Đề Xuất 2/2023 # Hiểu Và Sử Dụng Json Trong 10 Phút # Top 10 Like | Comforttinhdauthom.com

Đề Xuất 2/2023 # Hiểu Và Sử Dụng Json Trong 10 Phút # Top 10 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Hiểu Và Sử Dụng Json Trong 10 Phút mới nhất trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Kiểu OBJECT

var chaitanya = { "firstName" : "Chaitanya", "lastName" : "Singh", "age" : "28" };

Kiểu OBJECT IN ARRAY

var students = [{ "name" : "Steve", "age" : "29", "gender" : "male" }, { "name" : "Peter", "age" : "32", "gender" : "male" }, { "name" : "Sophie", "age" : "27", "gender" : "female" }];

Kiểu NEST OBJECT

var students = { "steve" : { "name" : "Steve", "age" : "29", "gender" : "male" }, "pete" : { "name" : "Peter", "age" : "32", "gender" : "male" }, "sop" : { "name" : "Sophie", "age" : "27", "gender" : "female" } }

Như các bạn thấy, nó cũng giống như kiểu lưu trữ dữ liệu thông thường bao gồm cặp { “key”:”value” } quen thuộc. Giá trị key trong JSON có thể là chuỗi (string), số (numner), rỗng (null), mảng (array), hoặc đối tượng (object).

Bây giờ chúng ta sẽ cùng xem cách mà JSON và XML lưu trữ thông tin của 4 sinh viên như sau.

Kiểu JSON

{"students":[ {"name":"John", "age":"23", "city":"Agra"}, {"name":"Steve", "age":"28", "city":"Delhi"}, {"name":"Peter", "age":"32", "city":"Chennai"}, {"name":"Chaitanya", "age":"28", "city":"Bangalore"} ]}

Kiểu XML

Nhìn vào đọan code bên trên, chúng ta thấy JSON đọc dễ hiểu và viết ngắn hơn so với XML, điều đó có nghĩa là nó nhẹ hơn XML. Điều khác biệt nữa là JSON có thể lưu trữ dữ liệu dưới dạng mảng (array) còn XML thì không.

Chúng ta cùng xem xét một vài ví dụ về cách truy xuất dữ liệu JSON bằng javascript. Giả sử chúng ta có một biến data chứa chuỗi dữ liệu JASON như sau:

var data = '[ { "name": "Aragorn", "race": "Human" }, { "name": "Gimli", "race": "Dwarf" } ]';

Bây giờ chúng ta sẽ sử dụng hàm JSON.parse() để mã hoá chuỗi.

data = JSON.parse(data);

Từ đây chúng ta có thể truy xuất dữ liệu như sau :

console.log(data[1].name);

Kết quả hiển thị là ” Gimli “.

Ngoài ra , chúng ta còn có thể sử dụng vòng lặp như sau :

for (var i = 0; i < data.length; i++) { console.log(data[i].name + ' is a ' + data[i].race + '.'); }

Kết quả :

Aragorn is a Human. Gimli is a Dwarf.

Chúng ta cũng có thể truy xuất JSON từ URL, các bạn tạo một file đặt tên là data,json và copy đoạn code bên trong dán vào nó.

[ { "name": "Aragorn", "race": "Human" }, { "name": "Gimli", "race": "Dwarf" } ]

Và đoạn javascript bên dưới sẽ lấy và hiển thị dữ liệu từ file này như sau :

var request = new XMLHttpRequest(); request.open('GET', 'data.json', true); request.onload = function () { var data = JSON.parse(this.response); for (var i = 0; i < data.length; i++) { console.log(data[i].name + ' is a ' + data[i].race + '.'); } } request.send();

Kết quả hiển thị :

Aragorn is a Human. Gimli is a Dwarf.

Cũng giống như javacript, các bạn có thể lấy thông tin dữ liệu JSON thông qua ajax như sau :

$(document).ready(function () { var data; $.ajax({ dataType: "json", url: 'data.json', data: data, success: function (data) { console.log(data[0].name); } }); });

Các bạn cũng có thể tạo chuỗi dữ liệu JSON và lưu trữ vào biến trong PHP như sau :

$data = '{ "name": "Aragorn", "race": "Human" }';

Sau đó, chúng ta sẽ sử dụng hàm json_decode() để chuyển đổi chuỗi JSON thành đối tượng (object) trong PHP.

