Đề Xuất 2/2023 # Đương Quy Là Thảo Dược Có Tác Dụng Gì, Cách Dùng, Liều Dùng Thế Nào. # Top 10 Like | Comforttinhdauthom.com

Đề Xuất 2/2023 # Đương Quy Là Thảo Dược Có Tác Dụng Gì, Cách Dùng, Liều Dùng Thế Nào. # Top 10 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Đương Quy Là Thảo Dược Có Tác Dụng Gì, Cách Dùng, Liều Dùng Thế Nào. mới nhất trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Đương quy là cái tên khá quen thuộc, thường được dùng trong các bài thuốc chữa bệnh và là nguyên liệu quan trọng cho các món ăn bồi bổ sức khỏe. Bán ở đâu tốt.

Đương quy là cái tên khá quen thuộc đối với nhiều người, thường được dùng trong các bài thuốc chữa bệnh và là nguyên liệu quan trọng cho các món ăn bồi bổ sức khỏe. Đây là một trong những loại thảo dược quý hiếm nhất trong Đông y và cũng là loại thảo dược được nhiều người săn lùng nhất hiện nay.

Đương quy có mùi thơm đặc biệt, là cây thảo sống lâu năm, có chiều cao trung bình từ 40cm – 1m. Thân đương quy hình trụ, màu tím, có rãnh dọc. Lá đương quy mọc so le, có dạng lá kép xẻ 3 lần lông chim, cuống lá dài, có bẹ ôm lấy thân, mép lá chia thùy và răng cưa không đều.

Hoa đương quy mọc hợp thành cụm hoa hình tán kép, màu trắng xanh, mỗi cụm sẽ có tầm 10-30 hoa và thường nở vào tháng 7, 8. Còn quả đương quy thì có rìa màu tím nhạt, quả nhỏ, kết trái sau mùa hoa.

Đương quy là vị thuốc quý có nguồn gốc từ Trung Quốc, chúng thường phát triển ở những vùng núi cao có độ cao từ 2000-3000m với khí hậu ẩm mát. Bên cạnh đó, Triều Tiên cũng là quốc gia có điều kiện khí hậu thích hợp với loại thảo dược này nên cũng được phát triển khá nhiều.

Ở Việt Nam, củ đương quy được du nhập từ nước ngoài về trồng từ những năm 1960 nhưng sinh trưởng không được mạnh cho lắm. Lúc mới du nhập về, chỉ có Sapa là có điều kiện tốt để loại cây này phát triển và một số ít ở các vùng xung quanh Hà Nội.

Ngày nay, nhờ kỹ thuật trồng trọt tiến tiến, vị thuốc này đã được trồng ở nhiều tỉnh vùng núi Tây Bắc như Lào Cai, Lai Châu, Hòa Bình và một số tỉnh ở Tây Nguyên như Lâm Đồng, Đăk Lăk.

Người ta chủ yếu trồng cây đương quy bằng cách gieo hạt, hạt đương quy phải để giống ở các vùng núi cao, có khí hậu mát lạnh thì khi gieo mới thu được loại dược liệu tốt. Trước khi gieo phải xử lý hạt, ngâm hạt giống trong nước ấm 40 độ C trong 2 giờ rồi vớt hạt trộn với cát khô.

Tiếp đến, đổ vào một tấm vải, đặt trong cái rổ rồi dùng tấm vải khác đậy lên, tưới đẫm nước mỗi ngày, treo rổ lên cho nó thoát nước. Sau 10 ngày, lấy ra trộn với tro khô là có thể đem đi gieo.

Bộ phận dùng: Bộ phận dùng làm thuốc của đương quy là phần củ và rễ cây.

Thu hái: Người ta thường thu hái đương quy vào mùa thu của năm thứ 4 sau khi gieo hạt, tức vào khoảng tháng 9, 10. Lúc này, họ sẽ đào phần củ và rễ của đương quy về để sơ chế làm thuốc. Cây có tuổi thọ càng lâu thì dược tính càng tốt đối với việc chữa bệnh và bồi bổ sức khỏe.

Sau khi thu hái củ đương quy về, đem rửa sạch loại bỏ bụi bẩn, đất cát

Cắt bỏ phần rễ con xung quanh

Đêm phơi trong bóng râm hoặc sấy lửa nhẹ cho khô rồi cho vào túi nilong cột kín miệng, bảo quản nơi khô ráo, độ ẩm không quá 15%.

Đương quy có hàm lượng tinh dầu chiếm đến 0,26%, trong đó có 40% là các acid tự do. Đây cũng là thành phần hóa học chính quyết định nên tác dụng chữa bệnh của đương quy.

Bên cạnh tinh dầu, củ đương quy còn có các hợp chất khác như courmarin, polyacetylen, polysachrid, sacharid, brefeldin, acid amin, sterol…

Ngoài ra, đương quy còn có chứa nhiều loại vitamin và một số nguyên tố vi lượng khác tốt cho sức khỏe chẳng hạn như vitamin B12, A, B, E, đồng, canxi, kẽm, nhôm, magie, crom, …

Trong đương quy có chứa nhiều tinh dầu, vị cay, ngọt và ấm. Đem lại nhiều công dụng chữa bệnh như sau:

Tác dụng của sâm đương quy cực kỳ tốt cho phụ nữ.

