Đề Xuất 12/2022 # Fructozơ Là Gì? Công Thức Cấu Tạo, Tính Chất Và Ứng Dụng Của Fructozơ / 2023 # Top 14 Like | Comforttinhdauthom.com

Đề Xuất 12/2022 # Fructozơ Là Gì? Công Thức Cấu Tạo, Tính Chất Và Ứng Dụng Của Fructozơ / 2023 # Top 14 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Fructozơ Là Gì? Công Thức Cấu Tạo, Tính Chất Và Ứng Dụng Của Fructozơ / 2023 mới nhất trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Fructozơ được biết đến là một monosaccharide ketonic đơn giản và được tìm thấy ở nhiều loài thực vật, nơi nó thường được liên kết với glucozơ để tạo thành các disaccharide sucrose.

Fructozơ là một trong ba monosacarit dùng cho ăn kiêng: Cùng với glucozơ và galactose, fructozơ được hấp thụ trực tiếp vào máu trong quá trình tiêu hóa.

Công thức phân tử (C_{6}H_{12}O_{6})

Công thức cấu tạo (CH_{2}OH-CHOH-CHOH-CHOH-CO-CH_{2}OH)

Trong dung dịch, frutozơ tồn tại chủ yếu ở dạng (beta), vòng 5 hoặc 6 cạnh.

Fructozơ tinh khiết và khô chính là chất rắn kết tinh rất ngọt, có màu trắng và không mùi. Đây là loại đường tan trong nước tốt nhất.

Fructozơ còn được tìm thấy trong mật ong, cây và trái của cây nho, hoa, quả, và hầu hết một số các loại rau củ.

Hòa tan (Cu(OH)_{2}) ở ngay nhiệt độ thường

Tính chất hóa học của Fructozơ

Tính chất của xeton

Vì phân tử fructozơ chứa 5 nhóm OH, mà trong đó có 4 nhóm liền kề và 1 nhóm chức C=O. Do đó nó có các tính chất hóa học của ancol đa chức và xeton.

(2C_{6}H_{12}O_{6} + Cu(OH)_{2} rightarrow 2H_{2}O + (C_{6}H_{11}O_{6})_{2}Cu)

Chú ý:

Trong môi trường kiềm fructozơ chuyển hóa thành glucozơ nên fructozơ có phản ứng tráng gương, phản ứng với (Cu(OH)_{2}) trong môi trường kiềm.

Fructozơ không có phản ứng làm mất màu dung dịch Brom.

Không phân biệt glucozơ và fructozơ bằng phản ứng tráng bạc hay phản ứng với (Cu(OH)_{2}) trong môi trường kiềm khi đun nóng. Để phân biệt glucozo với fructozo dùng dung dịch nước brom.

(CH_{2}OH-[CHOH]_{3}-CO-CH_{2}OH + H_{2} rightarrow CH_{2}OH[CHOH]_{4}CH_{2}OH)

(CH_{2}OH-[CHOH]_{3}-CO-CH_{2}OH + HCN rightarrow CH_{2}OH(CHOH)_{3}C(OH)CNCH_{2}OH)

Cách giải:

Một số bài tập về fructozơ

Bài 1: Hỗn hợp m gam glucozơ và fructozơ tác dụng với lượng dư dung dịch (AgNO_{3}/NH_{3}) tạo ra 4,32 gam Ag. Cũng m gam hỗn hợp này tác dụng vừa hết với 0,8 gam (Br_{2}) trong dung dịch nước. Tính số mol của glucozơ và fructozơ trong hỗn hợp.

(n_{glucozo} + n_{fructozo} = frac{1}{2}n_{Ag} = frac{1}{2}.frac{4,32}{108} = 0,02, mol)

Chỉ có glucozơ phản ứng với dung dịch brom theo tỷ lệ 1:1

(CH_{2}OH[CHOH]_{4}CHO + Br_{2} + H_{2}O rightarrow CH_{2}OH[CHOH]_{4}COOH + 2HBr)

(rightarrow n_{glucozo} = n_{brom} = frac{0,8}{160} = 0,005, mol)

Cách giải:

(rightarrow n_{fructozo} = 0,02 – 0,005 = 0,015, (mol))

Chất nào làm dung dịch chuyển màu xanh là Fructozơ và Glixerol

Bài 2: Trình bày cách nhận biết các hợp chất Fructozơ, glixerol, etanol trong dung dịch bằng phương pháp hóa học.

