Đề Xuất 12/2022 # Giỏi Ngay Cấu Trúc Without Trong Tiếng Anh / 2023 # Top 17 Like | Comforttinhdauthom.com

Đề Xuất 12/2022 # Giỏi Ngay Cấu Trúc Without Trong Tiếng Anh / 2023 # Top 17 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Giỏi Ngay Cấu Trúc Without Trong Tiếng Anh / 2023 mới nhất trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

1. Without trong tiếng Anh có ý nghĩa gì

1. Without khi đóng vai trò giới từ tiếng Anh mang ý nghĩa thiếu một người, sự vật, sự việc gì đó.

2. Khi được sử dụng như một trạng từ, “without” mang nghĩa là ở ngoài, trái với “within” nghĩa là ở trong. Trạng từ “without” cũng có thể có ý nghĩa là “mà không có”.

Cấu trúc without dùng với V-ing mang nghĩa “mà không có”, “mà thiếu đi” một việc gì đó.

Công thức chung:

Lưu ý rằng chủ ngữ S của động từ chính V phải giống với chủ ngữ của V-ing sau “without”.

I baked a cake without burning anything, I’m so happy. (Tôi đã nướng bánh mà không làm cháy thứ gì cả, tôi vui quá.)

Khi chủ ngữ của V và V-ing không giống nhau, chúng ta có thể chèn chủ ngữ của V-ing vào trong câu dưới dạng tân ngữ.

Công thức chung:

Ở dạng bị động, cấu trúc without với V-ing có công thức chung như sau:

(Ngôi sao điện ảnh nổi tiếng đến mức cô ấy không thể đi ra ngoài mà không bị chụp ảnh.)

(Trẻ con mà không được dạy dỗ cẩn thận có thể ngỗ nghịch lắm.)

Công thức chung:

Without trong câu điều kiện

Trong các , “without” được sử dụng trong vế mô tả điều kiện, bằng với “if … not”. Công thức chung:

Câu điều kiện loại 1: without N/V-ing, S + will/can + V

Câu điều kiện loại 2: without N/V-ing, S + would/could… + V

Câu điều kiện loại 3: without N/V-ing, S + would/could… + have VPP

Bài 1: Viết lại câu với without

If you don’t water the plant, it will die.

She can’t see very well if she doesn’t wear glasses.

Look, I will not go anywhere unless you go with me.

How can she study so well if she doesn’t have a tutor?

I still can make money during the pandemic because I have an online job.

Without water, the plant will die.

Without (wearing) her glasses, she can’t see very well.

Without you (going with me), I will not go anywhere.

Without a tutor how can she study so well?

Without an online job, I couldn’t make money during the pandemic.

Bài 2: Đặt 5 câu với từ without

I think Marshall’s rude, he just walked in like that without knocking.

Susie said without hesitation: “I’ll help you”.

Annie started walking to the door without responding.

When her lover continued to argue with her without apologizing, she sighed.

Without a clear plan, you will not be able to conduct this experiment.

NHẬN ĐĂNG KÝ TƯ VẤN HỌC TIẾNG ANH THEO PHƯƠNG PHÁP MỚI

Comments

Giỏi Ngay Cấu Trúc Looking Forward Trong Tiếng Anh / 2023

1. Cấu trúc looking forward to

Cấu trúc Looking forward có nghĩa là mong chờ một điều gì đó với tâm trạng, cảm xúc hân hoan thay vì chỉ “wait” – mang nghĩa là chờ.

Công thức Looking forward: 

Looking forward + to + something (V-ing/Noun)

Ví dụ:

I am really

looking forward to

an apology from him.

(Tôi thực sự mong đợi một lời xin lỗi từ anh ấy.)

Lisa is

looking forward to

going to the movies with her boyfriend tonight.

(Lisa rất mong được đi xem phim với bạn trai tối nay.)

2. Cách sử dụng cấu trúc looking forward to

Diễn tả sự háo hức, hân hoan mong chờ một điều gì đó

Ví dụ:

My whole family is looking forward to my brother coming home after 2 years of studying abroad.

(Cả gia đình tôi đang mong ngóng anh trai tôi về nước sau 2 năm du học.)