Chữa bệnh thiếu máu, giúp bổ huyết.

Tác dụng của sâm đương quy giúp tăng tế bào máu, trị người mất sức, mệt mỏi.

Trị bế kinh, đau bụng kinh. Máu kinh ứ đọng không chảy ra được làm cơ thể phát sốt, mệt mỏi xanh xao

Tác dụng sâm đương quy trị bệnh đau cột sống.

Đương quy trị bệnh viêm tiền liệt tuyến.

Cách dùng: Cho tất cả các vị thuốc này vào ấm sắc chung với 800ml nước đến khi còn 300ml thì ngưng, chia làm 3 lần uống trong ngày.

Cách dùng: Các vị thuốc trên đem cho hết vào ấm. Đổ thêm 1 lít nước vào sắc trên lửa nhỏ. Khi lượng nước rút xuống còn phân nửa là được. Chia làm nhiều lần uống trong ngày, mỗi ngày chỉ sắc uống đúng 1 thang thuốc.

Cách dùng: Các vị thuốc này cho hết vào ấm. Cho thêm 600ml nước vào sắc trên lửa nhỏ đến khi còn phân nửa thì tắt bếp. Chia lượng nước thuốc thu được làm 3 lần uống trong ngày, mỗi ngày chỉ dùng 1 thang và uống khi thuốc còn ấm.

Chuẩn bị: đương quy, nhục quế mỗi vị 12g; 20g thục địa; chích thảo, can khương mỗi vị 8g.

Cách dùng: Vị thuốc trên đem cho tất cả vào ấm rồi đổ 800ml nước vào sắc trên lửa nhỏ. Tắt bếp khi lượng nước chỉ còn phân nửa, chia thuốc làm 2 lần uống và dùng 1 thang/ngày.

Cách dùng: Các vị thuốc nêu trên cho vào ấm sắc với khoảng 1 lít nước trên lửa nhỏ. Tắt bếp khi lượng nước thuốc còn khoảng 300ml. Chia làm 3 lần uống trong ngày trước mỗi bữa ăn, dùng 1 thang/ngày.

Cách dùng: Các vị thuốc đem cho vào ấm và tiến hành sắc cùng 800ml nước trên lửa nhỏ đến khi còn 300ml. Thêm đường phèn vào và chia làm 3 lần uống trong ngày, mỗi ngày dùng 1 thang với liều lượng như trên.

Cách dùng: Đem tất cả vị thuốc cho hết vào ấm rồi sắc trên lửa nhỏ với 1 lít nước. Lượng nước rút còn 300ml là được. Sắc xong, chia thuốc làm 3 lần uống trong 3 ngày. Trước khi uống, phải hâm lại cho ấm nóng rồi mới uống.

Chuẩn bị: đương quy, sinh địa, nhân sâm, phục linh, bạ mơ, bạch thược, quả táo chua, cam thảo, dầu hạt mơ mỗi vị 1g và 5g ngũ vị tử.

Cách dùng: Các vị thuốc cho vào ấm sắc trên lửa nhỏ với 600ml nước cho đến khi còn 200ml thì ngưng. Chia thuốc làm 2 lần uống trong ngày và sử dụng với liều lượng 1thang/ngày.

Công dụng của đ ương quy hỗ trợ điều trị bệnh ung thư

Chuẩn bị: đương quy, bạch thược, gừng mỗi vị 10g; vân mộc hương, đinh hương mỗi vị 4g; 16g phụ tử chế.

Cách dùng: Lấy phụ tử chế đem đun sôi riêng với nước trong 2 giờ rồi cho thêm nước sôi để được khoảng 600ml nước trong nồi. Sau đó, thêm các vị thuốc còn lại vào đun sôi trên lửa nhỏ trong 30 phút nữa. Tiến hành lọc qua rây để bỏ bã, lấy nước uống, chia uống 3 lần/ ngày, mỗi lần chỉ uống 100ml. Cần lưu ý, trước và sau khi uống thuốc 3 giờ không ăn những loại thức ăn chua và lạnh hoặc trứng gà.

Chuẩn bị: đương qui, nhân sâm, bạch truật, phục linh, cam thảo, viễn chí, xà sang, phụ tử chế mỗi vị 6g; toan táo nhân, khởi tử, bạch chỉ mỗi vị 9g.

Cách dùng: Các vị thuốc đem cho hết vào ấm rồi cho 800ml vào sắc chung trên lửa nhỏ. Đun đến khi lượng thuốc chỉ còn khoảng 300ml thì tắt bếp. Sau đó, chia làm 3 lần uống trong ngày và mỗi ngày chỉ được sắc 1 thang uống.

Không chỉ kết hợp với các vị thuốc khác để tạo nên những bài thuốc chữa bệnh thần kỳ, đương quy còn có rất nhiều cách sử dụng hiệu quả mà không phải ai cũng biết.

Chuẩn bị: 1kg đương quy khô, 10 lít rượu 40 độ, 1 bình thủy tinh lớn dùng ngâm rượu.