Cho hợp chất tác dụng với (Cu(OH)_{2})

(2C_{6}H_{12}O_{6} + Cu(OH)_{2} rightarrow (C_{6}H_{11}O_{6})_{2}Cu + 2H_{2}O)

Chất nào tạo kết tủa đỏ gạch là Fructozơ

Chất không có hiện tượng là Glixerol

(2C_{3}H_{5}(OH)_{3} + Cu(OH)_{2} rightarrow [C_{3}H_{5}(OH)_{2}O]_{2}Cu + 2H_{2}O)

Cho hỗn hợp tác dụng với (Cu(OH)_{2})/NaOH

(C_{5}H_{11}O_{5}CHO + 2Cu(OH)_{2} + NaOH overset{t^{circ}}{rightarrow}C_{5}H_{11}O_{5}COONa + Cu_{2}O + 3H_{2}O)

Các dạng trắc nghiệm về fructozo

Câu 1. Chất tiêu biểu, quan trọng của monosaccarit là :

Câu 2. Chất nào thuộc loại monosaccarit ?

Câu 5. Hoàn thành nội dung sau : “Trong máu người luôn luôn có nồng độ ……… không đổi là 0,1%”

(Nguồn: www.youtube.com)

Tác giả: Việt Phương

Saccarozo Là Gì? Công Thức Cấu Tạo, Tính Chất Hóa Học Và Ứng Dụng / 2023

Saccarozơ được biết đến như là một disaccharide (glucose + fructose) có công thức phân tử (C_{12}H_{22}O_{11})

Saccarozo còn được gọi với một số tên như:

Đường kính (đường có độ tinh khiết cao)

Đường trắng.

Đường nâu (đường có lẫn tạp chất màu).

Đường mía (đường trong thân cây mía).

Đường phèn (đường ở dạng kết tinh).

Đường củ cải (đường trong củ cải đường).

Đường thốt nốt (đường trong cây thốt nốt).

Trong phân tử saccaozơ gốc alpha – glucozơ và gốc beta – fructozơ liên kết với nhau qua nguyên tử oxi giữa (C_{1}) của glucozơ và (C_{2}) của fructozơ ((C_{1}-O-C_{2}))

Nhóm OH – hemiaxetal không còn nên saccarozơ không thể mở vòng tạo nhóm -CHO

Saccarozơ chính là chất kết tinh và không màu, dễ tan trong nước và ngọt hơn glucozơ .

Nhiệt độ nóng chảy là: 185 độ C.

Có nhiều trong cây mía (nên saccarozơ còn được gọi là đường mía), củ cải đường, thốt nốt…

Có nhiều dạng sản phẩm: đường phèn, đường kính, đường cát…

Công thức phân tử: (C_{12}H_{22}O_{11})

Công thức cấu tạo: Saccarozo hình thành từ một gốc alpha – glucozo và một gốc beta – fructozo bằng liên kết 1,2-glicozit.

Dung dịch saccarozơ hòa tan kết tủa (Cu(OH)_{2}) thành dung dịch phức đồng – saccarozơ màu xanh lam

(2C_{12}H_{22}O_{11} + Cu(OH)_{2} rightarrow (C_{12}H_{21}O_{11})_{2}Cu + 2H_{2}O)

Công thức phân tử Mantozo: (C_{12}H_{22}O_{11})

Công thức cấu tạo Mantozo: được tạo thành từ sự kết hợp của 2 gốc alpha – glucozơ bằng liên kết (alpha -1,4-glicozit)

(C_{12}H_{22}O_{11} + H_{2}O rightarrow C_{6}H_{12}O_{6} + C_{6}H_{12}O_{6})

Saccarozơ thường được dùng nhiều trong công nghiệp thực phẩm, để sản xuất bánh kẹo, hay nước giải khát… Trong công nghiệp dược phẩm, saccarozơ được dùng để pha chế thuốc.

Saccarozo được sản xuất từ cây mía, củ cải đường hoặc hoa thốt nốt.

Do khi kết hợp 2 gốc glucozơ, phân tử mantozơ vẫn còn 1 nhóm CHO và các nhóm OH liền kề nên mantozơ có tính chất hóa học của cả Ancol đa chức và anđehit.

