Đề Xuất 6/2023 # Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 41: Cấu Tạo Và Chức Năng Của Da # Top 9 Like | Comforttinhdauthom.com

Đề Xuất 6/2023 # Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 41: Cấu Tạo Và Chức Năng Của Da # Top 9 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 41: Cấu Tạo Và Chức Năng Của Da mới nhất trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Bài 41: Cấu tạo và chức năng của da

I – Bài tập nhận thức kiến thức mới

Trả lời:

Bài tập 2 (trang 110-111 VBT Sinh học 8):

1. Vào mùa hanh khô, ta thường thấy có những vảy trắng nhỏ bong ra như phấn ở quần áo. Điều đó giúp cho ta giải thích như thế nào về thành phần lớp ngoài cùng của da?

2. Vì sao da ta luôn mềm mại, khi bị ướt không ngấm nước?

3. Vì sao ta nhận biết được nóng lạnh, độ cứng, mềm của vật mà ta tiếp xúc?

4. Da có phản ứng như thế nào khi trời nóng quá hay lạnh quá?

5. Lớp mỡ dưới da có vai trò gì?

6. Tóc và lông mày có tác dụng gì?

Trả lời:

1. Mùa hanh khô, thường thấy những vảy trắng nhỏ bong ra, đó là tầng sừng ở lớp biểu bì của da. Chúng gồm những tế bào chết đã hóa sừng, xếp sít nhau, dễ bong ra.

2. Da ta luôn mềm mại, khi bị ướt không thấm nước là do dưới da có các mô liên kết chắt chẽ với nhau và có các tuyến tiết chất nhờn.

3. Da có nhiều cơ quan thụ cảm là những đầu mút tế bào thần kinh giúp da nhận biết nóng, lạnh, cứng, mềm, đau đớn…

4. Khi trời quá nóng mao mạch dưới da dãn ra dẫn đến tiết mồ hôi. Khi trời quá lạnh, các mao mạch dưới da co lại dẫn đến cơ chân lông co lại.

5. Lớp mỡ dưới da chứa chất dự trữ, có vai trò cách nhiệt.

6.– Tóc tạo lớp đệm không khí chống tia tử ngoại, điều hòa nhiệt độ.

– Lông mày ngăn nước và mồ hôi xuống mắt.

Bài tập 3 (trang 111 VBT Sinh học 8):

1. Da có những chức năng gì?

2. Đặc điểm nào của da giúp da thực hiện chức năng bảo vệ?

3. Bộ phận nào của da giúp da tiếp nhận các kích thích? Bộ phận nào thực hiện chức năng bài tiết?

4. Da điều hòa thân nhiệt bằng cách nào?

Trả lời:

1. Da có chức năng: bảo vệ cơ thể, điều hòa thân nhiệt, tạo nên vẻ đẹp của con người.

2. Đặc điểm giúp da thực hiện chức năng bảo vệ là: sự co dãn của các mạch máu dưới da, các sợi mô liên kết chặt chẽ với nhau, tuyến nhờn và lớp mỡ dưới da.

3. Bộ phận giúp da tiếp nhận kích thích là thụ quan. Bộ phận thực hiện chức năng bài tiết là tuyến mồ hôi.

4. Da điều hòa thân nhiệt bằng các tiết mồ hôi và co cơ chân lông.

II – Bài tập tóm tắt và ghi nhớ kiến thức cơ bản

Bài tập (trang 112 VBT Sinh học 8): Chọn các từ, cụm từ: 3, chức năng, tầng sừng, bảo vệ cơ thể, các bộ phận, lớp mỡ, các lớp của da, điền vào chỗ trống để hoàn thiện các câu sau:

Trả lời:

Da có cấu tạo gồm 3 lớp: lớp biểu bì có tầng sừng và tầng tế bào sống; lớp bì có các bộ phận giúp da thực hiện chức năng cảm giác, bài tiết, điều hòa thân nhiệt; trong cùng là lớp mỡ dưới da. Da tạo nên vẻ đẹp của người và có chức năng bảo vệ cơ thể, điều hòa thân nhiệt, các lớp của da đều phối hợp thực hiện chức năng này.

