Đề Xuất 5/2022 # Đặc Điểm Và Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Cung Dịch Vụ Ăn Uống Ở Nước Ta Hiện Nay # Top Like

Xem 9,603

Cập nhật nội dung chi tiết về Đặc Điểm Và Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Cung Dịch Vụ Ăn Uống Ở Nước Ta Hiện Nay mới nhất ngày 16/05/2022 trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến nay, bài viết này đã thu hút được 9,603 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • List Top 04 Đặc Điểm Dịch Vụ Ăn Uống Tại Việt Nam 2022
  • Đề Tài: Nâng Cao Chất Lượng Dịch Vụ Ăn Uống Trong Nhà Hàng, Hay!
  • Đặc Điểm Thị Trường Dịch Vụ Y Tế
  • Khái Niệm Về Dịch Vụ Y Tế
  • Tìm Hiểu Đặc Điểm Nguồn Lực Và Cung Ứng Dịch Vụ Y Tế Của New Zealand
  • Đặc điểm và các nhân tố ảnh hưởng đến cung dịch vụ ăn uống ở nước ta hiện nay

    Nhóm 3

    BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC CÁC THÀNH VIÊN

    ĐỀ CƯƠNG

    Đề tài: Đặc điểm và các nhân tố ảnh hưởng đến cung dịch vụ ăn uống ở nước

    ta hiện nay

    Chương 1: Cơ sở lý luận chung về cung dịch vụ ăn uống và dịch vụ ăn uống

    (TRẦN LÊ THẮNG, VŨ MINH THANH)

    1.1.Khái niệm dịch vụ

    1.2. Dịch vụ ăn uống

    1.2.1. Khái niệm dịch vụ ăn uống

    1.2.2.Đặc diểm của dịch vụ ăn uống

    Chương 2: Đặc điểm và các nhân tố ảnh hưởng đến cung dịch vụ ăn uống của Việt

    Nam (CHU VĂN THUẦN,NGUYỄN MINH TIẾN,NGUYỄN ĐÌNH TUẤN)

    2.1.Đặc điểm cung dịch vụ ăn uống của Việt Nam

    2.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến cung dịch vụ ăn uống của Việt Nam

     Giá cả dịch vụ ăn uống

     Chi phí sản xuất kinh doanh dịch vụ ăn uống

     Nhu cầu của khách hàng

     Nhà cung ứng

    Chương 3: Giái pháp phát triển cung dịch vụ ăn uống ở Việt Nam hiện nay

    (NGUYỄN ĐĂNG THẮNG,NGUYỄN ANH TUẤN)

    3.1.Những vấn đề tồn tại và các nguyên nhân

    3.1.1. Những vấn đề tồn tại

    3.2. Giải pháp phát triển cung dịch vụ ăn uống ở Việt Nam hiện nay

    -1-

    Đặc điểm và các nhân tố ảnh hưởng đến cung dịch vụ ăn uống ở nước ta hiện nay

    Nhóm 3

    3.2.1.Những giải pháp chung

    3.2.2. Những giải pháp riêng đối với ngành du lịch

    BẢNG ĐÁNH GIÁ CÁC THÀNH VIÊN

    Họ và tên

    Thành viên tự đánh

    Nhóm trưởng đánh

    giá

    giá

    Nguyễn Đăng Thắng(NT)

    Bùi Đình Tiện(TK)

    Trần Lê Thắng

    Vũ Minh Thanh

    Chu Văn Thuần

    Nguyễn Minh Tiến

    Nguyễn Đình Tuấn

    Nguyễn Anh Tuấn

    -2-

    Ký tên

    Đặc điểm và các nhân tố ảnh hưởng đến cung dịch vụ ăn uống ở nước ta hiện nay

    Nhóm 3

    ĐỀ CƯƠNG

    Đề tài: Đặc điểm và các nhân tố ảnh hưởng đến cung dịch vụ ăn uống ở nước

    ta hiện nay

    Chương 1: Cơ sở lý luận chung về cung dịch vụ ăn uống và dịch vụ ăn uống

    1.1.Khái niệm dịch vụ

    1.2. Dịch vụ ăn uống

    1.2.1. Khái niệm dịch vụ ăn uống

    1.2.2.Đặc diểm của dịch vụ ăn uống

    Chương 2: Đặc điểm và các nhân tố ảnh hưởng đến cung dịch vụ ăn uống của Việt

    Nam

    2.1.Đặc điểm cung dịch vụ ăn uống của Việt Nam

    2.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến cung dịch vụ ăn uống của Việt Nam