(2C_{12}H_{22}O_{11} + Cu(OH)_{2} rightarrow (C_{12}H_{21}O_{11})_{2}Cu + 2H_{2}O)

Mantozơ thuộc loại đisaccarit có tính khử

Cách giải:

(C_{12}H_{22}O_{11} + 2AgNO_{3} + 2NH_{3} + H_{2}O rightarrow 2Ag + NH_{4}NO_{3} + C_{12}H_{22}O_{12})

(C_{12}H_{22}O_{11} + H_{2}O rightarrow C_{6}H_{12}O_{6} + C_{6}H_{12}O_{6})

(C_{6}H_{12}O_{6} rightarrow 2C_{2}H_{5}OH + 2CO_{2})

(C_{12}H_{22}O_{11} + H_{2}O rightarrow 2C_{6}H_{12}O_{6}, (glucozo))

Cách giải:

Mantozơ được điều chế bằng cách thủy phân tinh bột nhờ anzim amilaza (có trong mầm lúa). Phản ứng thủy phân này cũng xảy ra trong cơ thể người và động vật.

Bài 1: Hãy giải thích tại sao khi để đoạn mía lâu ngày trong không khí ở đầu đoạn mía thường có mùi rượu etylic.

Khi để đoạn mía lâu ngày trong không khí, đường saccarozơ có trong mía sẽ bị vi khuẩn và hơi nước có trong không khí lên men chuyển thành glucozơ, sau đó thành rượu etylic.

Cách giải:

Bài 2: Từ 1 tấn nước mía chứa 13% saccarozơ có thể thu được bao nhiêu kg saccarozơ? Cho biết hiệu suất thu hồi đường đạt 80%.

Chất nào có phản ứng tráng bạc đó là glucozơ (có chất màu xám bám lên thành ống nghiệm)

Trong 1 tấn mía chứa 13% saccarozơ có: (frac{1.13}{100} = 0,13) tấn saccarozơ.

Khối lương saccarozơ thu được: (frac{13}{100}.frac{80}{100} = 0,104) tấn hay 104 kg.

Sản phẩm nào tạo kết tủa trắng thì ban đầu là Saccarozo (Do saccarozo thủy phân ra glucozo và tham gia phản ứng tráng bạc tạo kết tủa Ag)

Không có hiện tượng thì ban đầu là rượu etylic

Bài 3: Nêu phương pháp hóa học phân biệt ba dung dịch sau: glucozơ, rượu etylic, saccarozơ.

Cách giải:

Cho các mẫu thử tác dụng với (Ag_{2}O) trong dung dịch (NH_{3})

(C_{6}H_{12}O_{6} + Ag_{2}O overset{NH_{3}}{rightarrow} C_{6}H_{12}O_{7} + 2Ag)

Cho vào 2 mẫu thử dung dịch HCl sau đó đun nóng tiến hành phản ứng thủy phân, lấy sản phẩm thủy phân đem tác dụng với dung dịch (AgNO_{3}/NH_{3})

Bài 4: Khi đốt cháy một loại gluxit (thuộc một trong các chất sau: glucozơ, saccarozơ), người ta thu được khối lượng (H_{2}O) và (CO_{2}) theo tỉ lệ 33: 88. Xác định công thức của gluxit trên.

Qua công thức glucozơ: (C_{6}H_{12}O_{6}) và saccarozơ (C_{12}H_{22}O_{11}) ta nhận thấy (n_{H} = 2n_{O}) nên ta đặt công thức của gluxit là (C_{n}H_{2m}O_{m})

Phản ứng đốt cháy:

(C_{n}H_{2m}O_{m} + nO_{2} rightarrow nCO_{2} + mH_{2}O)

(frac{m}{n} = frac{33}{18} : frac{88}{14} = frac{11}{12})

(Rightarrow) Chọn n = 12, m = 11

Công thức phù hợp là (C_{12}H_{22}O_{11})

(Nguồn: www.youtube.com)

Tác giả: Việt Phương

Cấu Tạo, Tính Chất Và Ứng Dụng Của Glucozo / 2023

– Glucozơ là chất kết tinh, không màu, nóng chảy ở 146 oC (dạng α) và 150 o C (dạng β), dễ tan trong nước

