Đề Xuất 6/2023 # Hoạch Định Trong Tiếng Tiếng Anh # Top 6 Like | Comforttinhdauthom.com

Đề Xuất 6/2023 # Hoạch Định Trong Tiếng Tiếng Anh # Top 6 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Hoạch Định Trong Tiếng Tiếng Anh mới nhất trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

* Hoạch định về trường hợp ngoại lệ.

* Plan on exceptions.

LDS

Hoạch định trước cho tương lai là điều khôn ngoan.

You are wise if you plan for the future.

jw2019

Thậm chí tôi từng là một cố vấn kinh doanh, hoạch định nên chiến lược và thủ thuật.

I even was a business consultant, doing strategies and tactics.

QED

Đảng của chúng ta có cần phải thích hợp với một nền kinh tế hoạch định không?

Do our parties have to fit into some planned economy?

OpenSubtitles2018.v3

và “Nhớ kỹ ngày của Đức Giê-hô-va khi hoạch định tương lai”.

and “Planning Ahead With Jehovah’s Day in Mind.”

jw2019

Nhưng có vẻ họ không nằm trong kế hoạch định trước.

But they’re not likely to be on your plan.

OpenSubtitles2018.v3

Hãy bắt đầu với các nhà hoạch định 20 văn hóa

Let’s start with the 20 culture makers

QED

Khôn ngoan trong việc hoạch định học vấn của bạn

Discernment in Planning Your Education

jw2019

7. (a) Theo Ma-thi-ơ 6:19-21, tại sao chúng ta nên hoạch định cho tương lai vĩnh cửu?

7. (a) According to Matthew 6:19-21, why should we look beyond the immediate future?

jw2019

Hoạch Định và Chuẩn Bị

Planning and Preparation

LDS

Hãy để Thánh Linh hướng dẫn chương trình hoạch định của các anh chị em.

Let the Spirit guide your planning.

LDS

Họ hoạch định công việc truyền giáo, lễ hôn phối trong đền thờ, và học vấn.

They plan for missions, temple marriages, and education.

LDS

Những hoạch định tương lai của chúng ta đã thay đổi ra sao?

How have our plans for the future changed?

jw2019

Trong phân đoạn của câu này, tôi sẽ hoạch định để giúp học sinh của mình:

In this verse segment, will I plan to help my students:

LDS

Nếu số tiền bị thâm hụt, cả hai nên hoạch định kỹ để giảm bớt chi tiêu.

If you have a deficit, make specific plans to reduce your expenses.

jw2019

Hãy hoạch định những sinh hoạt mà giúp các em luôn ở gần với Thánh Linh của Chúa.

Plan activities that help you remain close to the Spirit of the Lord.

LDS

Hoạch định sẽ mất nhiều thời gian.

Planning takes time.

QED

Hoạch định cho muôn đời!

Plan for Eternity!

jw2019

Loại hội đồng gia đình này thường xảy ra mà không hoạch định trước.

This type of family council generally just happens.

LDS

” Hoạch định thực sự không tương thích với một xã hội và một nền kinh tế kinh doanh. ”

” Planning is actually incompatible with an entrepreneurial society and economy. “

QED

Các em có tất cả mọi thứ để sống theo, để hoạch định và để tin vào.

You have everything to live for and plan for and believe in.

LDS

Trong phân đoạn của câu thánh thư này, tôi sẽ hoạch định để giúp học viên của tôi:

In this verse segment, will I plan to help my students:

LDS

Rồi tôi hoạch định để có một cuốn Kinh Thánh.

Then I put into action a plan to get a Bible.

jw2019

Họ đã hoạch định một lộ trình và quyết định cách thức sẽ cùng nhau làm việc.

They have planned a route and determined how they will work together.

LDS

Câu Phủ Định Trong Tiếng Anh

Học tiếng Anh

Cấu trúc câu phủ định trong tiếng anh

Thì hiện tại tiếp diễn – Present Continuous Tense.

Dạng này thì bạn chỉ cần thêm “not” phía sau to-be.

Chuyển to be ra ngoài đầu câu, còn bên trong không có thay đổi.

Thì hiện tại hoàn thành – Present Perfect Tense:

Subject + Has / Have + Verb 3 + Objects.

Dạng này ta chỉ cần thêm “not” sau “has” hoặc “have”, phía cuối câu thêm từ “yet” để nhấn mạnh.