     Giá cả dịch vụ ăn uống

     Chi phí sản xuất kinh doanh dịch vụ ăn uống

     Nhu cầu của khách hàng

     Nhà cung ứng

    Chương 3: Giái pháp phát triển cung dịch vụ ăn uống ở Việt Nam hiện nay

    3.1.Những vấn đề tồn tại và các nguyên nhân

    3.1.1. Những vấn đề tồn tại

    3.2. Giải pháp phát triển cung dịch vụ ăn uống ở Việt Nam hiện nay

    3.2.1.Những giải pháp chung

    3.2.2. Những giải pháp riêng đối với ngành du lịch

    -3-

    Đặc điểm và các nhân tố ảnh hưởng đến cung dịch vụ ăn uống ở nước ta hiện nay

    Nhóm 3

    Chương 1. Cơ sở lý luận chung về cung dịch vụ ăn uống và dịch vụ ăn uống

    1.1.Khái niệm dịch vụ

    Theo ISO 9004: “Dịch vụ là kết quả mang lại nhờ các hoat động tương tác giữa

    người cung cấp và khách hàng cũng nhờ các hoạt động của người cung cấp để đáp

    ứng nhu cầu của người tiêu dùng”

    Còn theo chuyên gia trong lĩnh vực marketing dịch vụ thì dịch vụ bao gồm toàn bộ

    các hỗ trợ mà khách hàng mong đợi , nó phù hợp với giá trị, uy tín ngoài bản thân

    hàng hóa dịch vụ đó.

    Cho đến nay có nhiều tác giả đưa ra khái niệm về dịch vụ song nhìn chung dịch

    vụ( theo iso 8402) được hiểu là:

    Dịch vụ là kết quả của các hoạt động sinh ra do tiếp xúc giữa bên cung ứng và

    khách hàng và các hoạt động nội bộ bên cung ứng để đáp ứng nhu cầu của khác

    hàng

    Như vậy, có nhiều cách hiểu khác nhau về dịch vụ nhưng tựu chung lại thì dịch vụ

    là một tập hợp nhiều giá trị làm thỏa mãn khách hàng.

    1.2.Dịch vụ ăn uống

    1.2.1. Khái niệm :

    Nội dung chính của dịch vụ ăn uống gồm 3 hoạt động:

     Hoạt động sản xuất vật chất: chế biến thức ăn cho khách

     Hoạt động lưu thông: bán sản phẩm chế biến của mình và hàng chuyển bán.

     Hoạt động tổ chức phục vụ ; tạo điều kiện để khách hàng tiêu thụ thứ ăn tại

    chỗ và cung cấp điều kiện nghỉ ngơi , thư giãn cho khách.

    Ba hoạt động này có mối quan hệ trực tiếp với nhau và phụ thuộc lẫn nhau. Nếu

    như thieus một trong ba hoạt động này thì sẽ mất đi sự thống nhất giũa chúng.

    -4-

    Đặc điểm và các nhân tố ảnh hưởng đến cung dịch vụ ăn uống ở nước ta hiện nay

    Nhóm 3

    -5-

    Đặc điểm và các nhân tố ảnh hưởng đến cung dịch vụ ăn uống ở nước ta hiện nay

    Nhóm 3

    phải nhanh nhạy và ứng xử kịp thời với những góp ý đòi hỏi của người tiêu dùng

    dịch vụ mới có thể đáp ứng tốt được các yêu cầu của khách hàng.

    Tính không đồng nhất giữa các sản phẩm dịch vụ: Một quá trình sản xuất hàng

    hóa thông thường việc kiểm tra chất lượng số lượng có thể diễn ra một cách dễ

    dàng chính xác, thông qua thiết bị máy móc và công nhân đào tạo lành nghề tạo ra

    những sản phẩm hàng hóa đúng tiêu chuẩn về chất lượng và số lượng, tuy nhiên

    việc kiểm tra chất lượng dịch vụ khó có thể làm được một cách chính xác đễ

    dàng , bởi trong sự cung ứng dịch vụ có sự tham giam của yếu tố con người .

    Bên cạnh đó, sự tham gia trực tiếp của khách hàng vào quá trình sản xuất tạo dịch

    vụ cũng hình thành nên đặc tính không đồng nhất của dịch vụ. Do nhu cầu của

    khách hàng đa dạng, hành vi không vi không nhất quán, mỗi khách hàng khi tham

    gia vào quá trình sản xuất dịch vụ, họ có tâm lý khác nhau , một số yếu tố tập

    quán, văn hóa khác nhau, có hững khách hàng đã trải qua nhiều lần dịch vụ nên sự

    đánh giá về dịch vụ với mỗi người khác nhau .

    Tính dễ bị hư hỏng và không cất trữ được: Thường thì một dây truyền sản xuất

    hiện đại và tiên tiến khó tránh khỏi sai sót. Với những sản phẩm hàng hóa thông

    thường thì những sai sót, hỏng có thể sửa lại được vì người tiêu dùng chỉ tiếp xúc

    với hàng hóa khi nó đã hoàn thiện và được lưu thông . Đối với sản phẩm dịch vụ

    thì không như vậy. Trong quá trính sản xuất dịch vụ luôn có sự tham gia của

    khách hàng và nhân viên phục vụ chỉ cần một lỗi nhỏ trong quá trình phục vụ cho

    dù chỉnh sủa nhanh chóng thì khách hàng vẫn có ấn tượng về một sản phẩm không

    hoàn hảo.