– Có vị ngọt, có trong hầu hết các bộ phận của cây (lá, hoa, rễ…) đặc biệt là quả chín (còn gọi là đường nho)

– Trong máu người có một lượng nhỏ glucozơ, hầu như không đổi (khoảng 0,1 %)

– Nhóm – OH ở C5 cộng vào nhóm C = O tạo ra hai dạng vòng 6 cạnh α và β

– Nếu nhóm – OH đính với C1 nằm dưới mặt phẳng của vòng 6 cạnh là α -, ngược lại nằm trên mặt phẳng của vòng 6 cạnh là β –

– Nhóm – OH ở vị trí C số 1 được gọi là OH – hemiaxetal

Glucozơ có các tính chất của anđehit (do có nhóm chức anđehit – CHO) và ancol đa chức (do có 5 nhóm OH ở vị trí liền kề)

– Với dung dịch nước brom: Glucozo làm mất màu nước brom

– Khi dẫn khí hiđro vào dung dịch glucozơ đun nóng (xúc tác Ni), thu được một poliancol có tên là sobitol:

– Khi có enzim xúc tác ở nhiệt độ khoảng 30 – 35 0 C, glucozơ bị lên men cho ancol etylic và khí cacbonic:

– Thủy phân tinh bột với xúc tác là HCl loãng hoặc enzim

– Thủy phân xenlulozơ với xúc tác HCl đặc

– Trong y học: dùng làm thuốc tăng lực cho người bệnh (dễ hấp thu và cung cấp nhiều năng lượng)

– Trong công nghiệp: dùng để tráng gương, tráng ruốt phích (thay cho anđehit vì anđehit độc)

– Trong dung dịch, frutozơ tồn tại chủ yếu ở dạng β, vòng 5 hoặc 6 cạnh.

– Là chất rắn kết tính, dễ tan trong nước.

– Có nhiều trong hoa quả và đặc biệt trong mật ong (40%).

Vì phân tử fructozơ chứa 5 nhóm OH trong đó có 4 nhóm liền kề và 1 nhóm chức C = O nên có các tính chất hóa học của ancol đa chức và xeton.

– Tác dụng với anhiđrit axit tạo este 5 chức.

Nhưng fructozơ không có phản ứng làm mất màu dung dịch Brom.

Lưu ý: Không phân biệt glucozơ và fructozơ bằng phản ứng tráng bạc hav phản ứng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm khi đun nóng. Để phân biệt glucozo với fructozo dùng dung dịch nước brom.

Phần 2: Bài tập vận dụng

A. Glucozo và Fructozo là đồng phân cấu tạo của nhau.

B. có thể phân biệt Glucozo và Fructozo bằng phản ứng tráng bạc

C. trong dung dịch, glucozo tồn tại ở dạng mạch vòng ưu tiên hơn dạng mạch hở.

D. Metyl α-glicozit không thể chuyển sang dạng mạch hở.

C. dẫn khí hidro vào dung dịch glucozo đun nóng có Ni làm chất xúc tác, sinh ra sobitol.

C. Na kim loại D. nước Brom

A. ancol etylic, andehit axetic B. glucozo, andehit axetic C. glucozo, etyl axetat D. glucozo, ancol etylic

A. 2 B. 3 C. 4 D. 5

C. phản ứng tráng bạc D. cả 3 phản ứng trên.

B. Tiến hành phản ứng este hóa, xác định số nhóm chức este trong sản phẩm

D. khử hoàn toàn glucozo thành n-hexan.

Câu 10:Đun nóng dung dịch chứa 27gam glucozo với dung dịch AgNO 3/NH 3 thì khối lượng Ag thu được tối đa là:

A. 21,6g B. 10,8g C. 32,4g D. 16,2g

A. 7,65% B. 5% C. 3,5% D. 2,5%

Câu 12: Cho m gam glucozo lên men thành ancol etylic với hiệu suất 75%. Toàn bộ khí CO 2 sinh ra được hấp thụ hết vào dung dịch Ca(OH) 2 lấy dư tạo ra 80g kết tủa. hía trị của m là:

A. 74 B. 54 C. 108 D. 96

Câu 13: Cho m gam glucozo lên men thành ancol etylic với hiệu suất 80%. Hấp thụ hoàn toàn khí CO 2 sinh ra vào dung dịch nước vôi trong thu được 10 gam kết tủa, lọc kết tủa rồi đun nóng nước lọc lại thu được 5g kết tủa.

