Đề Xuất 2/2023 # Điều Kiện Và Thủ Tục Nhập Hộ Khẩu Vào Tp Hcm # Top 9 Like | Comforttinhdauthom.com

Đề Xuất 2/2023 # Điều Kiện Và Thủ Tục Nhập Hộ Khẩu Vào Tp Hcm # Top 9 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Điều Kiện Và Thủ Tục Nhập Hộ Khẩu Vào Tp Hcm mới nhất trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

24/07/2020

Đỗ Hân

Pháp luật cư trú quy định như thế nào về điều kiện nhập hộ khẩu vào thành phố trực thuộc trung ương? Trình tự, thủ tục nhập hộ khẩu vào thành phố trực thuộc trung ương được thực hiện ra sao? Luật Minh Gia làm rõ vấn đề này thông qua tình huống sau đây:

1. Luật sư tư vấn Luật Cư trú

Công dân có quyền tự do cư trú theo quy định của pháp luật. Theo đó, nếu công dân có đủ điều kiện đăng ký thường trú, tạm trú thì có thể đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền để đăng ký thường trú, tạm trú.

Tuy nhiên, thực tiễn cho thấy người dân còn gặp nhiều khó khăn khi tiến hành thủ tục đăng ký thường trú, tạm trú; đặc biệt là ở các thành phố trực thuộc trung ương. Điều này xuất phát từ những nguyên nhân chủ yếu như quy định về trình tự, thủ tục chưa được thống nhất tại một văn bản; người dân không có điều kiện tiếp cận các quy định của pháp luật.

Ngoài ra, bạn có thể tham khảo tình huống chúng tôi tư vấn sau đây để có thêm kiến thức bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

2. Tư vấn về điều kiện và thủ tục nhập hộ khẩu vào thành phố Hồ Chí Minh

Hỏi: Tôi vào sinh sống ở Thành phố Hồ Chí Minh được hơn 9 năm. Khi mới vào tôi đăng ký KT3 ở Phường Tân Thành – Quận Tân Phú. Sau đó tôi chuyển sang ở và đăng ký KT3 ở Phường Bình Hưng Hòa – Quận Bình Tân. Nay tôi mua được nhà ở Phường Tân Thành- Quận Tân Phú.

Xin hỏi:

– Tôi đã đủ điều kiện để nhập hộ khẩu vào TP HCM chưa.

– Nếu đủ, nhờ luật sư tư vấn thủ tục làm như thế nào hoặc có dịch vụ nào làm nhờ luật sư giới thiệu giúp.

Xin chân thành cảm ơn

Điều 20 Luật cư trú quy định về điều kiện đăng kí thường trú tại thành phố trực thuộc trung ương, trong đó có trường hợp:

“1. Có chỗ ở hợp pháp, trường hợp đăng ký thường trú vào huyện, thị xã thuộc thành phố trực thuộc trung ương thì phải có thời gian tạm trú tại thành phố đó từ một năm trở lên, trường hợp đăng ký thường trú vào quận thuộc thành phố trực thuộc trung ương thì phải có thời gian tạm trú tại thành phố đó từ hai năm trở lên;”

Như vậy, chị đã tạm trú dài hạn ở thành phố HCM (KT3) trong vòng 9 năm, mặc dù ở 2 địa điểm khác nhau nhưng đều trên địa bàn thành phố HCM. Do đó, chị có đủ điều kiện để nhập hộ khẩu vào thành phố HCM.

Về thủ tục chuyển khẩu, tại Điều 21 Luật cư trú quy định về thủ tục chuyển khẩu như sau:

“1. Người đăng ký thường trú nộp hồ sơ đăng ký thường trú tại cơ quan công an sau đây:

a) Đối với thành phố trực thuộc trung ương thì nộp hồ sơ tại Công an huyện, quận, thị xã;

b) Đối với tỉnh thì nộp hồ sơ tại Công an xã, thị trấn thuộc huyện, Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

2. Hồ sơ đăng ký thường trú bao gồm:

a) Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; bản khai nhân khẩu;

b) Giấy chuyển hộ khẩu theo quy định tại Điều 28 của Luật này;

c) Giấy tờ và tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp. Đối với trường hợp chuyển đến thành phố trực thuộc trung ương phải có thêm tài liệu chứng minh thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 20 của Luật này.

3. Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này phải cấp sổ hộ khẩu cho người đã nộp hồ sơ đăng ký thường trú; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.”

Theo điểm c Điều 21 kể trên, trong hồ sơ chị phải xuất trình thêm giấy tờ chứng minh đã cư trú hợp pháp ở thành phố HCM với thời gian hơn 2 năm để hoàn thành thủ tục chuyển hộ khẩu thường trú.

Quy Định Mới Năm 2022 Về Thủ Tục Chuyển Hộ Khẩu Và Thủ Tục Nhập Khẩu Tại Nơi Ở Mới ?

Việt Nam là một trong số ít các quốc gia quản lý dân sự bằng sổ hộ khẩu. Việc tạm trú, tạm vắng, đăng ký nhập hộ khẩu, tách hộ khẩu là một trong những thủ tục hành chính hết sức phức tạp và mất nhiều thời gian khi thực hiện. Luật Minh Khuê tư vấn và giải đáp một số vấn đề pháp lý hiện hành về việc quản lý hộ khẩu, cư trú theo luật:

1. Tư vấn thủ tục chuyển hộ khẩu và thủ tục nhập khẩu tại nơi ở mới ?

Xin chào Công ty Luật Minh Khuê, Tôi có một vấn đề muốn được giải đáp: Vợ chồng tôi lấy nhau được hơn hai năm nay tôi mới làm thủ tục nhập khẩu cho vợ tôi,con tôi. Đồng thời tôi muốn tách khẩu gia ở riêng;Nhưng vì giấy chuyển khẩu của vợ tôi lại khác huyện và hiện đang bị quá thời hạn.Vậy tôi phải làm những thủ tục gì?

Mong quý công ty giải đáp giúp Xuân Quyết xin cảm ơn!

Thứ nhất bạn có thể thực hiện thủ tục tách khẩu theo quy định tại điều 27 L uật cư trú năm 2020 (có hiệu lực từ 01/07/2021) như sau:

Điều 25. Tách hộ

1. Thành viên hộ gia đình được tách hộ để đăng ký thường trú tại cùn

g một chỗ ở hợp pháp khi đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; trường hợp có nhiều thành viên cùng đăng ký tách hộ để lập thành một hộ gia đình mới thì trong số các thành viên đó có ít nhất một người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

b) Được chủ hộ, chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp đồng ý, trừ trường hợp thành viên hộ gia đình đăng ký tách hộ là vợ, chồng đã ly hôn mà vẫn được cùng sử dụng chỗ ở hợp pháp đó;

c) Nơi thường trú của hộ gia đình không thuộc trường hợp quy định tại Điều 23 của Luật này.

2. Hồ sơ tách hộ bao gồm tờ khai thay đổi thông tin cư trú, trong đó ghi rõ ý kiến đồng ý cho tách hộ của chủ hộ, chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp, trừ trường hợp đã có ý kiến đồng ý bằng văn bản.

Trường hợp tách hộ sau ly hôn quy định tại điểm b khoản 1 Điều này thì hồ sơ tách hộ bao gồm tờ khai thay đổi thông tin cư trú, giấy tờ, tài liệu chứng minh việc ly hôn và việc tiếp tục được sử dụng chỗ ở hợp pháp đó.

3. Thủ tục tách hộ được thực hiện như sau:

a) Người đăng ký tách hộ nộp hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều này đến cơ quan đăng ký cư trú;

Theo đó bạn có thể đến cơ quan công an có thẩm quyền để thực hiện thủ tục tách khẩu, bạn xác định cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại điều 9 thông tư 35/2014/TT-BCA như sau:

” Điều 9. Thẩm quyền đăng ký thường trú

1. Công an quận, huyện, thị xã thuộc thành phố trực thuộc Trung ương có thẩm quyền đăng ký thường trú tại quận, huyện, thị xã thuộc thành phố trực thuộc Trung ương.

2. Công an xã, thị trấn thuộc huyện thuộc tỉnh có thẩm quyền đăng ký thường trú tại các xã, thị trấn thuộc huyện thuộc tỉnh. Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh có thẩm quyền đăng ký thường trú tại thị xã, thành phố thuộc tỉnh.”

