Đề Xuất 1/2023 # Flavonoid, Hóa Học, Hóa Học Ngày Nay, Hoạt Chất Sinh Học,Hóa Dược # Top 6 Like | Comforttinhdauthom.com

Đề Xuất 1/2023 # Flavonoid, Hóa Học, Hóa Học Ngày Nay, Hoạt Chất Sinh Học,Hóa Dược # Top 6 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Flavonoid, Hóa Học, Hóa Học Ngày Nay, Hoạt Chất Sinh Học,Hóa Dược mới nhất trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

(Hóa học ngày nay-H2N2)-Flavonoid (hay bioflavonoids) là một nhóm hợp chất rất thường gặp trong thực vật, có trong hơn nửa các loại rau quả dùng hàng ngày.

Theo danh pháp IUPAC chúng được phân chia thành:

– flavonoids, bắt nguồn từ cấu trúc của 2-phenylchromen-4-one (2-phenyl-1,4-benzopyrone) (ví dụ: quercetin, rutin).

– isoflavonoids, bắt nguồn từ cấu trúc của 3-phenylchromen-4-one (3-phenyl-1,4-benzopyrone)

– neoflavonoids, bắt nguồn từ cấu trúc của 4-phenylcoumarine (4-phenyl-1,2-benzopyrone)

Vì thế flavonoid được xem là một nhóm hoạt chất lớn trong dược liệu.

Phần lớn các flavonoid có màu vàng. Ngoài ra, còn có những chất màu xanh, tím, đỏ, hoặc không màu.

Flavonoid có mặt trong tất cả các bộ phận của các loài thực vật bậc cao, đặc biệt là ở hoa, tạo cho hoa những màu sắc rực rỡ để quyến rũ các loại côn trùng giúp cho sự thụ phấn của cây. Trong cây, flavonoid giữ vai trò là chất bảo vệ, chống oxy hoá, bảo tồn acid ascorbic trong tế bào, ngăn cản một số tác nhân gây hại cho cây (vi khuẩn, virus, côn trùng,…), một số còn có tác dụng điều hoà sự sinh trưởng của cây cối.

Flavonoid là nhóm hợp chất có nhiều tác dụng sinh học:

– Trước hết, các chất flavonoid là những chất oxy hóa chậm hay ngăn chặn quá trình oxy hóa do các gốc tự do, có thể là nguyên nhân làm cho tế bào hoạt động khác thường. Các gốc tự do sinh ra trong quá trình trao đổi chất thường là các gốc tự do như OH *, ROO * (là các yếu tố gây biến dị, huỷ hoại tế bào, ung thư, tăng nhanh sự lão hoá,…).

Các flavonoid còn có khả năng tạo phức với các ion kim loại nên có tác dụng như những chất xúc tác ngăn cản các phản ứng oxy hoá mà. Do đó, các chất flavonoid có tác dụng bảo vệ cơ thể, ngăn ngừa xơ vữa động mạch, tai biến mạch, lão hoá, thoái hoá gan, tổn thương do bức xạ.

– Hyaluronidase là enzym làm tăng tính thấm của mao mạch, khi thừa enzym này sẽ xảy ra hiện tượng xuất huyết dưới da. Flavonoid ức chế sự hoạt động của hyaluronidase, vì thế, nếu được bổ sung flavonoid, tình trạng trên sẽ cải thiện. Phối hợp với vitamin C, flavonoid của hoa Hoè (rutin) sẽ tăng cường tác dụng trị liệu.

– Những nhà nghiên cứu cũng đã chỉ ra những tác động của thực phẩm giàu flavonoid với những nguy cơ về tim mạch như huyết áp cao. Flavonoid làm bền thành mạch, được dùng trong các trường hợp rối loạn chức năng tĩnh mạch, giãn hay suy yếu tĩnh mạch, trĩ, rối loạn tuần hoàn võng mạc…

– Flavonoid còn có tác dụng chống độc, làm giảm thương tổn gan, bảo vệ chức năng gan.