A. 45 B. 11,25 C. 7,5 D. 22,5

Câu 14: Cho m gam tinh bột lên men thành ancol etylic với hiệu suấ 81%. Toàn bộ lượng khí sinh ra được hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH) 2 lấy dư, thu được 75g kết tủa. giá trị của m là:

A. 75 B. 65 C. 8 D. 55

Câu 15: Một mẫu glucozo có chứa 2% tạp chất được lên men rượu với hiệu suất 45% thì thu được 1 lít ancol 46 o. tính khối lượng mẫu glucozo đã dùng. Biết khối lượng riêng của ancol nguyên chất là 0,8g/ml.

A. 1600gam B. 720gam C. 735gam D. 1632,65gam

lucozo và andehit axetic 2. Glucozo và etanol Glucozo và glixerol

4. Glucozo và axit nitric 5. Glucozo và andehit fomic.

Thuốc thử nào sau đây có thể phân biệt được cả 5 nhóm trên?

Câu 17. Lên men m gam glucozơ (hiệu suất 80%) khí thoát ra hấp thụ hết vào dung dịch nước vôi trong thấy có 40 gam. Lọc tách lấy kết tủa sau đó đun nóng dung dịch nước lọc, lại thấy có thêm 10 gam kết tủa . Xác định m.

A. 54 gam B. 60 gam C. 67,5 gam D. 45 gam.

Cho a gam glucozơ lên men thành rượu etylic với hiệu suất 80%. Khí CO 2 thoát ra được hấp thụ vừa hết bởi 65,57ml dung dịch NaOH 20% (d = 1,22g/ml) sản phẩm thu được là muối natri hiđrocacbonat. Xác định a.

A. 36 gam B. 45 gam C. 18 gam D. 22,5 gam.

Câu 19. Phản ứng nào sau đây chứng tỏ glucozơ có 5 nhóm -OH ?

tác dụng với dung dịch

C. Cho andehit axetic tác dụng với dung dịch

D. Cho glucozo tác dụng với dung dịch

Một hợp chất hữu cơ X tạp chức có mạch cacbon không phân nhánh và chứa nhóm chức -CH=O và nhóm -OH. Đốt cháy X cháy thu được CO 2 và H 2O với số mol bằng nhau và bằng số mol O 2 đã đốt cháy. Đun nóng 9 gam X với lượng dư Ag 2O/ dung dịch NH 3 cho 10,8gam Ag (hiệu suất 100%) . Vậy công thức cấu tạo đúng của X là:

Cho a gam glucozơ lên men thành rượu etylic với hiệu suất 80%. Khí CO 2 thoát ra được hấp thụ vừa hết bởi 65,57ml dung dịch NaOH 20% (d = 1,22g/ml) sản phẩm thu được là muối natri hiđrocacbonat. Xác định a.

A. 36 gam B. 45 gam C. 18 gam D. 22,5 gam.

Trung tâm luyện thi, gia sư – dạy kèm tại nhà NTIC Đà Nẵng

Tính Chất Hóa Học Và Công Thức Cấu Tạo Của Ancol / 2023

– Ancol là những hợp chất hữu cơ trong phân tử có chứa nhóm -OH liên kết với nguyên tử C no của gốc hiđrocacbon.

2. Bậc của Ancol, phân loại ancol

– Dựa vào số nhóm -OH trong phân tử các ancol được phân làm ancol đơn chức và ancol đa chức.

– Bậc của ancol được tính bằng bậc của nguyên tử cacbon liên kết với nhóm -OH.

– Ancol no đơn chức mạch hở: Phân tử có 1 nhóm -OH liên kết với gốc Ankyl: C nH 2n+1-OH

– Ancol không no, đơn chức, mạch hở: Phân tử có 1 nhóm -OH liên kết với nguyên tử cacbon no của gốc hidrocacbon không no.