Sau khi làm tách khẩu xong bạn có thể thực hiện thủ tục để nhập khẩu cho vợ theo thủ tục sau:

– Vợ bạn sẽ chuẩn bị hồ sơ bao gồm: Phiếu báo thay đổi nhân khẩu, hộ khẩu trong phiếu báo này phải có ý kiến đồng ý của bạn về việc đồng ý cho vợ bạn nhập khẩu

+ Bản khai nhân khẩu, hộ khẩu.

+ Giấy chuyển hộ khẩu

+ Giấy chứng nhận đăng kí kết hôn

+ Sổ hộ khẩu của bạn.

– Sau đó vợ bạn sẽ nộp hồ sơ các giấy tờ trên tại công an huyện hoặc xã nơi bạn cư trú theo quy định về thẩm quyền trên để thực hiện việc nhập khẩu

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

2. Tư vấn đăng ký tạm trú để con đi học đúng tuyến ?

Kính chào Luật Minh Khuê, Em có một vấn đề mong luật sư giải đáp: Em và vợ con đang ở tạm trú tại Q7 chúng tôi chỉ tạm trú chung sổ ở dảy nhà trọ từ năm 2008. Năm nay con em sẽ lên lớp 1. Anh cho em hỏi em có cần phải làm sổ tạm trú riêng để con em đi học đúng tuyến trường của phường hay không, hay chỉ cần sổ tạm trú chung của khu nhà trọ là đủ.

Em xin chân thành cảm ơn và rất mong sự phản hồi từ các Quý Luật sư Công ty tư vấn Luật Minh Khuê

Em rất mong nhận được lời tư vấn vào địa chỉ email này. Kính thư.

Người gửi: Nguyễn Văn Nguyện

Về việc đăng ký tạm trú được quy định tại Luật cư trú năm 2020 như sau:

” Điều 27. Điều kiện đăng ký tạm trú

1. Công dân đến sinh sống tại chỗ ở hợp pháp ngoài phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nơi đã đăng ký thường trú để lao động, học tập hoặc vì mục đích khác từ 30 ngày trở lên thì phải thực hiện đăng ký tạm trú.

2. Thời hạn tạm trú tối đa là 02 năm và có thể tiếp tục gia hạn nhiều lần

3. Công dân không được đăng ký tạm trú mới tại chỗ ở quy định tại Điều 23 của Luật này.

Điều 28. Hồ sơ, thủ tục đăng ký tạm trú, gia hạn tạm trú

1. Hồ sơ đăng ký tạm trú bao gồm:

a) Tờ khai thay đổi thông tin cư trú; đối với người đăng ký tạm trú là người chưa thành niên thì trong tờ khai phải ghi rõ ý kiến đồng ý của cha, mẹ hoặc người giám hộ, trừ trường hợp đã có ý kiến đồng ý bằng văn bản;

b) Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp.

2. Người đăng ký tạm trú nộp hồ sơ đăng ký tạm trú đến cơ quan đăng ký cư trú nơi mình dự kiến tạm trú.

Khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký tạm trú, cơ quan đăng ký cư trú kiểm tra và cấp phiếu tiếp nhận hồ sơ cho người đăng ký; trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn người đăng ký bổ sung hồ sơ.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm thẩm định, cập nhật thông tin về nơi tạm trú mới, thời hạn tạm trú của người đăng ký vào Cơ sở dữ liệu về cư trú và thông báo cho người đăng ký về việc đã cập nhật thông tin đăng ký tạm trú; trường hợp từ chối đăng ký thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

3. Trong thời hạn 15 ngày trước ngày kết thúc thời hạn tạm trú đã đăng ký, công dân phải làm thủ tục gia hạn tạm trú.

Hồ sơ, thủ tục gia hạn tạm trú thực hiện theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này. Sau khi thẩm định hồ sơ, cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm cập nhật thông tin về thời hạn tạm trú mới của người đăng ký vào Cơ sở dữ liệu về cư trú và thông báo cho người đăng ký về việc đã cập nhật thông tin đăng ký tạm trú; trường hợp từ chối đăng ký thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

3. Tư vấn tách hộ khẩu khi chủ hộ chuyển đi nơi khác ?

Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi cần tư vấn như sau: Gia đình tôi có 3 nhân khẩu gồm 2 vợ chồng và 1 đứa con.

