Đề Xuất 12/2022 # Đoạn Văn Bằng Tiếng Anh Về Việc Chia Sẻ Công Việc Nhà Trong Gia Đình / 2023 # Top 20 Like | Comforttinhdauthom.com

Đề Xuất 12/2022 # Đoạn Văn Bằng Tiếng Anh Về Việc Chia Sẻ Công Việc Nhà Trong Gia Đình / 2023 # Top 20 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Đoạn Văn Bằng Tiếng Anh Về Việc Chia Sẻ Công Việc Nhà Trong Gia Đình / 2023 mới nhất trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Question: Make your family chore chart. Then, using the ideas in the chart, write a paragraph about how people in your family share housework. You can use the questions in 3 as cues for your writing.

(Dịch: Lập bảng việc nhà của gia đình bạn. Rồi sử dụng những ý tưởng trong bảng, viết một đoạn văn về việc làm thế nào các thành viên trong gia đình bạn chia sẻ việc nhà. Bạn có thể sử dụng các câu hỏi ở bài 3 như các gợi ý cho bài viết.)

Các câu hỏi gợi ý để viết đoạn văn:

How many people are there in Lam’s family?

(Dịch: Có bao nhiêu người trong gia đình Lam?)

Why are they very busy?

(Dịch: Tại sao họ rất bận rộn?)

How do they split the housework in the family?

(Dịch: Họ phân chia việc nhà trong gia đình như thế nào?)

What household chores does each member of the family do?

(Dịch: Những việc nhà nào mỗi thành viên trong gia đình làm?)

Do the family members enjoy the housework?

(Dịch: Các thành viên trong gia đình có thích làm việc nhà không?)

What are the benefits of everyone in the family sharing the housework?

(Dịch: Lợi ích của việc mọi người trong gia đình chia sẻ việc nhà là gì?)

Từ vựng về công việc nhà trong gia đình bằng tiếng anh

– doing most of the cooking (Dịch: làm hầu hết việc bếp núc)

Clean the window: lau cửa sổ

Clean the house: lau dọn nhà cửa

Vacuum the floor: hút bụi

Sweep the floor: quét nhà

Mop the floor: lau nhà

Declutter:dọn bỏ những vật dụng không cần nữa

Rake the leaves: quét lá

Take out the rubbish: đổ rác

Tidy up the room: dọn phòng

Make the bed: dọn giường

Dust the furniture: quét bụi vật dụng

Do the laundry: giặt quần áo

Fold the laundry: xếp quần áo

Hang up the laundry: phơi quần áo

Iron the clothes: ủi quần áo

Do the cooking: nấu ăn

Set a table: bày bàn ăn ra

Wash the dishes: rửa chén

Clear the table: dọn bàn ăn

Clean the kitchen: lau dọn bếp

Feed the dog: cho chó ăn

Paint the fence: sơn hàng rào

Mow the lawn: cắt cỏ

Water the plants: tưới cây

Wash the car: rửa xe hơi

Một số đoạn văn bằng tiếng anh về việc chia sẻ công việc nhà trong gia đình

Đoạn văn bằng tiếng anh về việc chia sẻ công việc nhà trong gia đình số 1

There are four people in my family including my parents, my sister and me. We all agree that all members of the family should share the housework, so we divide the household chores equally. My dad is responsible for doing heavy lifting. He also mows the lawn once a week. My mum does most of the cooking and shopping. Being the elder child in the family, My sister takes up a large share of housework. She washes clothes, does the washing-up, and waters the houseplants every day. My sister sometimes does the cooking when our mum is busy. My responsibilities include taking out the rubbish and cleaning the fridge once a week. My sister and I take turn laying the table for meals, tidying up the house, and feeding the dog. We know that many hands make lighter works, and that will also create a positive atmosphere for the family. Therefore, we are willing to work together on household chores.

