Đề Xuất 12/2022 # Đặc Điểm Và Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Cung Dịch Vụ Ăn Uống Ở Nước Ta Hiện Nay / 2023 # Top 13 Like | Comforttinhdauthom.com

Đề Xuất 12/2022 # Đặc Điểm Và Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Cung Dịch Vụ Ăn Uống Ở Nước Ta Hiện Nay / 2023 # Top 13 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Đặc Điểm Và Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Cung Dịch Vụ Ăn Uống Ở Nước Ta Hiện Nay / 2023 mới nhất trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Đặc điểm và các nhân tố ảnh hưởng đến cung dịch vụ ăn uống ở nước ta hiện nay Nhóm 3

BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC CÁC THÀNH VIÊN

ĐỀ CƯƠNG Đề tài: Đặc điểm và các nhân tố ảnh hưởng đến cung dịch vụ ăn uống ở nước ta hiện nay Chương 1: Cơ sở lý luận chung về cung dịch vụ ăn uống và dịch vụ ăn uống (TRẦN LÊ THẮNG, VŨ MINH THANH) 1.1.Khái niệm dịch vụ 1.2. Dịch vụ ăn uống 1.2.1. Khái niệm dịch vụ ăn uống 1.2.2.Đặc diểm của dịch vụ ăn uống Chương 2: Đặc điểm và các nhân tố ảnh hưởng đến cung dịch vụ ăn uống của Việt Nam (CHU VĂN THUẦN,NGUYỄN MINH TIẾN,NGUYỄN ĐÌNH TUẤN) 2.1.Đặc điểm cung dịch vụ ăn uống của Việt Nam 2.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến cung dịch vụ ăn uống của Việt Nam  Giá cả dịch vụ ăn uống  Chi phí sản xuất kinh doanh dịch vụ ăn uống  Nhu cầu của khách hàng  Nhà cung ứng Chương 3: Giái pháp phát triển cung dịch vụ ăn uống ở Việt Nam hiện nay (NGUYỄN ĐĂNG THẮNG,NGUYỄN ANH TUẤN) 3.1.Những vấn đề tồn tại và các nguyên nhân 3.1.1. Những vấn đề tồn tại 3.2. Giải pháp phát triển cung dịch vụ ăn uống ở Việt Nam hiện nay

-1-

Đặc điểm và các nhân tố ảnh hưởng đến cung dịch vụ ăn uống ở nước ta hiện nay Nhóm 3

3.2.1.Những giải pháp chung 3.2.2. Những giải pháp riêng đối với ngành du lịch

BẢNG ĐÁNH GIÁ CÁC THÀNH VIÊN

Họ và tên

Thành viên tự đánh

Nhóm trưởng đánh

giá

giá

Nguyễn Đăng Thắng(NT) Bùi Đình Tiện(TK) Trần Lê Thắng Vũ Minh Thanh Chu Văn Thuần Nguyễn Minh Tiến Nguyễn Đình Tuấn Nguyễn Anh Tuấn

-2-

Ký tên

Đặc điểm và các nhân tố ảnh hưởng đến cung dịch vụ ăn uống ở nước ta hiện nay Nhóm 3

ĐỀ CƯƠNG Đề tài: Đặc điểm và các nhân tố ảnh hưởng đến cung dịch vụ ăn uống ở nước ta hiện nay Chương 1: Cơ sở lý luận chung về cung dịch vụ ăn uống và dịch vụ ăn uống 1.1.Khái niệm dịch vụ 1.2. Dịch vụ ăn uống 1.2.1. Khái niệm dịch vụ ăn uống 1.2.2.Đặc diểm của dịch vụ ăn uống Chương 2: Đặc điểm và các nhân tố ảnh hưởng đến cung dịch vụ ăn uống của Việt Nam 2.1.Đặc điểm cung dịch vụ ăn uống của Việt Nam 2.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến cung dịch vụ ăn uống của Việt Nam  Giá cả dịch vụ ăn uống  Chi phí sản xuất kinh doanh dịch vụ ăn uống  Nhu cầu của khách hàng  Nhà cung ứng Chương 3: Giái pháp phát triển cung dịch vụ ăn uống ở Việt Nam hiện nay 3.1.Những vấn đề tồn tại và các nguyên nhân 3.1.1. Những vấn đề tồn tại 3.2. Giải pháp phát triển cung dịch vụ ăn uống ở Việt Nam hiện nay 3.2.1.Những giải pháp chung 3.2.2. Những giải pháp riêng đối với ngành du lịch