    Không như những hàng hóa dịch vụ khác, dịch vụ không thể lưu trữ bảo quản

    trong kho để khi cần thiết sẽ xuất ra dùng, chi phí dịch vụ có thể rất cao vì trong

    khi người cung cấp dịch vụ đã sẵn sàng thì lại không có khách mua dịch vụ và

    người cung cấp vẫn phải chịu những chi phí cố định đôi khi khá cao.

    Ngày nay, chúng ta có thể mua nhiều loại thực phẩm đông lạnh, hoặc bảo quản

    chúng theo nhiều cách khác nhau. Trước kia người ta nhất thiết phải ăn những gì

    có sẵn có ( như rau, hoa quả ) khi mới thu hoạch chúng hoặc đem bảo quản chúng

    -6-

    Đặc điểm và các nhân tố ảnh hưởng đến cung dịch vụ ăn uống ở nước ta hiện nay

    Nhóm 3

    dưới bất kỳ hình thức nào có thể ( ví dụ: hoa quả khô). Kết quả là, bữa ăn của

    người ta phản ánh tính sẵn có theo mùa của thực phẩm trong mùa đông phương

    bắc là nơi hầu như không trồng trọt hay săn bắn được, do đó thực phẩm các bữa ăn

    rất hạn chế và đơn điệu.

    Quyền sở hữu: Khi mua bất kì một sản phẩm hàng hóa thông thường nào ngoài

    quyền sử dụng khách hàng còn có quyền sở hữu , nhưng đối với sản phẩm dịch vụ,

    khách hàng chỉ có quyền sử dụng mà không có quyền sở hữu sản phẩm dịch vụ .

    Sau khi sử dụng dịch vụ ăn uống khách hàng phải hoàn trả lại trang thiết bị phục

    vụ nếu bị thiếu hoặc hư hỏng phải đền bù thiệt hại . Như vậy, khi mua sản phẩm,

    không có sự chuyển giao giữa nhà cung ứng với khách hàng mà chỉ có sự chuyển

    đỏi tạm thời quyền sử dụng hay sở hữu tiến trình dịch vụ, kiểm tra chất lượng sản

    phẩm dịch vụ trược khi cung cấp là rất khó.

    Do tính đồng thời giữa sản xuất và tiêu dùng nên không có thời gian kiểm tra chất

    lượng sản phẩm.nếu như các hàng hóa thông thường được sản xuất hàng loạt và

    được tiến hành kiểm tra chất lượng thông qua các phương pháp cân , đo ,đong ,

    đếm với sản phẩm dịch vụ thì ngược lại.

    -7-

    Đặc điểm và các nhân tố ảnh hưởng đến cung dịch vụ ăn uống ở nước ta hiện nay

    Nhóm 3

    -8-

    Đặc điểm và các nhân tố ảnh hưởng đến cung dịch vụ ăn uống ở nước ta hiện nay

    Nhóm 3

    Cung dịch vụ ăn uống vừa phục vụ nhu cầu của dân cư địa phương, vừa phục vụ

    khách du lịch nên nó chịu ảnh hưởng của các nhân tố tác động đến hai nhóm

    khách hàng này.

    Bên cạnh đó, cung dịch vụ ăn uống của Việt Nam còn có một số những đặc

    điểm riêng như sau:

    Cùng với sự phát triển của ngành du lịch Việt Nam, cung dịch vụ ăn uống cũng

    không ngừng tăng lên để đáp ứng nhu cầu về ăn uống của du khách. Các cơ sở

    kinh doanh ăn uống không ngừng được mở rộng về loại hình và hình thức cung

    ứng. Nhưng ở Việt Nam, chủ yếu vẫn là hình thức cung ứng tại các cơ sở bình

    dân, nhà hàng và khách sạn. Để đáp ứng nhu cầu cho lượng du khách vào Việt

    Nam ngày càng tăng thì hệ thống các cơ sở, nhà hàng cung ứng dịch vụ ăn uống

    cũng tăng dần lên qua các năm với tỷ lệ tăng trưởng đạt 5- 7% ∕ năm. Loại hình

    nhà hàng ngày càng đa dạng, đã xuất hiện một số nhà hàng nhà vườn và một số

    nhà hàng “ngoại” quy mô tương đối lớn, sang trọng. Chất lượng dịch vụ ăn uống

    của Việt Nam được du khách đánh giá là tương đối tốt, trong đó các chỉ tiêu chất

    lượng món ăn, đón tiễn khách, thái độ phục vụ được khách hàng đnáh giá mức

    chất lượng cao.Giá cả dịch vụ ăn uống cũng được đánh giá là khá hợp lý.

    Tuy nhiên, nhìn chung các cửa hàng cung ứng dịch vụ ăn uống tại Việt Nam vẫn

    phát triển mang tính phân tán, tự phát và nhỏ lẻ. 90% nhà hàng có đủ thiết bị dụng

    cụ, song nhiều thiết bị dụng cụ đã xuống cấp, thiếu tính thẩm mỹ, thiếu an toàn.

    Các hệ thống thông tin liên lạc, hệ thống thanh toán bằng thẻ chưa được áp dụng

    tại nhiều nhà hàng ở Việt Nam.