Có 4 người trong gia đình tớ, bao gồm bố mẹ, chị gái và tớ. Cả nhà tớ đều nhất trí rằng tất cả các thành viên trong gia đình đều phải chia sẻ việc nhà, vì thế chúng tớ phân chia công việc vặt trong nhà đều nhau. Bố tớ chịu trách nhiệm làm các công việc mang vác nặng. Ông ấy cũng cắt cỏ 1 lần một tuần. Mẹ tớ làm hầu hết việc bếp núc và mua sắm. Chị gái tớ gánh vác phần lớn công việc nhà. Chị ấy giặt giũ, rửa bát và tưới cây cảnh trong nhà mỗi ngày. Chị gái tớ thỉnh thoảng cũng nấu ăn khi mẹ bận việc. Nhiệm vụ của tớ bao gồm việc đổ rác và lau chùi tủ lạnh mỗi tuần một lần. Chị tớ và tớ thay phiên nhau dọn cơm, dọn dẹp nhà cửa và cho chó ăn. Gia đình tớ biết rằng nhiều người cùng làm sẽ giúp công việc nhẹ nhàng, và điều đó cũng sẽ giúp tạo bầu không khí tích cực cho gia đình. Vì thế, chúng tớ luôn sẵn sàng cùng nhau làm việc nhà.

Đoạn văn bằng tiếng anh về việc chia sẻ công việc nhà trong gia đình số 2

There are six people in my family: my grandmother, my parents, my elder brother, my aunt and me. Similar to many families, both of my parents work every day, and their works seem to be successful. They are really busy, so we have my aunt do the household chores. But I usually help her to wash the dishes and my brother often takes out the garbage and hangs wet clothes. My mother sometimes prepares dinner for our family when she gets off work early. We are happy sharing household chores together.

Có sáu người trong gia đình tôi: bà, bố mẹ, anh trai, dì và tôi. Nhiều gia đình cũng vậy, bố mẹ tôi đều đi làm hàng ngày, và công việc của họ khá là thành công. Họ thực sự bận rộn, vì vậy chúng tôi dì tôi phụ trách công việc nhà. Nhưng tôi thường giúp dì ấy rửa bát và anh trai tôi thường đi đổ rác và phơi quần áo ướt. Mẹ tôi đôi khi chuẩn bị bữa tối cho gia đình chúng tôi khi bà ấy tan làm sớm. Chúng tôi rất vui khi chia sẻ công việc gia đình với nhau.

Đoạn văn bằng tiếng anh về việc chia sẻ công việc nhà trong gia đình số 3

My family is aware how difficult it is to do all the housework alone so we always have a good cooperation in doing household chores. Although we are busy every day, we split the household chores equally. My dad is the strongest person in the house, so his responsibility includes washes the motorbike, repaints things and does the heavy lifting. My mom is a teacher in a school in the afternoon, so in the morning she usually cleans the floor, irons the clothes, shops for grocery and does the cooking. In the evening she cooks dinner and cleans the kitchen. In my daily routine, I sweep and clean the floor, hang on the clothes and iron them. I also shower and feed the dog. Whenever I have a problem with difficult assignments, doing housework will help me reduce stress. So I really enjoy doing household chores. You can see my family sharing the housework equally.I feel very happy to be alive in my family.

Gia đình tôi nhận thấy được làm việc nhà một mình là việc vô cùng khó nên chúng tôi thường xuyên cùng nhau làm việc. Vì vậy mọi người trong một gia đình phải cùng nhau làm việc nhà. Dù hàng ngày chúng tôi đều bận nhưng chúng tôi vẫn chia đều công việc nhà.Bố tôi là người khỏe nhất nhà nên trách nhiệm của ông bao gồm rửa xe máy, sửa chữa đồ đạc và làm những công việc nặng nhọc. Mẹ tôi dạy ở trường vào buổi chiều nên buổi sáng mẹ thường dọn dẹp sàn nhà, ủi quần áo, mua hàng tạp hóa và nấu nướng. Buổi tối bà ấy nấu bữa tối và dọn dẹp nhà bếp. Thói quen hàng ngày, tôi quét và lau sàn nhà, phơi quần áo và ủi chúng. Tôi cũng tắm và cho chó ăn. Bất cứ khi nào tôi gặp khó khăn với những bài tập khó, làm việc nhà sẽ giúp tôi giảm bớt căng thẳng. Vì vậy, tôi thực sự thích làm việc nhà.Bạn có thể thấy gia đình tôi chia sẻ công việc nhà như nhau. Tôi cảm thấy rất hạnh phúc khi được sống trong gia đình mình.