I am eagerly looking forward to the year-end bonus.

(Tôi đang háo hức mong chờ khoản thưởng cuối năm.)

Dùng ở cuối thư với mong muốn người nhận thư sẽ sớm hồi đáp trong tương lai gần

Ví dụ:

I am

looking forward

to hearing from you.

(Tôi mong chờ tin tức từ bạn.)

I am eagerly

looking forward

to the year-end bonus.

(Tôi mong chờ câu trả lời của bạn.)

Cấu trúc Looking forward cũng thể hiện được mức độ thân thiết giữa người viết thư và người nhận thư.

Cấu trúc Looking forward sử dụng trong trường hợp trang trọng

Công thức: S + Look forward to + V-ing

Ví dụ:

I really

look forward to cooperating

with your company.

(Tôi thực sự mong muốn được hợp tác với công ty của bạn.)

Mike

looks forward to having

coffee with his partner.

(Mike mong muốn được uống cà phê với đối tác của mình.)

Cấu trúc Looking forward sử dụng trong trường hợp ít trang trọng

Công thức: Look forward to + V-ing

Ví dụ:

Look forward to going

to the library with you.

(Hy vọng được đi thư viện cùng các bạn.)

Look forward to having dinner with my crush next Sunday.

(Mong được ăn tối với người mình thích vào Chủ nhật tới.)

Công thức: I am looking forward to + V-ing/Noun

Ví dụ:

I am

looking forward

to going camping this weekend.

(Tôi rất mong được đi cắm trại vào cuối tuần này.)

I am

looking forward

to you agreeing with this offer.

(Tôi rất mong bạn sẽ đồng ý với đề nghị này.)

3. Phân biệt cấu trúc looking forward và expect

Cả hai cấu trúc Looking Forward và cấu trúc Expect đều mang nghĩa là hy vọng, mong đợi một điều gì đó sẽ tới. Vậy chúng khác nhau ở điểm nào?

Looking forward diễn tả sự việc chắc chắn sẽ xảy ra ở trong tương lai gần;

Expect diễn tả sự việc có khả năng xảy ra.

Ví dụ:

I

expect

the weather will be sunny tomorrow. – Thời tiết ở đây có thể nắng hoặc mưa.

(Tôi hy vọng  thời tiết sẽ nắng vào ngày mai).

I am really

looking forward

to the Lunar New Year.

(Tôi đang rất mong đợi Tết Nguyên đán.)

4. Bài tập vận dụng cấu trúc looking forward to

Bài tập: Sử dụng cấu trúc Looking forward để dịch những câu tiếng Việt sau sang tiếng Anh:

Tôi rất mong nhận được thông tin từ bạn sớm.

Rất mong được gặp bạn vào thứ Tư tuần sau.

MAry rất mong nhận được phản hồi từ các bạn.

Họ thực sự mong chờ được đi ăn vào ngày mai.

Tôi mong được tham dự lễ hội.

Tôi luôn mong được gặp những người bạn thân nhất của mình.

Tôi mong được gặp cô ấy vào ngày mai.

Tôi mong muốn được nghe từ bạn.

Tôi rất mong được tham gia nhóm này.

Chúng tôi rất mong đợi chuyến đi này.

Đáp án:

I am looking forward to getting information from you soon.

Look forward to seeing you next Wednesday.

Mary is looking forward to hearing from you.

They’re really looking forward to eating out tomorrow.

I’m looking forward to attending the festival.

I always look forward to seeing my best friends.

I’m looking forward to seeing her tomorrow.

I look forward to hearing from you.

I am looking forward to joining this group.

We are looking forward to this trip

Giỏi Ngay Cấu Trúc Make Trong Tiếng Anh Chỉ Với 5 Phút / 2023

Cấu trúc make thông dụng trong tiếng Anh

➜ Cấu trúc: Make + somebody + do sth

Cấu trúc make trong trường hợp này được dùng với nghĩa sai khiên ai đó làm gì.

Ví dụ: The robber makes everyone lie down. (Tên cướp bắt mọi người nằm xuống).

➜ Cấu trúc: Make + somebody + to verb

Make được dùng với nghĩa buộc phải làm gì.