Tôi xin nhập hộ khẩu vào gia đình người bạn theo hình thức ở nhờ nhà người bạn, vậy khi người bạn có mua nhà ở phường khác và họ muốn chuyển hộ khẩu tới nơi ở mới nhưng gia đình tôi vẫn ở chỗ cũ thì có tách hộ khẩu được không? Trường hợp này chủ hộ khẩu chuyển đi thì 2 gia đình phải làm thế nào để tách khẩu?

Mong luật sư tư vấn giúp. Trân trọng cảm ơn.

Người gửi: H.Q

Căn cứ theo điều 25, Luật cư trú 202 0 quy định về tách sổ hộ khẩu như sau:

1. Thành viên hộ gia đình được tách hộ để đăng ký thường trú tại cùng một chỗ ở hợp pháp khi đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; trường hợp có nhiều thành viên cùng đăng ký tách hộ để lập thành một hộ gia đình mới thì trong số các thành viên đó có ít nhất một người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

b) Được chủ hộ, chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp đồng ý, trừ trường hợp thành viên hộ gia đình đăng ký tách hộ là vợ, chồng đã ly hôn mà vẫn được cùng sử dụng chỗ ở hợp pháp đó;

c) Nơi thường trú của hộ gia đình không thuộc trường hợp quy định tại Điều 23 của Luật này.

2. Hồ sơ tách hộ bao gồm tờ khai thay đổi thông tin cư trú, trong đó ghi rõ ý kiến đồng ý cho tách hộ của chủ hộ, chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp, trừ trường hợp đã có ý kiến đồng ý bằng văn bản.

Trường hợp tách hộ sau ly hôn quy định tại điểm b khoản 1 Điều này thì hồ sơ tách hộ bao gồm tờ khai thay đổi thông tin cư trú, giấy tờ, tài liệu chứng minh việc ly hôn và việc tiếp tục được sử dụng chỗ ở hợp pháp đó.

3. Thủ tục tách hộ được thực hiện như sau:

a) Người đăng ký tách hộ nộp hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều này đến cơ quan đăng ký cư trú;

Như vậy, trường hợp của bạn mà được chủ hộ đồng ý cho tách khẩu và bạn có nhu cầu tách sổ hộ khẩu thì bạn có thể làm thủ tục tách khẩu.

Hồ sơ tách khẩu gồm: sổ hộ khẩu, phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; ý kiến đồng ý bằng văn bản của chủ hộ.

4. Chuyển hộ khẩu cho con cần làm những thủ tục như thế nào ?

Xin chào Luật Minh Khuê, tôi xin nhờ văn phòng luật sư tư vấn, việc là: Tôi đang sống tại Quận 4, có một con trai 25 tháng tuổi, đã nhập hộ khẩu tại Quận 7. Do con tôi sắp đến tuổi đi học mẫu giáo, để tiện cho con đi học và đưa đón, tôi muốn chuyển hộ khẩu cho con sang ở cùng ông bà nội có hộ khẩu tại Quận 1. Vậy, tôi phải làm những thủ tục gì?

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Luật sư tư vấn pháp luật Hành chính, gọi: 1900.6162 Trả lời:

Theo những thông tin mà bạn cung cấp thì bạn đang sống tại Quận 4, có một con trai 25 tháng tuổi, đã nhập hộ khẩu tại Quận 7. Do con bạn sắp đến tuổi đi học mẫu giáo, để tiện cho con đi học và đưa đón, tôi muốn chuyển hộ khẩu cho con sang ở cùng ông bà nội có hộ khẩu tại Quận 1. Để chuyển hộ khẩu cho con về với ông bà nội, bạn cần liên hệ với Công an quận 7 để làm thủ tục cấp giấy chuyển hộ khẩu.

4.1 Hồ sơ cấp giấy chuyển hộ khẩu

– Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu;

– Sổ hộ khẩu.

– Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu;

– Văn bản đồng ý cho con đăng ký thường trú về với ông bà nội của vợ chồng bạn có xác nhận của UBND phường nơi cư trú;

– Giấy chuyển hộ khẩu;

– Giấy tờ chứng minh mối quan hệ ông, cháu (giấy khai sinh hoặc xác nhận của UBND phường nơi cư trú);

– Sổ hộ khẩu của ông, bà nội.

4.2 Nộp hồ sơ đã chuẩn bị nêu trên tại công an quận

– Bạn có thể nộp hồ sơ: Từ thứ 2 đến sáng thứ 7 hàng tuần (ngày lễ nghỉ). Sau khi tiếp nhận xong sẽ được nhận 1 phiếu biên nhận hẹn ngày lấy. Trong vòng 15 ngày sẽ được cấp sổ hộ khẩu, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. Nếu không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do cho người nộp hồ sơ biết. Lệ phí đăng ký cư trú không quá 15.000đ/lần đăng ký. Không thu lệ phí đối với các trường hợp: bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh; Bà mẹ VNAH; hộ gia đình thuộc diện xoá đói, giảm nghèo; công dân thuộc xã, thị trấn vùng cao theo qui định của Uỷ ban Dân tộc.

5. Mẫu phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu

PHIẾU BÁO THAY ĐỔI HỘ KHẨU, NHÂN KHẨU

Kính gửi: …………………………….

I. Thông tin về người viết phiếu báo

1. Họ và tên (1): ………… 2. Giới tính:……………

3. CMND số:……… 4. Hộ chiếu số:…………………

5. Nơi thường trú:…………………………………………..

6. Địa chỉ chỗ ở hiện nay: ………………………………

…………… Số điện thoại liên hệ:……………………..

II. Thông tin về người có thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu

1. Họ và tên (1):…………………. 2. Giới tính:……….

3. Ngày, tháng, năm sinh:……/……/….. 4. Dân tộc:…… 5. Quốc tịch:………

6. CMND số:……… 7. Hộ chiếu số:………………….

8. Nơi sinh:…………………………………………………….

9. Nguyên quán:…………………………………………….

10. Nghề nghiệp, nơi làm việc:…………………………

11. Nơi thường trú:…………………………………………

12. Địa chỉ chỗ ở hiện nay: ………………………………

…………… Số điện thoại liên hệ:………………………

13. Họ và tên chủ hộ:…… 14. Quan hệ với chủ hộ: …

15. Nội dung thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu (2):………..

………………………………………………………………………..

16. Những người cùng thay đổi:

XÁC NHẬN CỦA CÔNG AN (4):……………………………..

…………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………..

(1) Viết chữ in hoa đủ dấu (2) Ghi tóm tắt nội dung thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu. Ví dụ: đăng ký thường trú, tạm trú; thay đổi nơi đăng ký thường trú, tạm trú; tách sổ hộ khẩu; điều chỉnh những thay đổi trong sổ hộ khẩu … (3) Ghi rõ ý kiến của chủ hộ là đồng ý cho đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú hoặc đồng ý cho tách sổ hộ khẩu; chủ hộ ký và ghi rõ họ tên, ngày, tháng, năm. (4) Áp dụng đối với trường hợp: Xác nhận việc công dân trước đây đã đăng ký thường trú và trường hợp cấp lại sổ hộ khẩu do bị mất. Ghi chú: Trường hợp người viết phiếu báo cũng là người có thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu thì công dân chỉ cần kê khai những nội dung quy định tại mục II

6. Mẫu giấy chuyển hộ khẩu

GIẤY CHUYỂN HỘ KHẨU (Phần lưu tại cơ quan cấp giấy)

1. Họ và tên (1):………………………………………………….

2. Tên gọi khác (nếu có):………………………………………

3. Ngày, tháng, năm sinh: … /….. ./… 4. Giới tính:…..

5. Nơi sinh:……………………………………………………………

6. Nguyên quán:…………………………………………………….

7. Dân tộc:……….. 8. Tôn giáo:…… 9. Quốc tịch:………….

10. Nơi thường trú:……………………………………………………

……………………………………………………………………………..