– Đoạn văn bằng tiếng anh về việc chia sẻ công việc nhà – Đọc tài liệu –

Đoạn Văn Giới Thiệu Về Gia Đình Bằng Tiếng Anh Có Dịch / 2023

Hướng dẫn cách viết đoạn văn tiếng Anh giới thiệu về gia đình

Bài viết tiếng Anh giới thiệu về gia đình

Khi đã có các supporting sentences, người viết chỉ cần ráp nối chúng lại thì sẽ có một đoạn văn hoàn chỉnh. Tuy nhiên, mấu chốt ở công đoạn này là bạn phải biết sắp xếp các câu văn theo một trật tự nhất định chứ không phải “có gì viết nấy”.

– Từ các chi tiết quan trọng nhất đến ít quan trọng nhất

– Từ các chi tiết ít quan trọng nhất đến chi tiết quan trọng nhất (ngược với cách 1).

– Theo trật tự thời gian (cái gì xảy ra trước kể trước, cái gì xảy ra sau kể sau).

– Theo trình tự của công việc phải làm (ví dụ như bạn đang hướng dẫn người khác nấu cơm thì bạn sẽ chỉ họ làm theo các bước: Thứ nhất, lấy gạo bỏ vào nồi. Thứ hai, vo gạo. Thứ ba, bỏ nồi vào nồi cơm điện (nếu nấu bằng nồi cơm điện). Thứ tư, cắm phích vào ổ điện. Thứ năm, bật công tắc nấu. Cuối cùng, chờ khoảng 20 đến 25 phút thì cơm chín.

– Theo trình tự không gian. Thường trật tự này chỉ được áp dụng trong một đoạn văn tả quang cảnh/nơi chốn.

Phần kết luận:

– Tuy nhiên, câu kết không nhất thiết luôn phải có trong đoạn văn, nghĩa là nếu bạn tự tin mình viết tốt thì kết bài với câu kết, còn không thì không sử dụng câu này.

2. Cây phả hệ (mối quan hệ trong gia đình) trong tiếng Anh

– Parents: bố mẹ, phụ huynh

– Mother: mẹ

– Father: bố

– Sibling: anh (chị, em) ruột

– Brother: anh, em trai

– Sister: chị, em gái

– Only child: con một

– Aunt: cô, dì, bác (nữ)

– Uncle: chú, bác, cậu (nam)

– Daughter: con gái

– Son: con trai

– First cousin: anh em họ gần nhất

-Niece: cháu gái (con của anh chị em)

– Nephew: cháu trai (con của anh chị em ruột)

Ví dụ:

– “Your closest relatives are your parents: your mother and father; and your siblings (brothers or sisters).

– “If your mother or father is not an only child, you also have aunts and/ or uncles.”

– “An aunt is the sister of your mother or father, while an uncle is the brother of your mother or father.”

– “Your female child is called your daughter, and your male child is your son.”

– “If your aunts or uncles have children, they are your first cousins.

– “Your female cousin is your mother (or father’s) niece, while a male cousin is the nephew of your mother and father.”

3. Quan hệ của gia đình nhà chồng hay nhà vợ trong tiếng Anh

– In-law: bố chồng, mẹ chồng, bố vợ, mẹ vợ

– Spouse: chồng hay vợ.

– Mother-in-law: mẹ chồng (mẹ vợ)

– Father-in-law: bố chồng (bố vợ)

– Brother-in-law: anh(em rể), anh (em) vợ

– Sister-in-law: chị (em) dâu, chị (em) vợ

– Daughter-in-law: con dâu

– Son-in-law: con rể

Ví dụ:

– “When you marry, your husband (or wife’s) family become your in-laws.”

– “The mother of your spouse(husband or wife) is your mother-in-law and his or her father becomes your father-in-law.”

– “The term in-law is also used to describe your relationship with the spouses of your siblings.”

– “So the husband of your sister becomes your brother-in-law, while the sister of your husband becomes your sister-in-law.”

– “If you are a woman, you become the daughter-in-law of your husband’s parents, and if you are a man, you become the son-in-law of your wife’s parents.”

– The same term in-law is used for all generations. The husband of your aunt is still your mother’s brother-in-law, for example.