-3-

Đặc điểm và các nhân tố ảnh hưởng đến cung dịch vụ ăn uống ở nước ta hiện nay Nhóm 3

Chương 1. Cơ sở lý luận chung về cung dịch vụ ăn uống và dịch vụ ăn uống 1.1.Khái niệm dịch vụ Theo ISO 9004: “Dịch vụ là kết quả mang lại nhờ các hoat động tương tác giữa người cung cấp và khách hàng cũng nhờ các hoạt động của người cung cấp để đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng” Còn theo chuyên gia trong lĩnh vực marketing dịch vụ thì dịch vụ bao gồm toàn bộ các hỗ trợ mà khách hàng mong đợi , nó phù hợp với giá trị, uy tín ngoài bản thân hàng hóa dịch vụ đó. Cho đến nay có nhiều tác giả đưa ra khái niệm về dịch vụ song nhìn chung dịch vụ( theo iso 8402) được hiểu là: Dịch vụ là kết quả của các hoạt động sinh ra do tiếp xúc giữa bên cung ứng và khách hàng và các hoạt động nội bộ bên cung ứng để đáp ứng nhu cầu của khác hàng Như vậy, có nhiều cách hiểu khác nhau về dịch vụ nhưng tựu chung lại thì dịch vụ là một tập hợp nhiều giá trị làm thỏa mãn khách hàng. 1.2.Dịch vụ ăn uống 1.2.1. Khái niệm : Nội dung chính của dịch vụ ăn uống gồm 3 hoạt động:  Hoạt động sản xuất vật chất: chế biến thức ăn cho khách  Hoạt động lưu thông: bán sản phẩm chế biến của mình và hàng chuyển bán.  Hoạt động tổ chức phục vụ ; tạo điều kiện để khách hàng tiêu thụ thứ ăn tại chỗ và cung cấp điều kiện nghỉ ngơi , thư giãn cho khách. Ba hoạt động này có mối quan hệ trực tiếp với nhau và phụ thuộc lẫn nhau. Nếu như thieus một trong ba hoạt động này thì sẽ mất đi sự thống nhất giũa chúng.

-4-

Đặc điểm và các nhân tố ảnh hưởng đến cung dịch vụ ăn uống ở nước ta hiện nay Nhóm 3

-5-

Đặc điểm và các nhân tố ảnh hưởng đến cung dịch vụ ăn uống ở nước ta hiện nay Nhóm 3