III – Bài tập củng cố, hoàn thiện kiến thức

Bài tập 1 (trang 112 VBT Sinh học 8): Da có cấu tạo như thế nào? Có nên trang điểm bằng cách lạm dụng kem phấn, nhổ lông mày, dùng bút chì kẻ lông mày tạo dáng không? Vì sao?

Trả lời:

Cấu tạo da gồm 3 lớp : lớp biểu bì, lớp bì và lớp mỡ dưới da.

– Lớp biểu bì gồm tầng sừng và tầng tế bào sống. Ở ngoài cùng là tầng sừng gồm những tế bào chết đã hóa sừng, xếp xít nhau, dễ bong ra. Dưới tầng sừng là lớp tế bào sống có khả năng phân chia tạo thành tế bào mới thay thế các tế bào ở lớp sừng bong ra, trong tế bào có chứa các hạt sắc tố tạo nên màu da.

– Phần dưới lớp tế bào sống là lớp bì cấu tạo từ các sợi ô liên kết bện chặt trong đó có các thụ quan, tuyến mồ hôi, tuyến nhờn, lông và bao lông, cơ co chân lông, mạch máu.

– Lớp mỡ dưới da chứa mỡ dự trữ có vai trò cách nhiệt.

Lông mày có vai trò không cho mồ hôi và nước chảy xuống mắt. Vì vậy, không nên lạm dụng kem phấn, nhổ lông mày, dùng bút chì kẻ lông mày.

Bài tập 2 (trang 112 VBT Sinh học 8): Chọn phương án đúng nhất bằng cách điền dấu × vào ô ở đầu câu.

Trả lời:

Chức năng của da là:

a) Bảo vệ cơ thể, nó không thấm nước và ngăn cách không cho vi khuẩn đột nhập vào cơ thể.

b) Phân chia tế bào mới, trong tế bào có chứa các hạt sắc tố tạo nên màu da.

c) Thực hiện cảm giác, bài tiết, điều hòa thân nhiệt, chứa mỡ dự trữ và cách nhiệt.

e) Chỉ a và c đúng.

Các bài giải vở bài tập Sinh học lớp 8 (VBT Sinh học 8) khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Sinh Học 8 Bài 41. Cấu Tạo Và Chức Năng Của Da (Bài 1,2 Trang 133)

Bài 1: Da có cấu tạo như thế nào ? Có nên trang điểm bằng cách nhổ bỏ lông mày, dùng bút chì kẻ lông mày tạo dáng không ? Vì sao ?

Cấu tạo da gồm 3 lớp : lớp biểu bì, lớp bì và lớp mỡ dưới da. Ngoài cùng là tầng sừng gồm những tế bào chết đã hóa sừng, xếp sít nhau, dễ bong ra. Dưới tầng sừng là lớp tế bào sống có khả năng phân chia tạo ra tế bào mới. trong tế bào có chứa các hạt sắc tố tạo nên màu da. Các tế bào mới sẽ thay thế các tế bào ớ lớp sừng bong ra. Phần dưới lớp tế bào sống là lớp bì cấu tạo từ các sợi mô liên kết bền chặt trong đó có các thụ quan, tuyến mồ hôi, tuyến nhờn, lông và bao lông, cơ co chân lông mạch máu. Lớp mỡ dưới da chứa mỡ dự trữ, có vai trò cách nhiệt. Lông mày có vai trò không cho mồ hôi và nước chảy xuống mắt. Vì vậy không nên nhổ lông mày.

Bài 2: Da có những chức năng gì? Những đặc điểm cấu tạo nào của da giúp da thực hiện những chức năng đó?

