Đề Xuất 12/2022 # Hỏi Đáp Anh Ngữ: Cấu Trúc Make + Object + Past Participle / 2023 # Top 19 Like | Comforttinhdauthom.com

Đề Xuất 12/2022 # Hỏi Đáp Anh Ngữ: Cấu Trúc Make + Object + Past Participle / 2023 # Top 19 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Hỏi Đáp Anh Ngữ: Cấu Trúc Make + Object + Past Participle / 2023 mới nhất trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi đến VOA.

Bạn hỏi tại sao người ta dùng I CAN MAKE MYSELF UNDERSTOOD PRETTY WELL IN ENGLISH.

Và:

WE SAW OUR FAVOURITE BALLET PERFORMED IN THE THEATER LAST NIGHT.

* Thường thì ta thấy cấu trúc sau: SEE + OBJ + V-INFINITIVE (without to) hay V-ing

– I saw her cross the street. (Tôi thấy cô ta băng qua đường. Hành động băng qua đường đã xong khi tôi thấy cô ta).

– I saw her crossing the street (Tôi thấy cố ta đang bằng qua đường. Hành động băng qua đường đang diễn tiến khi tôi thấy cô ta.)

– I made her do the exercises again=Tôi bắt cô ta làm lại bài tập.

* Nhưng khi dùng với động từ to make oneself + past participle thường là hai chữ UNDERSTOOD hay HEARD.

– Thí dụ: I can’t speak Chinese, but I can make myself understood=Tôi không nói được tiếng Trung Hoa nhưng tôi có thể làm người ta hiểu tôi muốn nói gì.

– She had to shout to make herself heard=Cô ấy phải gào to mới làm người ta nghe thấy cô ấy.

(Past participle trong thí dụ trên có nghĩa ý thụ động (passive) nghĩa là “tôi làm cho người ta hiểu tôi muốn nói gì” và “cô ta làm cho người ta nghe thấy tiếng cô nói.”)

* Subject + Vt + Direct Object + Past participle: Dùng cấu trúc theo sau bởi Past Participle một chuyện do người khác làm:

– I heard my name repeated several times=Tôi thấy người ta lập lại tên tôi nhiều lần. (Tên tôi được người ta lập lại nhiều lần)

– Cấu trúc câu này giống như câu thứ hai của bạn: We saw our favourite ballet performed at the theater last night=Chúng tôi xem vũ khúc ballet được trình diễn ở hí viện tối qua. (Vũ khúc ballet được trình diễn)

– Have you ever heard this opera sung in Italian?=Bạn đã từng nghe vở kịch này hát bằng tiếng Ý chưa? (được hát bằng tiếng Ý)

– You must make your views known=Bạn phải nói cho mọi người biết quan điểm của bạn.

– When I come back I want this letter translated=Khi tôi trở về thì lá thơ này phải đưọc dịch xong.

– They got the program changed=Họ đã đòi đổi chương trình.

* Ðôi khi passive form dùng với present progressive để chỉ hành động đang diễn tiến.

– I watched the tree being cut down=Tôi nhìn thấy cây đang bị cưa xuống.

– I woke up to see the bedroom door being opened slowly=Tôi giật mình tỉnh giấc tỉnh ngủ thấy nắm đấm cửa phòng từ từ “được” vặn.

Tóm tắt: Nếu mình tự mình làm cho người khác hiểu hay nói to để người khác nghe thấy tiếng mình nói thì dùng Make oneself + UNDERSTOOD hay HEARD.

– Make oneself + Clear: (nói cho người khác hiểu rõ) Do I make myself clear to you that you may not use my car without my permission?=Bạn có hiểu rõ ý tôi là không được dùng xe của tôi mà không có phép không?

– She is so deaf that I had to shout at her ears to make myself heard=Bà ấy điếc quá nên tôi phải nói to bên tai bà mới nghe thấy tôi nói gì.

– Hình thức Have + past participle ngụ ý thụ động, một việc làm bởi người khác. I went to the mall to have my hair cut=Tôi phải vào thương xá để hớt tóc. (Việc hớt tóc bạn không làm lấy; bạn nhờ người khác làm hộ)

Nên học cấu trúc này như một cấu trúc đặc biệt và dùng nhiều sẽ quen.