11. Họ và tên chủ hộ nơi đi …… 12. Quan hệ với chủ hộ: ….

13. Lý do chuyển hộ khẩu:……………………………………….

……………………………………………………………………………..

14. Nơi chuyển đến:…………………………………………………

……………………………………………………………………………….

15. Những người trong hộ cùng chuyển hộ khẩu (2):

(1) Viết chữ in hoa đủ dấu; (2) Ghi theo sổ đăng ký thường trú, sổ hộ khẩu các thông tin của người trong hộ cùng chuyển hộ khẩu. (3) Ghi mối quan hệ với người chuyển hộ khẩu tại Mục 1. Ghi chú: Lập 02 bản, một bản cấp cho công dân để nộp tại nơi đăng ký thường trú, một bản lưu tại nơi cấp giấy. GIẤY CHUYỂN HỘ KHẨU

(Phần cấp cho người chuyển hộ khẩu)

1. Họ và tên (1):…………………………………..

2. Tên gọi khác (nếu có):…………………………

3. Ngày, tháng, năm sinh: ……./……./…….

4. Giới tính:…………………………………………

5. Nơi sinh:…………………………………………

6. Nguyên quán:…………………………………..

7. Dân tộc:…………………………………

8. Tôn giáo:…………….. 9. Quốc tịch:……

10. Nơi thường trú:……………………………….

…………………………………………………………

11. Họ và tên chủ hộ nơi đi:………………….

12. Quan hệ với chủ hộ:…………………………

13. Lý do chuyển hộ khẩu:……………………..

…………………………………………………………….

14. Nơi chuyển đến:……………………………….

…………………………………………………………….

15. Những người trong hộ cùng chuyển hộ khẩu (2):

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Các câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Sau khi ly hôn, gia đình nhà chồng không đồng ý cho tách khẩu thì người vợ có tách khẩu được không?

Trả lời:

Ly hôn là việc chấm dứt quan hệ hôn nhân giữa vợ và chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (Căn cứ khoản 14 Điều 3 Luật Hôn nhân và Gia đình mới nhất).

Theo đó, không chỉ tình cảm, các mối quan hệ giữa vợ chồng và con thay đổi, gây nhiều tranh cãi mà việc tách khẩu hay nhập khẩu của “người ra đi” cũng là một vấn đề phức tạp.

Thực tế, việc tách khẩu khi ly hôn nhiều khi được người còn lại tạo điều kiện và thực hiện một cách nhanh chóng, thuận lợi. Tuy nhiên, không thiếu trường hợp bị gây khó khăn, cản trở: Không cho chữ ký đồng ý của chủ hộ, không cho mượn sổ hộ khẩu…

Theo quy định tại khoản 8 Điều 10 Nghị định số 35/2014 của Bộ Công an, chủ hộ phải có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi cho những người cùng có tên trong sổ hộ khẩu được sử dụng sổ để giải quyết công việc theo quy định.

Nếu cố tình gây khó khăn, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Theo đó, nếu cá nhân, chủ hộ gia đình có hành vi cản trở, không cho người trong sổ hộ khẩu thực hiện các quy định về đăng ký thường trú, tạm trú hoặc điều chỉnh thay đổi sẽ bị phạt tiền từ 100.000 – 300.000 đồng. (khoản 1 Điều 8 Nghị định số 167/2013).

Lúc này, sau khi ly hôn, nếu đã dùng các biện pháp hợp pháp mà vẫn bị gây khó khăn thì có thể nhờ đến sự giúp đỡ của cơ quan công an có thẩm quyền. Khi đó, người cản trở có thể bị xử phạt hành chính từ 100.000 – 300.000 đồng.

Câu hỏi: Điều kiện nhập khẩu vào Hà Nội, tp HCM năm 2021

Trả lời:

Luật Cư trú năm 2020 đã xóa điều kiện riêng khi muốn nhập khẩu các thành phố trực thuộc Trung ương.