    Cung dịch vụ ăn uống của Việt Nam phục vụ chủ yếu cho người dân địa phương

    nên khách hàng của dịch vụ ăn uống tại Việt Nam đa dạng về thành phần và khả

    năng thanh toán, song số khách thường xuyên đến nhà hàng không nhiều.

    -9-

    Đặc điểm và các nhân tố ảnh hưởng đến cung dịch vụ ăn uống ở nước ta hiện nay

    Nhóm 3

    Dịch vụ ăn uống của Việt Nam gần như được phân ra làm ba miền khác biệt với

    những đặc trưng riệng của mỗi vùng( Bắc, Trung, Nam), mang hương vị riêng cảu

    từng vùng, từng địa phương, đã tạo cảm giác hứng thú cho du khách dù là du

    khách trong nước hay du khách nước ngoài, kích thích tính tò mò, hiếu kỳ muốn

    khám phá nét độc đáo của mỗi vùng. Nhưng bên cạnh sự đa dạng của món ăn

    trong dịch vụ ăn uống thì tại các nhà hàng chỉ tập trung chế biến các món ăn Việt

    Nam mà chưa quan tâm đến các ăn quốc tế, chưa quan tâm đến giá trị thẩm mỹ,

    nghệ thuật trang trí. Do vậy, việc đáp ứng nhu cầu cho khách quốc tế là chưa thực

    sự tốt.

    2.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến cung dịch vụ ăn uống của Việt Nam

    Giá cả dịch vụ ăn uống: Nhu cầu ăn uống là nhu cầu thiết yếu của con người,

    dịch vụ ăn uống cũng như những hàng hóa thông thường khác nó tuân theo luật

    cung. Trên thị trường, khi giá của dịch vụ ăn uống tăng lên thì lượng cung về dịch

    vụ cũng tăng lên trong khoảng thời gian đó. Vì khi giá cả dịch vụ ăn uống tăng lên

    mà giá của các yếu tố đầu vào như nguyên liệu chế biến không đổi, điều này đồng

    nghĩa với doanh thu của doanh nghiệp sẽ tăng lên và lợi nhuận cũng tăng do lợi

    nhuận bằng doanh thu trừ đi chi phí. Do đó doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ ăn

    uống sẽ cố gắng mở rộng tăng lượng hàng hóa lên. Và ngược lại khi giá của dịch

    vụ ăn uống giảm sẽ làm cho lượng cung về dịch vụ cũng giảm trong khoảng thời

    gian đó do lợi nhuận của doạnh nghiệp giảm. Cụ thể trong thời gian qua giá của

    dịch vụ ăn uống ở nước ta có nhiều biến động và dẫn đến lượng cung ứng về dịch

    vụ này cũng có sự thay đổi như sau:

    Cuối năm 2008, trước nhu cầu của thị trường sức mua tăng cao, giá dịch vụ ăn

    uống đã tăng nhanh 10-20%, thậm chí có nơi tăng 30% như cơm bình dân tăng lên

    15000-20000 đồng/phần, các món bún, phở, phổ biến 20 000-25 000 đồng, có nơi

    40 000 đồng/tô. Ngay khi nguyên liệu đầu vào như gạo, nhiên liệu đun nấu gas,

    thịt heo, gà tươi sống đang giảm gí nhưng hầu như không quán hàng ăn nào có ý

    – 10 –

    Đặc điểm và các nhân tố ảnh hưởng đến cung dịch vụ ăn uống ở nước ta hiện nay

    Nhóm 3

    định giảm giá trở lại. Điều này thể hiện từ các quán cơm bình dân đến nhà hàng

    sang trọng.

    Giá thực phẩm, rau củ quả có xu hướng tăng lên trong dịp tết nguyên đán 2010

    vừa qua dẫn đến giá cả dịch vụ cũng tăng lên khủng khiếp. Ngày 12-3-2010 tại

    nhiều tiệm phở, bún, cơm thuộc khu vực Q.Phú Nhuận, Q.3(TP.HCM)…, giá các

    mặt hàng này vẫn dao động chủ yếu từ 30.000-35.000 đồng/suất ăn, cá biệt có

    những suất lên tới 40.000-45.000 đồng…

    Những ngày sau tết nguyên đán vừa qua vào khoảng ngày 8 tết giá thực phẩm thiết

    yếu tại các chợ và dịch vụ ăn uống tại Hà Nội bắt đầu giảm do nguồn cung tăng

    dần. Trong khi đó, ở các ngành hàng dịch vụ ăn uống, các quán ăn, nhà hàng vẫn

    thu hút khách và giá bán cũng giảm dần như cháo cá lóc còn 16000 đồng/ tô, phở

    còn 18000/ tô trong khi đó mấy ngày trước là 25000/tô. Và trong khoảng mấy

    ngày đầu năm tất cả các quán ăn có mở cửa phục vụ khách đều tăng giá các món

    ăn từ 15-17% so với giá bình thường do nguyên liệu đầu vào hạn chế và giá cao.

    Tuy nhiên lượng khách sử dụng dịch vụ vẫn rất đông đảo, hầu hết luôn trong tình

    trạng đông nghẹt khách, và đương nhiên lượng cung ứng cũng tăng.