Ví dụ: I was made to go out. (Tôi buộc phải đi ra ngoài.).

➜ Cấu trúc: Make sb/sth adj

Cấu trúc này được dùng với nghĩa làm cho.

Ví dụ:

= Câu chuyện làm tôi buồn.

Lưu ý:

3 cấu trúc : Make somebody do sth, Make somebody to do sth hay Make somebody doing sth? đều là những cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh rất dễ nhầm lẫn khi sử dụng đặc biệt sự khác nhau giữa thể chủ động và bị động.

Khi muốn nói bắt buộc, yêu cầu ai đó làm việc gì, ta sử dụng cấu trúc: make sb do sth.

Trong cấu trúc này make được theo sau bởi một động từ nguyên thể không to ( V-infinitive)

✓ He makes us new words every week.

= (Anh ấy bắt chúng tôi phải học từ mới mỗi tuần.)

✓ Advertising makes us buy a lot of unnecessary things.

Tuy nhiên khi dùng make ở thể bị động, make đi với động từ nguyên thể có to (be made to do something)

VD: He was made to work for 10 hour a day.

+) Cấu trúc make it possible + to V

Trong cấu trúc này, nếu theo sau make là một V nguyên thể có to thì ta phải có it đứng giữa make và possible.

Ví dụ:

The new bridge make it possible to cross the river easily and quickly.

= Cây cầu mới khiến cho việc qua sông dễ dàng và nhanh chóng hơn.

+) Cấu trúc make possible + N/cụm N

Với câu trúc make trên, nếu theo sau make là một danh từ hoặc cụm danh từ thì không được đặt it ở giữa make và possible.

Ví dụ:

The internet makes possible much faster communication and development of economics all over the world.

= Internet giúp truyền thông và kinh tế phát triển nhanh hơn nhiều trên toàn thế giới.

Ngoài ra, ta còn có cấu trúc: Make possible for sb to do sth = cause sth happen

Lưu ý: Trong những câu sử dụng ngoại động từ (transitive verbs), bắt buộc phải có tân ngữ. Đối với các câu sử dụng nội động từ, có thể có hoặc không có tân ngữ.

Giỏi Ngay Cấu Trúc Warn / 2023

Động từ warn trong tiếng Anh mang nghĩa cảnh báo, dặn dò ai đề phòng việc gì, hay còn được giải thích kĩ hơn là khiến ai đó nhận ra sự nguy hiểm hoặc một vấn đề không hay có khả năng xảy ra.

Chính phủ đã cảnh báo chúng ta về cơn bão sắp tới.

Mẹ tôi thường dặn dò tôi không được ra ngoài khi trời tối.

Chúng tôi được dặn đề phòng những kẻ trộm vặt.

Đừng làm vậy! Tôi cảnh cáo bạn rồi đó.

Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.

Đây là cấu trúc Warn duy nhất đi với động từ, hãy nhớ theo ngay sau Tân ngữ (ở đây là somebody) phải là To verb.

Lisa dặn tôi hãy lái xe cẩn thận.

Bố tôi dặn tôi về nhà sớm.

Lũ trẻ được cảnh báo không đến gần chiếc hồ.

Báo trước, cảnh báo ai về điều gì

Khuyên ai đó về một điều tồi tệ có thể xảy ra

Cảnh sát cần cảnh báo mọi người về sự nguy hiểm của việc lái xe trong thời tiết này.

Thầy giáo cảnh báo chúng tôi về việc đi xe đạp quá nhanh.

Hãy cảnh báo Jack về sự tắc đường anh ấy có thể gặp phải.

Dặn dò ai đề phòng cái gì

Người bố liên tục dặn dò lũ trẻ đề phòng việc vui chơi quá gần dòng nước.

Họ dặn anh ấy đề phòng sự nguy hiểm của chèo thuyền một mình.

Tôi luôn dặn em trai tôi đề phòng những kẻ trộm đột nhập vào nhà.

Thực tế thì cấu trúc warn số 2 và 3 khá gần nghĩa nhau và được sử dụng tương đương. Tuy nhiên khi dùng Warn about thì sẽ mang tính chất dặn dò nhiều hơn, còn Warn of gần hơn với việc thông báo về việc sẽ xảy ra.

