Đề Xuất 12/2022 # Động Từ Have Got Và Has Got / 2023 # Top 20 Like | Comforttinhdauthom.com

Đề Xuất 12/2022 # Động Từ Have Got Và Has Got / 2023 # Top 20 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Động Từ Have Got Và Has Got / 2023 mới nhất trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Động từ Have Got mang ý nghĩa là Có sự sở hữu sự vật.Ở thì hiện tại đơn nó được chia ra làm Has got và Have got tùy theo chủ ngữ của nó.

Have got và has theo cách dùng của người Anh thì họ xem 2 động từ này là dạng động từ đặt biệt (auxiliary verb), do đó bản thân chúng có thể thành lập thể nghi vấn và phủ định.

Ví dụ: Tôi có một cái đồng hồ.I have got a watch.She has got a baby.

Have got khác với Cấu trúc There + be chỉ sự tồn tại của sự vật.

Từ Have Got có thể sử dụng trong thì hiện tại đơn hoặc quá khứ đơn, tùy theo hoàn cảnh mà ta chia Have got phù hợp với thì ngôi số.

+ Ở thì hiện tại đơn thì Have got được sử dụng như sau:

► Đối với chủ ngữ là: Danh từ số nhiều (Plural noun) và các đại từ nhân xưng I, We, They, You, hoặc sự kết hợp của 2 danh từ riêng, thì ta giữ nguyên have got.

Ví dụ:

They have got a new house.Nam and Lan have a bicycle.You have got a new camera.

♦ Theo cách dùng của người anh, khi thành lập thể phủ định và nghi vấn, chúng ta không phải thêm trợ động từ cho nó.

Thành lập thể nghi vấn và chỉ cần đảo Have (theo đúng thì và ngôi số) lên trước chủ ngữ:

– Have they got a new house?– Have you got a new camera?

Thành lập thể phủ định ta chỉ cần thêm Not sau have.– They have not got a new camera.– I have not a new house.

► Đối với chủ ngữ là danh từ số ít, danh từ không đếm được, và các đại từ nhân xư là She, He, It thì ta chuyển have thành has.

– He has got a new house.– She has got a new camera.– It has got a tail.

Thể nghi vấn, chúng ta cũng chuyễn has lên trước chủ ngữ.

Has he got a new house?Has she got a new camera?Has it got a tail?

Thể phủ định, chúng ta chỉ cần thêm not vào sau have.

He has not got a new house.She has not got a new camera.

Note: Thể phủ định của Has và Have got đều có dạng rút gọn là Haven’t got và hasn’t got.

+ Đối với thì quá khứ đơn thì have got chuyển thành had got cho tất cả các ngôi số.

I had got a new cameraShe had got a new house

Thể nghi vấn:Had she got a new house?Had they got a new jacket?

Thể phủ định:She had not got a new houseShe hadn’t got a new camera. (Short form)

Theo cách dùng của người Mỹ, thì xem has got or have got là động từ thường (Ordinary verb) , và họ bỏ luôn từ Got và khi thành lập thể nghi vấn và phủ định phải mươn trợ động từ Do, Does, Did.

Ví dụ:

Thể khẳng định:I have a book.She has a handbag.

Thể phủ định:She doesn’t have a dress.They don’t have a meeting.

Thể nghi vấn:Does she have a friend?Do you have a bicycle?Did he have a meeting?

Bài tập: Have got and has got exercises

Cách Dùng Have To Và Have Got To / 2023

1. Cách dùng Ta có thể dùng cấu trúc have (got) + to V để nói về sự bắt buộc : những thứ mà chúng ta bắt buộc phải làm. Ví dụ: Sorry, I‘ve got to go now. (Xin lỗi, tớ phải đi bây giờ.) Do you often have to travel on business? (Cậu có thường phải đi công tác không?)