4. Gia đình trong hôn nhân thứ hai trong tiếng Anh

Nếu bố hay mẹ ai đó tái hôn (remarry), họ sẽ có một gia đình mới và những mối quan hệ mới.

– Step-mother: mẹ kế

– Step-sister: chị (em) riêng của bố (mẹ) kế

– Half-brother: anh (em) cùng cha (mẹ) khác mẹ (cha)

– Half-sister: chị(em) cùng cha (mẹ) khác mẹ (cha)

– Biological brother: anh (em) cùng huyết thống

Ví dụ:

– “If your father marries a second wife, she becomes your step-mother.”

– “Any children she already has become your step-sisters or step-brothers.”

– “If your mother or father remarries and has children, they become your half-brothers or half-sisters.”

– “You might also hear people talking about their biological brother/ sister etc, to mean a brother who is related by blood, rather than by marriage.”

5. Mối quan hệ ông bà, cháu trong tiếng Anh

– Grandparents: ông bà

– Grandmother: bà

– Grandfather: ông

– Grandchildren: các cháu

– Granddaughter: cháu gái

– Grandson: cháu trai

– Great-aunt: bà trẻ (chị, em gái của ông, bà)

– Great-uncle: anh em trai của ông bà

– Great-niece: cháu gái (của cụ)

– Great-nephew: cháu trai (của cụ)

– Great-grandmother: cụ bà (mẹ của ông bà)

– Great-grandfather: cụ ông (bố của ông bà)

– “The parents of your parents are your grandparents – grandmother and grandfather. You are their grandchildren – either a granddaughter or a grandson.”

– “If your grandparent has a sister, she is your great-aunt. If your grandparent has a brother, he is your great-uncle.

– “The mother of your grandmother or grandfather is your great-grandmother. The father is your great-grandfather.”

– “If you go back another generation, the grandmother of your grandmother/ grandfather is your great-great-grandmother.”

– “The grandfather of your grandparent becomes your great-great-grandfather.”

6. Các loại gia đình trong tiếng Anh

– Nuclear family = gia đình hạt nhân

Ví dụ: “The traditional British family unit is a nuclear family.”

– Single-parent/ one-parent family = bố mẹ, gia đình đơn thân.

Ví dụ: “There are more and more single-parent families in the UK.”

– Immediate family = gia đình cơ bản

Ví dụ: “Only immediate family members attended the funeral.”

– Extended family = đại gia đình, dòng họ

Ví dụ: “The wedding invitations were sent to the entire extended family.”

– Close-knit family = gia đình hoàn thuận, gắn bó

Ví dụ: “They are a close-knit family.”

– Dysfunctional family = gia đình không êm ấm

Ví dụ: “He comes from a rather dysfunctional family.”

– Blood relative = quan hệ máu mủ ruột già

Ví dụ: “She’s not a blood relative, but we’re still very close.”

– Family gathering = tụ họp gia đình

Ví dụ: “There’s a small family gathering next week.”

– Family resemblance = sự giống nhau giữa các thành viên trong gia đình (cha nào con nấy)

Ví dụ: “You can see a distinct family resemblance between the father and the son.”

– To start a family = sinh con

Ví dụ: “They want to wait a couple of years before starting a family.”

– To run in the family = đặc điểm giống nhau giữa các thành viên trong gia đình

– To bring up/ raise a family = chăm sóc/ nuôi nấng con cái

Ví dụ: “It’s difficult to raise a family on one income.”

– A family car = xe gia đình

Ví dụ: “The Volvo Estate is a popular family car.”

– Family-size = cỡ lớn dành cho gia đình

Ví dụ: “We need to buy family-size packets of biscuits!”

– Family-friendly: Chính sách, đặc điểm dành cho gia đình

Ví dụ: “This hotel is family-friendly.”

– Family doctor: bác sĩ gia đình

Ví dụ: “There are a number of good family doctors in this area.”

– Family man: người đàn ông của gia đình

Ví dụ: “John is a family man.”

– Family values = các giá trị truyền thống gia đình

Ví dụ: “Some political parties often emphasise family values and the importance of marriage.”

– Family name = họ

Ví dụ: “What’s your family name?”