– Nhiều flavonoid thuộc nhóm flavon, favanon, flavanol có tác dụng lợi tiểu rõ rệt, đó là các flavonoid có trong lá Diếp cá, trong cây Râu mèo…

– Trên hệ tim mạch, nhiều flavonoid như quercetin, rutin, myricetin, hỗn hợp các catechin của Trà có tác dụng làm tăng biên độ co bóp tim, tăng thể tích phút của tim…

– Cao chiết từ lá Bạch quả (Ginko biloba) chứa các chất của kaempferol, quercetin, isorhammetin có tác dụng tăng tuần hoàn máu trong động mạch, tĩnh mạch và mao mạch, dùng cho những người có biểu hiện lão suy, rối loạn trí nhớ, khả năng làm việc đầu óc sút kém, mất tập trung, hay cáu gắt…

Theo nghiên cứu mới đây, bác sĩ Lee Hooper, giảng viên trường đại học East Anglia tại bang Norwich, U.K., và cộng sự đã sàng lọc hơn 133 nghiên cứu đã tìm ra được mối liên kết giữa những phân lớp flavonoid khác nhau và thực phẩm giàu flavonoid trên những tác nhân gây nguy cơ cho bệnh tim mạch, như cholesterol có hại, huyết áp cao hay máu chảy chậm.

Báo cáo đưa ra kết luận sau:

– Ăn chocolate hoặc ca cao làm tăng sự giãn nở mạch máu. Chúng cũng làm giảm áp suất của máu, tâm thu (phản ánh áp lực tối đa khi tim co lại) bằng khoảng 6 điểm, và tâm trương (phản ánh áp lực tối đa khi tim giãn) khoảng 3.3 điểm. Nhưng điều này dường như không có ảnh hưởng gì đến cholesterol LDL xấu.

– Protein đậu nành cũng làm giảm áp lực máu tâm trương gần bằng 2 điểm thủy ngân và cải thiện protein xấu, nhưng không ảnh hưởng đến cholesterol HDL tốt. Những ảnh hưởng này được tìm thấy trong protein đậu nành đơn, không có trong những sản phẩm từ đậu nành khác.

– Thói quen uống trà xanh cũng làm giảm lượng cholesterol xấu trong máu, nhưng uống trà đen sẽ làm tăng áp suất của cả tâm thu và tâm trương, tăng lên 5.6 điểm cho tâm thu và 2.5 điểm cho tâm trương.

Trong dân gian từ lâu đã sử dụng những dược liệu giàu flavonoid để giữ gìn sức khoẻ bằng cách dùng đơn giản là trà thuốc, thuốc sắc như nước trà (chè), trà artichaut,… vừa rẻ tiền vừa hiệu quả. Những dược liệu có hàm lượng cao flavonoid đã được khai thác và chiết xuất lấy flavonoid để phục vụ nền công nghiệp dược: hoa Hoè, vỏ Cam, Núc nác, Hoàng cầm, lá Xoài, bồ Kết… và một số flavonoid đã được nghiên cứu, sản xuất thành sản phẩm: thuốc viên, thuốc nước,… rất tiện sử dụng.

Nhưng vẫn còn nhiều điều chúng ta vẫn chưa tìm ra được đối với nhóm hợp chất flavonoid.

Trong lúc đó, chúng ta phải làm gì? Chúng ta cần ăn nhiều thực phẩm giàu flavonoid, bao gồm thật các loại hoa quả, một miếng chocolate đen (ít nhất 70% cacao), dùng thêm hành, trà xanh và thỉnh thoảng uống một ly rượu vang đỏ.

Hóa học ngày nay

Tính Chất Hóa Học Của Muối

Chúng ta đã biết đến nhiều loại muối. Vậy tính chất hóa học của muối là gì? Thế nào là phản ứng trảo đổi và điều kiện để xảy ra phản ứng trao đổi là gì? Chúng ta cùng tìm hiểu trong bài viết hôm nay.

Tính chất hóa học của muối

Tính chất hóa học của muối

1. Muối tác dụng với kim loại

Dung dịch muối tác dụng với kim loại tạo thành muối mới và kim loại mới.

2. Muối tác dụng với axit

Muối tác dụng với axit tạo thành muối mới và axit mới

3. Muối tác dụng với bazơ

Dung dịch muối tác dụng với dung dịch bazơ tạo thành muối mới và bazơ mới.

CuCl 2 + 2NaOH → 2NaCl + Cu(OH) 2 ↓

4. Muối tác dụng với muối

Hai dung dịch muối tác dụng với nhau tạo thành 2 muối mới.