1. Chức phận bảo vệ:

Là hàng rào bảo vệ giữa nội môi và ngoại môi: tránh va chạm, tác hại của những yếu tố có hại như cơ học, lý học, hoá học, vi trùng có hại.

2. Chức năng điều hoà nhịêt độ:

Nhờ một phần xung động từ các cơ quan thụ cảm nhiệt độ ở trung bì đến trung tâm điều hoà nhiệt độ ở đồi thị, nhờ hai cơ chế: ra mồ hôi và phản ứng vận mạch.

3. Chức năng bài tiết:

Da có chức năng bài tiết mồ hôi để điều hoà nhiệt độ và thải trừ các chất cặn bã, độc hại cho cơ thể như Urê và bài tiết chất bã làm cho da không thấm nước.

4. Chức năng dự trữ chuyển hoá.

– Da giữ vai trò quan trọng trong việc giữ thăng bằng nước.

– Da giữ vai trò quan trọng trong việc giữ thăng bằng các chất muối và các chất điện giải Ca, K, Mg.

– Da cũng chứa nhiều loại men tham da vào sự chuyển hoá các chất trong cơ thể.

5. Chức năng tạo Keratin và Melanin: nhằm bảo đảm cho sự toàn vẹn và lành mạnh của da.

6. Chức năng cảm giác:

– Cảm giác , tỳ ép.

– Cảm giác nóng lạnh.

– Cảm giác đau.

Nhờ có chức phận cảm giác mà cơ thể có thể thích ứng được với ngoại cảnh và tránh được nhiều yếu tố có hại.

8. Chức năng ngoại hình:Tạo hình dáng cơ thể con người. Da là tổ chức khá phức tạp, mô da là một khối tổng hợp gồm 3 lớp: Biểu bì, trung bì và hạ bì kết hợp chặt chẽ với nhau thành các lớp tổ chức bao phủ mang tính chất chun dãn (về các phía), có tính nhớt, tính tạo hình, có các lớp biểu mô, các mô liên kết, các tuyến, lông và gốc lông, thớ cơ, tận cùng các dây thần kinh, lưới mạch máu và bạch mạch. Các tế bào biểu bì luôn luôn thay thế mới hoàn toàn trong 4-6 tuần. Như thế da là một trong các loại mô luôn sinh trưởng nhanh của cơ thể.

– Lớp biểu bì của da (Epidermis): Dày từ 0.07 – 1.8 mm.

Là lớp ngoài cùng của da, bán trong suốt, chỗ da dầy có đủ 6 lớp tế bào nhưng tối thiểu gồm 2 lớp tế bào (lớp mầm và lớp phủ ngoài sừng hoá). Lớp biểu bì có chức năng bảo vệ cơ thể chống lại mọi ảnh hưởng có hại của môi trường và sự xâm nhập của vi khuẩn. Lớp biểu bì có tác dụng tổng hợp các vitamin D dưới tác động bức xạ của mặt trời. Lớp biểu bì cũng chứa các tế bào sắc tố quyết định màu sắc của da và ngăn chặn không cho các tia cực tím đi sâu vào da. Một số các thành phần phụ của da cũng thuộc biểu bì bao gồm: nang lông, tuyến bã nhờn, tuyến mồ hôi ly tiết, tuyến mồ hôi ngoại tiết, răng, móng.

– Lớp trung bì (Dermis): Dày từ 0.7 – 7 mm.