Cách ngâm rượu sâm đương quy: rửa sạch đương quy với nước rồi để ráo. Sau đó cho đương quy vào bình rồi đổ hết lượng rượu đã chuẩn bị trên vào, đậy kín nắp bình, bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát.

Đợi sau 3 tháng là có thể mang ra để thưởng thức, rượu ngâm càng lâu thì dược tính sẽ càng cao, càng tốt cho sức khỏe. Lưu ý khi dùng chỉ nên dùng khoảng 25ml/ lần, mỗi ngày uống 2 lần. Uống rượu đương quy mỗi ngày có tác dụng bổ huyết, làm đẹp da, kích thích ăn ngon, tiêu hóa tốt.

Cách dùng đ ương quy ngâm mật ong

Chuẩn bị: 1kg đương quy, 1,5 lít mật ong rừng nguyên chất, 1 hũ thủy tinh

Cách ngâm: rửa sạch đương quy dưới vòi nước mạnh để loại bỏ bụi bẩn, để ráo nước. Sau đó cho đương quy vào hũ thủy tinh rồi đổ từ từ mật ong vào. Tiếp đến, khuấy đương quy lên để mật ong ngấm vào dược liệu rồi đậy kín nắp hũ lại.

Sau 1 tuần là có thể mang ra dùng. Khi dùng, lấy 1 lượng nhỏ mật ong và đương quy ra pha với nước ấm rồi dùng.

Thông thường, người ta sẽ dùng đương quy để chế biến nhiều món ăn bổ dưỡng như canh tim heo hầm đương quy, đuôi heo hầm đương quy, cá chép hầm đương quy, đặc biệt là món gà ác hấp cách thủy đương quy vô cùng thơm ngon và nhiều món ăn tuyệt vời khác nữa.

Ngoài ra, đương qui là một loại thảo dược giúp bồi bổ sức khỏe rất tốt cho nên người bình thường cũng có thể dùng đương quy mỗi ngày bằng cách kết hợp vào trong các món ăn để ngăn ngừa bệnh tật và tăng cường sức khỏe.

Hạn chế dùng đương quy cho phụ nữ đang mang thai

Dùng đương quy đúng, đủ liều lượng, không lạm dụng thuốc, mỗi ngày chỉ nên dùng từ 10-15g

Tránh dùng đương quy với thuốc chống đông máu

Không dùng đương quy cho các trường hợp tiêu chảy, bệnh nhân tiểu đường, người bị rối loạn máu hay viêm loét đường tiêu hóa.

Hiện nay, trên thị trường có rất nhiều địa chỉ bán đương quy với nhiều mức giá khác nhau, thậm chí có nơi bán với mức giá trên trời nhằm kiếm lợi mặc dù sản phẩm rất kém chất lượng.

Để mua được sản phẩm đúng giá mà chất lượng lại tốt thì bạn nên chọn những địa chỉ web của các nhà thuốc y học cổ truyền uy tín. chúng tôi thuộc Thảo dược An Quốc Thái đang bán với giá vô cùng hấp dẫn là và rất được nhiều khách hàng tin dùng.

Hiện tại, thuộc Thảo dược An Quốc Thái đang cung cấp tất cả các loại thảo dược, trong đó có đương quy. Sản phẩm đảm bảo chất lượng cao, đạt chuẩn, có nguồn gốc rõ ràng và được thu hái từ vùng núi cao Tây Bắc nên dược tính rất tốt. Khách hàng có thể hoàn toàn an tâm khi đặt hàng tại

Thảo dược An Quốc Thái là cơ sở bán đương quy uy tín tại TP HCM, chúng tôi có hơn 30 năm trong nghề kinh doanh dược liệu.

Địa chỉ: 62/1/28 Trương Công Định, Phường 14, Quận Tân Bình, TP HCM

Liên hệ đặt hàng : 0902 743 250 (Mobi)- 0961 744 414 (Viettel)

Cảm ơn các bạn đã theo dõi bài viết!

Sâm Đương Quy , Cây Đương Quy Có Tác Dụng Gì ?

Tên gọi khác: Sâm đương quy, vân quy, tần quy, xuyên quy, nhân sâm dành cho phụ nữ.

Tên khoa học: Angelica sinensis

Họ: Hoa tán (Apiaceae)

cây đương quy có tác dụng gì

Tìm hiểu về sâm đương quy

Đặc điểm thực vật

Sâm đương quy là loại cây thân thảo lớn và sống lâu năm ó chiều cao khoảng 40-80cm, nhiều cây có thể cao đến 1m khi ra hoa, thân hình trụ, màu tím và có rãnh dọc.

Lá sâm đương quy mọc so le và sẻ long chim 3 lần, hình mác dài, gốc lá phát triển thành be to và có đầu nhọn, mép lá có hình rangw cưa.

Hoa đương quy có màu trắng nhạt, mọc thành chùm ở ngọn, mùa hoa và tháng 7 đến tháng 8.

Qủa đương quy dẹt và có màu tím. Toàn thân đương quy có tỏa ra mùi thơm đặc biệt.