    Chi phí sản xuất kinh doanh dịch vụ ăn uống: Chi phí sản xuất kinh doanh là

    nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến cung của dịch vụ ăn uống. Vì chi phí sản xuất

    kinh doanh ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp. Chi

    phi sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp gồm chi phí cố định và chi phí biến đổi.

    Đối với lĩnh vực kinh doanh dịch vụ ăn uống chi phí cố định như trang thiết bị

    phục vụ cho việc cung cấp dịch vụ ăn uống, lương cho người lao động, đất đai nhà

    ăn…, thường trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ ăn uống thì chi phí này không lớn

    vì có thể thuê thay vì phải mua. Chi phí biến đổi ảnh hưởng trực tiếp đến doanh

    thu và lợi nhuận của doanh nghiệp và nó cũng hầu như quyết định đến lượng cung

    ứng dịch vụ này như: nguyên vật liệu, rau củ quả, thịt, hải sản… nhiên liệu chế

    biến như ga, dầu ăn… trong đợt lạm phát năm 2007 vừa qua, lạm phát của Việt

    – 11 –

    Đặc điểm và các nhân tố ảnh hưởng đến cung dịch vụ ăn uống ở nước ta hiện nay

    Nhóm 3

    Nam lên tới mức kỷ lục 12,36%, dẫn đến hàng loạt giác của các mặt hàng tiêu

    dùng tăng cao gây khó khăn cho đời sống người dân cũng như gây khó khăn cho

    doanh nghiệp đặc biệt là doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ ăn uống. Giá của

    nguyên liệu đầu vào như rau củ, hải sản… tăng cao buộc phải đậy giá lên cao dẫn

    đến cầu về dịch vụ này giảm sút do đó lượng cung ứng cũng giảm. Gây khó khăn

    cho doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ ăn uống số liệu cụ thể như:

    Rau xanh và thuỷ hải sản tăng từ 5 – 20%, trong đó, các loại rau tăng 1.000 5.000 đồng/kg. Trong khi đó, các loại thuỷ hải sản cũng tăng từ 5.000 – 20.000

    đồng/kg. Cá chép sông loại 2kg/con trở lên tăng từ 130.000 đồng/kg xuống còn

    115.000 đồng/kg; cá lóc nuôi còn 45.000 đồng/kg; cá lóc ruộng: 60.000 đồng/kg;

    tôm thẻ: 100.000 đồng/kg; tôm sú: 150.000 đồng/kg; mực ống: 110.000 đồng/kg…

    bên cạnh đó do lạm phát nên các loại chi phí khác cũng tăng cao,nhiều doanh

    nghiệp kinh doanh dịch vụ ăn uống cũng phải thu hẹp quy mô hay tạm thời đóng

    cửa do không thu được lợi nhuận vì đời sống người dân gặp khó khăn và nhu cầu

    đối với các dịch vụ này giảm sút. Đa số người dân sẽ tự chế biến thay vì sử dụng

    các dịch vụ này. Do đó có thể nói chi phí sản xuất kinh doanh đối với 1 doanh

    nghiệp nói chung và đối với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ ăn uống nói riêng

    rất quan trọng và nó quyết định đến sự tồn tại của doanh nghiệp đó.

    Nhu cầu của khách hàng: Khách hàng hàng quyết định đén việc tạo ra dịch vụ ăn

    uống, bởi vị việc tạo ra thức ăn đồ uống mục đích phục vụ nhu cầu của khách

    hàng, qua sự phục vụ đó khác hàng có những mong đợi :

     Cư xử tao nhã; các khách hàng muốn được cư xử tao nhã, có văn hóa. Sự

    tao nhã không chỉ dừng lại ở cách đói xử một cách kỹ năng, có bài bản với

    bản thân họ . trong kinh doanh dịch vụ ăn uống còn cần mang tính chuyên

    nghiệp .các nhân viên đặc biệt khi tiếp xúc vơis khách hàng cần có kỹ năng

    giao tiếp với khác hàng, cần có thái độ tôn trọng khách hàng, khi đó khách

    hàng sẽ thấy hài lòng vê dịch vụ ăn uống.

    – 12 –

    Đặc điểm và các nhân tố ảnh hưởng đến cung dịch vụ ăn uống ở nước ta hiện nay

    Nhóm 3

     Tính kiên định ; các khách hàng luôn mong được đối xử nhu nhau trong

    mọi tình huống đối với tất cả mọi người không nên đối xử khác nhau giữa

    các tập khách hàng khác nhau .

     Tính đồng đội : trong một doanh nghiệp có nhiều các phòng ban , bộ phận

    khác nhau phải cùng lỗ lực để đạt được mục tiêu chung, trong dịch vụ ăn

    uống cũng vậy bộ phận nấu ăn và cung cấp nước uống cùng kết hợp với

    nhau với mục tiêu chung là cung cấp dịc vụ ăn uống.

     Sự đồng cảm : các khách hàng luôn mong đới được sự quan tâm của người

    phục vụ , vị vậy nhân viên phục vụ phải luôn chú ý đến khách hàng xem

    khách hàng cần gì và đáp ứng nhu cầu của khách hàng.