Trung bì dầy hơn biểu bì từ 15 đến 40 lần. Là một lớp xơ rất chắc, được cấu tạo từ các chất nền tảng (chất gian bào), các tế bào liên kết, bó sợi liên kết và sợi đàn hồi, các tuyến ống và nang lông, cơ dựng lông, mạch máu, thần kinh. Tế bào đặc chưng là các nguyên bào sợi. Chất tạo keo (collagen) là thành phần chủ yếu chiếm 77% trọng lượng lớp trung bì. Chức năng trung bì: là nơi nuôi biểu bì (qua lớp nhú), cơ quan bài tiết mồ hôi, chất nhờn, đào thải chất bã và các chất độc, là cơ quan điều chỉnh thân nhiệt (qua mồ hôi và co dãn lưới mao mạch), nhận cảm giác và đặc biệt bảo đảm tính đàn hồi, tính mềm dẻo, phục hồi hình thể và vị trí sau cử động làm da không nhăn nhúm, hấp thu một số chất, thuốc qua ống tuyến và chân lông, tái tạo làm liền vết thương, vết bỏng trên da, làm hàng rào sinh học miễn dịch, tạo ra một số men và các chất chế tiết, đáp ứng viêm và các phẩn ứng dị ứng.

– Lớp hạ bì (Hypodermis): Dày từ 0.25 đến hàng cm.

Là mô liên kết mỡ. Các phần phụ của biểu bì như: gốc lông, tuyến mồ hôi nằm cả ở hạ bì, mạng lưới mạch máu, thần kinh của da cũng xuất phát từ hạ bì.

Bài 41. Cấu Tạo Và Chức Năng Của Da

– Cấu tạo da gồm 3 lớp: lớp biểu bì, lớp bì và lớp mỡ dưới da.

a. Lớp biểu bì: tầng sừng và tầng tế bào sống

* Tầng sừng

– Đặc điểm:

+ Nằm ở ngoài cùng của da.

+ Gồm những tế bào chết đã hóa sừng xếp sít nhau và dễ bong ra.

– Vì vậy, vào mùa hanh khô, ta thường thấy những vảy nhỏ trắng bong ra như phấn trắng đó chính là tế bào lớp ngoài cùng của da đã chết và hóa sừng bong ra.

* Lớp tế bào sống

– Đặc điểm:

+ Nằm dưới lớp sừng.

+ Lớp tế bào có khả năng phân chia tạo ra các tế bào mới thay thế lớp tế bào ở lớp sừng đã bong ra.

+ Có chứa sắc tố qui định màu sắc da. Tạo nên các màu da khác nhau

– Các tế bào ở lớp tế bào sống dễ hấp thụ tia UV của ánh sáng mặt trời (rightarrow) ​ sạm da, đen da (hình thành sắc tố mealin) … thậm chí có thể gây ung thư da (rightarrow) ​ cần phải bảo vệ da, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời quá lâu.

– Biện pháp bảo vệ da:

+ Đội mũ, nón, đeo khẩu trang.

+ Mặc áo chống nắng, áo dài tay.

+ Bôi kem chống nắng …

b. Lớp bì

– Đặc điểm:

+ Cấu tạo từ các sợi mô liên kết bện chặt

+ Gồm có: thụ quan, tuyến nhờn, cơ co chân lông, lông và bao lông, tuyến mồ hôi, dây thần kinh và mạch máu

+ Ngoài ra còn có rất nhiều các thành phần khác.

Ví dụ: sợi collagen giúp da đàn hồi tạo nên sự săn chắc của da. Mức độ đàn hồi của các sợi collagen phụ thuộc vào từng lứa tuối làm biến đổi hình thái của da.

– Lớp biều bì có vai trò giúp cho:

+ Da chúng ta luôn mềm mại và không thấm nước vì: các sợi mô liên kết bện chặt với nhau và trên da có nhiều tuyến nhờn tiết chất nhờn.

+ Trên da có các thụ cẩm nằm dưới da, có dây thần kinh nên ta nhận biết được nóng, lạnh, độ cứng, mềm của vật mà ta tiếp xúc.

+ Da có phản ứng khi trời quá nóng hoặc quá lạnh:

.) Khi trời nóng: mao mạch dưới da dãn ​ (rightarrow) tuyến mồ hôi tiết nhiều mồ hôi.

.) Khi trời lạnh: mao mạch dưới da co (rightarrow) ​ cơ chân lông co lại

c. Lớp mỡ dưới da

– Đặc điểm: chứa mỡ dự trữ, có vai trò cách nhiệt

* Các sản phẩm của da

– Lông và móng là sản phẩm của da.