Vì vậy, công dân khi muốn đăng ký thường trú vào TP. Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh thì không còn bị phân biệt về điều kiện mà được áp dụng chung, thống nhất trên toàn quốc như quy định tại Điều 20 Luật Cư trú 2020:

– Công dân có chỗ ở hợp pháp thuộc quyền sở hữu của mình thì được đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp đó;

– Khi được chủ hộ và chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp đồng ý trong các trường hợp vợ/chồng về ở với chồng/vợ; con đẻ, con nuôi về ở với cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi và ngược lại… thì được đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp không thuộc quyền sở hữu của mình…

Câu hỏi: Có bắt buộc nhập khẩu về nhà chồng khi kết hôn không?

Trả lời:

Pháp luật cư trú cho phép vợ được nhập hộ khẩu vào nhà chồng nếu có nhu cầu mà không phải là yêu cầu bắt buộc. Trường hợp không nhập hộ khẩu vào nhà chồng thì cũng không bị coi là hành vi vi phạm và không phải chịu chế tài xử phạt.

Tuy nhiên trên thực tế, nếu hai vợ chồng có cùng nơi cư trú ở nhà chồng thì nên làm thủ tục nhập hộ khẩu theo chồng nhằm giúp cơ quan nhà nước theo dõi thực trạng biến động về hộ tịch, từ đó bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân và hộ gia đình.

Điều Kiện Để Công Chức Nhập Hộ Khẩu Hà Nội Là Gì ?

“Điều 20. Điều kiện đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc trung ương

Công dân thuộc một trong những trường hợp sau đây thì được đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc trung ương:

1. Có chỗ ở hợp pháp, trường hợp đăng ký thường trú vào huyện, thị xã thuộc thành phố trực thuộc trung ương thì phải có thời gian tạm trú tại thành phố đó từ một năm trở lên, trường hợp đăng ký thường trú vào quận thuộc thành phố trực thuộc trung ương thì phải có thời gian tạm trú tại thành phố đó từ hai năm trở lên;

2. Được người có sổ hộ khẩu đồng ý cho nhập vào sổ hộ khẩu của mình nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Vợ về ở với chồng; chồng về ở với vợ; con về ở với cha, mẹ; cha, mẹ về ở với con;

b) Người hết tuổi lao động, nghỉ hưu, nghỉ mất sức, nghỉ thôi việc về ở với anh, chị, em ruột;

c) Người khuyết tật, mất khả năng lao động, người bị bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức, khả năng điều khiển hành vi về ở với anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, người giám hộ;

d) Người chưa thành niên không còn cha, mẹ hoặc còn cha, mẹ nhưng cha, mẹ không có khả năng nuôi dưỡng về ở với ông, bà nội, ngoại, anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, người giám hộ;

đ) Người thành niên độc thân về ở với ông, bà nội, ngoại, anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột;

e) Ông bà nội, ngoại về ở với cháu ruột;

3. Được điều động, tuyển dụng đến làm việc tại cơ quan, tổ chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước hoặc theo chế độ hợp đồng không xác định thời hạn và có chỗ ở hợp pháp;

4. Trước đây đã đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc trung ương, nay trở về thành phố đó sinh sống tại chỗ ở hợp pháp của mình;

5. Trường hợp quy định tại các khoản 1, 3 và 4 Điều này đăng ký thường trú vào chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ của cá nhân, tổ chức thì phải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Bảo đảm điều kiện về diện tích bình quân theo quy định của Hội đồng nhân dân thành phố;

b) Có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn về điều kiện diện tích bình quân;

c) Được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý bằng văn bản;

6. Việc đăng ký thường trú vào nội thành thành phố Hà Nội thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 19 của Luật Thủ đô.”

Điều Kiện Và Thủ Tục Mở Thẻ Tín Dụng Shinhanbank

03/04/2019

Tổng hợp thông tin điều kiện mở thẻ tín dụng Shinhanbank chi tiết nhất cũng như các thủ tục cần thiếu khi bạn có nhu cầu mở thẻ tín dụng ngân hàng Shinhanbank

Thẻ tín dụng là loại hình thanh toán đang phát triển mạnh hiện nay. Các ngân hàng cũng cung cấp tới người tiêu dùng nhiều các sản phẩm thẻ với các ưu đãi khác nhau phù hợp với từng nhóm thu nhập riêng.

