Đề Xuất 12/2022 # Gioi Thieu Tam San Bubble Deck / 2023 # Top 20 Like | Comforttinhdauthom.com

Đề Xuất 12/2022 # Gioi Thieu Tam San Bubble Deck / 2023 # Top 20 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Gioi Thieu Tam San Bubble Deck / 2023 mới nhất trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Published on

1. BUBBLEDECK – TẤM SÀN RỖNG THEO HAI PHƯƠNG GIỚI THIỆU Nguyên tắc cấu tạo cơ bản Tấm lưới thép trên Bóng rỗng làm từ nhựa tái chế Tấm lưới thép dưới Hệ sàn Bubbledeck dựa trên công nghệ tổng hợp đã được cấp bằng sáng chế – phương pháp liên kết trực tiếp khối rỗng và thép. Sàn Bubbledeck là sàn rỗng làm việc hai phương trong đó các quả bóng nhựa có vai trò giảm thiểu lượng bê tông không cần thiết đối với kết cấu. Bằng cách phối hợp lỗ rỗng tạo ra do trái bóng và chiều rộng của lưới thép, kết cấu bê tông có thể được tối ưu hoá và tối đa việc sử dụng đồng thời các vùng chịu moment uốn và vùng chịu lực cắt. Việc lắp dựng chính là kết quả của đặc tính hình học của hai chi tiết cơ bản: lưới gia cường và bóng nhựa rỗng. Khi lưới gia cường trên và dưới được liên kết theo cách thông thường, một phần tử Bubbledeck ổn định đã được hình thành. Lưới thép gia cường có nhiệm vụ phân bổ và cố định các trái bóng tại những vị trí chính xác, trong khi đó, các trái bóng định hình thể tích lỗ rỗng, giúp giữ vững định dạng của lưới thép gia cường đồng thời ổn định vị trí của lưới bóng. Khi tiến hành đổ bê tông cho đơn vị lưới thép nêu trên, ta có được tấm sàn rỗng theo hai phương “toàn khối”.

2. Hiệu quả Ưu thế chính của các quả bóng là giảm trọng lượng của tấm sàn. Tải trọng bản thân của sàn Bubbledeck chỉ bằng 1/3 lần tấm sàn đặc có cùng độ dày và không có ảnh hưởng cường độ uốn và độ võng của tấm sàn Bubbledeck Bubbledeck Sàn đặc Cùng độ dày Cùng khả năng chịu tải Khả năng chịu lực Tải trọng bản thân Giá trị tương đối theo % của sàn đặc Khả năng chịu tải 25 50 25 Tải trọng bản thân 75 50 40 Tải trọng bản thân/ khả năng chịu tải 3:1 1:1 1.5:1 Giá trị tuyệt đối theo % của sàn đặc Khả năng chịu tải 100 200 100 Tải trọng bản thân 100 65 50 Giá trị gia tăng sử dụng bê tông 300 200 So với tấm sàn đặc, một tấm sàn Bubbledeck có khả năng chịu lực gấp đôi với 65% lượng bê tông và có cùng khả năng chịu lực với 50% lượng bê tông. Các dạng sàn Tấm Bubbledeck đơn giản được cấu tạo bởi lưới thép dưới, quả bóng và lưới thép trên sau đó sẽ được đổ bê tông tại công trường trên hệ ván khuôn truyền thống. Tấm Bubbledeck bán lắp ghép có phần dưới của trái bóng và lưới thép dưới được đổ bê tong tại xưởng, phần bê tông đúc sẵn này sẽ thay thế cho ván khuôn tại công trường. Tấm Bubbledeck dưới dạng các tấm đúc sẵn toàn khối có thể được cung cấp để thực hiện lắp ghép tại công trường.