phải nhanh nhạy và ứng xử kịp thời với những góp ý đòi hỏi của người tiêu dùng dịch vụ mới có thể đáp ứng tốt được các yêu cầu của khách hàng. Tính không đồng nhất giữa các sản phẩm dịch vụ: Một quá trình sản xuất hàng hóa thông thường việc kiểm tra chất lượng số lượng có thể diễn ra một cách dễ dàng chính xác, thông qua thiết bị máy móc và công nhân đào tạo lành nghề tạo ra những sản phẩm hàng hóa đúng tiêu chuẩn về chất lượng và số lượng, tuy nhiên việc kiểm tra chất lượng dịch vụ khó có thể làm được một cách chính xác đễ dàng , bởi trong sự cung ứng dịch vụ có sự tham giam của yếu tố con người . Bên cạnh đó, sự tham gia trực tiếp của khách hàng vào quá trình sản xuất tạo dịch vụ cũng hình thành nên đặc tính không đồng nhất của dịch vụ. Do nhu cầu của khách hàng đa dạng, hành vi không vi không nhất quán, mỗi khách hàng khi tham gia vào quá trình sản xuất dịch vụ, họ có tâm lý khác nhau , một số yếu tố tập quán, văn hóa khác nhau, có hững khách hàng đã trải qua nhiều lần dịch vụ nên sự đánh giá về dịch vụ với mỗi người khác nhau . Tính dễ bị hư hỏng và không cất trữ được: Thường thì một dây truyền sản xuất hiện đại và tiên tiến khó tránh khỏi sai sót. Với những sản phẩm hàng hóa thông thường thì những sai sót, hỏng có thể sửa lại được vì người tiêu dùng chỉ tiếp xúc với hàng hóa khi nó đã hoàn thiện và được lưu thông . Đối với sản phẩm dịch vụ thì không như vậy. Trong quá trính sản xuất dịch vụ luôn có sự tham gia của khách hàng và nhân viên phục vụ chỉ cần một lỗi nhỏ trong quá trình phục vụ cho dù chỉnh sủa nhanh chóng thì khách hàng vẫn có ấn tượng về một sản phẩm không hoàn hảo. Không như những hàng hóa dịch vụ khác, dịch vụ không thể lưu trữ bảo quản trong kho để khi cần thiết sẽ xuất ra dùng, chi phí dịch vụ có thể rất cao vì trong khi người cung cấp dịch vụ đã sẵn sàng thì lại không có khách mua dịch vụ và người cung cấp vẫn phải chịu những chi phí cố định đôi khi khá cao. Ngày nay, chúng ta có thể mua nhiều loại thực phẩm đông lạnh, hoặc bảo quản chúng theo nhiều cách khác nhau. Trước kia người ta nhất thiết phải ăn những gì có sẵn có ( như rau, hoa quả ) khi mới thu hoạch chúng hoặc đem bảo quản chúng -6-

Đặc điểm và các nhân tố ảnh hưởng đến cung dịch vụ ăn uống ở nước ta hiện nay Nhóm 3

dưới bất kỳ hình thức nào có thể ( ví dụ: hoa quả khô). Kết quả là, bữa ăn của người ta phản ánh tính sẵn có theo mùa của thực phẩm trong mùa đông phương bắc là nơi hầu như không trồng trọt hay săn bắn được, do đó thực phẩm các bữa ăn rất hạn chế và đơn điệu. Quyền sở hữu: Khi mua bất kì một sản phẩm hàng hóa thông thường nào ngoài quyền sử dụng khách hàng còn có quyền sở hữu , nhưng đối với sản phẩm dịch vụ, khách hàng chỉ có quyền sử dụng mà không có quyền sở hữu sản phẩm dịch vụ . Sau khi sử dụng dịch vụ ăn uống khách hàng phải hoàn trả lại trang thiết bị phục vụ nếu bị thiếu hoặc hư hỏng phải đền bù thiệt hại . Như vậy, khi mua sản phẩm, không có sự chuyển giao giữa nhà cung ứng với khách hàng mà chỉ có sự chuyển đỏi tạm thời quyền sử dụng hay sở hữu tiến trình dịch vụ, kiểm tra chất lượng sản phẩm dịch vụ trược khi cung cấp là rất khó. Do tính đồng thời giữa sản xuất và tiêu dùng nên không có thời gian kiểm tra chất lượng sản phẩm.nếu như các hàng hóa thông thường được sản xuất hàng loạt và được tiến hành kiểm tra chất lượng thông qua các phương pháp cân , đo ,đong , đếm với sản phẩm dịch vụ thì ngược lại.

-7-

Đặc điểm và các nhân tố ảnh hưởng đến cung dịch vụ ăn uống ở nước ta hiện nay Nhóm 3

-8-

Đặc điểm và các nhân tố ảnh hưởng đến cung dịch vụ ăn uống ở nước ta hiện nay Nhóm 3