8. Viết đoạn văn về gia đình bằng tiếng Anh có dịch

Đề bài: Write a paragraph about your family (Hãy viết một đoạn văn về gia đình của bạn bằng tiếng Anh)

There are four people in my family: my parents, my younger sister and I. My father is a 45-year-old engineer. He spends most of his time in the building sites. That’s why he has a tanned skin. As soon as he comes home, he turns on the television to watch the news, relaxes for a while and then he takes a shower. In case my mother doesn’t cook for the dinner yet, my father is very happy to join hand and help her. Talk about my mother, she is a 40-year-old primary school teacher. In every morning, she is the one who wakes up earliest to prepare the breakfast, clothes and necessary things for my father, me and my sister. After we leave home to work or study, my mother will have a quick breakfast and drive to the primary school. After school, she runs fast to the market, buys some fresh food and backs to home to cook lunch. My father doesn’t come home in the noon so only three of us eat and talk to each other during lunch. However, the lunch is still prepared very scrupulous. In general, my mother is a gentle caring woman and sometimes she is very strict. I have a younger sister who will be 8 years old in the next October. My sister is pretty, docile and hard study. On every weekend, I take her to the park to have fun and we will buy some tasty ice creams. We quite close and sometimes she makes me very angry because of her negligent habit. The last person in my family is me. I am studying in the second year of Business Administration major at Hong Bang University. My schedule is changed frequently and I am also trying to get a scholarship to study abroad in Canada next year so I don’t spend much time to my family. But any time when I am free I try to help my mother in household chores and take care of my sister. In my family, each person has a different responsibility but we always stand together to enjoy happiness moments, overcome the difficult time and solve the problems. I understand that there is nothing that is more important than my family. I love my parents and my lovely sister so much.

Dịch: Gia đình tôi gồm có 4 người: bố mẹ tôi, em gái tôi và tôi. Bố tôi là một kĩ sư xây dựng 45 tuổi. Hầu hết thời gian trong ngày ông ở công trường. Đó là lý do vì sao ông có làn da rám nắng. Ngay khi về đến nhà, ông ấy bật tivi lên để nghe thời sự, thư giãn và sau đó thì đi tắm. Trong trường hợp mẹ tôi vẫn chưa nấu xong bữa tối thì bố tôi sẽ rất vui vẻ để phụ một tay. Nói về mẹ tôi, bà ấy là một giáo viên tiểu học 40 tuổi. Vào mỗi buổi sáng, mẹ tôi luôn là người dậy sớm nhất để chuẩn bị bữa sáng, quần áo và những đồ dùng cần thiết cho bố con tôi. Sau khi chúng tôi đã rời khỏi nhà để đi làm hay đi học mẹ tôi mới dùng vội bữa sáng và chạy đến trường tiểu học. Sau khi tan trường mẹ tôi chạy thật nhanh đến chợ mua những thực phẩm tươi rồi về nhà nấu bữa trưa. Bố tôi không về nhà vào buổi trưa nên chỉ có ba mẹ con chúng tôi ăn uống và nói chuyện suốt bữa trưa. Dù vậy, bữa cơm vẫn được chuẩn bị rất chu đáo. Nói chung, mẹ tôi là một phụ nữ hiền lành đảm đang và đôi khi rất nghiêm khắc. Tôi có một em gái sẽ tròn 8 tuổi vào tháng 11 tới. Nó rất dễ thương, ngoan ngoãn và chăm chỉ học tập. Vào mỗi dịp cuối tuần tôi hay dẫn em đến công viên giải trí và đi ăn những cây kem tươi ngon. Chúng tôi khá thân thiết nhưng đôi khi nó làm tôi phát cáu bởi vì thói quen cẩu thả của mình. Người cuối cùng trong gia đình tôi chính là tôi. Tôi đang học năm thứ hai ngành Quản Trị Kinh Doanh tại đại học Hồng Bàng. Lịch học của tôi thường xuyên thay đổi và tôi đang cố để giành được học bổng du học Canada trong năm tới nên tôi không dành nhiều thời gian cho gia đình. Nhưng bất kì khi nào rảnh tôi luôn phụ mẹ công việc nhà và chăm sóc em gái. Trong gia đình tôi mỗi người đều có một trách nhiệm riêng nhưng chúng tôi luôn sát cánh bên nhau để tận hưởng những giây phút hạnh phúc, vượt qua thời gian khó khăn và cùng giải quyết vấn đề. Tôi hiểu rằng không có điều gì quan trọng hơn gia đình. Tôi yêu bố mẹ và cô em gái dễ thương rất nhiều.