3. Để tiện vận chuyển, tất cả các cấu kiện thường có chiều rộng dưới 3m, tuy nhiên sẽ không gặp khó khăn khi gắn kết các cấu kiện đó tại công trường, vì thế khả năng chịu tải tổng hợp của tấm liên kết này vẫn được duy trì không đổi. Các dạng sàn tiêu chuẩn Bubbledeck được sản xuất theo 6 dạng tiêu chuẩn (nên chú trọng các dạng gạch chân) Độ dày tấm (mm): 170 230 280 340 390 430 Hiện tại và tương lai Sự khác biệt giữa các toà nhà truyền thống và nhà sử dụng Bubbledeck Nhìn từ bên ngoài các toà nhà đều giống nhau nhưng việc xây dựng lại hoàn toàn khác 80% nhà trên thế giới tiến hành đúc sàn tại chỗ, việc chọn biện pháp chống tuỳ ý nhưng bước và nhịp thường ngắn. 20% nhà trên thế giới sử dụng sàn đúc sẵn, việc chọn biện pháp chống giới hạn ở tường và dầm tạo nên sự gò bó cho xây dựng Phương pháp mới của Jorgen Breuning: linh hoạt theo mọi hướng, lựa chọn biện pháp chống đỡ tuỳ ý và bước nhịp dài hơn Việc sử dụng Bubbledeck giúp cho thiết kế kiến trúc linh hoạt hơn – dễ dàng lựa chọn các hình dạng, phần mái đua và độ vượt nhịp/diện tích sàn lớn hơn với ít điểm chống đỡ hơn – không dầm, không tường chịu tải và ít cột làm cho thiết kế nhà khả thi và dễ thay đổi. Cũng có thể thay đổi phần thiết kế nội thất trong suốt “vòng đời” của công trình. Mặt cắt của Bubbledeck cũng tương tự như những tấm sàn rỗng theo 1 phương thông thường đã được sử dụng trong 40 năm qua. Tuy nhiên kết cấu của những tấm sàn loại này có nhược điểm là chỉ chịu lực theo 1 phương nên cần có dầm hoặc tường làm gối tựa suốt chiều dài ở cả hai đầu tấm sàn, vì thế khó thay đổi kết cấu của toà nhà. Ưu điểm – Giảm trọng lượng – Tăng khả năng chịu lực – Độ vượt nhịp lớn – Ít cột ( lưới cột có thể thưa hơn ) – Không cần dầm dưới trần, không cần mũ cột. Sản xuất và thực hiện – Nâng cao chất lượng nhờ quá trình sản xuất tự động hoá – Giảm khối lượng thi công tại công trường, không cần công nhân tay nghề cao

4. – Lắp dựng đơn giản, dễ dàng – Không cần nhiều không gian kho bãi – Thiết bị lắp dựng nhẹ và rẻ Vận chuyển – Việc vận chuyển vật liệu giảm đáng kể – chi phí thấp và không ảnh hưởng tới môi trường Độ an toàn – Chống cháy – Kết cấu chống cháy – Động đất – đạt chỉ số an toàn do trọng lượng giảm – Độ ẩm – kết cấu an toàn tập chung Tính kinh tế – Tiết kiệm vật liệu (tấm sàn, cột vách, móng) đến 50% – Tránh được việc hàn lưới thép ay tại công trình – Giảm mạnh chi phí vận chuyển – Lắp dựng đơn giản – Công trình linh hoạt – Chi phí cho việc sửa chữa, thay đổi thấp – Tuổi thọ công trình cao Kết hợp các ưu điểm trên có thể tiết kiệm đến 5 – 15% chi phí cho toàn bộ công trình Bảo vệ môi trường – Tiết kiệm đến 50% lượng vật liệu xây dựng – 1kg nhựa thay thế hơn 100kg bê tông – Tiêu thụ ít năng lượng – cả trong sản xuất, vận chuyển và thực hiện – Ít khí thải trong sản xuất và vận chuyển, đặc biệt là lượng CO2 – Không sản sinh ra chất thải – tái sử dụng 100% – Môi trường xã hội tốt hơn: cải thiện điều kiện làm việc, thời gian xây dựng ngắn ít ảnh hưởng tới xung quanh, ít tiếng ồn trong sản xuất, vận chuyển và lắp dựng Cũng như việc tiết kiệm vật liệu, giảm tiêu thụ năng lượng và giảm khí thải có thể đạt tới 50%. THỬ NGHIỆM Khả năng chịu uốn và độ võng: Bubbledeck được so sánh với tấm sàn đặc theo lý thuyết và thực tế. Kết quả trong bảng cho thấy với cùng độ dày, khả năng chịu uốn của hai loại tấm sàn bằng nhau nhưng độ cứng của Bubbledeck nhỏ hơn của tấm sàn đặc. Khả năng chịu cắt và ứng suất cắt do chọc thủng: Theo kết quả các thử nghiệm thực tế, Khả năng chịu cắt phụ thuộc vào khối lượng hiệu quả của bê tông. Khả năng chịu cắt của Bubbledeck đo được bằng 72-91% khả năng chịu cắt của tấm sàn đặc. Theo tính toán, hệ số 0.6 được sử dụng trong khả năng chịu cắt đối với tấm sàn đặc có chiều cao xác định. Điều này