– Chúng được sinh ra từ các túi cấu tạo bởi các tế bào của tầng tế bào sống.

– 1 số sản phẩm của da:

+ Tóc tạo nên lớp đệm không khí để chống tia tử ngoại, điều hòa nhiệt độ

+ Lông mày ngăn mồ hôi và nước

* Lưu ý: ta không nên lạm dụng kem, phấn, nhổ bỏ lông mày, dùng bút chì kẻ lông mày tạo dáng vì

+ Khi lạm dụng kem, phấn sẽ gây bít các lỗ chân lông và lỗ tiết chất nhờn, tạo điều kiện cho vi khuẩn bám vào da và phát triển gây bệnh da cho.

+ Không nên nhổ bỏ lông màu vì lông mày có vai trò ngăn không cho mồ hôi và nước chảy xuống mắt nếu nhổ bỏ lông mày thì nước và mồ hôi chảy xuống mắt có thể gây đau mắt và các bệnh về mắt.

Da là lớp màng sinh học, không chỉ là vỏ bọc ngoài cơ thể mà còn có nhiều chức năng khác nhau: – Điều hòa nhiệt độ cơ thể: giữ cho cơ thể luôn ở mức 37 độ C – Bài tiết chất độc cơ thể : ure, ammonia, acid uric… – Tạo vitamin D: giúp cho sự tăng trưởng và phát triển của xương – Giữ ẩm cho cơ thể: tránh sự bốc hơi nước làm khô da – Thu nhận cảm giác: nhờ vào những thụ cảm thể mà da có những cảm giác nóng, lạnh, đau…

II. Hướng dẫn trả lời câu hỏi SGK

Câu 1: Da có cấu tạo như thế nào ? Có nên trang điểm bằng cách nhổ bỏ lông mày, dùng bút chì kẻ lông mày tạo dáng không ? Vì sao ?

Hướng dẫn trả lời:

Cấu tạo da gồm 3 lớp : lớp biểu bì, lớp bì và lớp mỡ dưới da. Ngoài cùng là tầng sừng gồm những tế bào chết đã hóa sừng, xếp sít nhau, dễ bong ra. Dưới tầng sừng là lớp tế bào sống có khả năng phân chia tạo ra tế bào mới. trong tế bào có chứa các hạt sắc tố tạo nên màu da. Các tế bào mới sẽ thay thế các tế bào ớ lớp sừng bong ra. Phần dưới lớp tế bào sống là lớp bì cấu tạo từ các sợi mô liên kết bền chặt trong đó có các thụ quan, tuyến mồ hôi, tuyến nhờn, lông và bao lông, cơ co chân lông mạch máu. Lớp mỡ dưới da chứa mỡ dự trữ, có vai trò cách nhiệt. Lông mày có vai trò không cho mồ hôi và nước chảy xuống mắt. Vì vậy không nên nhổ lông mày.

Câu 2: Nêu chức năng của da và những đặc điểm cấu tạo của da giúp da thực hiện những chức năng đó?

Da có những chức năng :

– Bảo vệ :

+ Chống các tác động cơ học của môi trường do da được cấu tạo từ các sợi mô liên kết và lớp mỡ

+ Các tuyến tiết chất nhờn có tác dụng diệt khuẩn, chống thấm và thoát nước

+ Sắc tố tóc chống tác hại của tia tử ngoại

– Điều hoà thân nhiệt (nhờ hệ thống mao mạch ở lớp bì, tuyến mồ hôi, cơ co chân lông, lớp mỡ, tóc)

– Nhận biết các kích thích của môi trường ngoài (nhờ thụ cảm, dây thần kinh ở lớp bì)

– Tham gia hoạt động bài tiết (nhờ tuyến mồ hôi ở lớp bì)

– Tạo vẻ đẹp của người (lông mày, móng tay, móng chân, tóc,..)