DD muối + DD muối → 2 Muối mới

AgNO 3 + NaCl → AgCl ↓ + NaNO 3

5. Phản ứng phân hủy muối

Một số muối bị phân hủy ở nhiệt độ cao như: KMnO 4, KClO 3, CaCO 3 …

Phản ứng trao đổi trong dung dịch

1. Phản ứng trao đổi là gì?

Phản ứng trao đổi là phản ứng hóa học, trong đó 2 hợp chất tham gia phản ứng trao đổi với nhau những thành phần cấu tạo của chúng để tạo ra những hợp chất mới.

Ví dụ:

2. Điều kiện của phản ứng trao đổi

Phản ứng trao đổi trong dung dịch của các chất chỉ xảy ra nếu sản phẩm tạo thành có chất không tan hoặc chất khí.

Phản ứng trung hòa cũng là phản ứng trao đổi và nó luôn xảy ra.

VD: NaOH + HCl → NaCl + H 2 O

Giải bài tập tính chất hóa học của muối và phản ứng trao đổi

Câu 1. Hãy dẫn ra một dd muối khi tác dụng với một dd chất khác thì tạo ra:

a) Chất khí

b) Chất kết tủa

Bài làm:

Viết các PTHH xảy ra.

a) Tạo ra chất khí:

b) Tạo ra chất kết tủa:

Bài làm:

Câu 2. Có 3 lọ không nhãn, mỗi lọ đựng một dd muối: CuSO 4, AgNO 3, NaCl. Hãy dùng những dd có sẵn trong PTN để nhận biết chất đựng trong mỗi lọ. Viết các PTHH.

Cho dd NaOH lần lượt vào từng lọ đựng các dd muối trên và quan sát hiện tượng:

– Nếu thấy có kết tủa màu xanh lam xuất hiện thì lọ đó đựng muối CuSO 4.

– Nếu thấy có kết tủa trắng xuất hiện, sau chuyển thành đen là lọ đựng AgNO 3.

AgNO 3 + NaOH ⟶ AgOH ↓ + NaNO 3

– Nếu không có hiện tượng gì thì lọ đó đựng muối NaCl.

Câu 3. Có những dd muối sau: Mg(NO 3) 2, CuCl 2. Hãy cho biết muối nào có thể tác dụng với:

a) Dung dịch NaOH

b) Dung dịch HCl

c) Dung dịch AgNO 3

Bài làm:

Nếu có phản ứng, hãy viết các PTHH.

a) Dung dịch NaOH

CuCl 2 + 2NaOH → Cu(OH) 2 ↓ + NaCl

b) Dung dịch HCl: không có muối nào phản ứng

c) Dung dịch AgNO 3:

Câu 4. Cho những dd muối sau đây phản ứng với nhau từng đôi một, hãy ghi dấu (x) nếu có phản ứng và dấu (o) nếu không.

Bài làm:

Viết PTHH ở ô có dấu (x).

Phương trình hóa học của các phản ứng:

Câu 5. Ngâm một đinh sắt sạch trong dd đồng (II) sunfat. Câu trả lời nào sau đây là đúng nhất cho hiện tượng quan sát được?

a) Không có hiện tượng nào xảy ra.

b) Kim loại đồng màu đỏ bám ngoài đinh sắt, đinh sắt không có sự thay đổi.

c) Một phần đinh sắt bị hòa tan, kim loại đồng bám ngoài đinh sắt và màu xanh lam của dd ban đầu nhạt dần.

d) Không có chất mới nào được sinh ra, chỉ có một phần đinh sắt bị hòa tan.

Bài làm:Đáp án đúng: C

Giải thích cho sự lựa chọn và viết PTHH nếu có.

Khi cho đinh sắt vào dung dịch CuSO 4, đinh sắt bị hòa tan từ từ, kim loại đồng màu đỏ sinh ra bám ngoài đinh sắt. Dung dịch CuSO 4 tham gia phản ứng nên nồng độ giảm dần. Vì vậy màu xanh của dung dịch CuSO 4 ban đầu bị nhạt dần.