5. đảm bảo tạo được độ dự trữ an toàn lớn cho kết cấu. Do đó những vị trí có tải trọng cắt lớn cần được đặc biệt chú trọng, ví dụ những vùng xung quanh cột. Có thể giải quyết vấn đề này bằng cách bỏ bớt một số quả bóng tại các vùng tới hạn xung quanh các cột , tạo ra vùng bêtông đặc đủ khả năng chịu cắt. Tiếng ồn: Thực hiện so sánh giữa Bubbledeck và tấm sàn rỗng theo 1 phương có cùng chiều cao. Bubbledeck có thể giảm ồn cao hơn tấm sàn rỗng 1 phương 1db. Tiêu chí chủ yếu giảm ồn là trọng lượng tấm sàn nên sàn Bubbledeck sẽ không hoạt động như những loại sàn khác có cùng trọng lượng Việc chế tạo Bubbledeck tuân theo những tiêu chí chung và được tính toán dựa trên những nguyên tắc chung, Việc chế tạo này không khác so với những gì đã biết đến và được sử dụng. Việc chế tạo cũng tương tự như chế tạo một tấm sàn đặc. Kết quả rõ ràng: Bubbledeck hoạt động và có thể được tính toán tương tự như tấm sàn đặc! LẮP ĐẶT ĐƠN GIẢN (TẤM SÀN LOẠI A) · Hệ chống tạm thời – chống trên dầm song song khoảng cách từ 1.8 đến 2.4m · Cấu kiện đổ bê tông – các cấu kiện nửa đúc sẵn được đặt bằng máy vào vị trí · Gia cố mối nối – lắp các thanh liên kết dưới, bắt chặt lưới trên tại những mối nối giữa các cấu kiện · Gia cố cắt – lắp thanh đơn vào các cột · Gia cố cạnh – lắp thanh góc và kẹp xung quanh chu vi tấm bê tông · Ván khuôn chu vi – gắn ván khuôn vào lớp bê tông đúc sẵn dưới và bắt chặt với cốt thép lưới trên · Ván khuôn mặt dưới tấm – chống gỗ dán tại các mối nối chịu lực, giữa các nhịp cấu kiện và giữa các cấu kiện và cột · Chuẩn bị – hàn mối nối giữa các cấu kiện, làm sạch và làm ẩm lớp bê tông đúc sẵn dưới · Đổ bê tông – đổ bê tông, đầm rung bê tông cốt liệu tại chỗ, dày 10mm so với bề mặt tấm · Cấu kiện tạm thời – dỡ bỏ trong vòng 8 – 10 ngày, tuỳ thuộc tư vấn công trình cụ thể · Hoàn tất – không cần thi công thêm tấm bê tông thành phẩm nếu không có yêu cầu về phần mái vòm lộ thiên. Mô tả Hệ sàn Bubbledeck là tấm sàn rỗng có nhịp theo hai phương trong đó các trái bóng nhựa thay thế lượng bê tông không có vai trò kết cấu ở giữa tấm sàn. Hệ này bao gồm một lưới bóng gia công sẵn kẹp giữa hai tấm lưới thép gia cường. Hệ sàn Bubbledeck dựng trên cột bê tông cốt thép, hình thành khung bê tông bền vững, không cần giằng ngang và các tác vụ khác để đạt được yêu cầu về kết cấu, chống cháy và cách âm.

6. Khi so sánh với tấm sàn thường có cùng bề dày, tấm sàn Bubbledeck giảm 35% trọng lượng nhưng lại có cùng khả năng chịu lực. Cũng có thể đạt được số nhịp gấp 40 lần độ dày tấm sàn ở cả hai phương, với nhịp công xôn gấp 10 lần độ dày tấm. Hệ sàn cho phép giảm 50% tải trọng bản thân của công trình. Sàn không cần dầm nên giảm được chiều cao công trình, dễ dàng hơn cho việc bài trí, thiết kế nội thất. Sau năm năm, hệ sàn Bubbledeck đã được ứng dụng thành công với hơn 70 dự án tại Hà Lan và Đan Mạch, được nhận chứng nhận kỹ thuật của Hà Lan. Ưu điểm · Thiết kế linh hoạt – cho phép thiết kế các sơ đồ, phương án khả thi · Nhịp lớn giữa các cột chống – không đòi hỏi hệ dầm · Tải trọng bản thân kết cấu giảm – cho phép giảm kích thước móng · Loại bỏ dầm sàn – chỉ sử dụng nếu cần thiết · Loại bỏ giằng ngang và cột chống trung gian · Giảm đáng kể lượng bê tông · Thời gian lắp dựng nhanh – ít cấu kiện hơn so với khung thép, sàn kim loại hoặc bê tông · Khối bê tông không phải chịu tải · Thân thiện với môi trường- giảm lượng vật liệu xây dựng · Kết cấu bền vững, có thể tái sử dụng khung · Khả năng lộ thiên, dễ thi công các phương án thiết kế · Có thể kết hợp hệ thống làm mát tấm sàn  Có thể giảm 2.5% đến 10% tổng chi phí xây dựng dự án Các dạng dự án Nhà chung cư, căn hộ, bãi đỗ xe, văn phòng, khách sạn, trường học, bệnh viện, công trình công nghiệp… Các loại sàn Loại A – Tấm mỏng, đáy của cấu kiện lưới bóng gồm một lớp bê tông đúc sẵn dày 70mm thay cho ván khuôn. Cấu kiện này đặt trên cột chống tạm thời, bổ sung thêm cốt thép cạnh, sau đó đổ bê tông lên tấm sàn. Loại B – Module cốt thép dưới dạng cấu kiện “lưới bóng” chế tạo sẵn. Cấu kiện được đặt vào vị trí thi công và cột chống, bổ sung cốt thép cạnh, sau đó đổ bê tông toàn bộ bề dày tấm sàn. Loại C – Tấm sàn thành phẩm, phân phối tới chân công trình dưới dạng tấm bê tông hoàn chỉnh. Nhịp tấm theo một hướng nên cần dầm chống và tường trong kết cấu. Thông thường tấm sàn loại A tiết kiệm chi phí nhất vì nó không cần ván khuôn cần cho loại B và giảm được chi phí vận chuyển cùng những yêu cầu khác cho loại C. Vật liệu Thép gia cường: FeB 550 hoặc 460 N/mm2 đến BS 4483 Bê tông: cấp C28/35 max. 10mm cốt liệu, không cần chất tạo dẻo