– Phản ánh tình trạng của nội quan và tuyến nội tiết

Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 13: Cấu Tạo Ngoài Của Thân

Bài 13: Cấu tạo ngoài của thân

1. Cấu tạo ngoài của thân (trang 25 VBT Sinh học 6)

– Quan sát chúng tôi xác định

Trả lời:

– Thân mang những bộ phận chính: thân chính, cành, chồi ngọn, chồi nách

– Những điểm giống nhau giữa thân và cành là: đều có chồi ngọn, có lá, kẽ lá có chồi nách

– Vị trí của chồi ngọn trên thân và cành: đầu cành, đầu thân

– Vị trí của chồi nách: nách lá, dọc thân và cành

– Chồi ngọn sẽ phát triển thành bộ phận thân chính của cây

Trả lời:

– Chồi hoa và chồi lá có cấu tạo giống nhau: đều có mầm lá bao bọc

– Chồi hoa khác chồi lá: chồi hoa có mầm hoa, chồi lá có mô phân sinh ngọn

– Chồi lá sẽ phát triển thành cành mang lá

– Chồi hoa sẽ phát triển thành cành mang hoa

2. Các loại thân (trang 26 VBT Sinh học 6)

Trả lời:

Ghi nhớ (trang 26 VBT Sinh học 6)

– Thân cây gồm: thân chính, cành, chồi ngọn và chồi nách.

– Chồi ngọn làm cho thân dài ra có thể phát triển thành thân cây.

– Chồi nách phát triển thành cành mang lá hoặc cành mang hoa hoặc hoa

Tùy theo cách mọc của thân mà chia làm 3 loại: thân đứng (thân gỗ, thân cột thân cỏ), thân leo (bằng thân quấn, bằng tua cuốn) và thân bò

Câu hỏi (trang 26 VBT Sinh học 6)

3. (trang 26 VBT Sinh học 6): Có mấy loại thân? Kể tên một số cây có những loại thân đó

Trả lời:

Có 3 loại thân:

– thân đứng: nhãn, vải, tre, cau

– thân leo: mướp, bầu, bí, dưa chuột

– thân bò: rau má, khoai lang, dưa hấu

4. (trang 26 VBT Sinh học 6): Đánh dấu x vào đầu những câu trả lừi đúng:

a) Thân cây dừa, cây cau, câu cọ là thân cột

b) Thân cây bạch đàn, cây gỗ lim, cây cà phê là thân gỗ

c) Thân cây lúa, cây cải, cây ổi là thân cỏ

d) Thân cây đậu ván, cây lìm bìm, cây mướp là thân leo

Trả lời:

Đáp án A.

Bài tập (trang 26 VBT Sinh học 6)

1. (trang 26 VBT Sinh học 6): Quan sát những cây trong sân trường, trong vườn nhà em, xác định chúng thuộc những loại thân nào?

Trả lời:

Thân cột: cây bàng, cây phượng

Thân leo: cây dưa leo

Trả lời:

Nhà tôi trồng một cây mướp, tôi thường xuyên chăm sóc nên cây lớn rất nhanh. Khi quan sát cây mướp thấy rõ thân cây gồm: thân chính, cành, chồi ngọn, chồi nách

Những cành mướp với những lá to, phát triển từ chồi lá và những chùm hoa mướp vàng phát triển từ chồi hoa

Chưa đầy 2 tháng cây muóp nhà tôi đã phủ đầy giàn, che nắng cho sân, nó cho tôi những quả thật ngon.

Có bản hỏi tôi, cây mướp là loại thân gì? Nó là thân leo có cách leo bằng tua cuốn khác với cây mồng tươi trong vườn cũng là thân leo nhưng lại leo bằng thân quấn.

Các bài giải vở bài tập Sinh học lớp 6 (VBT Sinh học 6) khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k9: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Bạn đang đọc nội dung bài viết Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 41: Cấu Tạo Và Chức Năng Của Da trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!