Đoạn văn mẫu số 2

Đoạn văn giới thiệu về gia đình bằng tiếng Anh thứ 2 các bạn có thể tham khảo

People say: Family where life begins and love never ends. There is only love from bottom of the heart that could realize the meaning of that saying. My family is made up of 3 people: my mother, my younger brother and I. My parents have divorced for 10 years. Since the pain that my mother had to suffer is too big so she doesn’t get marriage again and she has tried all her best to take care of us. My mother’s main job is a pilot at Vietname Airlines. Her flights could be last for a few days or even a week. Sometimes we only meet her at the weekend. But my mother did hire an old house maid who is very careful and nice to take care of me and my brother while she is busy at work. We always look forward to receiving mother’s gifts after a flight. Left all the mess behind, my mother becomes a strong woman that she even couldn’t imagine before. About my younger brother, he is the most mischievous person that I have ever known. Last semester, my brother’s teacher came to see my mother three times a week to complain about the things that he had done. However, he is very good at swimming. In addition, he is one of ten excellent students in school. That’s why my mother always tolerant of his bad behaviours. In the opposite of my brother, I am quite staid and taciturn. But we are still very close and think about each other as a best friend. That makes my mother is so happy. Now, I am no longer stay at home, I moved to Ho Chi Minh 2 months ago to study at university. I miss my mother, my brother and even my house maid so much. No matter how far I am away from home, my family is always in my heart because “family where life begins and love never ends”.

Dịch: Người ta nói rằng: Gia đình là nơi cuộc sống bắt đầu và tình thương thì không bao giờ hết. Chỉ có những tình cảm xuất phát từ trái tim thì mới có thể thấu hiểu được ý nghĩa của câu nói này. Gia đình tôi gồm có 3 người: mẹ tôi, em trai tôi và tôi. Bố mẹ tôi đã ly hôn cách đây 10 năm. Vì nỗi đau mà mẹ phải gánh chịu quá lớn nên bà không kết hôn thêm lần nào nữa và dành hết tâm sức để chăm sóc chúng tôi. Công việc chính của mẹ tôi là phi công ở hãng hàng không Vietnam Airlines. Những chuyến bay của bà có thể kéo dài từ vài ngày cho đến một tuần. Có khi chúng tôi chỉ gặp mẹ vào dịp cuối tuần thôi. Mẹ tôi đã thuê một người giúp việc già rất tốt bụng để chăm sóc tôi và em trai trong lúc bà bận rộn với công việc. Chúng tôi luôn trông chờ những món quà của mẹ sau mỗi chuyến bay. Bỏ lại tất cả những chuyện rắc rối phía sau, mẹ tôi đã trở thành người phụ nữ mạnh mẹ mà bà thậm chí không bao giờ có thể tưởng tượng ra. Về em trai tôi, nó là đứa quậy nhất mà tôi từng biết. Học kỳ trước, giáo viên của em tôi đã phải đến nhà gặp mẹ tôi 3 lần trong một tuần để phàn nàn về những việc mà nó đã làm. Tuy nhiên, em trai tôi rất giỏi bơi lội. Thêm vào đó, nó còn là một trong 10 học sinh xuất sắc nhất trường. Đó là lý do mà mẹ tôi luôn tha thứ những hành vi không tốt của nó. Trái ngược với em trai, tôi khá trầm tính và ít nói. Nhưng chúng tôi vẫn rất thân thiết và xem nhau như bạn thân. Điều đó làm mẹ tôi rất hạnh phúc. Tôi bây giờ không còn ở nhà nữa. Tôi đã chuyển đến Thành phố Hồ Chí Minh để học đại học 2 tháng trước. Dù tôi có đi xa nhà đến đâu thì gia đình vẫn luôn nằm trong trái tim tôi bởi vì “gia đình là nơi cuộc sống bắt đầu và tình yêu không bao giờ hết”.