7. Bóng nhựa: HSPE (nhựa tái chế, mật dộ polyethylene cao) Lựa chọn dịch vụ Chúng tôi đưa ra hai lưạ chọn dịch vụ bao gồm phần thiết kế, chi tiết, thiết kế bản vẽ, sản xuất các cấu kiện và cung cấp tất cả các bộ phận phục vụ việc thi công. Lựa chọn A – Thiết kế tấm sàn hoàn thiện bởi công ty Bubbledeck (BD CI) 1. Yêu cầu và tư vấn, các cuộc họp ban đầu (FOC) 2. Thiết kế sơ bộ về hình thức cấu kiện và dạng sàn (FOC) 3. Bảng giá thiết kế chi tiết, thiết kế bản vẽ, sản xuất và cung cấp cấu kiện, dựa trên lượng cốt thép tính toán cần thiết trên m2 (FOC) 4. Chấp nhận bảng giá, phương thức thanh toán cho thiết kế chi tiết và thiết kế bản vẽ. 5. Thiết kế chi tiết của tấm sàn Bubbledeck bởi BD CI, thiết kế chi tiết tất cả các cấu kiện (nền, cột chống, mái, mái hiên) bởi đại diện khách hàng và những người khác. 6. Đệ trình bản thiết kế chi tiết cho đại diện khách hàng và cơ quan kiểm duyệt công trình, đợi ký duyệt 7. Thiết kế bản vẽ đối với sàn Bubbledeck bởi BD CI, bao gồm các cấu kiện đúc sẵn cho việc sản xuất và các chi tiết cốt thép phân bố theo yêu cầu 8. Đệ trình các bản vẽ thiết kế lên đại diện khách hàng 9. Bảng giá đã điều chỉnh, dựa trên lượng cốt thép cuối cùng trên m2 10. Chấp thuận bảng giá điều chỉnh, yêu cầu sản xuất, cung cấp các cấu kiện đến công trường. 11. Tư vấn cho đại diện và nhà thầu chính của khách hàng về việc lắp đặt và thi công tại công trường 12. Chế tạo các cấu kiện cung cấp cho công trường 13. Tư vấn cho chủ thầu chính trong suốt quá trình lắp đặt và thi công. 14. Kiểm tra công trình về mặt xây dựng, cốt thép phân bố cho việc đổ bê tông cuối cùng do BD CI Lựa chọn B – Cấu trúc và thiết kế tấm sàn Bubbledeck bởi các đại diện khách hàng 1. Yêu cầu và tư vấn, các cuộc họp ban đầu (FOC) 2. Thiết kế sơ bộ về hình thức cấu kiện và dạng sàn (FOC) 3. Bảng giá thiết kế chi tiết, thiết kế bản vẽ, sản xuất và cung cấp cấu kiện, dựa trên lượng cốt thép tính toán cần thiết trên m2 (FOC) 4. Thiết kế chi tiết sàn Bubbledeck và các cấu kiện khác (nền, cột chống, mái và hiên) do đại diện khách hàng hoặc người khác. 5. Đệ trình thiết kế chi tiết lên BD CI để kiểm tra và nhận xét 6. Thiết kế bản vẽ sàn Bubbledeck bởi đại diện khách hàng hoặc người khác, bao gồm các cấu kiện đúc sẵn cho sản xuất và các loại cốt thép phân bố theo yêu cầu 7. Đệ trình bản vẽ thiết kế lên BD CI kiểm tra và nhận xét 8. Bảng giá đã điều chỉnh, dựa trên lượng cốt thép cuối cùng trên m2 9. Chấp thuận bảng giá và yêu cầu về việc sản xuất, cung cấp các cấu kiện cho công trường 10. Tư vấn cho đại diện hoặc nhà thầu chính của khách hàng về việc lắp đặt và thi công 11. Chế tạo các cấu kiện và cung cấp cho công trường 12. Kiểm tra công trường về việc xây dựng, các chi tiết cốt thép phân bố cho việc đổ bê tông cuối cùng do đại diện khách hàng hoặc người khác.