Phân bố

Đương quy là vị thuốc có nguồn gốc từ Trung Quốc, chúng ưa khí hậu ẩm ướt. Ở Việt Nam, sâm đương quy được trồng từ những năm 1960 và được trồng nhiều ở các tỉnh Tây Bắc như Hà Giang, Lào Cai, Hòa Bình, vùng ven Hà Nội và ở Tây Nguyên như Lâm Đồng, Đắc Nông,…

Thành phần hóa học của sâm đương quy

Rễ đương quy có hàm lượng tinh dầu chiếm khoảng 0,26-0,42%, đây cũng là thành phần quyết định chính đến tác dụng dược lý của đương quy. Ngoài tinh dầu, rễ đương quy còn có nhiều thành phần khác như các acid hữu cơ, coumarin, polyacetylen, polysachrid, acid amin, sterol, brefeldin và cá vitamin tốt cho sức khỏe như vitamin B1, B12, E.

Thu hái và chế biến

Thời điểm thu hoạch sâm đương quy tốt nhất là mùa thu. Cây đương quy thu hoạch về được cắt bỏ phần lá, giữ lại phần rễ, rửa sạch rễ và sao khô hoặc phơi khô để dùng dần.

Sâm đương quy được chia thành 3 loại chính và có 3 cách chế biến:

Quy đầu: Chỉ lấy một phần về phía đầu của rễ

+ Quy thân: Loại bỏ đầu và đuôi của rễ

+ Quy vĩ: Chỉ lấy phần rễ và nhánh

Tác dụng dược lý của đương quy

Theo y học dân tộc cổ truyền:

Đương quy có vị ngọt đắng, hơi cay, tính ấm và có mùi thơm. Có công dụng bổ huyết, hoạt huyết, chỉ huyết chủ trị chứng kinh nguyệt không đêu, thống kinh (đau bụng kinh), vô kinh (tắt kinh), các bệnh thai tiền sản hậu, chữa lành các vết lở loét, đau tê chân tay, mụn nhọt, táo bón.

Theo y học hiện đại:

Sâm đương quy có cả hai tác dụng lớn là co thắt và thư giãn tử cung. Nó còn được xem là chất kháng viêm giảm đau và làm dịu các triệu chứng đau bụng kinh.

Cũng theo y học hiện đại, đương quy không trực tiếp liên kết với thụ thể của hormone estrogen, cũng không làm dày màng tử cung trong chu kỳ kinh nguyệt nhưng nó gián tiếp làm thay đổi nôi tiết tốt nữ, noài ra nó làm mach tuần hoàn, giúp điều hòa kinh nguyệt, chữa các bệnh về nội tiết.

Đương quy còn dùng để tạo mùi thơm và chữa các bệnh về viêm khớp, các bệnh về da. Khi kết hợp với các loại thuốc khác có thể chữa xuất tinh sớm.

cây đương quy có tác dụng gì

Sâm đương quy có tác dụng gì?

Một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng sâm đương quy có nhiều tác dụng tuyệt vời như:

+ Tăng cường sức đề kháng: Sâm đương quy tăng sức đề kháng do kích thích miễn dịch, làm tăng khả năng thực bào của đại thực bào và tăng cường chuyển dạng lympho bào.

+ Điều trị bệnh phụ khoa: Hỗ trợ điều trị rối loạn kinh nguyệt, kinh nguyệt ít, vô kinh, đau bụng kinh.

+ Trị táo bón: Sâm đương quy hỗ trợ điều trị tiêu hóa kém do tỳ hư dẫn đến khí huyết kém và chữa trị tốt bệnh táo bón.

Các bài thuốc chữa bệnh từ sâm đương quy

Bài thuốc chữa bệnh phụ khoa từ đương quy

+ Kinh nguyệt không đều, đau bụng kinh: sâm đương quy 12g, bạch thược 8g, thục địa 12g, xuyên khung 6g sắc cùng 600ml nước cô đọng còn 200ml và uống 2 lần trong ngày.

Phụ nữ các các bệnh hậu sản (sau sinh): sâm đương quy 16g, thục địa 12g, xuyên khung 6g, bạch tược 8g, gừng 4g, đậu đen sao 8g, trạch lan 8g, ngưu tất 8g, ích mẫu thả 12g, bồ hoàn 10g, sắc cùng 1 lít nước còn 500ml nước uống trong ngày.

Phụ nữ bị động thai: sâm đương quy 120g, thược dược 600g, phục kinh 160g, bạch truật 160g, trạch tả 300g, xuyên khung 120g. Đem tất cả nguyên liệu đi tán mịn và dùng 1 ngày 3 lần với nước pha rượu.

Vô sinh nữ: đương quy 16g, bạch giao 8g, địa hoàng 14g, thược dược 12g, tục đoan 8g, đỗ trong 12g và sắc uống trong ngày.

Các bài thuốc trị bệnh khác từ sâm đương quy

Chữa huyết áp cao: đương quy, đẳng sâm nam ,sinh địa, mỗi vị 10g; trắc bách, táo chua, phục linh, vỏ trai mỗi vị 16g; cùng với 6g vân mộc hương và 3g hoàng liên. Sắc cùng 1 lít nước, còn 300ml và uống 3 lần trong ngày.

Chữa bệnh về răng miệng, môi miệng sưng, chảy máu: đương quy 1.6g, sinh địa 1.6g, thăng ma 2g, hoàng iên và mẫu đơn mỗi vị 1.2g sắc uống trong ngày.