Have (got) to V cũng có thể được dùng như must để nói về sự phỏng đoán chắc chắn (cấu trúc này trước đây thường được dùng chủ yếu trong tiếng Anh Mỹ nhưng ngày nay cũng được dùng phổ biến trong tiếng Anh Anh). Ví dụ: I don’t believe you. You have (got) to be joking. (Tớ không tin. Chắc hẳn là cậu đang đùa.) Only five o’clock! It’s got to be later than that. (Mới có 5 giờ. Chắc phải muộn hơn rồi chứ.)

2. Ngữ pháp Trong cấu trúc này, have có thể được dùng như một động từ thường (dùng thêm do trong câu hỏi và câu nghi vấn), hoặc như là 1 trợ động từ (không cần dùng thêm do trong câu hỏi và câu nghi vấn). Got thường được thêm vào sau have trong các câu ở thì hiện tại và khi have dùng như trợ động từ. Ví dụ: When do you have to be back? (Khi nào cậu phải quay về?) When have you (got) to be back? (Khi nào cậu phải quay về?)

Have got to thường không được dùng để nói về những hành động bắt buộc mà lặp đi lặp lại nhiều lần. Ví dụ: I usually have to be at work at eight. (Tớ thường phải có mặt ở chỗ làm lúc 8h.)KHÔNG DÙNG:I usually have got to be at work at eight.

Ta có thể dùng dạng tiếp diễn của have to khi nói về hành động bắt buộc tạm thời. Ví dụ: I‘m having to work very hard at the momment. (Tớ đang phải làm việc rất chăm chỉ.)

3. Have (got) to ở thì tương lai Để nói về các hành động trong tương lai, ta dùng have (got) to nếu hành động bắt buộc đang tồn tại ở hiện tại, và dùng will have to nếu hành động bắt buộc chỉ có ở tương lai. Ví dụ: I‘ve got to get up tomorrow – we’re going to Devon. (Tớ sẽ phải dậy sớm vào ngày mai, chúng tớ sẽ đi tới Devon.) One day everybody will have to ask permission to buy a car. (Một ngày nào đó mọi người sẽ phải xin giấy phép mới được mua xe.)

Will have to có thể được dùng để yêu cầu ai đó làm gì, nó làm giảm nhẹ các chỉ thị, khiến chúng nghe nhẹ nhàng hơn so với must. Ví dụ: You can borrow my car, but you‘ll have to bring it back before ten. (Cậu có thể mượn xe tớ, nhưng cậu sẽ phải mang trả lại trước 10h.)

4. Phát âm của have to, gottaHave to thường được phát âm là /ˈhæf tə/. Ví dụ: He’ll have to/ˈhæf tə/ get a new passport soon. (Anh ấy sẽ phải xin hộ chiếu mới sớm thôi.) Lưu ý got to đôi khi có thể được viết thành gotta trong tiếng Anh Mỹ thân mật. Ví dụ: I gotta call home. (Tớ phải gọi về nhà.) A man’s gotta do what a man’s gotta do. (Một người đàn ông phải làm những gì mà anh ta cần phải làm.)

Have Và Have Got Khác Nhau Như Thế Nào? – Speak English / 2023

CÁCH SỬ DỤNG

+ Khi nói về các hành động ta chỉ được dùng HAVE không được dùng HAVE GOT

Ví dụ: I usually HAVE breakfast at 8 o’clock. NOT I usually HAVE GOT breakfast at 8 o’clock. 

+ Dạng câu hỏi với HAVE có nghĩa là sở hữu thì dùng trợ động từ, không đưa HAVE ra phía trước

Ví dụ: Do you HAVE a fast car? NOT Have you a fast car? 

+ HAVE và HAVE GOT được dùng cho thì hiện tại đơn. Riêng HAVE có thể dùng cho thì quá khứ đơn hoặc thì tương lai 

+ Không có cách viết tắt cho HAVE ở thể khẳng định, chỉ có cách viết tắt cho HAVE GOT

Ví dụ: I HAVE a red bicycle. OR I‘VE GOT a red bicycle. NOT I’ve a red bicycle

——————————————————–

* Thể khẳng định I, You, We, They HAVE GOT

Subject + have got + objects They have got a new car. Viết tắt: They‘ve got a new car.