Has / Have + Subject + Verb 3 + Objects + Yet?

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn – Present Perfect Continuous Tense.

Subject + Has / Have + Been + V-ing + Objects.

Dạng phủ định và dạng nghi vấn cũng có công thức tương tự như thì hiện tại hoàn thành, chỉ khác là thay vì ở giữa câu là Verb 3 thì ở đây sẽ là Been + V-ing.

Dạng phủ định và dạng nghi vấn cũng có công thức tương tự như thì hiện tại hoàn thành, chỉ khác là thay vì ở giữa câu là Verb 3 thì ở đây sẽ là Been + V-ing.

Các dạng câu phủ định trong tiếng anh

1. Cách viết / tạo câu phủ định

Tìm hiểu về câu phủ định trong tiếng anh (Negative Sentences)

Để tạo câu phủ định đặt not sau trợ động từ hoặc động từ be. Nếu không có trợ động từ hoặc động từ be thì dùng dạng thức thích hợp củado, does hoặc did để thay thế. Ví dụ:

2. Sử dụng Some/any để nhấn mạnh câu phủ định

Đặt any trước danh từ làm vị ngữ sẽ nhấn mạnh câu phủ định. Cũng có thể dùng no + danh từ hoặc a single + danh từ số ít để nhấn mạnh một câu phủ định. Some trong câu khẳng định sẽ được chuyển thành any/no + danh từ/a single + danh từ số íttrong câu phủ định.

3. Cấu trúc của câu phủ định song song

Negative… even/still less/much less + noun/ verb in simple form: không … mà lại càng không.

4. Một số các câu hỏi ở dạng phủ định lại mang ý nghĩa khác (không dùng dấu ?)

Nhấn mạnh cho sự khẳng định của người nói.

Dùng để tán dương

5. Phủ định kết hợp với so sánh

Negative + comparative (more/ less) = superlative (Mang nghĩa so sánh tuyệt đối)

Lưu ý: The surgery couldn’t have been more unnecessary. = absolutely unnecessary ( Không cần phải làm phẫu thuật nữa.)

6. Phủ định không dùng thể phủ định của động từ

Có một số phó từ trong tiếng Anh mang nghĩa phủ định. Khi đã dùng nó thì trong câu không dùng cấu tạo phủ định của động từ nữa

Ví dụ:

John rarely comes to class on time. John chẳng mấy khi đến lớp đúng giờ.

Tom hardly studied lastnight. Tôm chẳng học gì tối qua.

She scarcely remembers the accident. Cô ấy khó mà nhớ được vụ tai nạn.

We seldom see photos of these animals. Chúng tôi hiếm khi thấy ảnh của những động vật này.

*Lưu ý: các phó từ này không mang nghĩa phủ định hoàn toàn mà mang nghĩa gần như phủ định. Đặc biệt là những từ như barely và scarcely khi đi với những từ như enough và only hoặc những thành ngữ chỉ sự chính xác.

Do you have enough money for the tution fee? ~ Only barely. Con có đủ tiền đóng học phí không? ~ Vừa đủ ạ.

7. Thể phủ định của một số động từ đặc biệt

Đối với những động từ như think, believe, suppose, imagine + that + clause. Khi chuyển sang câu phủ định, phải cấu tạo phủ định ở các động từ đó, không được cấu tạo phủ định ở mệnh đề thứ hai.

No matter + who/what/which/where/when/how + Subject + verb in present: Dù có… đi chăng nữa… thì

No matter who = whoever; No matter what = whatever

No matter what(whatever) you say, I won’t believe you. Dù anh có nói gì đi nữa thì tôi cũng sẽ không tin anh đâu.

Các cấu trúc này có thể đứng cuối câu mà không cần có mệnh đề theo sau:

I will always love you, no matter what. Anh sẽ luôn yêu em, dù có chuyện gì đi nữa.

9. Cách dùng Not … at all; at all trong câu phủ định

– Not … at all: Chẳng chút nào. Chúng thường đứng cuối câu phủ định

I didn’t understand anything at all. Tôi chả hiểu gì cả.

– At all còn được dùng trong câu hỏi, đặc biệt với những từ như if/ever/any…

Do you play poker at all? Anh có chơi bài poker được chứ?