Chữa táo bón, huyết nhiệt: đương quy, thục địa, đại hoàng, cam thảo, đào nhân mỗi vị 4g, sính địa và tha ma mỗi vị 3g, hồng hoa 1g. Sắc với 600ml còn 300ml và uống 3 lần trong ngày.

Chữa bệnh mất ngủ: đương quy 12g, toan táo nhân 8g, viễn chí 10g, nhân sâm 10g, phục thần 10g và sắc uống trong ngày.

Trị viêm tuyến tiền liệt: hạt quýt 15g, hạt vải 15g, đương quy 15g, thịt dê 50g. Nấu lên ăn thịt và uống nước, tuần ăn 2 – 3 lần.

Cách ngâm rượu đương quy

Rượu sâm đương quy là loại rượu tốt cho sức khỏe đặc biệt là những người huyết áp thấp, kiên trì dùng với liều lượng hợp lý sẽ thấy bệnh cải thiện đáng kể.

Cách ngâm rượu đương quy: đương quy, xuyên khung, thục địa mỗi vị 12g, bạch thược, đảng sâm, hoàng kỳ, phục kinh, cam thảo mỗi vị 8g.

Bạn lấy 5 thang thuốc với thành phần như trên ngâm với 1 lít rượu trắng và ngâm trong vòng 10 ngày là có thể sử dụng được. Mỗi ngày uống 2 ly nhỏ vào buổi tối và sáng.

cây đương quy có tác dụng gì

Những lưu ý khi sử dụng đương quy

Mặc dù đương quy rất tốt cho sức khỏe và hỗ trợ điều trị nhiều bệnh tuy nhiên cần cẩn trọng những trường hợp sau không được dùng đương quy:

+ Không dùng đương quy trong các trường hợp đại tiện phân lỏng và tiêu chảy

+ Tuyệt đối không dùng đương quy với thuốc chống đông

+ Tránh dùng đương quy cho người bị bệnh tiểu đường, rối loạn đông máu, viêm loét đường tiêu hóa

+ Ngưng sử dụng ngay nếu gặp phải một số tác dụng phụ như: Kích ứng da, chán ăn, rối loạn cương dương, huyết áp thấp, rối loạn tiêu hóa,….

Atiso Có Tác Dụng Gì? Cách Dùng Cây Thảo Dược Và Lưu Ý

Atiso là một trong những cây thuốc nam quý được nhiều đối tượng biết đến với công dụng mát gan, nhuận trường, thanh nhiệt, giải độc, thông tiểu, lợi tiểu. Bên cạnh đó, loại dược liệu này còn có nhiều công dụng đối với da dẻ và vóc dáng, giúp da không bị thô ráp, có tác dụng giảm cân, mang lại một vóc dáng thon gọn.

Tên gọi – Phân loại

Đặc điểm sinh thái

Mô tả cây atiso

Cây atiso là loại cây thuốc lá gai thấp (khoảng 1 – 1.2m), sống lâu năm. Toàn bộ phần thân và lá của cây atiso phủ một lớp lông nhỏ màu trắng. Lá to, mọc so le, phiến lá sâu và có gai nhỏ, nhọn, mặt dưới của lá có nhiều lông tơ hơn mặt trên. Cụm hoa hình cầu, có màu xanh lục hoặc tím nhạt. Lá bắc ngoài của cụm hoa đầu nhọn. Phần gốc nạc của lá bắc và đế đều có thể sử dụng. Quả nhẵn bóng, có màu nâu sẫm và mào lông màu trắng.

Cây atiso có nguồn gốc và xuất xứ ở đâu?

Cây atiso là cây thuốc có nguồn gốc từ Địa Trung Hải và được dị thực vào nước ta từ khá sớm. Ở nước ta, loại cây này được trồng khá nhiều ở những tỉnh thành có khí hậu ôn đới như: Lâm Đồng (Đà Lạt), Sa Pa, Tam Đảo,… nhưng nhiều nhất vẫn là Đà Lạt.

Bộ phận dùng, thu hái, chế biến và cách bảo quản

Bộ phận dùng: Sử dụng toàn bộ cây atiso để làm thực phẩm hoặc làm thuốc chữa bệnh, bao gồm: thân, lá, rễ và cụm hoa. Nhưng cụm hoa và lá bắc có phần gốc nạc là bộ phận được sử dụng nhiều nhất.

Thu hái: Thời điểm thích hợp để thu hoạch hoa atiso là khi hoa chưa nở, thường dao động từ tháng 12 năm trước đến tháng 2 năm sau. Lá atiso thường được thu hoạch vào trước tết âm lịch hàng năm hoặc vào lúc cây sắp ra hoặc đang có hoa.

Chế biến: Cây atiso thường được chủ yếu ở dạng khô sau khi được đem đi sấy hoặc phơi khô. Hoặc cũng có thể sử dụng ở dạng tươi sau khi được làm sạch với nước.

Cách bảo quản: Cần bảo quản ở nơi thoáng mát, tránh để dược liệu tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời. Đối với atiso ở dạng khô cần được bảo quản trong bọc kín và đậy kín bao bì sau mỗi lần sử dụng, bởi dược liệu này rất dễ lên móc, thi thoảng cần đem ra phơi nắng để tránh mốc meo.