     Kiến thức nghề nghiệp : các khách hàng mông muốn các hiểu biết tất cả các

    công việc của người phục vụ . do đó người phục vụ ngoài việc phục vụ

    khách hàng cần phải hiểu biết một cách chuyên nghiệp tạo sự thoải mái, hài

    lòng cho khách hàng.

     Sự sãn sàng: các khách hàng luôn trông đợi được cung cấp ăn uống kịp thời

    và có hiệu quả khi đi ăn uống, họ muốn nhu cầu của họ được thực hiện thật

    tốt. Như vậy, khách hàng thấy mình luôn được tôn trọng và phục vụ nhiệt

    tình. Chính vì vậy ,sẽ rất thu hút khách hàng.

    Nhà cung ứng

     Cơ sở vật chất kỹ thuật:

    Cơ sở vật chất kỹ thuật đóng một vai trò hết sức quan trọng trong quá trình

    tạo ra và thực hiện dịch vụ ăn uống cũng như quyết định mức độ khai thác

    nhu cầu của khách hàng nhằm thoả mãn nhu cầu của khách hàng. Chính vì

    vậy nên sự phát triển của doanh nghiệp bao giờ cũng gắn liền với việc xây

    dựng và hoàn thiện cơ sở vật chất kỹ thuật. các cơ sở ăn uống, lưu trú trên,

    còn bao gồm cả hệ thống nhà kho, nhà bảo quản, nhà bếp. trang thiết bị và

    trang trí nội thất phải được bố trí hợp lý, tạo được bầu không khí thoải mái,

    dễ chịu cho khách hàng. Ngoài ra các cơ sở này còn là nơi vui chơi giải trí

    – 13 –

    Đặc điểm và các nhân tố ảnh hưởng đến cung dịch vụ ăn uống ở nước ta hiện nay

    Nhóm 3

    cho họ, công trình trang thiết bị phục vụ vui chơi giải trí như dàn nhạc, sàn

    khiêu vũ, phòng xem video, trò chơi điện tử…

     Đội ngũ lao động

    Kinh doanh phục vụ ăn uống là hoạt động kinh doanh do vậy yếu tố con

    người đóng vai trò rất quan trọng , đòi hỏi nhân viên phải giao tiếp tốt, có

    trình độ chuyên môn sâu về thực phẩm và có đạo đức tốt trong nghề sẽ thu

    hút khách hàng cũng như đem lại lợi nhuận nhiều hơn trong kinh doanh.

    – 14 –

    Đặc điểm và các nhân tố ảnh hưởng đến cung dịch vụ ăn uống ở nước ta hiện nay

    Nhóm 3

    Chương 3: Giái pháp phát triển cung dịch vụ ăn uống ở Việt Nam hiện

    nay

    3.1.Những vấn đề tồn tại và các nguyên nhân

    3.1.1. Những vấn đề tồn tại

    Vấn đề nổi cộm và bức xúc nhất gây ảnh hưởng đến việc phát triển dịch vụ ăn

    uống ở việt nam nói chung vẫn là vệ sinh an toàn thực phẩm(VSATTP), nó ảnh hưởng

    rất lớn đến sức khỏe người tiêu dùng nói chung và khách du lịch nói riêng. Vì vậy

    chúng ta cần có những giải pháp mang tính đồng bộ để đảm bảo VSATTP

    Theo thống kê của Bộ Y tế, từ năm 1999 đến 13/8/2004, trên toàn quốc đã xảy ra

    1.245 vụ ngộ độc thực phầm với 28.014 người mắc, trong đó 333 trường hợp tử

    vong. Điển hình là vụ ngộ độc thực phẩm ngày 11/6/2003 tại bếp ăn tập thể của

    Cty TNHH P&G sản xuất hóa mỹ phẩm của tỉnh Bình Dương với 350 nạn nhân;

    hoặc vụ ngộ độc tại bếp ăn tập thể của Cty May Nghĩa Tùng (TP HCM) với 59

    người. Phân tích nguyên nhân xảy ra ngộ độc trong thời gian trên cho thấy tỷ lệ số

    vụ ngộ độc do vi sinh vật vẫn cao chất (từ 32,8-51,3%), sau đó là ngộ độc hóa chất

    (11-25%) và thực phẩm có độc (6,4-31,8%), còn lại là các trường hợp ngộ độc

    chưa xác định được nguyên nhân.

    Ngoài báo cáo của hơn 30 tỉnh thành, một số địa phương tập trung đông dân cư

    như Hà Nội, TP HCM, Bình Dương, Đồng Nai và một số Bộ, ngành đã trở thành

    đối tượng trong cuộc giám sát theo chuyên đề về vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm

    (VSATTP) của ủy ban KHCN & MT của Quốc hội.