$character = json_decode($data);

Và bây giờ, các bạn có thể truy xuất dữ liệu theo kiểu hướng đối tượng như sau :

Tương tự như jQuery, chúng ta truy xuất dữ liệu từ URL như sau :

<?php $url = 'data.json'; $data = file_get_contents($url); $characters = json_decode($data); foreach ($characters as $character) { '; }

Kết quả :

Aragorn Legolas Gimli

Nếu thích thì có thể đặt nó bên trong bảng (table) như sau :

<?php foreach ($characters as $character) { } $characters = json_decode($data, true);

và truy xuất dữ liệu thì sử dụng như sau :

echo $characters[0]['race'];

hoặc trong vòng lặp :

foreach ($characters as $character) { }

Lấy dữ liệu từ kiểu NEST OBEJCT

Trong ví dụ này, chúng ta tạo một file mới, đặt tên là wizards.json và copy đoạn code bên dứoi rồi dán vào nó.

[ { "name": "Harry Potter", "wand": [ { "core": "phoenix feather", "length": "11 inches", "wood": "holly" } ] }, { "name": "Hermione Granger", "wand": [ { "core": "dragon heartstring", "length": "10 and 3/4 inches", "wood": "vine" } ] } ]

giải mã dữ liệu.

$url = 'wizards.json'; $data = file_get_contents($url); $wizards = json_decode($data, true);

rồi hiển thị nó như vòng lặp bên dưới.

foreach ($wizards as $wizard) { echo $wizard['name'] . ''s wand is ' . $wizard['wand'][0]['wood'] . ', ' . $wizard['wand'][0]['length'] . ', with a ' . }

Kết quả hiển thị :

Harry Potter's wand is holly, 11 inches, with a phoenix feather core. Hermione Granger's wand is vine, 10 and 3/4 inches, with a dragon heartstring core.

Chuyển đổi mảng, hoặc đối tượng trong PHP thành chuõi JSON

Chúng ta sử dụng json_decode() để giải mã JSON trong PHP, thì chúng ta cũng có thể sử dụng json_encode() để mã hoá và lưu nó vào trong cơ sở dữ liệu.

$data = [ ]; echo json_encode($data);

Sau khi mã hoá, kết quả nhận được.

{"name":"Aragorn","race":"Human"}

Chuyên Mục: Kiến thức web

Bài viết được đăng bởi webmaster

Json Là Gì Và Sử Dụng Json Như Thế Nào

Trong bài viết này chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về một kiểu định dạng dữ liệu được sử dụng rất phổ biến trong việc phát triển ứng dụng đó là JSON. Vì tính phổ biến của JSON nên gần như nếu bạn gặp một developer có kinh nghiệm thì chắc chắn anh ta sẽ không lạ gì với kiểu dữ liệu này.

JSON Là Gì

JSON là một kiểu định dạng dữ liệu trong đó sử dụng văn bản thuần tuý, định dạng JSON sử dụng các cặp key – value để dữ liệu sử dụng .

{ "name" : "PHPStorm", "version" : "16.0.1", "license" : "commercial" }

Tập tin json có thể được lưu với bất kỳ phần mở rộng nào, tuy nhiên thông thường thì nó được lưu dưới phần mở rộng là .json hoặc .js.

JSON ban đầu được phát triển để dành phục vụ cho ứng dụng viết bằng JavaScript. Bản thân thuật ngữ JSON là viết tắt của cụm từ JavaScript Object Notation . Tuy nhiên vì JSON là một định dạng dữ liệu nên nó có thể được sử dụng bởi bất cứ ngôn ngữ nào àm không giới hạn với JavaScript.

Sử Dụng JSON

Một trường hợp khá phổ biến trong JavaScript mà dữ liệu được định dạng theo format JSON xuất hiện đó là trong các AJAX request. Ví dụ bạn lưu tập tin application_info.json ở thư mục gốc của server (để khi truy cập vào URL http://localhost/application_info.json thì server trả về nội dung của tập tin này) và sau đó bạn tạo một tập tin json_ajax.html với nội dung như sau:

Đoạn code trên sử dụng $.ajax() để gửi AJAX request lên server lấy về nội dung tập tin application_info.json. Sau khi lấy về nội dung tập tin này thành công, dữ liệu sẽ được chuyển vào biến response. Nếu bạn mở developer console của trình duyệt lên (thông thường sử dụng phím F12) bạn sẽ thấy kiểu dữ liệu của biến response này được JavaScript object với các thuộc tính như name, version, license.