Không chỉ có các ngân hàng trong nước mà các ngân hàng nước ngoài cũng đã xâm nhập và cung cấp sản phẩm trên thị trường thẻ tín dung Việt Nam. Shinhan bank- một trong số các ngân hàng nước ngoài đang cung cấp các sản phẩm thẻ trên thị trường hiện nay với nhiều ưu đãi hấp dẫn.

Hiện nay, Shinhan đang cung cấp tới khách hàng 4 thẻ tín dụng quốc tế có liên kết với thương hiệu VISA bao gồm các thẻ tín dụng quốc tế Visa hạng Bạch kim, hạng Vàng, hạng Chuẩn và thẻ cá nhân E-card.

Thẻ tín dụng shinhanbank với nhiều ưu đãi trả góp

Tất cả các thẻ tín dụng ngân hàng Shinhan hiện đang cung cấp đều là thẻ tín dụng quốc tế, được chấp nhận thanh toán toàn cầu với ưu đãi miễn phí thường niên năm đầu cho chủ thẻ chính.

Là người trên 18 tuổi, là công dân Việt Nam.

Có tài khoản tại ngân hàng Shinhan Bank và phải phù hợp với tiêu chuẩn của các tiêu chuẩn đã đề ra.

Đối với mở thẻ thẻ tín dụng Shinhan Bank có tài sản đảm bảo:

Bắt buộc cá nhân đó phải có tài khoản tiết kiệm, tiền gửi ngân hàng

Quý khách phải phù hợp với tiêu chuẩn đề ra của Shinhan Bank trong các điều khoản nghề nghiệp, chức vụ, thu nhập, tình trạng tín dụng hoặc tài sản.

Thu nhập bình quân phải đạt từ 6 triệu VND/ tháng và cần có thêm giấy chứng nhận làm việc 3 tháng trở lên

Các hộ kinh doanh khi muốn làm thẻ tín dụng Shinhan Bank phải đạt mức thu nhập từ 10 triệu VND và kèm theo đó là giấy chứng nhận hoạt động từ 2 năm trở lên.

Các cá nhân có giao dịch tài chính tại ngân hàng sẽ phải bắt buộc có thêm khoảng thời gian giao dịch từ 6 tháng trở đi và kèm theo là số dư tài khoản đạt mốc trung bình trong 3 tháng gần đây nhất ở mức 100 triệu VND.

Các cá nhân có tài khoản tiết kiệm, kèm theo đó là tiền gửi gửi đảm bảo tại ngân hàng Shinhan Bank

Làm thẻ tín dụng Shinhan Bank đối với các nhân là người Hàn Quốc, phải bắt buộc phù hợp với tiêu chuẩn của ngân hàng trong điều khoản nghề nghiệp, chức vụ…

Thu nhập bình quân phải đạt từ 50 triệu KRW/ năm

Đối với các hộ tự kinh doanh:

Phải có mức thu nhập 50 triệu VND/ tháng và có giấy các nhận hoạt động 2 năm trở lên.

Các cá nhân có giao dịch tài chính tại Shinhan Bank cần có khoảng thời gian giao dịch từ 6 tháng và kèm theo số dư tài khoản trung bình trong 3 tháng đầu tiên đạt mức 100 triệu VND

Để có thẻ sở hữu cho mình một chiếc thẻ tín dụng Shinhan Bank bạn cần chuẩn bị một bộ hồ sơ như sau:

Đơn đăng ký thẻ

Các giấy tờ xác minh về bản thân và địa chỉ nơi cư trú hiện tại của bạn

Những giấy tờ chứng minh thu nhập.

Đối với những ai là công nhân viên:

Giấy xác nhận nơi làm việc tại công ty và hợp đồng lao động

Bản sao kê chuyển khoản thu nhập cá nhân 3 tháng gần nhất được thông qua tài khoản ngân hàng

Đối với chủ doanh nghiệp hoặc chuyên gia cần có thêm:

Bản sao báo cáo tài chính 3 năm gần nhất

Mọi thắc mắc cầntư vấn thẻ tín dụng, khách hàng vui lòng liên hệ đến chúng tôi qua hotline 024 3 7822 888.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Điều Kiện Và Thủ Tục Nhập Hộ Khẩu Vào Tp Hcm trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!