8. Đặc điểm cấu kiện Loại Độ dày mm Bóng mm Nhịp m Trọng lượng Kg/m2 Bê tông m3/m2 BD230 230 Ø180 7 – 10 370 0.1 BD280 280 Ø225 8 – 12 460 0.14 BD340 340 Ø270 9 – 14 550 0.18 BD390 390 Ø315 10 – 16 640 0.2 BD450 450 Ø360 11 – 18 730 0.25 Chiều cao chính xác được tối ưu hoá theo yêu cầu dự án Kích thước max của cấu kiện Rộng 2.4m Dài 9 – 14m Tính toán kết cấu Tính toán theo phương pháp tính đối với tấm sàn đặc, quy chuẩn Châu Âu. Bubbledeck vs sàn đặc thông thường Theo % của sàn đặc Cùng khả năng chịu lực Cùng độ cứng uốn Cùng lượng bê tông Khả năng chịu lực 100 105 150* Độ cứng uốn 90 100 300 Lượng bê tông 66 69 100 *: Sử dụng cùng một lượng thép gia cường. Lượng bê tông hiệu quả hơn là 220% Khả năng chịu cắt: hơn 70% so với tấm sàn thường có cùng chiều cao. Hệ số 0.6 được dùng để tính toán. Tại vùng tới hạn (ví dụ cột xung quanh), có thể bỏ bớt bóng nhựa và thay bằng cốt thép. Khả năng chống cháy Phân loại: sàn thành phẩm không bắt cháy Chịu lửa: phụ thuộc vào phần vỏ bê tông từ 60 – 180 phút Chống khói: Khả năng chống khói cao gấp 1.5 lần khả năng chống cháy Độ dày khói < 10m cả hai chiều Bóng nhựa: không chứa khí độc Tiến hành thí nghiệm theo ISO 834 Khả năng cách âm (theo ISO 140 và 171) Chiều cách âm Mức ảnh hưởng âm tiêu chuẩn Dạng Rw (C; Ctr) [dB] Lc, w (C1; C50 – 3150) [dB] BD230 55 (-2; -7) 78 (-11; -12) BD340 57 (-2; -7) 76 (-13; -13) Chỉ số thương mại Phân phối: Bubbledeck chỉ có tại Anh Quốc và các đảo quốc từ công ty Bubbledeck C.I, Ltd có giấy phép độc quyền.

11. Thiết kế cường độ uốn cho tiết diện chữ nhật được tiến hành với những dụng cụ truyền thống nếu xét đến những giới hạn sau: (bảng) 5. Chống cháy 6. Cách âm 7. Quy trình Thiết kế · Thẩm tra ưu điểm của Bubbledeck · Quyết định chọn Bubbledeck Lập kế hoạch · Kế hoạch được các nhà kế hoạch kết cấu thông qua · Tính toán hệ ván khuôn như là bước cơ bản trong kế hoạch thực hiện · Chuẩn bị kế hoạch tổng thể Sản xuất · Kế hoạch tổng thể được khách hang thông qua · Bubbledeck chuẩn bị những kế hoạch cho từng module · Sản xuất, phân phối sản phẩm bởi các nhà máy chế tạo bộ phận · Giám sát sản xuất và phân phối bởi Bubbledeck Thi công · Công ty thầu lắp đặt/ hoàn thành theo hướng dẫn 8. Quy trình thi công lắp dựng Đổ bê tông tại chỗ · Chuẩn bị ván khuôn · Lắp đặt lưới gia cường dưới · Lắp module cơ bản · Đặt lưới gia cường trên · Đổ lớp bê tông đáy · Đổ lớp bê tông trên. Module bán toàn khối · Chuẩn bị cột chống phụ · Chuẩn bị ván khuôn cạnh · Lắp đặt module bán toàn khối · Lắp lưới gia cường bên · Lắp lưới gia cường trên · Đổ lớp bê tông trên 9. Ví dụ Hệ thống: Các tấm được chống cục bộ Nhịp: 9m x 9m Tải: tải tác động sàn 5 kN/m2 tải bổ sung 1.5 kN/m2 Vật liệu xây dựng: Bê tông C45/55, thép gia cường BSt 500 S Độ dày tấm: 35cm Kích thước bóng: 27cm Quyết định tải bản thân: lấy hệ số cứng 0.87.

Công Nghệ Sàn Bubble Deck / 2023

Bản sàn BubbleDeck phẳng, không dầm, liên kết trực tiếp với hệ cột, vách chịu lực, có nhiều ưu điểm về mặt kỹ thuật và kinh tế, cụ thể: Tạo tính linh hoạt cao trong thiết kế, có khả năng áp dụng cho nhiều loại mặt bằng công trình;

Giảm tới 35% trọng lượng bản thân kết cấu, từ đó giảm kích thước hệ kết cấu cột, vách, móng; Tăng khoảng cách lưới cột, giảm hệ tường, vách chịu lực; Giảm thời gian thi công và các chi phí dịch vụ kèm theo; Tiết kiệm khối lượng bê tông thi công: 2,3kg nhựa tái chế thay thế cho 230kg bê tông/m (BD 280) và rất thân thiện với môi trường khi giảm lượng phát thải năng lượng và khí C02(khí nhà kính).