* Quý vị muốn nêu câu hỏi/ ý kiến/ thắc mắc, xin vui lòng vào trang Hỏi đáp Anh ngữ của đài VOA để biết thêm chi tiết.

Cấu Trúc Make Trong Ngữ Pháp Tiếng Anh / 2023

Cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh – Khi muốn sai khiến ai làm gì, ta dùng [make SB do ST], còn khi buộc phải làm gì, ta dùng [make SB to V]… Bài viết bao gồm cấu trúc, cách dùng MAKE – MAKE STH, MAKE SOMEBODY, MAKE UP, …. và ví dụ sẽ giúp bạn học tiếng Anh hiệu quả và dễ dàng.

1. Cấu trúc: Make + somebody + do sth (Sai khiến ai đó làm gì)

Ví dụ:

The robber makes everyone lie down – Tên cướp bắt mọi người nằm xuống

2. Cấu trúc: Make + somebody + to verb (buộc phải làm gì)

Ví dụ: I was made to go out.

Make somebody do sth hay Make somebody to do sth hay Make somebody doing sth? Cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh này rất dễ nhầm lẫn đặc biệt sự khác nhau giữa thể chủ động và bị động.

Khi muốn nói bắt buộc, yêu cầu ai đó làm việc gì, ta sử dụng cấu trúc: make sb do sth. Chú ý trong cấu trúc này make được theo sau bởi một động từ nguyên thể không to ( V-infinitive)

✗ He makes us to learn fifty new words every week.

✓ He makes us new words every week.

✗ Advertising makes us to buy a lot of unnecessary things.

✓ Advertising makes us buy a lot of unnecessary things.

Tuy nhiên khi dùng make ở thể bị động, make đi với động từ nguyên thể có to (be made to do something)

VD: She was made to work for 12 hour a day

3. Cấu trúc: Make sb/sth adj (làm cho)

The story makes me sad – Câu chuyện làm tôi buồn

4. Cấu trúc Make possible

a. Cấu trúc Make it possible + to V

Nhìn vào cấu trúc trên ta thấy, nếu theo sau MAKE là một V nguyên thể có to (hay còn gọi là tân ngữ của MAKE là một to V), thì ta phải có IT đứng giữa MAKE và POSSIBLE

Phân tích câu sau – The new bridge make possible to cross the river easily and quickly

Ta thấy theo sau make có to V (to cross), vậy câu đúng phải là: The new bridge make it possible to cross the river easily and quickly

b. Cấu trúc Make possible + N/ cụm N

Với cấu trúc này, mọi người phải nhớ, nếu nhìn vào câu đó, mà thấy theo sau MAKE là một N – danh từ hoặc cụm danh từ thì không được đặt IT ở giữa MAKE và POSSIBLE

Ví dụ: The internet makes possible much faster communication and development of economics all over the world.

+ faster communication and development: là một cụm danh từ – ta phải sử dụng cụm ‘make possible’

c. Ngoài ra mọi người cần nhớ:

make possible for sb to do sth = cause sth happen

The buses make possible for students to move from place to place much cheaper.

-make up= bịa truyện ,làm hòa, trang điểm.

-make a diss= tạo ra bịa ra

-make fun off = chế nahjo ai

-make a dicision+make up one’s

-make pertantial=đạt được tiềmnăng gì

-make success=be home anh dry=go through=be sucessful=thành công

-make a disscover=khám phá

-make up of=được tạo thành từ

-make habit of=tạo thói quen làmgì

-make a proposal=đưa ra đề nghị

-make trouble =gây rắc rối

-make a phone call=call=phone=gọi điện

-make a report=viết,có bài báo cáo

-make/deliever/give a speech=có đọc diễn văn

-make progress=làm cho tiến bộ

-make profit=thu lợi nhuận

-make friend with =kết bạn với

-make no different=không có gì là khác biệt với ai

-make much of=treat as vert important=xem như là quan trọng

-make light of=treat as very unimportant=xem là không quan trọng

-make any sense=chẳng hợp lí,không hiểu

-make end meet=make both end meet=xoay sở đề sống

-make for a living=earn for a living =kiếm sống=work as=làm việc như là

-make the most of=make the best of=tận dụng triệt để nhất

-make way for=dọn đường cho

-make into=turn into=chuyển hóa thành

Hỏi Đáp Anh Ngữ: Cách Dùng Từ ‘Judge’ / 2023

Hỏi: Đài VOA cho em hỏi trong câu “You be the judge” thì be ở mood nào và dịch sang tiếng Việt ra sao? Em cám ơn!