Câu 6. Trộn 30 ml dd có chứa 2,22 g CaCl 2 với 70 ml dd có chứa 1,7 g AgNO 3.

a) Hãy cho biết hiện tượng quan sát được và viết PTHH.

b) Tính khối lượng chất rắn sinh ra.

Bài làm:

c) Tính nồng độ mol của chất còn lại trong dd sau phản ứng. Cho rằng thể tích của dd thay đổi không đáng kể.

a) Hiện tượng: có kết tủa màu trắng AgCl xuất hiện lắng dần xuống đáy.

b) Ta có:

Theo PTHH (1), ta có: n CaCl2 = ½ n AgNO3 = 0,005 (mol)

⇒ n CaCl2 dư = 0,02 – 0,005 = 0,015 (mol)

⇒ n Ca(NO3)2 = 0,005 (mol)

Khối lượng chất rắn AgCl tạo thành là:

m AgCl = 0,01 x 143,5 = 1,435 (g)

c) Thể tích dung dịch sau phản ứng là: V = 30 + 70 = 100 ml = 0,1 lít.

⇒ Nồng độ mol C M các chất trong dd sau phản ứng là:

C M CaCl2 dư = 0,015 / 0,1 = 0,15M

C M Ca(NO3)2 = 0,005 / 0,1 = 0,05M

Hóa Học Là Gì? Vai Trò Của Hóa Học Trong Đời Sống

Hóa học là một bộ môn hết sức quen thuộc nhưng cũng là môn học vô cùng “khó nhằn” với đa số học sinh, sinh viên. Vậy hóa học là gì? Vai trò của hóa học trong đời sống và cách học hóa hiệu quả? Tất cả sẽ được chúng tôi giải đáp ngay sau đây.

Hóa học là khoa học nghiên cứu các chất, sự biến đổi và ứng dụng của chúng.

Trong hóa học nói về các nguyên tố, hợp chất, nguyên tử, phân tử và các phản ứng hóa học xảy ra giữa những thành phần đó. Học tốt hóa học sẽ giúp ta hiểu được quá trình, cách thức biến đổi chất. Và lý giải tại sao các hóa chất lại kết hợp hay tách ra khỏi nhau để tạo thành một chất hoàn toàn mới.

Hóa học có vai trò rất quan trọng trong cuộc sống của chúng ta.

Là một trong những môn học có giá trị thực tiễn cao nhất, hóa học hiện diện ở mọi ngóc ngách trong cuộc sống. Hầu như mỗi một vật dụng nào chúng ta đang sử dụng cũng là kết quả của hoá học.

Từ những món ăn hàng ngày, những đồ đồ dùng học tập, thuốc chữa bệnh. Đến các huơng thơm dịu nhẹ của nước hoa, mỹ phẩm, dược phẩm… đều là những sản phẩm hóa học.

Vai trò của hóa học với các môn khoa học khác

Hóa học được mệnh danh là “khoa học trung tâm của các ngành khoa học”. Vì có rất nhiều ngành khoa học khác đều lấy hóa học làm cơ sở nền tảng để phát triển. Ví dụ như sinh học, y học, vật lý hay khoa học tội phạm…

Trong y học người ta sử dụng hóa học để tìm kiếm những loại thuốc, dược phẩm mới cho việc trị bệnh và nâng cao sức khỏe con người.

Trong vật lý người ta tìm kiếm những nguyên vật liệu chuyên dụng cho các dụng cụ, vật liệu… khác nhau bằng hóa học.

Trong quá trình tìm kiếm tội phạm, người ta sử dụng hóa học vào việc truy tìm ra dấu vết còn sót lại tại các hiện trường vụ án. Bằng cách dùng chất luminol, một chất phản ứng phát quang với sắt có trong máu để tìm ra vết máu dù đã bị xóa.

Hóa học còn là cơ sở cho nhiều ngành công nghiệp khác phát triển như điện tử, luyện kim, dược phẩm…

Từ hàng ngàn năm trước, hóa học đã xuất hiện với một cái tên vô cùng thú vị “Giả kim thuật”. Giả kim thuật do những nhà giả kim thời xa xưa nghiên cứu kim loại. Với mục đích lớn nhất là để biến đổi những chất bình thường, giá thành rẻ thành những chất kim loại quý hiếm như vàng.