Thành phần hóa học của cây atiso

Hoạt chất Cynarine (Acid 1 – 3 dicaféin quinic) là một trong những thành phần chính có trong cây atiso. Ngoài ra, trong cây atiso còn chứa nhiều thành phần hóa học khác như: inulin, inulinaza, tanin, kali, canxi, magiê, natri,… Cụ thể hơn:

Lá atiso chứa: Acid phenol, acid alcol, acid succinic, hợp chất flavonoid, polyphenol, chlorogenic acid,…;

Thân atiso chứa: Kali, canxi, natri, magie,…;

Hoa atiso chứa: Carbohydrate, chất xơ, phốt pho, canxi, natri, lưu huỳnh, magie và một số thành phần vitamin khác;

Rễ atiso chứa: Không có dẫn chất của acid caffeic (chlorogenic, sesquiterpen lacton).

Tính vị – Quy kinh của atiso

Tính vị: Atiso có vị đắng, tính mát.

Quy kinh: Trong Đông y, atiso được quy vào kinh Can và Đởm.

Tác dụng dược lý của cây atiso

Theo nghiên cứu của giới dược lý hiện đại:

Có tác dụng đào thải các độc tố có trong gan ra khỏi cơ thể mặc dù không có tác dụng tái tạo tế bào ở gan (hoa atiso);

Hỗ trợ điều trị bệnh đái tháo đường;

Có tác dụng chống oxy hóa và tác dụng này không hề bị thuyên giảm dù dược liệu đã được đun nóng ở nhiệt độ cao;

Rễ cây atiso không có tác dụng tăng tiết mật;

Có tác dụng kích thích gan mật, lợi tiểu, chống sỏi mật, đặc biệt là giúp hạ lipid máu do ức chế enzym chuyển hóa HMG CoA reductase;

Gia tăng bài tiết mật ở đường tiêu hóa nhưng không có tác dụng đối với trường hợp tắc nghẽn ống dẫn mật.

Trong Y học cổ truyền:

Có tác dụng lợi tiểu;

Hỗ trợ điều trị bệnh phù nề và thấp khớp;

Thông tiểu tiện, thông mật;

Hỗ trợ điều trị các bệnh suy gan, suy thận, viêm thận cấp và mãn tính;

Trợ tim;

Thanh nhiệt, chống độc;

Tăng tiết sữa cho sản phụ.

Cách dùng và liều dùng dược liệu atiso

Cách dùng: Atiso chủ yếu dùng ở dạng sắc hoặc đem hãm cùng với nước sôi và dùng như nước trà. Bên cạnh việc sử dụng độc vị atiso, bạn cũng có thể kết hợp cùng với một số dược liệu khác tùy vào từng bài thuốc và từng bệnh lý.

Liều lượng: Dùng 10 – 20 gram đối với dạng tươi hoặc dùng 5 – 10 gram ở dạng khô. Đối với các sản phẩm ở dạng đóng gói, bạn chỉ nên sử dụng 2 – 3 túi trà mỗi ngày là đủ.

Những bài thuốc cải thiện sức khỏe hay từ atiso

1. Bài thuốc sử dụng atiso để giải nhiệt cơ thể, mát gan, giải độc gan

Chuẩn bị: 2 cụm hoa atiso lớn, 1 bó lá dứa tươi, 60 gram đường phèn.

Cách thực hiện: Đem phần cụm hoa atiso cắt bỏ phần cuống rồi rửa sạch qua nhiều lần với nước sạch. Sau đó, cho cụm hoa vào trong nồi cùng với 3,5 lít nước lọc. Tiến hành đun sôi cho đến khi hoa atiso mềm nhừ. Khi đó, tiếp tục cho phần lá dứa (đã được làm sạch và cuộn tròn hoặc buộc chặt lại) cùng với lượng đường phèn đã được chuẩn bị vào tròng nồi và đun thêm 15 phút. Cuối cùng, lọc lấy phần nước và bỏ phần bã. Đổ phần nước đã sắc vào trong bình thủy tinh và đặt vào trong tủ lạnh khi phần nước đã nguội. Bạn có thể sử dụng nước sắc để thay thế cho nước lọc hằng ngày.

2. Bài thuốc sử dụng atiso trị chứng đau dạ dày, ăn uống không tiêu, bệnh đái tháo đường, thấp khớp, thống phong, cơ thể bị suy nhược, sản phụ ít sữa sau khi sinh

Chuẩn bị: Hoa cây atiso 10 – 20 gram dùng ở dạng tươi hoặc 5 – 10 gram ở dạng khô.

Cách thực hiện: Làm sạch phần hoa atiso đã được chuẩn bị bằng nước sạch rồi đem sắc cùng với nước lọc. Người bệnh sử dụng phần nước sắc để thay thế cho nước lọc hằng ngày.

3. Bài thuốc từ atiso điều trị bệnh phù, thấp khớp, viêm gan, vàng da, viêm thận cấp và mãn tính, sưng xương khớp, nhuận trường, lọc máu

Chuẩn bị: Lá cây atiso tươi hoặc khô.