Các cấu kiện rộng 2,4m tạo nên một phần bản sàn tổng thể được sản xuất dưới dạng cấu kiện đúc sẵn bán toàn khối bao gồm lưới thép dưới và lớp bê tông đúc sẵn dày 60mm, hình thành hệ ván khuôn vĩnh cửu cho bản sàn. Các sườn tăng cứng có tác dụng cố định 2 lưới thép trên và dưới, định vị các quả bóng nhựa đúng vị trí cũng như tăng cường độ cứng dọc cho tấm sàn trong quá trình lắp dựng.

Ứng dụng Công nghệ sàn Bubble Deck

Sau khi cấu kiện bán toàn khối được đặt vào vị trí và được đỡ tạm thời bằng hệ giáo thi công, các cấu kiện sẽ được liên kết lại với nhau bằng cốt thép rời đặt giữa các quả bóng nhựa trên lớp bê tông đúc sẵn và lưới thép trên.

Quá trình đổ bê tông và dưỡng hộ tại công trường sẽ làm “biến mất” mối nối giữa các cấu kiện, do đó tạo ra được một sản phẩm hoàn thiện, đảm bảo độ ổn định và bền vững, có khả năng chịu lửa, cách âm tốt và chống tại các tác động có hại của thời tiết.

BubbleDeck là công nghệ thi công tấm sàn phẳng, rỗng theo hai phương không dầm, ít cột, thi công không cần ván khuôn và có khẩu độ vượt nhịp lớn. Sàn BubbleDeck rất linh hoạt trong thiết kế kiến trúc, có tính cách âm, cách nhiệt tốt và khả năng chống cháy nổ, giảm tác dụng động đất vượt trội.

Với công nghệ BubbleDeck, việc thi công tấm sàn có thể tiết kiệm tới 50% lượng bê tông so với sàn truyền thống, giảm thời gian lắp dựng mỗi sàn xuống 5 đến 7 ngày, giảm tải trọng bản thân tấm sàn cũng như tải trọng lên phần móng công trình và góp phần tích cực vào công tác bảo vệ môi trường. Với những tiến bộ trên, công nghệ BubbleDeck đã được cấp chứng nhận đạt Tiêu chuẩn Xây dựng Châu Âu.

Thi công công nghệ sàn BubbleDeck.

Đặc điểm nổi bật của BubbleDeck là khả năng chịu lực. Một tấm sàn đặc gặp rất nhiều vấn đề khi phải vượt nhịp lớn do ảnh hưởng của trọng lượng bản thân. BubbleDeck đã giả quyết vấn đề này khi giảm 35% lượng bê tông trong tấm sàn nhưng vẫn đảm bảo khả năng chịu lực tương ứng.

Vì vậy, khi có cùng khả năng chịu lực, 1 tấm sàn BubbleDeck chỉ cần sử dụng 50% lượng bê tông so với một tấm sàn đặc, hoặc cùng độ dày tấm sàn BubbleDeck có khả năng chịu tải gấp đôi sàn đặc nhưng chỉ tiêu thụ 65% lượng bê tông.

BubbleDeck có khả năng chịu lực cắt xấp xỉ 65% khả năng của sàn đặc với cùng chiều cao. Trong tính toán thường sử dụng hệ số 0.6 để thể hiện mối tương quan này. Trong những vùng chịu lực phức tạp(khu vực quanh cột, vách, lõi).

Khả năng chịu động đất cũng là một trong những ưu điểm của BubbleDeck. với ưu điểm giảm nhẹ trọng lượng bản thân, khi kết hợp với hệ cột và vách chịu lực sẽ trở thành một giải pháp hiệu quả chống động đất cho các công trình cao tầng.

Bên cạnh đó là khả năng vượt nhịp của BubbleDeck. Quá trình xác định nhịp lớn nhất mà tấm sàn BubbleDeck có thể vượt qua dựa trên tiêu chuẩn British Standard 8110 và EuroCode 2, có bổ sung hệ số 1.5 để kể đến việc giảm nhẹ bản thân sàn so với sàn đặc truyền thống. Tỉ số giữa nhịp/chiều cao tính toán của tấm sàn L/d ≤ 30 đối với sàn đơn, L/d ≤ 39 đối với sàn liên tục, L/d ≤ 10.5 đối với sàn ngàm một phương.

Cấu tạo sàn BubbleDeck.

Ngoài ra, khi cần vượt nhịp lớn (trên 15m), có thể sử dụng giải pháp BubbleDeck ứng lực trước, thực hiện căng sau(PT). Khi vượt nhịp lớn, tấm sàn BubbleDeck thông thường sẽ không gặp khó khăn về khả năng chịu lực nhưng cần hạn chế về độ võng lớn, vì vậy phải thực hiện giải pháp PT.