– Ancol thơm, đơn chức: Phân tử có nhóm -OH liên kết với nguyên tử cacbon no thuộc mạch nhánh của vòng benzen

– Ancol vòng no, đơn chức: Phân tử có nhóm -OH liên kết với nguyên tử cacbon no thuộc nhóm hidrocacbon vòng no:

– Ancol đa chức: Phân tử có 2 hay nhiều nhóm -OH ancol

b) Tên thường

Tên thường = ancol (rượu) + Tên gốc hiđrocacbon + ic

Chú ý: Một số ancol có tên riêng cần nhớ:

CH 2OH-CH 2 OH : Etilenglicol

CH 2OH-CHOH-CH 2 OH : Glixerin (Glixerol)

II. Tính chất vật lý của Ancol

– Giải thích: nhiệt độ sôi của một chất thường phụ thuộc vào các yếu tố:

+ M: M càng lớn thì nhiệt độ sôi càng cao.

+ Số liên kết hiđro: càng nhiều liên kết H thì nhiệt độ sôi càng cao.

+ Độ bền của liên kết hiđro: liên kết H càng bền thì nhiệt độ sôi càng cao.

– Ancol có 1, 2, 3 nguyên tử C trong phân tử tan vô hạn trong nước.

– Ancol có càng nhiều C, độ tan trong nước càng giảm vì tính kị nước của gốc hiđrocacbon tăng.

III. Tính chất hóa học của Ancol

1. Ancol phản ứng với kim loại kiềm (Ancol + Na).

– phản ứng của Ancol + Na

– Ancol hầu như không phản ứng được với NaOH mà ngược lại natri ancolat bị phân hủy hoàn toàn

Chú ý: – Trong phản ứng của ancol với Na:

– Nếu cho dung dịch ancol phản ứng với Na thì ngoài phản ứng của ancol còn có phản ứng của H 2 O với Na.

– Số nhóm chức Ancol = 2.n H2/n Ancol.

2. Ancol phản ứng với axit

→ số nguyên tử X bằng tổng số nhóm OH và số liên kết pi.

b) Ancol phản ứng với axit hữu cơ (phản ứng este hóa)

ROH + R’COOH ↔ R’COOR + H 2 O

* Chú ý:

– Phản ứng được thực hiện trong môi trường axit và đun nóng.

– Phản ứng có tính thuận nghịch nên chú ý đến chuyển dịch cân bằng.

3. Phản ứng tách nước (đề hiđrat hóa)

a) Tách nước từ 1 phân tử ancol tạo anken của ancol no, đơn chức, mạch hở.

– Điều kiện của ancol tham gia phản ứng: ancol có Hα.

* Chú ý:

– Nếu ancol no, đơn chức mạch hở không tách nước tạo anken thì Ancol đó không có Hα (là CH 3 OH hoặc ancol mà nguyên tử C liên kết với OH chỉ liên kết với C bậc 3 khác).

– Nếu một ancol tách nước tạo ra hỗn hợp nhiều anken thì đó là ancol bậc cao (bậc II, bậc III) và mạch C không đối xứng qua C liên kết với OH.

– Nhiều ancol tách nước tạo ra một anken thì xảy ra các khả năng sau:

+ Có ancol không tách nước.

+ Các ancol là đồng phân của nhau.

– Sản phẩm chính trong quá trình tách nước theo quy tắc Zaixep.

– Các phản ứng tách nước đặc biệt:

Chú ý:

– Từ n ancol khác nhau khi tách nước ta thu được n.(n + 1)/2 ete trong đó có n ete đối xứng.

Chú ý:

– Phản ứng đốt cháy của ancol có đặc điểm tương tự phản ứng đốt cháy hiđrocacbon tương ứng.

b) Oxi hóa không hoàn toàn (Ancol + CuO hoặc O2 có xúc tác là Cu)

– Ancol bậc I + CuO tạo anđehit:

RCH 2OH + CuO → RCHO + Cu + H 2 O

– Ancol bậc II + CuO tạo xeton:

RCHOHR’ + CuO → RCOR’ + Cu + H 2 O

– Ancol bậc III không bị oxi hóa bằng CuO.