Cung dịch vụ ăn uống vừa phục vụ nhu cầu của dân cư địa phương, vừa phục vụ khách du lịch nên nó chịu ảnh hưởng của các nhân tố tác động đến hai nhóm khách hàng này. Bên cạnh đó, cung dịch vụ ăn uống của Việt Nam còn có một số những đặc điểm riêng như sau: Cùng với sự phát triển của ngành du lịch Việt Nam, cung dịch vụ ăn uống cũng không ngừng tăng lên để đáp ứng nhu cầu về ăn uống của du khách. Các cơ sở kinh doanh ăn uống không ngừng được mở rộng về loại hình và hình thức cung ứng. Nhưng ở Việt Nam, chủ yếu vẫn là hình thức cung ứng tại các cơ sở bình dân, nhà hàng và khách sạn. Để đáp ứng nhu cầu cho lượng du khách vào Việt Nam ngày càng tăng thì hệ thống các cơ sở, nhà hàng cung ứng dịch vụ ăn uống cũng tăng dần lên qua các năm với tỷ lệ tăng trưởng đạt 5- 7% ∕ năm. Loại hình nhà hàng ngày càng đa dạng, đã xuất hiện một số nhà hàng nhà vườn và một số nhà hàng “ngoại” quy mô tương đối lớn, sang trọng. Chất lượng dịch vụ ăn uống của Việt Nam được du khách đánh giá là tương đối tốt, trong đó các chỉ tiêu chất lượng món ăn, đón tiễn khách, thái độ phục vụ được khách hàng đnáh giá mức chất lượng cao.Giá cả dịch vụ ăn uống cũng được đánh giá là khá hợp lý. Tuy nhiên, nhìn chung các cửa hàng cung ứng dịch vụ ăn uống tại Việt Nam vẫn phát triển mang tính phân tán, tự phát và nhỏ lẻ. 90% nhà hàng có đủ thiết bị dụng cụ, song nhiều thiết bị dụng cụ đã xuống cấp, thiếu tính thẩm mỹ, thiếu an toàn. Các hệ thống thông tin liên lạc, hệ thống thanh toán bằng thẻ chưa được áp dụng tại nhiều nhà hàng ở Việt Nam. Cung dịch vụ ăn uống của Việt Nam phục vụ chủ yếu cho người dân địa phương nên khách hàng của dịch vụ ăn uống tại Việt Nam đa dạng về thành phần và khả năng thanh toán, song số khách thường xuyên đến nhà hàng không nhiều.

-9-

Đặc điểm và các nhân tố ảnh hưởng đến cung dịch vụ ăn uống ở nước ta hiện nay Nhóm 3

Dịch vụ ăn uống của Việt Nam gần như được phân ra làm ba miền khác biệt với những đặc trưng riệng của mỗi vùng( Bắc, Trung, Nam), mang hương vị riêng cảu từng vùng, từng địa phương, đã tạo cảm giác hứng thú cho du khách dù là du khách trong nước hay du khách nước ngoài, kích thích tính tò mò, hiếu kỳ muốn khám phá nét độc đáo của mỗi vùng. Nhưng bên cạnh sự đa dạng của món ăn trong dịch vụ ăn uống thì tại các nhà hàng chỉ tập trung chế biến các món ăn Việt Nam mà chưa quan tâm đến các ăn quốc tế, chưa quan tâm đến giá trị thẩm mỹ, nghệ thuật trang trí. Do vậy, việc đáp ứng nhu cầu cho khách quốc tế là chưa thực sự tốt. 2.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến cung dịch vụ ăn uống của Việt Nam Giá cả dịch vụ ăn uống: Nhu cầu ăn uống là nhu cầu thiết yếu của con người, dịch vụ ăn uống cũng như những hàng hóa thông thường khác nó tuân theo luật cung. Trên thị trường, khi giá của dịch vụ ăn uống tăng lên thì lượng cung về dịch vụ cũng tăng lên trong khoảng thời gian đó. Vì khi giá cả dịch vụ ăn uống tăng lên mà giá của các yếu tố đầu vào như nguyên liệu chế biến không đổi, điều này đồng nghĩa với doanh thu của doanh nghiệp sẽ tăng lên và lợi nhuận cũng tăng do lợi nhuận bằng doanh thu trừ đi chi phí. Do đó doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ ăn uống sẽ cố gắng mở rộng tăng lượng hàng hóa lên. Và ngược lại khi giá của dịch vụ ăn uống giảm sẽ làm cho lượng cung về dịch vụ cũng giảm trong khoảng thời gian đó do lợi nhuận của doạnh nghiệp giảm. Cụ thể trong thời gian qua giá của dịch vụ ăn uống ở nước ta có nhiều biến động và dẫn đến lượng cung ứng về dịch vụ này cũng có sự thay đổi như sau: Cuối năm 2008, trước nhu cầu của thị trường sức mua tăng cao, giá dịch vụ ăn uống đã tăng nhanh 10-20%, thậm chí có nơi tăng 30% như cơm bình dân tăng lên 15000-20000 đồng/phần, các món bún, phở, phổ biến 20 000-25 000 đồng, có nơi 40 000 đồng/tô. Ngay khi nguyên liệu đầu vào như gạo, nhiên liệu đun nấu gas, thịt heo, gà tươi sống đang giảm gí nhưng hầu như không quán hàng ăn nào có ý – 10 –