* Thể khẳng định He, She, It HAVE GOT Subject + has got + objects He has got a new car. Viết tắt: He‘s got a new car.

* Thể khẳng định I, You, We, They HAVE  Subject + have + objects They have a new car. Không viết tắt được

* Thể khẳng định He, She, It HAVE  Subject + has + objects She has a new car. Không viết tắt được

—————————————————

* Thể nghi vấn I, You, We, They HAVE GOT (?) + have + subject + got? How many children have you got? Không viết tắt được

* Thể nghi vấn He, She, It HAVE GOT (?) + has + subject + got? How many children has he got? Không viết tắt được

* Thể nghi vấn I, You, We, They HAVE  (?) + do + subject + have? How many children do you have? Không viết tắt được

* Thể nghi vấn He, She, It HAVE  (?) + does + subject + have? How many children does he have? Không viết tắt được

——————————————————–

* Thể phủ định I, You, We, They HAVE GOT Subject + have + not + got + objects We have not got a dog. Viết tắt: We haven’t got a dog.

* Thể phủ định He, She, It HAVE GOT Subject + has + not + got + objects She has not got a dog. Viết tắt: She hasn’t got a dog.

* Thể phủ định I, You, We, They HAVE  Subject + do + not + have + objects They do not have a dog. Viết tắt: They don’t have a dog.

* Thể phủ định He, She, It HAVE Subject + does + not + have + objects She does not have a dog. Viết tắt: She doesn’t have a dog.

So Sánh Cách Sử Dụng Have Và Have Got / 2023

post on 2020/09/04 by Admin

So sánh cách sử dụng have và have got

Làm bài tập

Cách sử dụng của have và have got như thế nào? dùng chúng trong những trường hợp nào? cấu trúc để sử dụng chúng ra sao và có những lưu ý gì khi sử dụng have và have got là tất cả những gì chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu trong bài học này

1. Ý nghĩa của have và have got

Have và have got mang ý nghĩa là có, sở hữu (= own, possess…)

Người ta thường sử dụng have got nhiều hơn have. Bạn có thể nói như sau:

I have got a jet black iPhone 7.

= I have a jet black iPhone 7.

Tôi có một chiếc iPhone 7 màu đen bóng.

My friend has got two brothers.

= My friend has two brothers.

Bạn tôi có 2 người anh trai.

Our partner has 3 branches, one in the North and the others in the South of the country.

= Our partner has got 3 branches, one in the North and the others in the South of the country.

Đối tác của chúng tôi có 3 chi nhánh, một chi nhanh ở phía Bắc và hai chi nhánh ở phía Nam.

Người ta cũng có thể sử dụng have và have got đối với các loại bệnh và mang ý nghĩa mắc bệnh. Ví dụ:

I have got a headache.

= I have a headache.

Tôi bị đau đầu.

2. Dạng câu nghi vấn và phủ định của have, have got

Câu nghi vấn

Câu phủ định

Has she got any money?

Cô ấy có tiền không.

She hasn’t got any money. She is running out of money.

Cô ấy chả có xu nào. Cô ấy hết tiền rồi.

Does Mary have any money?

Mary có tiền không?

Mary doesn’t have any money.

Mary không có xu nào.

Has Mary any money? (cách này rất hiếm dùng)

She hasn’t any money. (hiếm sử dụng)

Have they got a car?

Họ có ô tô không?

They haven’t got a car.

Họ không có ô tô.

Do they have a car?

They don’t have a car.

Have they a car?

They haven’t a car.