Câu Giả Định (Subjunctive) Trong Tiếng Anh

– Câu giả định là gì?Subjunctive là gì? Câu giả định trong tiếng anh được sử dụng để thể hiện ý định hoặc đề xuất về tương lai, thể hiện ước muốn hoặc 1 tình huống giả định hơn là thực tế. Trong câu giả định, người ta dùng động từ nguyên mẫu không to (Bare infinitive), ngay cả với ngôi 3 số ít.

– Subjunctive – Thức giả định trong tiếng Anh ít được dùng trừ khi được dùng với văn phong trang trọng. Câu giả định được chia thành 2 loại: Present Subjunctive (giả định hiện tại) và Past Subjunctive (giả định quá khứ).

1. Present Subjunctive

Các tính từ sau đây đòi hỏi mệnh đề theo sau phải ở dạng giả định, trong câu bắt buộc phải có that và động từ sau chủ ngữ thứ hai phải ở dạng nguyên mẫu không to (bare infinitive): important (quan trọng), obligatory (bắt buộc), required (yêu cầu), imperative (cấp bách), mandatory (uỷ thác), proposed (đề nghị), suggested (đề nghị), vitual, crucial (quan trọng), desirable (khát khao), recommended (đề cử), urgent (cấp bách), necessary (cần thiết)

Cấu trúc giả định: It + be + Adj + that + S + (not) V (bare) + ….

Ví dụ:

It is essential that you come home early.

It is necessary that every student take no less than 5 courses.

It is recommended that he consider the other option.

– Trong 1 số trường hợp, ta có thể thay dạng bare infinitive bằng should + V

Ví dụ: It was suggested that he should wait until the next morning.

Lưu ý:

– Nếu bỏ that thì chủ ngữ thứ hai sẽ biến thành tân ngữ và phải đi sau giới từ for, động từ trở về dạng nguyên mẫu có to (to infinitive) và câu mất đi tính chất giả định, trở thành câu mệnh lệnh gián tiếp.

Ví dụ: It’s necessary for him to find the book.

– Trong một số trường hợp có thể dùng danh từ tương ứng với các tính từ theo công thức:

It + be + noun + that + subject + V(bare) + …

Ví dụ: It is a recommendation from a doctor that the patient stop smoking.

S1 + Verb + that + S2 + (not) + V(bare) + …

Ví dụ:

Dr. Smith asked that Mark submit his research paper before the end of the month.

Dakotas requested that their neighbor not cut the tree between their houses.

The teacher insists that her students be on time.

c. ‘THAT-Clause’ + Danh từ/Cụm danh từ

Những danh từ và cụm danh từ đòi hỏi mệnh đề theo sau nó phải ở dạng giả định và trong câu bắt buộc phải có that: demand (sự đòi hỏi), request (sự yêu cầu), suggestion (sự gợi ý), recommendation (sự đề xuất), preference, wish (lời ao ước), proposal (sự đề nghị), insistence…

Ví dụ:

Our request is that he stop singing.

It is a recommendation from a doctor that the patient stops smoking.

Một số câu nói diễn đạt bắt buộc phải dùng subjunctive mood.

– God bless you!: chúa phù hộ cho bạn – Come what may: dù thế nào đi chăng nữa

Ví dụ:

A toast now: long live the bride and groom (Cùng nâng ly: chúc cô dâu và chú rể trăm năm hạnh phúc)

– Let it be me: giả sử đó là tôi, giá mà vào tay tôi – Then so be it: Cứ phải vậy thôi – Be that as it may … = whether that is true or not …: Cho dù là phải thế này hay không – If need be = if necessary: nếu cần

Ví dụ:

Be that as it may, you have to accept it. (Cho dù như thế nào đi nữa, con phải chấp nhận điều đó)

If we have to pay 20.000.000, then so it be. (Nếu chúng ta phải trả 20tr, thì cứ như vậy đi)

If need be, we can take another road. (Nếu cần, chúng ta có thể đi 1 con đường khác)

– Cấu trúc: May + S + linking verbs + Adj. hoặc May + S + V + complement (Cầu chúc cho) – Dùng với động từ to be, bỏ to sau if để chỉ một sự giả định chưa được xác định rõ ràng là đúng hay sai.