    Theo chủ nhiệm ủy ban KHCN &MT Hồ Đức Việt, hiện nay tình trạng lạm dụng

    thuốc BVTV, thiếu hiểu biết về tác hại của hóa chất độc hại, không chấp hành

    nghiêm chỉnh quy định về liều lượng sử dụng và thời gian cách ly; sử dụng thuốc

    không rõ nguồn gốc, thuốc đã bị cấm sử dụng…vẫn diễn ra phổ biến ở các địa

    phương. Do vậy tồn dư hóa chất trong nông sản còn cao, ảnh hưởng tới sức khỏe

    con người, sức cạnh tranh của hàng nông sản xuất khẩu của nước ta trên thị trường

    – 15 –

    Đặc điểm và các nhân tố ảnh hưởng đến cung dịch vụ ăn uống ở nước ta hiện nay

    Nhóm 3

    quốc tế, tác động xấu tới môi trường đất, nước và không khí…

    Ông Việt nêu rõ, kết quả điều tra thực trạng dư lượng thuốc BVTV trong rau quả

    thời gian gần đây của Cục Bảo vệ thực vật (Bộ NN & PTNT) cho thấy số mẫu rau

    quả tươi có dư lượng thuốc BVTV chiếm từ 30-60%, trong đó số mẫu rau quả có

    dư lượng thuốc BVTV vượt quá dư lượng tối đa cho phép chiếm từ 4-16%. Số

    mẫu rau kiểm tra ở Hà Nội và Hà Tây có hàm lượng asen cao hơn giới hạn cho

    phép chiếm từ 22-33%; số mầu rau có hàm lượng nitơrát (NO3) cao ở mức báo

    động (100% mẫu đậu đỗ ở Hà Nội và Hà Tây, 66,6% mẫu rau cải tại TP HCM và

    Đồng Nai có dư lượng vượt giới hạn tối đa cho phép); một số thuốc BVTV cấm sử

    dụng như Methamidophos vẫn còn dư lượng trong rau. Cục Quản lý chất lượng

    VSATTP (Bộ Y tế) cho biết, việc sử dụng hóa chất bảo quản độc hại như phẩm

    màu, peroxit…trong bảo quản ở mức cao, có tới 25,4% lượng hoa quả lưu thông

    trên thị trường bị nhiễm các hóa chất bảo quản độc hại vượt tiêu chuẩn cho phép,

    đặc biệt là một số hoa quả nhập từ Trung Quốc.

    Uỷ ban KHCN & MT kết luận, thực trạng bảo đảm VSATTP ở nước ta đang là

    vấn đề đáng lo ngại, các vi phạm pháp luật về VSATTP xảy ra ở tất cả các công

    đoạn của quá trình sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm. Uỷ ban kiến nghị

    cần phơi có sự quản lý chặt chẽ VSATTP ngay từ nguồn nguyên liệu đầu vào và

    trong suốt quá trình sản xuất, chế biến, lưu thông và kinh doanh thực phẩm, đồng

    thời nêu ra 5 vấn đề lớn đối với công tác quản lý Nhà nước về VSATTP

    3.2. Giải pháp phát triển cung dịch vụ ăn uống ở Việt Nam hiện nay

    3.2.1.Những giải pháp chung:

     Cần chế tài mạnh đủ sức răn đe

    Để đảm bảo có một bữa ăn an toàn, cần có sự tham gia của 3 đối tượng: Nhà nước,

    người sản xuất và người tiêu dùng. Bởi người tiêu dùng dù thông thái tới đâu cũng

    – 16 –

    Đặc điểm và các nhân tố ảnh hưởng đến cung dịch vụ ăn uống ở nước ta hiện nay

    Nhóm 3

    – 17 –

    Đặc điểm và các nhân tố ảnh hưởng đến cung dịch vụ ăn uống ở nước ta hiện nay

    Nhóm 3

    Quản lý về thực phẩm ở Việt Nam hiện đang do nhiều cơ quan thực hiện.

    Bộ Y tế quản lý về vệ sinh an toàn thực phẩm lưu thông trên thị trường,

    giới hạn các chất gây ô nhiễm thực phẩm; quy định điều kiện, tiêu chuẩn vệ

    sinh an toàn trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm có nguy cơ cao.

    Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý về VSATTP trong sản

    xuất nông nghiệp, ngư nghiệp; trong giết mổ và kiểm dịch động vật sống;

    trong chế biến sau thu hoạch đối với sản phẩm nông nghiệp, kiểm dịch thực

    vật.

    Bộ Công thương quản lý và chịu trách nhiệm về chất lượng vệ sinh an toàn

    trong thương mại thực phẩm.

    Bộ Y tế quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm

    Bộ Khoa học và Công nghệ quản lý nhà nước về chất lượng thực phẩm.

    Cùng một sản phẩm thực phẩm như quả cam, quả táo nhưng phải chịu sự quản

    lý của các bộ: Bộ Khoa học và Công nghệ quản lý về chất lượng, tiêu chuẩn và

    nhãn mác; Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý về an toàn vệ sinh

    trong sản xuất, thu hoạch sản phẩm; Bộ Y tế quản lý an toàn của sản phẩm khi

    lưu thông trên thị trường và Bộ Công thương quản lý đối với việc xuất khẩu,

    nhập khẩu và kinh doanh sản phẩm.