5. Phản ứng riêng của một số loại ancol

b) Ancol không no có phản ứng như hidrocacbon tương ứng

– Phản ứng với Brom: Ancol + Br 2

– Phản ứng với dd thuốc tím: Ancol + KMnO 4

c) Ancol đa chức có các nhóm OH liền kề: tạo dung dịch màu xanh lam với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường:

+ Ancol có nhóm OH liên kết với C nối đôi chuyển vị thành anđehit hoặc xeton:

+ Ancol có 2 nhóm OH cùng gắn vào 1 nguyên tử C bị tách nước tạo anđehit hoặc xeton:

+ Ancol có 3 nhóm OH cùng gắn vào 1 nguyên tử C bị tách nước tạo thành axit:

1. Thủy phân dẫn xuất halogen

2. Cộng nước vào anken tạo ancol no, đơn chức, mạch hở

Phản ứng tuân theo quy tắc cộng Maccopnhicop nên nếu anken đối xứng thì phản ứng chỉ tạo thành 1 ancol.

3. Thủy phân este trong môi trường kiềm

RCOOR’ + NaOH → RCOONa + R’OH

RCOR’ + H 2 → RCHOHR’ (Ni, t 0)

5. Oxi hóa hợp chất có nối đôi bằng dung dịch KMnO4

– Lên men tinh bột:

– Các phản ứng cụ thể:

– Hidrat hóa etilen, xúc tác axit:

– Đây là các phương pháp điều chế ancol etylic trong công nghiệp.

– Ancol tạo khí không màu với kim loại kiềm (chú ý mọi dung dịch đều có phản ứng này).

– Ancol làm CuO đun nóng từ màu đen chuyển thành Cu màu đỏ.

– Ancol đa chức có các nhóm OH liền kề hòa tan Cu(OH) 2 tạo dung dịch màu xanh.

– Ancol không no có phản ứng làm mất màu dung dịch Brom.

– Metanol chủ yếu được dùng để sản xuất Andehit Fomic nguyên liệu cho công nghiệp chất dẻo.

– Etanol dùng để điều chế một số hợp chất hữu cơ như axit axetic, dietyl ete, etyl axetat,.. do có khả năng hòa tan tốt một số hợp chất hữu cơ nên Etanol được dùng để pha vecni, dược phẩm, nước hoa,…

– Trong đời sống hàng ngày Etanol được dùng để pha chế các loại đồ uống với độ ancol khác nhau.

Bài 2 trang 186 SGK Hóa 11: Viết phương trình hóa học của phản ứng propan-1-ol với mỗi chất sau:

a. Natri kim loại.

b. CuO, đun nóng

c. Axit HBr, có xúc tác

Trong mỗi phản ứng trên ancol giữ vai trò gì: chất khử, chất oxi hoá, axit, bazơ? Giải thích.

* Lời giải bài 2 trang 186 SGK Hóa 11:

Ancol đóng vai trò chất oxi hóa

Ancol đóng vai trò chất khử

Ancol đóng vai trò bazơ

Bài 3 trang 186 SGK Hóa 11: Trình bày phương pháp hoá học để phân biệt các chất lỏng đựng trong các lọ không dán nhãn: etanol, glixerol, nước và benzen.

* Lời giải bài 3 trang 186 SGK Hóa 11:

+ Trích mỗi chất 1 ít cho ra các ống nghiệm khác nhau và đánh số thứ tự tương ứng.

– Cho lần lượt nước dư vào các ống nghiệm:

+ Ống nghiệm nào chất lỏng không tan, dung dịch phân thành 2 lớp là benzen (nổi lên trên bề mặt nước)

+ Các ống nghiệm còn lại dung dịch đồng nhất là: etanol (C 2H 5OH), glixerol (C 3H 5(OH) 3), nước

– Cho Cu(OH) 2 vào 3 chất còn lại, chất nào tạo phức màu xanh lam là C 3H 5(OH) 3, còn lại không có hiện tượng gì là C 2H 5OH và H 2 O

– Đốt 2 chất còn lại, rồi cho sản phẩm qua dd nước vôi trong, chất nào sản phẩm sinh ra làm đục nước vôi trong là C 2H 5OH, còn lại là H 2 O

Bài 5 trang 187 SGK Hóa 11: Cho 12,20 gam hỗ hợp X gồm etanol và propan-1-ol tác dụng với Na (dư) thu được 2,80 lit khí đktc.

a. Tính thành phần phần trăm khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp X?

b. Cho hỗn hợp X qua ống đựng CuO, đun nóng. Viết các phương trình hoá học của phản ứng xảy ra.