Đoạn văn mẫu số 3 Giới thiệu về gia đình bằng tiếng Anh lớp 6 có dịch

Hello, everyone! I’m glad to introduce about my family. There are four people, including Mom, Dad, my older brother and me. My mother’s name is Mai, and she is 50 years old. She is a beautiful woman with long black hair. My father’s name is Truong, and he is 55 years old. And my brother is Huy. He is 17 years old, and now he is a student of Cau Giay High School. I always love my family, even in my dream.

Hướng dẫn dịch:

Xin chào mọi người! Tôi rất vui khi được giới thiệu về gia đình mình, gồm có 4 thành viên, bao gồm bố, mẹ, 1 em trai và tôi. Mẹ tôi tên Mai,và mẹ 50 tuổi. Bà ấy là một người phụ nữ rất xinh đẹp với mái tóc đen dài. Bố tôi tên là Trường, bố tôi 55 tuổi. Và anh trai tôi tên Huy. Anh ấy 17 tuổi, hiện đang là học sinh trường trung học phổ thông Cầu Giấy. Tôi luôn luôn yêu thương gia đình mình, ngay cả trong giấc mơ.

Đoạn văn mẫu số 4 Viết một đoạn văn về gia đình bằng tiếng Anh

As a traditional family in Vietnam, I have a big one. My family has 5 members, including Mom, Dad, Grandma, sister, and me. My mom’s name is Giang. She has long hair and black eyes. She is a teacher. My Dad’s name is Trung. He is tall and very strong. His job is doctor. For me, my mom is the most beautiful woman, and my dad is the most wonderful man. And my grandma’s name is Tam. She is 95 years old, and next 5 years, we will organize the 100th longevity wishing ceremony, and I look forward to taking part in this ceremony. Besides, another woman who I love so much is my sister. Her name is Linh. She is 26 years old, and she is a beautiful woman like Mom. Now, she is living in Ha Noi capital, because of her jobs. I really love my family, and I hope that we are always together anyway.

Hướng dẫn dịch

Giống như những gia đình truyền thống khác ở Việt Nam. Tôi cũng có một gia đình lớn. Gia đình tôi có 5 thành viên, bao gồm bố, mẹ, bà nội, chị gái và tôi. Mẹ tôi tên là Giang. Mẹ có mái tóc dài và đôi mắt đen. Mẹ là một giáo viên. Bố tôi tên là Trung. Bố cao và rất khỏe mạnh. Công việc của bố là một bác sỹ. Đối với tôi, mẹ là người phụ nữ đẹp nhất, còn bố là người đàn ông tuyệt vời nhất. Bà nội tôi tên là Tám. Năm nay bà 95 tuổi, và trong 5 năm tới, chúng tôi sẽ tổ chức lễ mừng thọ 100 tuổi của bà, tôi rất mong chờ để tham gia lễ mừng thọ này. Ngoài ra, một người phụ nữ khác mà tôi rất yêu quý, đó chính là chị gái tôi. Chị tên là Linh, chị 26 tuổi, và là một người phụ nữ xinh đẹp như mẹ. Hiện tại, chị sống ở thủ đô Hà Nội để làm việc. tôi thực sự rất yêu quý gia đình mình, và tôi hy vọng rằng chúng tôi sẽ luôn luôn bên nhau cho dù thế nào đi nữa.

Viết Đoạn Văn Về Tác Hại Của Việc Xem Tivi Bằng Tiếng Anh / 2023

Tivi có rất nhiều lợi ích nhưng nó cũng có tác hại nếu không biết cách sử dụng phù hợp​

