khoảng thời gian doing sthVD: it took her 3 hours to get to the city centre.= she spent 3 hours getting to the city centre.2. Understand = tobe aware ofVD: do you understand the grammar structure?= are you aware of the grammar structure?3. Like = tobe interested in = enjoy = keen onVD: she likes politics = she is interested in politics4.Because + clause = because of + NVD: he can’t move because his leg was broken= he can’t move because of his broken leg

Một số dạng bài cơ bản

5. Although + clause = despite + N = in spite of + NVD: although she is old, she can compute very fast= Despite / In spite of her old age, she can compute very fast

6.Succeed in doing sth = manage to do sthVD: we succeeded in digging the Panama cannel= we managed to dig the Panama cannel

Các mẫu câu thường gặp7. Cấu trúc : chúng tôi + adj (for sb) to do sth : quá để làm gìVD: my father is too old to drive so + adj + that Clause = it is such a/ an N that: quá đến nỗi màVD: she is so beautiful that everybody loves her.= it is such a beautiful girl that everybody loves her.Adj/ Adv + enough (for sb) to do sth: đủ để làm gìVD: This car is enough safe for him to driveVD: The policeman ran quickly enough to catch the robberMột số dạng bài cơ bản8.Cấu trúc : prefer sb to do sth = would rather sb Vpast sth: thích, muốn ai làm gìVD: I’prefer you (not) to smoke here I’d rather you (not) smoked here

9.Prefer doing sth to doing sth : thích làm gì hơn làm gìWould rather do sth than do sthVD: She prefers staying at home to going outShe’d rather stay at home than go out

10. Can = tobe able to = tobe possible VD: he can’t walk on his footHe isn’t able to walk on his footHe is unable to walk on his footHe is impossible to walk on his foot

11. Harly + had +S + Vpp when S + Vpast: ngay sau khi ..thi… No sooner + had +S + Vpp than S + VpastVD: As soon as I left the house, he appearedHarly had I left the house when he appeared No sooner had I left the house than he appeared

12.Not………..any more : không còn nữaNo longer + dạng đảo ngữ S no more VVD: I don’t live in the courtryside anymoreNo longer do I live in the coutryside I no more live in the coutryside

13. At no time + dạng đảo ngữ : không khi nào, chẳng khi nàoVD: I don’t think she loves meAt no time do I think she loves me

Bài Tập1.My kitchen is smaller than yours.Your kitchen…2. They will change the date of the meeting again.The date…3. The children liked to walk in the rain.The children enjoyed…4.My grandmother is very old. She can’t work now.My grandmother is too…5.The quention was so difficult that no one could answer it.It was such…6.They will hold an international conference in Hanoi next month.An international conference…7.He thinks learning English is easy.He thinks it is…Bài Tập8.Who does this bicycle belong to?Whose this bicycle is it?9. Hung is taller than BaBa10.They have just stolen his car.His car 11.The car is too exspensive for him to buy.He hasn’t afford to buy the car.12.We learned this lesson after a long timeIt took us a long time to learn this lesson13.It was such a boring film that we left before the end.The film was so boring 14.I would like you to help me to put the chairs away.Would you mindBài Tập15.They will have to earn money by myselfMoney16.Someone repaired his car yesterday.He had17. The water was so cold that the children could not drink it.The water was not18.He never has enough moneyHe is always broke / short of money19. He is going repair the car for us next weekWe are going20.Peter is too young to see the horror film.Peter is not21.John could not find the right house.John was Bài Tập22.Richard smoked cigarettes when he was a young man.Richard used23.Unless he phones his wife immediately, he won’t get any informationIf24.He remembered, so did she.He didn’t25. I remember them taking me to a well-known theatre in the city.I remember26.”Try go to bed earlier” the doctor said to Mrs WhiteThe doctor suggested 27.It is a three – month courseThe course28.I’m always nervous when I travel by airplaneTravelling Bài Tập29.Although he had a good salary. He was unhappy with his job.In spite 30.That restautant is so dirty that no one wants to eat there.It is such31. After fighting the fire for 12 hours, the firemen succeed in putting it out.The firemen managed 32.It’s not a habit of mine to sleep in the afternoon.I am33.He sis not say a word when he left the room.He left34.Reading scientific books is one of my interestsI am35.He is on the fifteenth page of the report he’s typingSo farBài Tập36.As soon as I left the house, the phone rang in my bedroomHardly37.I prefer Vietnamese food to english food.I’d38.Maila was angry because his sister had broken his cassette player.Maila was angry with39.He would prefer you to pay him immediately.He’d rather40.She can’t have any more children because of her age.She is too41.Did you sleep well last night?Did you have a 42.I spent an hour doing this exercise.It tookThank You !

Bạn đang đọc nội dung bài viết Hướng Dẫn Làm Tốt Phần Bài Viết Lại Câu Trong Các Đề Thi Tiếng Anh Vào Lớp 6 (Phần 3) trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!