Trả lời:

“You be the judge” có nghĩa là “you should be one who makes the decision.”

Judge là chánh án hay thẩm phán. Judge còn có nghĩa giám khảo một cuộc thi, a panel of judges at the beauty contest: ban giám khảo cuộc thi hoa hậu.

Cụm từ “to be the judge of something” hay “to be the judge of someone” có nghĩa là người có quyền quyết định hay phán xét về một chuyện gì, hay một người nào, hay là người sành sỏi về một vấn đề nào.

Khi có người đề nghị bạn phải hành động thế nào hay có lời khuyên bạn, bạn muốn tự mình xét đoán, bạn nói I’ll be the judge of that có nghĩa là để tôi tự phán đoán, để tôi tự quyết định.

Ví dụ:

– Which action is right for you? Only you can be the judge. Anh phải hành động ra sao cho hợp lẽ? Chỉ có anh mới là người quyết định.

– A good judge of art, wine, or character. Người sành sỏi về nghệ thuật, rượu vang hay tính tình ai.

– I think you can trust this man, not that I am any judge of character. Theo tôi anh ta là người bạn có thể tin cậy, tuy rằng tôi không phải là người sành sỏi về xét đoán tính tình con người.

– Let me be the judge of that hay I’ll be the judge of that. Hãy để tôi quyết định, lo liệu.

Xem hai thí dụ trên thì thấy câu “You be the judge” viết tắt từ “You should be the judge” hay “You! Be the Judge!” là một câu ở imperative mood, mệnh lệnh cách. Be the judge of that có thể là cách viết tắt của “You should be the judge of that” (Bạn hãy tự mình phán xét điều ấy).

Ở một thí dụ khác, “You be the Judge,” có nghĩa là “Bạn hãy đóng vai Quan toà.” Cũng là tên một chương trình trên tivi của đài PBS nhằm giáo dục quần chúng một cách phổ thông về hệ thống tư pháp, cuộc tranh cãi ở toà án kể cả Tối cao pháp viện. Ðây là một chương trình như Court – TV, nhằm mục đích dạy cho ngườì dân biết thủ tục tòa án, luật pháp, và cách lý luận.

Vậy nếu bạn nói “Let me be the judge of that” là bạn có ý muốn nói “Hãy để tôi tự phán xét.”

Ôn lại về moods: Trong tiếng Anh có ba moods (cách) là:

1. Indicative mood: cách trình bày hành động là một sự kiện nghĩa là một điều có thật.

Ví dụ: Jane passed the test yesterday. Hôm qua cô Jane đỗ kỳ thi trắc nghiệm.

2. Imperative mood: mệnh lệnh cách dùng để sai khiến.

Ví dụ: Stand up! Hãy đứng dậy! Let me pass. Xin để tôi đi qua.

3. Subjunctive mood (bàng thái cách): diễn tả ước vọng hay mong ước hay điều không có thật ở hiện tại hay quá khứ.

Ví dụ:

– I wish I were in Paris now. Ước gì tôi đang ở Paris (sự thật là tôi không ở Paris).

– If I had seen you at the party, I would have come over and said hello. Nếu tôi nhìn thấy bạn (mà sự thực tôi không nhìn thấy bạn) ở buổi tiệc thì tôi đã bước lại chào bạn rồi.

Chúc mạnh mạnh tiến

Hỏi Đáp Anh Ngữ: Phân Biệt On Và Upon / 2023

Chào bạn Minh Truong,

Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi đến VOA. Bạn hỏi phân biệt cách dùng của ON và UPON.

1. Upon thường thay thế cho on với nghĩa nghiêm túc hơn (more formal)

– Children depend on their parents for support=Con trẻ nhờ cha mẹ nuôi dưỡng (=Children depend upon their parents for support.)