Bài luận 1 Viết đoạn văn tiếng Anh nói về tác hại của Tivi

Dịch Từ lâu, tivi đã được coi là một phương tiện giải trí tiết kiệm, cách tiếp thu tri thức hữu ích. Tuy nhiên, bên cạnh những lợi ích như trên, nó cũng mang tới rất nhiều tác hại bởi các lí do sau. Đầu tiên, xem tivi chiếm rất nhiều thời gian của chúng ta. Mình không phủ nhận những lợi ích như giải trí hay giáo dục mà nó mang đến, song thay vì suốt ngày ngồi xem tivi sẽ lấy mất thời gian làm việc hữu ích hơn như làm bài tập về nhà, giúp cho mẹ làm việc nhà,… Qua đó, chúng ta có thể thu lượm cho mình những kĩ năng mềm và thêm gần gũi với mọi người hơn. Thứ hai, ngồi xem phim quá gần sẽ ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của chúng ta. Các nghiên cứu đã chỉ ra ngồi gần tivi khiến giảm thị lực của chúng ta , ngoài ra còn tăng nguy cơ mắc các bệnh tim mạch, thoái hóa đốt sống cổ,… Đây là những tác hại mà không ai mong muốn cả. Bởi vậy, mỗi chúng ta hãy hạn chế thời lượng xem tivi, tiết kiệm thời gian đó làm những việc hữu ích khác.

Bài luận 2 viết đoạn văn về tác hại của việc xem tivi When I was little, like other children, I liked watching TV very much. I used to watch for hours from morning until afternoon. However, watching TV too much gives me a lot of trouble. First of all, my eyesight is very weak now. When watching television, the eyes have to focus on the screen so they are usually stressed and over-regulated. Day by day, my vision is more and more narrowed and I could not see anything without wearing glasses. Second, the time spending watching television has taken away the opportunity to go out and make friends, learn and interact with people. The outside world has so many interesting and amazing things that are waiting for us to discover while on TV screen, we can see but not directly experience. As a result, I lack a lot of living experience, necessary soft skills, not agile as other children at the same age. In addition, another harm is that it makes me become obese. When watching movies, I can not control the amount of food put into the body, and especially some kinds such as fast food, carbonated drinks, … So that my weight increase rapidly, the body is unbalanced. After realizing these harmful effects, I limit to the maximum watching television, hopefully that through my story, you can collect yourself some useful experience.

Dịch

Viết Một Đoạn Văn Khoảng 10 Dòng Viết Về Lợi Ích Và Bất Lợi Của Việc Chia Sẻ Công Việc Nhà Câu Hỏi 1108210 / 2023

There are four people in my family including my parents, my older sister and me.(Có 4 người trong gia đình tớ, bao gồm bố mẹ, chị gái và tớ.)We all agree that all members of the family should share the housework, so we divide the household chores equally.(Cả nhà tớ đều nhất trí là tất cả các thành viên trong gia đình đều phải chia sẻ việc nhà, vì thế chúng tớ phân chia công việc vặt trong nhà đều nhau.)My dad is responsible for doing heavy lifting.(Ba tớ chịu trách nhiệm làm các công việc mang vác nặng.)He also mows the lawn once a week.(Ông ấy cũng cắt cỏ 1 lần một tuần.)My mum does most of the cooking and shops for groceries.(Mẹ tớ làm hầu hết việc bếp núc và mua thực phẩm, đồ tạp hóa.)Being the elder child in the family, My older sister, Lan takes up a large share of housework.(Là một đứa con lớn trong nhà, chị gái tớ, Lan gánh vác phần lớn công việc nhà.)She washes clothes, does the washing-up, and waters the houseplants every day. My sister sometimes does the cooking when our mum is busy.(Chị ấy giặt giũ, rửa bát và tưới cây cảnh trong nhà hàng ngày. Chị gái tớ thỉnh thoảng cũng nấu ăn khi mẹ bận việc.)My responsibilities include taking out the rubbish and cleaning the fridge once a week.(Nhiệm vụ của tớ bao gồm việc đổ rác và lau chùi tủ lạnh mỗi tuần một lần.)My sister and I take turns laying the table for meals, tidying up the house, and feeding the dog.(Chị tớ và tớ thay phiên nhau dọn cơm, dọn dẹp nhà cửa và cho chó ăn.)We know that many hands make light work, and that will also create a positive atmosphere for the family. Therefore, we are willing to work together on household chores.(Gia đình tớ biết rằng nhiều người cùng làm sẽ giúp công việc nhẹ nhàng, và điều đó cũng sẽ giúp tạo bầu không khí tích cực cho gia đình. Vì thế, chúng tớ luôn sẵn sàng cùng nhau làm việc nhà.)

Bạn đang đọc nội dung bài viết Đoạn Văn Bằng Tiếng Anh Về Việc Chia Sẻ Công Việc Nhà Trong Gia Đình / 2023 trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!