Sử Dụng JSON Với PHP

Giống như JavaSCript, PHP cũng hỗ trợ dữ liệu định dạng JSON.

<?php $json_string = <<<DOC { "name" : "PHPStorm", "version" : "16.0.1", "license" : "commercial" } DOC; $arr = json_decode($json_string, true); print_r($arr);

Đoạn code trên sử dụng hàm json_decode để decode dữ liệu được lưu trong biến $json_string. Biến $json_string lúc này có kiểu dữ liệu là String của PHP nhưng đồng thời chuỗi này cũng hỗ trợ định dạng JSON.

Kết quả trả về của đoạn code trên sẽ như sau:

Tới đây chúng ta đã kết thúc việc tìm hiểu về kiểu format JSON và cách ứng dụng kiểu dữ liệu này trong hai ngôn ngữ là JavaScript và PHP.

Bài 04: Json Và Object Trong Javascript

Như ta biết object trong Javascript là một kiểu dữ liệu được lưu trữ dạng key : value, điều này khá giống với cấu trúc của chuỗi JSON. Vậy liệu chúng có mối liên hệ với nhau nào không? Câu trả lời nằm trong cái tên của JSON đó là JavaScript Object Notation. Như vậy JSON được lấy ý tưởng từ object trong Javascript nên chúng có mối liên hệ mật thiết với nhau.

1. Đối tượng trong Javascript

Đối tượng trong Javascript được khai báo với cấu trúc như sau:

var objectName = { key1 : "value1", key2 : "value2", key3 : "value3" };

Giả sử ta cần lưu trữ thông tin của sinh viên thì ta khai báo như sau:

var sinhvien = { name : "Nguyễn Văn Cường", age : "1990", blog : "freetuts.net" };

Nhưng trường hợp ta cần lưu trữ nhiều sinh viên cùng một lúc thì sao? Lúc này ta cần sử dụng mảng trong javascript để lưu trữ, lúc này cấu trúc khai báo như sau:

var sinhvien = [ { name : "Nguyễn Văn Cường", age : "1990", blog : "freetuts.net" }, { name : "Nguyễn Văn Kính", age : "1992", blog : "freetuts.net" } ];

Dấu ngoặc vuông [] trong trường hợp này chính là cách khai báo mảng trong Javascript.

2. Liên tưởng tới JSON

Từ ví dụ trên nếu liên tưởng tới JSON thì bạn sẽ thấy nó rất giống phải không nào, chỉ khác ở chỗ tên key không được bao quanh bởi cặp dấu nháy kép. Tuy nhiên bản chất nó lại giống nhau, nghĩa là JSON lấy ý tưởng kết hợp giữa đối tượng và mảng trong Javascript.

Với ví dụ trên nếu chuyển thành chuỗi JSON thì ta sẽ có như sau:

{ "name" : "Nguyễn Văn Cường", "age" : "1990", "blog" : "freetuts.net" }

Và trường hợp lưu trữ nhiều sinh viên sẽ là:

[ { "name" : "Nguyễn Văn Cường", "age" : "1990", "blog" : "freetuts.net" }, { "name" : "Nguyễn Văn Kính", "age" : "1992", "blog" : "freetuts.net" } ]

Như vậy việc sử dụng JSON để thao tác trong Javascript hoàn toàn có lợi vì nó đơn giản nhưng rất hiệu quả, chính vì vậy đa số các ứng dụng có sử dụng API đều trả kết quả về dạng JSON (xem bài các tình huống JSON).

3. Lời kết

Bài này cũng không có gì đặc sắc vì mình chỉ muốn nhấn mạnh với các bạn rằng JSON có mỗi liên hệt mật thiết với Javascript, vì thế hãy sử dụng JSON nếu có thể thay vì sử dụng XML hoặc một kiểu dữ liệu nào khác. Sau khi đọc xong bài này bạn có thể tới serie học ajax để xem rồi đấy.

Hiểu Rõ Về Json Là Gì?

JSON là gì?