* Lời giải bài 5 trang 187 SGK Hóa 11:

a) Gọi số mol của etanol và propan-1-ol lần lượt là x và y (mol)

– Phương trình phản ứng:

x 0,5x (mol)

y 0,5y (mol)

– Theo bài ra: n H2 = 2,8/22,4 = 0,125 (mol).

– Theo PTPƯ: n H2 = 0,5x + 0,5y = 0,125 (1)

– Theo bài ra và theo PTPƯ: m x = 46x + 60y = 12,2 (2)

– Giải hệ PT gồm (1) và (2) ta được: x = 0,2 và y = 0,05 (mol).

⇒ m C2H5OH = 0,2.46 = 9,2 (g). ⇒ m CH3CH2CH2OH = 3 (g).

⇒ %m C2H5OH = (9,2/12,2).100% = 75,4%

⇒ %m CH3CH2CH2OH = 100% – 75,4% = 25,6%

b) Phương trình phản ứng

Bài 6 trang 187 SGK Hóa 11: Oxi hoá hoàn toàn 0,60(g) một ancol A đơn chức bằng oxi không khí, sau đó dẫn sản phẩm qua bình 91 đựng H 2SO 4 đặc rồi dẫn tiếp qua bình (2) đựng KOH. Khối lượng bình (1) tăng 0,72g; bình (2) tăng 1,32g.

a. Giải thích hiện tượng thí nghiệm trên bằng phương trình hoá học.

b. Tìm công thức phân tử, viết công thức cấu tạo có thể có của A.

c. Khi cho ancol trên tác dụng với CuO, đun nóng thu được một anđehit tương ứng. Gọi tên của A?

* Lời giải bài 6 trang 187 SGK Hóa 11:

a) Sản phẩm oxi hóa gồm CO 2 và H 2O đi qua bình (1) đựng H 2SO 4 đặc thì H 2O bị hấp thụ làm bình (1) tăng m H2O = 0,72 (g) ; qua bình (2) CO 2 bị hấp thụ bởi dung dịch KOH, m CO2 = 1,32 (g).

b) Theo bài ra: n H2O = 0,72/18 = 0,04 (mol)

n CO2 = 1,32/44 = 0,03 (mol)

⇒ m O (trong A) = 0,6 – 0,03.12 – 0,04.2= 0,16 (g).

⇒ n O = 0,16/16 = 0,01 (mol).

c) Khi cho A tác dụng với CuO, đun nóng được một anđehit ⇒ A là Ancol bậc 1

Bài 7 trang 187 SGK Hóa 11: Từ 1,00 tấn tinh bột chứa 5,0% chất xơ (Không bị biến đổi) có thể sản xuất đưuọc bao nhiêu lit etanol tinh khiết, biết hiệu suất chung của cả quá trình là 80,0% và khối lượng riêng của etanol là D = 0,789 g/ml.

* Lời giải bài 7 trang 187 SGK Hóa 11:

– Phương trình hóa học:

– Theo bài ra: m xơ = 0,05. 10 6 (g)

Từ (1) và (2) ta có:

– Mà hiệu suất đạt 80% nên lượng ancol thực tế thu được là:

Bài 9 trang 187 SGK Hóa 11: Cho 3,70gam một ancol X no, đơn chức, mạch hở tác dụng với Na dư có thấy 0,56 lit khí thoát ra (ở đktc). Công thức phân tử của X là:

Hãy chọn đáp án đúng

* Lời giải bài 9 trang 187 SGK Hóa 11:

– Phương trình phản ứng

2R-OH + 2Na → 2R-ONa + H 2 ↑

0,05 0,025 (mol)

– Theo bài ra: n H2 = 0,56/22,4 = 0,025 (mol).

– Theo PTPƯ: n R-OH = 2.n H2 = 2.0,025 = 0,05 (mol).

⇒ M ROH = 3,7/0,05 = 74 (g/mol).

⇒ Ancol no đơn chức có công thức: C nH 2n + 1 OH ⇒ 14n + 18 = 74 ⇒ n = 4

⇒ Vậy công thức phân tử của X là: C 4H 10 O

Bạn đang đọc nội dung bài viết Fructozơ Là Gì? Công Thức Cấu Tạo, Tính Chất Và Ứng Dụng Của Fructozơ / 2023 trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!