Cách thực hiện: Làm sạch toàn bộ phần lá atiso vừa được chuẩn bị bằng nước sạch rồi đem sắc lấy nước dùng hoặc nấu thành cao để sử dụng.

4. Bài thuốc từ atiso giúp tăng cường chức năng gan và giải độc các độc tố có trong gan

Chuẩn bị: 50 gram hoa atiso, 100 gram gan lợn cùng với những loại vừa đủ.

Cách thực hiện: Cụm hoa atiso cần được rửa qua nhiều lần với nước để loại bỏ lớp bụi bẩn và tạp chất, sau đó cắt thành từng đoạn nhỏ. Gan lợn cần được làm sạch để khử mùi tanh, sau đó thái thành từng lát mỏng và ướp cùng với một ít gia vị. Bắt lên bếp một cái chảo dầu, cho phần gan lợn vào trước và đun cho đến khi phần gan săn lại thì tiếp tục cho phần cụm hoa và một lượng nước lọc vừa đủ. Tiến hành đun cho đến khi hoa atiso chín nhừ, sau đó, nêm nếm một ít gia vị vừa đủ ăn. Người bệnh nên sử dụng khi thức ăn còn nóng và kiên trì sử dụng trong vòng 7 – 10 ngày để thấy rõ sự khác biệt.

5. Bài thuốc từ atiso hỗ trợ điều trị bệnh tiểu đường

Chuẩn bị: 50 gram cụm hoa atiso, 150 gram xương sườn lợn, 100 gram củ khoai tây, 50 gram củ cà rốt cùng với gia vị vừa đủ.

Cách thực hiện: Các nguyên liệu đã được chuẩn bị cần được làm sạch bằng nước sạch và cắt từng đoạn vừa đủ để dùng. Đối với xương sườn lợn cần được ướp cùng với một ít gia vị trước khi chế biến. Sau đó, cho toàn bộ nguyên liệu vào trong nồi để hầm cho nhừ rồi nêm nếm một ít gia vị vừa đủ ăn. Người bệnh nên cùng thức ăn khi còn nóng và có thể dùng với cơm trắng nóng. Dùng mỗi ngày 1 lần và sử dụng liên tục từ 7 – 10 ngày để cảm nhận sự thay đổi.

6. Bài thuốc sử dụng atiso giúp làm giảm lượng cholesterol có trong máu

Chuẩn bị: Thân cây và rễ atiso mỗi thứ 40 gram cùng với 20 gram hoa atiso.

Cách thực hiện: Đem toàn bộ nguyên liệu đã được chuẩn bị thái thành từng đoạn nhỏ rồi đem phơi khô và cất trữ trong hũ thủy tinh để sử dụng dần. Mỗi lần sử dụng 2 gram để hãm cùng với nước sôi để sử dụng. Dùng khi nước còn nóng hoặc có thể sử dụng để thay thế nước trà.

Ngoài việc hãm như nước trà, bạn cũng có thể sử dụng cụm hoa atiso cùng với giò heo hoặc lá lách lợn để chế biến thành món ăn bổ sung vào thực đơn hằng ngày và cách thực hiện này cũng có tác dụng làm giảm hàm lượng cholesterol có trong máu.

Sử dụng atiso cần lưu ý đến những vấn đề nào?

Việc sử dụng cây atiso có thể gây ra một số tác dụng phụ ngoài ý muốn, do đó, trong quá trình sử dụng, bạn cần lưu ý đến những vấn đề sau:

Các đối tượng quá mẫn cảm với một số thành phần có trong cây atiso cần hết sức lưu ý khi sử dụng;

Phụ nữ đang mang thai hoặc cho con bú cần hỏi ý kiến của giới chuyên môn trước khi sử dụng;

Các đối tượng đang trong quá trình sử dụng muối sắt không được khuyến khích sử dụng các bài thuốc từ atiso. Bởi nếu sử dụng atiso không đúng cách có thể làm ngăn chặn sự hấp thụ muối sắt;

Không nên ăn hay uống atiso quá nhiều. Điều này có thể gây ra một số phản ứng gây hại cho da, hệ tiêu hóa bị co thắt cơ trơn gây nên tình trạng trướng bụng, cơ thể suy nhược và mệt mỏi;

Trong quá trình sử dụng nếu bạn gặp phải những triệu chứng bất thường, khi đó, bạn nên tạm ngưng việc sử dụng cây atiso và tìm đến bác sĩ để được hỗ trợ.

Thuốc Panadol Extra Có Tác Dụng Gì? Liều Dùng Và Tác Dụng Phụ Thế Nào?

Posted by Admin

Giới thiệu về thuốc Panadol Extra

Panadol extra được nhượng quyền từ tập đoàn của GlaxoSmithKline Pte Ltd. Và do công ty cổ phần dược phẩm Sanofi – Synthelabo Việt Nam sản xuất.