Ví dụ như trộn hỗn hợp đồng đỏ và thiếc để có được một hợp chất giống như vàng. Cho lưu huỳnh vào chì hoặc thiếc thì hai kim loại này sẽ biến đổi thành màu bạc… Đây cũng chính là nguồn gốc của công nghệ luyện kim hiện đại ngày nay.

Các hoạt động cần thực hiện khi học tập môn hóa học

Thu thập tìm kiếm kiến thức bằng cách tự quan sát thêm các thí nghiệm, các hiện tượng trong tự nhiên, trong cuộc sống…

Xử lý thông tin: với mỗi thí nghiệm hay hiện tượng quan sát được đều cần rút ra được kết luận, nhận xét về hiện tượng đó.

Vận dụng: Đem những kết luận, bài học để vận dụng lý giải thực tiễn, hiểu sâu về bài học.

Và ghi nhớ: học thuộc những nội dung quan trọng.

Phương pháp học tốt môn hóa học

Học tốt môn hóa học là nắm vững và có khả năng vận dụng kiến thức đã học. Nếu muốn làm được như vậy, cần phải:

Luyện thật nhiều bài tập và thực hành tốt các thí nghiệm. Bạn sẽ có rất nhiều cơ hội để thực hành các phản ứng hóa học. Hãy ghi chép lại cẩn thận từng bước, phương trình hóa học xảy ra và phải làm theo đúng hướng dẫn để đảm bảo an toàn.

Khơi gợi niềm yêu thích của mình với môn hóa, bạn hãy tìm cách học hiệu quả với mình nhất. Hãy đọc bài mới trước khi đến lớp để có thể chủ động tiếp nhận kiến thức. Và mạnh dạn hỏi những điều còn chưa hiểu.

Các Nguyên Tố Hóa Học

Thế giới sống và không sống đều được cấu tạo từ các nguyên tố hóa học. Tuy nhiên thành phần các nguyên tố hóa học trong cơ thể sống và vật không sống khác nhau. Trong số 92 nguyên tố hóa học có trong tự nhiên thì chỉ có vài chục nguyên tố là cần thiết cho sự sống.

Trong số đó các nguyên tố C, H, N, O lại chiếm khoảng 96% khối lượng cơ thể sống. Các nguyên tố khác mặc dù có thể chỉ chiếm một tỉ lệ nhỏ nhưng không có nghĩa là chúng không có vai trò quan trọng đối với sự sống.

Tùy theo lệ các nguyên tố có trong cơ thể sống mà các nhà khoa học chia các nguyên tố thành hai loại : đại lượng và vi lượng.

– Các nguyên tố đại lượng chính như C, H, O, N chiếm khối lượng lớn trong tế bào vì chúng tham gia cấu tạo nên các đại phân tử hữu cơ như prôtêin. cacbohiđrat, lipit và các axit nuclêic là những chất hóa học chính cấu tạo nên tế bào (bảng 3).

– Các nguyên tố vi lượng là những nguyên tố chỉ chiếm tỉ lệ nhỏ hơn 0.01% khối lượng cơ thể sống.

Bảng 3: Tỉ lệ % khối lượng của các nguyên tố hóa học cấu tạo nên cơ thể người

Nguyên tố vi lượng mặc dù chỉ chiếm một tỉ lệ cực nhỏ nhưng lại có vai trò quan trọng đối với sự sống. Những nguyên tố như : F, Cu, Fe, Mn, Mo, Se. Zn. Co, B, Cr.I… chiếm tỉ lệ rất nhỏ nhưng sinh vật không thể sống nếu thiếu chúng.

Ví dụ, mặc dù chỉ cần một lượng cực nhỏ nhưng nếu thiếu iôt chúng ta có thể bị bệnh bướu cổ. Trong chất khô của cây, Mo chỉ chiếm tỉ lệ 1 nguyên tử trên 16 triệu nguyên tử H nhưng nếu thiếu Mo cây trồng sẽ khó phát triển, thậm chí bị chết. Một số nguyên tố vi lượng là thành phần không thể thiếu được của các enzim.

chúng tôi

Bạn đang đọc nội dung bài viết Flavonoid, Hóa Học, Hóa Học Ngày Nay, Hoạt Chất Sinh Học,Hóa Dược trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!