Ví dụ:

If that be right, then it would be no defense for this man to say he’s innocent. (Nếu điều đó là đúng, thì sẽ không có lời biện hộ cho anh ta khi nói rằng mình vô tội)

May you be happy (chúc cho bạn luôn hạnh phúc)

2. Past Subjunctive:

Past subjunctive không có mấy khác biệt so với Past Indicate (dạng động từ được chia theo chủ ngữ ở quá khứ), ngoại trừ động từ to be. To be trong câu giả định là were cho mọi ngôi. được dùng trong các cấu trúc sau:

a. Không có thực trong hiện tại/ tương lai

– If + S + were/ V2/ed, S + would/could/might + V0

– If only + S + V2/ed

– S + wish + (that) S + V2/ed

– S + Vs/es + as if/ as though + S + V2/ed

– It’s (high/ about) time + (that)S + V2/ed

– S1 + would rather/ would sooner + (that) + S2 + V2/ed

“Công Suất” Trong Tiếng Anh: Định Nghĩa, Ví Dụ

Công suất tiếng Anh là gì?

Capacity (Noun)

Nghĩa tiếng Việt: Công suất

Nghĩa tiếng Anh: Capacity

(Nghĩa của công suất trong tiếng Anh)

Từ đồng nghĩa

Power, delivery, duty,…

Ví dụ:

Theo số liệu công bố trên trang web vận hành của nhà máy, công suất điện hạt nhân tạo ra là 1500 MW, chiếm khoảng 30% tổng công suất điện của Việt Nam. According to data published on the website operating side, nuclear power generating capacity of 1500 MW, accounting for Viet Nam 30% of the total generating capacity.

Công ty cho biết công việc sản xuất ở Tây Ban Nha sẽ tiếp tục hoãn lại, trong khi các nhà máy ở Đức sẽ làm việc với công suất giảm cho đến ngày 15 Tháng 11.

The company said production in Spain will remain suspended, while Germany units will work at reduced capacity until 15 November. Dây chuyền lắp ráp mới sẽ có công suất ban đầu ước đạt 150000 đơn vị mỗi tháng, và sẽ tăng gấp đôi theo thời gian. The new assembly line will have an initial capacity of 150,000 units per mouth, which will be doubled over time. Ở đây không đủ công suất. There’s not enough power here.

Có tới gần 60% công suất lọc dầu của chúng ta

About 60 percent of our refining capacity Hai nhà máy điện Lào và Campuchia có công suất là 1.200.000 kilowatt. The Laos and Cambodia power plants have, between them, a capacity of 1,200,000 kilowatts. Khi chiếc máy làm việc hết công suất. When the machine is working in full power. Mở hết công suất máy! Give me full power! Kể từ đó, công suất dây cáp đã gia tăng. The capacity of cables has been increased since then. Anh ta tham gia vào Chương trình King Of Power trong một công suất nhỏ. He was involved in the King Of Power Program in a minor capacity. Một nửa công suất nguồn năng lượng mới của thế giới. Half of the world’s new generating capacity. Chỉ số công suất và trọng lượng… The power to weight ratio… Nếu bạn ở trong khu vực có cường độ sóng yếu , điện thoại sẽ hoạt động với công suất cao hơn bắt được một mức sóng đủ mạnh. If you ‘re in an area with low signal strength , the phone will work capacity harder to latch onto a strong-enough cellular signal. Chúng ta cần 7 tháng toàn bộ công suất của các trạm phát năng lượng trên thế giới We would need seven months of the entire power generation capacity of the world. Rất sớm thôi, chúng ta sẽ đánh mất máy bơm công suất lớn mà chúng ta có ở rừng U Minh. Very soon, we will loose this power pump that we have in the U Minh. Nhiều nhà phân tích nói họ nghi ngờ những món tiền lớn đang tiết lộ vào hoạt động chính phủ không muốn kích thích , với người đi vay mang tiền đến đầu cơ cổ phiếu hay bất động sản chớ không phải là đầu tư công suất sản xuất mới , cho dù chứng minh họ đang làm như thế là khó khăn. Many analysts say they suspect that large sums are leaking into activities the government does n’t want to stimulate , with borrowers taking money to speculate in stocks or real estate rather than investing in new production capacity , though proving they are doing so is difficult. Động cơ chạy hết công suất, thưa sếp. Engines are running at full capacity, sir. cộng với số lượng, công suất và độ bền. add skill volumes, power and its durability.

Ngược lại, công suất tăng thêm của điện nguyên tử và than đá

Bạn đang đọc nội dung bài viết Hoạch Định Trong Tiếng Tiếng Anh trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!