    Với tình trạng chồng chéo chức năng như trên, chúng ta phải nhanh chóng xây

    dựng và quy định lại các chức năng xử lý cũng như quyền hạn trách nhiệm của các

    cơ quan thanh tra kiểm tra VSATTP, sớm hoàn thiện một cơ quan độc lập chịu

    trách nhiệm về vệ sinh an toàn thực phẩm với bộ máy kiện toàn, trang thiết bị hiện

    đại, đủ sức điều phối các ngành

     Cho phép bán hàng rong một cách có hệ thống và kiểm soát

    Những người bán hàng rong đã trở thành một nét quá quen thuộc với người

    dân việt nam thậm chí nó còn là hình ảnh đẹp trong du khách, có những món

    ăn của những gánh hàng rong mà làm thực khách nhớ mãi không quên. Hơn

    – 18 –

    Đặc điểm và các nhân tố ảnh hưởng đến cung dịch vụ ăn uống ở nước ta hiện nay

    Nhóm 3

    nữa, đất nước chúng ta còn nghèo vì vậy việc lại bỏ ngay hình thức buôn bán

    hàng dong có lẽ là chưa thể thực hiện được ngay. Trong khi đó, những người

    bán hàng rong cũng chính là người có mức độ đảm bảo VSATTP là rất kém.

    Vì vậy khi chúng ta không ngăn chặn được ngay thì các cơ quan chức năng nên

    có biện pháp xem xét việc cho phép việc bán hàng rong một cách có hệ thống,

    thường xuyên kiểm tra và giám sát

     Cần phát huy sức mạnh của người tiêu dùng và các cơ quan báo chí

    trong việc vạch mặt chỉ tên những cơ sở sản xuất, chế biến thiếu lương

    tâm.

     Tuyên truyền giáo dục về ý thức đối với cộng đồng cho người sản xuất,

    người kinh doanh thực phẩm nâng cao ý thức tự giác nói không với vi

    phạm VSATTP

    3.2.2. Những giải pháp phát triển dịch vụ ăn uống đối với riêng ngành du lịch

    Ngành du lịch nói riêng cần những pháp triển dịch vụ ăn uống không chỉ trong

    chiều rộng mà còn cả về chiều sâu. Dịch vụ ăn uống trong du lịch hiện nay cần:

     Tổ chức nhiều hơn nữa các cuộc thi nấu ăn để nâng cao khả năng sáng tạo

    trong việc chế biến và trình bày món ăn thêm hấp dẫn thực khách. Ví dụ

    như trong Hội thi chế biến các món ăn món ăn dân tộc Việt Nam năm

    2010, các thí sinh tham dự đã mang đến hội thi những món ăn rất hấp dẫn

    từ đó có thể nang cao, chọn lọc để biến nhũng món ăn đó thành sản phẩm

    du lịch, tọa sự phong phú cho món ăn.

     Chú trọng phát triển và học hỏi thêm để nâng cao trang thiết bị phục vụ

    cho việc chế biến thức ăn như: nhà bếp, dụng cụ nấu ăn, dụng cụ trang trí…

    một cách hợp về sinh và hiện đại. Như: Áp dụng các công nghệ hiện đại

    trong việc quảng bá hình ảnh, lập được ca website cho biết thực đơn chi

    tiết, hình ảnh món ăn và giá cả cho khách hàng lựa chọn. Áp dụng phần

    mềm quản lý trong kinh doanh ngành ăn uống

    – 19 –

    Đặc điểm và các nhân tố ảnh hưởng đến cung dịch vụ ăn uống ở nước ta hiện nay

    Nhóm 3

     Phối hợp với cơ quan chức năng giúp loại bỏ những hủ tục trong ăn

    uống của người dân thiểu số và miền núi. Làm được điều này vừa nâng

    cao được súc khỏe của người dân địa phương vừa đảm bảo được sức khỏe

    cho khách du lịch khi họ muốn tiếp cận và khám phá văn hóa của điểm đến.

    Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

    Độc lập – tự do – hạnh phúc

    BIÊN BẢN HỌP NHÓM

    Biên bản số : 1

    Nhóm

    :3

    Môn

    : Kinh tế du lịch

    Đề tài : “Đặc điểm và các nhân tố ảnh hưởng đến cung dịch vụ ăn uống ở

    nước ta hiện nay”

    Thời gian : 9h ngày 10 tháng 1 năm 2011.

    Địa điểm : Sân trước thư viện trường

    Thành viên:

    – 20 –

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đặc Điểm Của Chất Lượng Dịch Vụ Ăn Uống
  • Dịch Vụ Tài Chính (Financial Services) Là Gì?
  • Khái Niệm Và Đặc Điểm Của Dịch Vụ Ngân Hàng
  • Dịch Vụ Công Trực Tuyến Là Gì? Đặc Điểm Và Các Mức Độ Cơ Bản
  • Hợp Đồng Giao Nhận Hàng Hóa Là Gì? Đặc Điểm Và Phân Loại
  • Bạn đang đọc nội dung bài viết Đặc Điểm Và Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Cung Dịch Vụ Ăn Uống Ở Nước Ta Hiện Nay trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100