Người quản lý cảnh báo nhân viên không nên đi muộn quá 2 lần một tuần.

Mẹ tôi cảnh báo chúng tôi không bơi ở chỗ sâu.

Chúng ta có cần cảnh báo John đề phòng bọn trộm đồ không?

Cảnh báo ai rằng

Cấu trúc này thì siêu đơn giản, warn là động từ đứng độc lập và đằng sau That bạn có thể để bất cứ mệnh đề nào.

Jane bị cảnh báo là cô ấy có thể bị đuổi việc.

Trưởng nhóm dặn dò rằng chúng ta cần phải cẩn thận mọi lúc.

Tôi muốn báo với bạn rằng nó có thể rất khó khăn để có được công việc.

Khi bạn “warn someone off”, có nghĩa là bạn bảo họ tránh ra hoặc dừng ngay việc đang làm lại vì điều đó có thể nguy hiểm hoặc sẽ bị phạt.

Cảnh sát bắt kẻ đột nhập dừng lại.

Leo dành thời gian đến các trường học để khuyên các học sinh tránh xa chất gây nghiện.

Tôi đã bị yêu cầu dừng lái xe vì tôi lái hơn 100km/h.

Với các nghĩa như cảnh báo, dặn dò, báo trước về điều gì đó của cấu trúc Warm, ta có một cố động từ khác có thể thay thế được.

The board of directors needs to alert staff to the crisis in the company.

Ban giám đốc cần cảnh báo nhân viên của họ về khủng hoảng của công ty.

Why weren’t the police alerted about the robbery?

Tại sao cảnh sát lại không được báo động về vụ cướp?

People needed to be alerted to the fire right now.

Mọi người cần được báo động về vụ cháy ngay bây giờ.

Lưu ý: Alert còn là danh từ (sự báo động) và tính từ (cảnh giác).

khuyên ai nên làm gì

khuyên ai không nên làm gì

khuyến cáo ai về điều gì (đưa ra thông tin và giải pháp)

Bác sĩ khuyên tôi nên uống thuốc đều đặn.

Bạn gái anh ấy khuyên anh ấy không hút thuốc.

Jane khuyến cáo giám đốc về chính sách mới nhất.

Cấu trúc inform/ notify: thông báo cho ai về việc gì

Why didn’t you inform me about this earlier?

Sao bạn không báo cho tôi biết sớm hơn.

Please keep me informed about any news.

Xin hãy báo cho tôi về bất kì tin gì mới.

I was not informed of the reasons why I was invited.

Tôi không được thông báo về lí do tại sao tôi được mời.

Cấu trúc give notice: thông báo, báo trước về điều gì (có thể dùng trực tiếp là báo về việc kết thúc một hợp đồng gì đó)

If you want to leave the position, you must give them two weeks notice.

Nếu bạn muốn rời vị trí, bạn phải báo trước hai tuần.

Anya was given notice by her landlord.

Anya đã được thông báo hết hạn hợp đồng thuê nhà bởi chủ nhà.

Daniel gave notice at the restaurant where he was working

Daniel đã thông báo nghỉ việc tại nhà hàng anh ấy đang làm.

Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.

Bài 2: Đặt câu với cấu trúc Warn

1) Tivi đã cảnh báo cả ngày về trận sóng thần.

2) Bà ngoại tôi cảnh báo tôi không được tin bất kỳ ai, đặc biệt là trong thời gian ngắn.

4) Bỏ viên gạch xuống đi Paul, mẹ đang cảnh cáo con đấy. (Mẹ sẽ phạt nếu không làm)

5) May mắn thay, có biển cảnh báo về vụ sạt lở đất nên chúng tôi đã chọn con đường khác.

1) The TV warned all day of the tsunami.

2) My grandma warned me not to trust everyone, especially in a short time.

5) Luckily, there were signs warning of a landslide so we chose another road.

Comments

Bạn đang đọc nội dung bài viết Giỏi Ngay Cấu Trúc Without Trong Tiếng Anh / 2023 trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!