BubbleDeck International vừa hoàn thành 32,000m2 sàn khu vực phát thanh và truyền hình cho trung tâm truyền thông Đan Mạch với kết cấu sàn ứng lực trước căng sau dày 390mm, khẩu độ vượt nhịp trên 16m. Các dây cáp ứng lực trước đặt cách nhau 3m cũng được chôn dễ dàng vào khe hở giữa các quả bóng của tấm sàn.

Với các đặc điểm kỹ thuật vượt trội của mình, BubbleDeck, hệ sàn phẳng nhẹ duy nhất được chính thức công nhận tại nhiều quốc gia, đã được cấp Chứng nhận Kỹ thuật Hà Lan CUR 86, có giá trị tương đương với Chứng nhận của Tiêu chuẩn Xây dựng.

Công Ty TNHH Tư Vấn Thiết Kế – Xây Dựng Kiến An Vinh

Tài Liệu Thi Công Sàn Bóng Bubbledeck Cực Hay / 2023

Bộ tài liệu dùng để thiết kế thi công thi công sàn bóng BubbleDeck hay nhất chỉ có tại Rdone! Biện pháp thi công sàn sử dụng một loại bóng nhựa tái chết để thay thế phần bêtông không chịu lực trong sàn. Đây là một giải pháp mới mang tính đột phá trong kết cấu. Mời bạn đọc tham khảo!

Khái quát về biện pháp:

Một phần bê tông ở thớ giữa của bản sàn không có tính chịu lực mà chỉ đóng vai trò tham gia tạo kết cấu sàn sẽ được thay thế bằng các quả bóng nhỏ. Các quả bóng được sàn xuất bằng vật liệu nhựa tái chế nhằm giảm đáng kể trọng lượng bản thân bản sàn. Đồng thời sẽ tăng khải năng vượt nhịp của tấm sàn và phần nào giải quyết vấn đề môi trường.

Tổng hợp các hiệu quả đạt được :

Giảm trọng lượng của sàn cũng như toàn bộ công trình

Tăng khả năng về mặt chịu lực của kết cấu

Tăng khả năng vượt nhịp

Giảm các kết cấu cột của công trình

Tiết kiệm đáng kể kinh tế ( giảm đến 50% vật liệu )

Giảm thời gian thi công từ 20% đên 40%

Đơn giản trong quá trình lắp đặt thi công

Tăng tuổi thọ cơ bản của công trình

…..

Phạm vi áp dụng sàn BubbleDeck

Phạm vi áp dụng của sàn là sàn BubbleDeck chịu tĩnh tải. Kích thước sàn dày từ 23cm đến 45cm , được lắp với cốt thép và không dự ứng lực trước.

Sàn dược chia làm 3 loại chính như:

Loại A là các tấm bê tông lắp ghép được đúc sẵn và thường dùng cho các dạng cầu thang hay ban công …

Loại B là các tấm luới thép và bóng đơn giản, loại này được sản xuất tại các nhà máy và được vận chuyển đến công trình để lắp đặt và đổ bê tông toàn khối

Loại C là các tấm bán lắp ghép với phần dưới là tấm bê tông chứa lưới thép dày 6cm đã được đổ tại nhà máy được dùng thay cho ván khuôn…

Tài liệu thi công sàn bóng BubbleDeck hay nhất tại Rdone!

Bản vẽ biện pháp thi công nhà dân dụng đầy đủ nhất.

Bản vẽ biện pháp thi công nhà liền kề đầy đủ nhất.