– The child started to smile upon seeing his mother=Đứa bé cười toe khi thấy mẹ nó.

2. Upon không thể thay bằng on trong những thành ngữ quen dùng:

– Once upon a time (bắt đầu truyện cổ tích)=Ngày xửa ngày xưa…

– Rows upon rows of seats: hàng hàng lớp lớp ghế ngồi

– Một số địa danh ở bên Anh dùng chữ upon: Stratford-upon-Avon vùng ở phía Nam quận Warwickshire, England, nơi sinh trưởng của kịch tác gia William Shakespeare.

3. Cũng dùng UPON, mà không dùng ON trong mấy thành ngữ:

– The New Year of the Dragon is almost upon us=Tết Nhâm Thìn sắp đến nơi rồi.

– Her friends looked upon her with envy=Bạn cô nhìn cô một cách ghen tức.

– Take it upon yourself to do something=Tự mình quyết định làm một việc không phép. Ex: His wife took it upon herself to make arrangements for the anniversary party without consulting him=Bà vợ ông tự tiện tổ chức sinh nhật cưới mà không hỏi ý kiến ông (Bắt buộc dùng upon)

4. Dùng thay thế nhau: on impact hay upon impact=khi va chạm

– The car burst into flame upon impact=Xe bùng cháy khi đâm vào xe kia.

– The workman who fell from the top of the building died on impact=Người thợ té từ tầng lầu trên cùng rơi xuống đất chết.

– The car crumpled upon impact with the brick wall=Chiếc xe bẹp dúm vì đâm vào tường gạch.

Trong những thí dụ sau bắt buộc dùng ON, không thể thay bằng UPON được:

– He’s sitting on the sofa=Anh ta đang ngồi trên ghế tràng kỷ (prep.).

– Don’t put your feet on my desk! (prep.)=Đừng gác chân lên bàn của tôi!

– Who left the lights on? (adj)=Ai quên tắt đèn vậy?

– Put your clothes on!=Mặc quần áo vào!

5b. Bắt buộc dùng on mà thôi:

– He will be here on Thursday=Ông ta sẽ tới đây vào hôm thứ Năm.

– Hand me the book on the table=xin đưa cho tôi cuốn sách ở trên bàn.

– You’re on!=Nhận lời thách thức của ai đưa ra.

– On and off=thỉnh thoảng, từng thời kỳ. He only visited his parents on and off=Anh ta năm thì mười họa mới tới thăm bố mẹ. It rained on and off for the whole day=Cả ngày hôm nay chốc chốc lại mưa.

– On call=thường trực. I can’t go out tonight. I’m on call at the hospital=Tôi không thể ra ngoài chơi tối nay. Tôi phải trực ở bịnh viện.

– On air=đang thu âm hay thu hình

– On probation=trong thời kỳ khoan hồng (nếu là phạm nhân) hay tập sự (nếu là công nhân mới vào làm)

– On board. Is there a doctor on board?=Trên phi cơ này có ai là bác sĩ không?

– On condition that=với điều kiện là

– On earth=(tiếng nhấn mạnh khi ngạc nhiên hay giận dữ) What on earth are you talking about?=Bạn nói về cái gì thế?

– On the contrary=ngược lại

– On the other hand=Ðứng về mặt khác (theo sau nhóm chữ On the one hand…Một mặt thì…dùng khi biện luận)

– On one’s way…I’m on my way=tôi sắp đến tới nơi rồi…

– On the whole=nói chung

– On top of that. I have to read newspapers everyday to stay on top of current events=Tôi phải đọc báo hàng ngày để biết rõ thời sự.

– On time=đúng giờ, đúng hẹn. If your taxes are not filed on time, you have to pay a penalty=Nếu bạn khai thuế trễ, bạn phải đóng thêm tiền phạt.

* Quý vị muốn nêu câu hỏi/ ý kiến/ thắc mắc, xin vui lòng vào trang Hỏi đáp Anh ngữ của đài VOA để biết thêm chi tiết.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Hỏi Đáp Anh Ngữ: Cấu Trúc Make + Object + Past Participle / 2023 trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!