Khi sử dụng have với ý nghĩa là có, không thể dùng các thì tiếp diễn (quá khứ tiếp diễn, hiện tại tiếp diễn, quá khứ hoàn thành tiếp diễn, hiện tại hoàn thành tiếp diễn, tương lai tiếp diễn…)

Ví dụ:

Khi muốn nói tôi đang có bệnh đau đầu, người ta dùng:

I have a headache.

= I have got a headache.

Không dùng I’m having got a headache.

Trong các câu nghi vấn và phủ định ở thì quá khứ, người ta thường dùng did hoặc didn’t.

Ví dụ:

Did they have a mansion when they were rich?

Có phải khi họ giàu, họ đã từng có một biệt thự?

She didn’t have a motorbike, so she had to go to work by bus.

Cô ấy không có xe máy nên cô ấy phải đi xe buýt đi làm.

Your sister had long ginger hair, didn’t she?

Chị bạn có tóc dài và màu đỏ đúng không?

3. Cách dùng have

Have được sử dụng với rất nhiều hành động thường ngày, ví dụ như các bữa ăn, đi tắm hoặc nói về việc có một khoảng thời gian tồi tệ hoặc vui vẻ.

Cụ thể:

Ăn uống

Have a dinner/breakfast/lunch = ăn tối/ăn sáng/ăn trưa

Have a brunch = ăn bữa giữa trưa và sáng, thường là khi đã bỏ ăn sáng

Have a supper = ăn bữa đêm, ăn khuya

Have a cup of tea = uống một cốc trà

Have a cigarette = hút một điếu thuốc

Tắm rửa, nghỉ ngơi, thư giãn

Have a bath = tắm (tắm bồn)

Have a shower = tắm vòi hoa sen

Have a swim = đi bơi

Have a rest = have a break = nghỉ ngơi (break thường là nghỉ ngơi ngắn giữa giờ xong lại tiếp tục công việc, rest là nghỉ ngơi với thời gian dài hơn break)

Have a party = tổ chức một bữa tiệc

Have a holiday = have a vacation = đi nghỉ mát, đi du lịch

Have a nice time = have a fun time = có một khoảng thời gian vui vẻ

Have fun = vui vẻ

Tai nạn, trải nghiệm

Have an accident = gặp tai nạn

Have an experience = có kinh nghiệm, đã từng làm gì

Have a dream = có một giấc mơ

Have a nightmare  = có một cơn ác mộng

Nhìn, nói chuyện

Have a chat = have a talk = have a conversation = nói chuyện với ai đó

Have a look = nhìn

Sinh con

Have a baby = sinh em bé

Gặp khó khăn

Have difficulty = gặp khó khăn

Have trouble = gặp vấn đề

Ví dụ:

See you again soon! I hope you have a nice time with your family.

My teacher had a baby yesterday.

Cô giáo tôi đẻ con vào hôm qua.

4. Một số lưu ý về have và have got

Have got không được sử dụng thay thế cho have trong những cách diễn đạt trên.

Ví dụ:

Mary normally has a hamburger for her lunch.

Mary thường ăn một cái hamburger vào bữa trưa. Ở đây, have dùng với nghĩa tương đương eat.

Mary has got some hamburgers. I will ask her for a hamburger.

Mary có vài cái hamburgers. Tôi sẽ hỏi xin cô ấy một cái.

Trong những cách diễn đạt ở phần 1, từ have có thể được dùng ở thì tiếp diễn để diễn tả đang thực hiện hành động.

Ví dụ:

When I phoned Jim, he was having a romantic dinner with his wife.

Khi tôi gọi Jim, anh ta đang tận hưởng một bữa tối lãng mạn với vợ.

My son called me yesterday and he told me that he was having a wonderful time.

Con trai tôi gọi cho tôi ngày hôm qua. Nó bảo với tôi là nó đang rất vui vẻ.

Làm bài tập

Bạn đang đọc nội dung bài viết Động Từ Have Got Và Has Got / 2023 trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!