Biện pháp thi công nhà xưởng đầy đủ nhất

Biện pháp thi công lắp dựng nhà xưởng với File PDF đầy đủ

Biện pháp thi công dầm dự ứng lực căng sau

Chủ đề được quan tâm nhiều nhất

San La Gan 11San La Gan Ppt / 2023

CHÀO QUÝ THẦY CÔ, CHÀO CÁC EMCHƯƠNG 3: CÁC NGHÀNH GIUN NGHÀNH GIUN DẸPTIẾT 11: SÁN LÁ GANKhác với ruột khoang, giun dẹp có đối xứng hai bên và cơ thể dẹp theo chiều lưng bụng. Chúng gồm: sán lông (sống tự do); sán lá và sán dây (sống kí sinh)Cấu tạo của sán lôngA- Hình ảnh sán lôngB- Sơ đồ cấu tạo sán lông1. Thùy khứu giác;2. Mắt;3. Miệng;4. Nhánh ruộtTIẾT 11: SÁN LÁ GAN1324BTIẾT 11: SÁN LÁ GAN Câu hỏi: Trình bày về đặc điểm cấu tạo của sán lôngTrả lời: – Cơ thể sán lông hình lá, có lông bơi để di chuyển.– Có hai mắt đen; miệng → nhánh ruột, chưa có hậu mônTIẾT 11: SÁN LÁ GANI. Sán lông (sống tự do)– Cơ thể sán lông hình lá, có lông bơi để di chuyển.– Có hai mắt đen; miệng → nhánh ruột, chưa có hậu mônTIẾT 11: SÁN LÁ GANII. Sán lá gan (sống kí sinh)Cấu tạo sán lá gan1. Giác bám2. Miệng3. Nhánh ruột4. Cơ quan sinh dục lưỡng tínhTIẾT 11: SÁN LÁ GANII. Sán lá gan (sống kí sinh)1. Nơi sống, cấu tạo và di chuyển Câu hỏi: Sán lá gan kí sinh ở đâu?– Sán lá gan kí sinh ở gan, mật của trâu, bòTIẾT 11: SÁN LÁ GANII. Sán lá gan (sống kí sinh)1. Nơi sống, cấu tạo và di chuyển– Nơi sống: kí sinh ở gan, mật của trâu, bòTIẾT 11: SÁN LÁ GANII. Sán lá gan (sống kí sinh)1. Nơi sống, cấu tạo và di chuyển Câu hỏi: 1. Sán lá gan kí sinh ở đâu?Sán lá gan kí sinh ở gan, mật của trâu, bò2. Trình bày về đặc điểm, cấu tạo của sán lông?Cơ thể có hình lá, dẹp, dài 2 – 5 cmMắt và lông bơi tiêu giảm nhưng giác bám phát triểnTIẾT 11: SÁN LÁ GANII. Sán lá gan (sống kí sinh)1. Nơi sống, cấu tạo và di chuyểnNơi sống: kí sinh ở gan, mật của trâu, bò– Cấu tạo:+ Cơ thể có hình lá, dẹp, dài 2 – 5 cm+ Mắt và lông bơi tiêu giảm nhưng giác bám phát triểnTIẾT 11: SÁN LÁ GAN Câu hỏi: 1. Sán lá gan kí sinh ở đâu?-Sán lá gan kí sinh ở gan, mật của trâu, bò2. Trình bày về đặc điểm, cấu tạo của sán lông?-Cơ thể có hình lá, dẹp, dài 2 – 5 cm-Mắt và lông bơi tiêu giảm nhưng giác bám phát triển3. Cách di chuyển của sán lông?– Chui rúc luồn lách trong môi trường kí sinhTIẾT 11: SÁN LÁ GANII. Sán lá gan (sống kí sinh)1. Nơi sống, cấu tạo và di chuyểnNơi sống: kí sinh ở gan, mật của trâu, bò– Cấu tạo:+ Cơ thể có hình lá, dẹp, dài 2 – 5 cm+ Mắt và lông bơi tiêu giảm nhưng giác bám phát triển– Di chuyển: Chui rúc luồn lách trong môi trường kí sinh

TIẾT 11: SÁN LÁ GANII. Sán lá gan (sống kí sinh)1. Nơi sống, cấu tạo và di chuyển2. Dinh dưỡng Trình bày đặc điểm dinh dưỡng của sán lá gan?– Miệng hút chất dinh dưỡng, đưa vào hai nhánh ruột, phân thành nhiều nhánh nhỏ, vừa tiêu hóa vừa dẫn chất dinh dưỡng đi nuôi cơ thể → chưa có hậu mônTIẾT 11: SÁN LÁ GANII. Sán lá gan (sống kí sinh)1. Nơi sống, cấu tạo và di chuyển2. Dinh dưỡng– Miệng → hai nhánh ruột → chưa có hậu mônTIẾT 11: SÁN LÁ GANII. Sán lá gan (sống kí sinh)1. Nơi sống, cấu tạo và di chuyển2. Dinh dưỡng3. Sinh sảna. Cơ quan sinh dục Trình bày đặc điểm của cơ quan sinh dục– Sán lá gan lưỡng tính, phần lớn có cấu tạo dạng ống và phát triển chằn chịtTIẾT 11: SÁN LÁ GANHãy chọn trong cụm từ: bình thường, tiêu giảm, phát triển … để điền vào bảng cho thích hợp và giải thích ý nghĩa ngắn gọn của hiện tượng ấyPhát triểnPhát triểnBình thườngPhát triểnPhát triểnPhát triểnTiêu giảmThích nghi với kí sinhBình thườngTiêu giảmDo kí sinh,không di chuyểnĐể bám vào vật chủĐồng hóa nhiều chất ddĐẻ nhiều theo quy luật của số lớn ở động vật kí sinhTIẾT 11: SÁN LÁ GANII. Sán lá gan (sống kí sinh)1. Nơi sống, cấu tạo và di chuyển2. Dinh dưỡng3. Sinh sảna. Cơ quan sinh dụcb. Vòng đờiTIẾT 11: SÁN LÁ GANb. Vòng đờiVòng đời sán lá gan

Bạn đang đọc nội dung bài viết Gioi Thieu Tam San Bubble Deck / 2023 trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!