Công dụng của thuốc Panadol Extra

Sự kết hợp hai thành phần giữa Paracetamol cùng Cafein với nhau có công dụng làm giảm hiệu quả các chứng đau, đồng thời giúp hạ sốt. Thành phần Paracetamol có tác động trung ương, có hoạt tính giảm đau, hạ nhiệt là do sự ngăn chặn hoạt động của chất men. Gọi là cyclooxygenase ở trong quá trình cơ thể tổng hợp chất Prostaglandin hay còn gọi là chất gây sốt, viêm, đau trong cơ thể chúng ta.

Paracetamol có tác dụng hạ nhiệt triệt để còn do sự tác động lên vùng dưới đồi. Hay do giãn mạch và làm tăng lưu lượng máu ở vùng ngoại biên. Thành phần Cafein có tác dụng kích thích nhẹ đến hệ thần kinh ở trung ương nhằm hỗ trợ giảm đau. Hơn nữa còn giúp các cơ hoạt động một cách dễ dàng hơn.

Thành phần Paracetamol hấp thu nhanh chóng và hầu như hoàn toàn qua đường tiêu hóa. Thuốc được hấp thụ rồi chuyển hóa tại gan và được bài thải qua thận.

Chống chỉ định người mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc. Đặc biệt là người bị bệnh thiếu máu, có bệnh tim, phổi, thận hoặc gan. Và người bệnh thiếu hụt glucose – 6 – phosphat dehydrogenase.

Thành phần của thuốc Panadol Extra

Paradol Extra có thành phần gồm Paracetamol 500mg và Caffeine 65mg. Panadol Extra thuộc nhóm thuốc giảm đau (không có chất gây nghiện), hạ sốt, nhóm chống viêm không Steroid. Thuốc điều trị Gút và các bệnh xương khớp.

Thuốc này có tên biệt dược là Panadol Extra, Panadol Extra Advance, Panadol Extra with Optizorb… Được bào chế dưới dạng viên nén tiện lợi, dễ sử dụng.

Liều dùng thuốc Panadol Extra

Trẻ em trên 12 tuổi – Người lớn: uống 1 hoặc 2 viên/ ngày, uống 1-4 lần. Không dùng quá 8 viên/ ngày.

Trẻ em dưới 12 tuổi: Theo chỉ dẫn của bác sĩ

Cách dùng thuốc Panadol Extra

Mỗi lần uống thì khoảng cách tối thiểu giữa 2 lần uống là 4 giờ.

Trẻ em dưới 12 tuổi phải thật hạn chế dùng thuốc này.

Không nên dùng lạm dụng Panadol Extra đến mức quá liều bác sĩ chỉ định. Và đặc biệt không dùng chung với các thuốc chứa Paracetamol khác.

Nên uống theo hướng dẫn của bác sĩ để chữa bệnh một cách hiệu quả.

Tác dụng phụ của thuốc Panadol Extra

Chúng ta thường ít gặp những tác dụng phụ của Paradol Extra như sau: Về da thì có thể phát ban ở trên da. Về dạ dày và ruột thì sẽ có triệu chứng buồn nôn và nôn. Về huyết học thì giảm bạch cầu trung tính, giảm toàn thể huyết cầu, giảm bạch cầu, gây thiếu máu. Về thận thì sẽ gây bệnh thận, độc tính thận khi lạm dụng thuốc dài ngày.

Tác dụng phụ hiếm gặp như phản ứng quá mẫn cảm. Từ đó có thể gây suy gan do hủy tế bào gan khi dùng paradol liều cao.

Lưu ý khi dùng thuốc Panadol Extra

Khi dùng phải cẩn thận đối với người bị bệnh thiếu máu. Khi đó sẽ xuất hiện chứng xanh tím nhưng có thể lại không biểu lộ rõ. Nguyên nhân là do có nồng độ Methemoglobin trong máu quá cao đến mức nguy hiểm.

Người uống nhiều rượu bia sẽ càng gây độ độc tính cao với gan đối với Paracetamol, do đó nên tránh hoặc hạn chế uống rượu.

Đối với phụ nữ có thai và cho con bú thì không được dùng thuốc và phải theo chỉ dẫn của bác sĩ.

Paradol Extra dễ làm biến đổi quá trình hoạt động của thuốc khác mà bạn đang dùng hoặc bạn sẽ gặp phải các tác dụng phụ nhiều hơn khi dùng thuốc.

Khi dùng đồng thời Isoniazid với Paracetamol có thể dẫn đến tăng nguy cơ độc tính với gan.

Để thuốc có thể phát huy được hết tác dụng thì bạn nên bảo quản thuốc thật tốt theo sự hướng dẫn của bác sĩ và hướng dẫn ghi trên bao bì sản phẩm.

Nên bảo quản thuốc ở nơi có nhiệt độ phòng, tránh ánh nắng trực tiếp, tránh nơi có độ ẩm cao. Bạn nên giữ thuốc tránh xa tầm tay của trẻ em và vật nuôi.

Đối với những vỉ thuốc quá hạn sử dụng hay những thuốc không có thông tin rõ ràng để sử dụng, chuyển màu hoặc có dấu hiệu hư, hỏng. Thì tuyệt đối không được sử dụng và không được vứt bừa bãi, mà tiêu hủy theo sự chỉ dẫn của bác sĩ.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Đương Quy Là Thảo Dược Có Tác Dụng Gì, Cách Dùng, Liều Dùng Thế Nào. trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!