JSON là viết tắt của Java Script Object Notation, là một kiểu định dạng dữ liệu tuân theo một quy luật nhất định mà hầu hết các ngôn ngữ lập trình hiện nay đều có thể đọc được. JSON là một tiêu chuẩn mở để trao đổi dữ liệu trên web.

{ "name" : "TopDev", "title" : "Việc làm IT cho Top Developers", "description" : "là hệ sinh thái bao gồm cộng đồng các Top Developers." }

Ta có thể thấy cú pháp của JSON có 2 phần đó là key và value:

Chuỗi JSON được bao lại bởi dấu ngoặc nhọn {}

Các key, valuecủa JSON bắt buộc phải đặt trong dấu nháy kép {“}, nếu bạn đặt nó trong dấu nháy đơn thì đây không phải là một chuỗi JSON đúng chuẩn. Nếu trường hợp trong value của bạn có chứa dấu nháy kép " thì hãy dùng dấu () để đặt trước nó, ví dụ "json là gì".

Nếu có nhiều dữ liệu thì dùng dấu phẩy , để ngăn cách.

Các key của JSON bạn nên đặt chữ cái không dấu hoặc số, dấu _ và không có khoảng trắng., ký tự đầu tiên không nên đặt là số.

File json có thể được lưu với bất kỳ phần mở rộng nào, tuy nhiên thông thường thì nó được lưu dưới phần mở rộng là .json hoặc .js.

JSON ban đầu được phát triển để dành phục vụ cho ứng dụng viết bằng JavaScript. Tuy nhiên vì JSON là một định dạng dữ liệu nên nó có thể được sử dụng bởi bất cứ ngôn ngữ nào mà không bị giới hạn.

Giá trị key trong JSON có thể là chuỗi (string), số (numner), rỗng (null), mảng (array), hoặc đối tượng (object).

Cấu trúc chuỗi JSON

Object là gì?

Object trong Json được thể hiện bằng dấu ngoặc nhọn {}. Khái niệm Object trong Json cũng khá tương đồng với Object trong Javascript. Tuy nhiên, Object trong Json vẫn có những giới hạn như:

Key: phải luôn nằm trong dấu ngoặc kép, không được phép là biến số.

Value: Chỉ cho phép các kiểu dữ liệu cơ bản: numbers, String, Booleans, arrays, objects, null. Không cho phép function, date, undefined.

Không cho phép dấy phẩy cuối cùng như Object trong Javascript.

Kiểu OBJECT

var nhat = { "firstName" : "Nhat", "lastName" : "Nguyen", "age" : "34" };

Kiểu OBJECT IN ARRAY

var employees = [{ "name" : "Binh", "age" : "38", "gender" : "male" }, { "name" : "Nhat", "age" : "34", "gender" : "male" }, { "name" : "Nhu", "age" : "25", "gender" : "female" }];

Kiểu NEST OBJECT

var employees = { "hieu" : { "name" : "Hieu", "age" : "29", "gender" : "male" }, "nhat" : { "name" : "Nhat", "age" : "34", "gender" : "male" }, "nhu" : { "name" : "Nhu", "age" : "25", "gender" : "female" } }

Nên sử dụng JSON khi nào

Một trường hợp khá phổ biến trong JavaScript mà dữ liệu được định dạng theo format JSON xuất hiện đó là trong các AJAX request.

Ví dụ bạn tạo tập tin topdev_info.json ở thư mục gốc của server (để khi request vào URL http://localhost/topdev_info.json thì server trả về nội dung của tập tin này) và sau đó bạn tạo một tập tin topdev_ajax.html với nội dung như sau:

$.ajax( type: ‘GET’, url: “http://localhost/topdev_info.json”, success: function(response) { console.log(“Data type: ” + (typeof response)); console.log(“Application name: ” + response.name); }, );

Đoạn code trên sử dụng $.ajax() để gửi AJAX request lên server lấy về nội dung file topdev_info.json. Sau khi lấy về nội dung tập tin này thành công, dữ liệu sẽ được chuyển vào biến response.

Nếu bạn mở developer console của trình duyệt lên (nhấn phím F12) bạn sẽ thấy kiểu dữ liệu của biến response này được JavaScript với các thuộc tính như name, title, decription.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Hiểu Và Sử Dụng Json Trong 10 Phút trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!