Đặc điểm và các nhân tố ảnh hưởng đến cung dịch vụ ăn uống ở nước ta hiện nay Nhóm 3

định giảm giá trở lại. Điều này thể hiện từ các quán cơm bình dân đến nhà hàng sang trọng. Giá thực phẩm, rau củ quả có xu hướng tăng lên trong dịp tết nguyên đán 2010 vừa qua dẫn đến giá cả dịch vụ cũng tăng lên khủng khiếp. Ngày 12-3-2010 tại nhiều tiệm phở, bún, cơm thuộc khu vực Q.Phú Nhuận, Q.3(TP.HCM)…, giá các mặt hàng này vẫn dao động chủ yếu từ 30.000-35.000 đồng/suất ăn, cá biệt có những suất lên tới 40.000-45.000 đồng… Những ngày sau tết nguyên đán vừa qua vào khoảng ngày 8 tết giá thực phẩm thiết yếu tại các chợ và dịch vụ ăn uống tại Hà Nội bắt đầu giảm do nguồn cung tăng dần. Trong khi đó, ở các ngành hàng dịch vụ ăn uống, các quán ăn, nhà hàng vẫn thu hút khách và giá bán cũng giảm dần như cháo cá lóc còn 16000 đồng/ tô, phở còn 18000/ tô trong khi đó mấy ngày trước là 25000/tô. Và trong khoảng mấy ngày đầu năm tất cả các quán ăn có mở cửa phục vụ khách đều tăng giá các món ăn từ 15-17% so với giá bình thường do nguyên liệu đầu vào hạn chế và giá cao. Tuy nhiên lượng khách sử dụng dịch vụ vẫn rất đông đảo, hầu hết luôn trong tình trạng đông nghẹt khách, và đương nhiên lượng cung ứng cũng tăng. Chi phí sản xuất kinh doanh dịch vụ ăn uống: Chi phí sản xuất kinh doanh là nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến cung của dịch vụ ăn uống. Vì chi phí sản xuất kinh doanh ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp. Chi phi sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp gồm chi phí cố định và chi phí biến đổi. Đối với lĩnh vực kinh doanh dịch vụ ăn uống chi phí cố định như trang thiết bị phục vụ cho việc cung cấp dịch vụ ăn uống, lương cho người lao động, đất đai nhà ăn…, thường trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ ăn uống thì chi phí này không lớn vì có thể thuê thay vì phải mua. Chi phí biến đổi ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp và nó cũng hầu như quyết định đến lượng cung ứng dịch vụ này như: nguyên vật liệu, rau củ quả, thịt, hải sản… nhiên liệu chế biến như ga, dầu ăn… trong đợt lạm phát năm 2007 vừa qua, lạm phát của Việt – 11 –

Đặc điểm và các nhân tố ảnh hưởng đến cung dịch vụ ăn uống ở nước ta hiện nay Nhóm 3

Nam lên tới mức kỷ lục 12,36%, dẫn đến hàng loạt giác của các mặt hàng tiêu dùng tăng cao gây khó khăn cho đời sống người dân cũng như gây khó khăn cho doanh nghiệp đặc biệt là doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ ăn uống. Giá của nguyên liệu đầu vào như rau củ, hải sản… tăng cao buộc phải đậy giá lên cao dẫn đến cầu về dịch vụ này giảm sút do đó lượng cung ứng cũng giảm. Gây khó khăn cho doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ ăn uống số liệu cụ thể như: Rau xanh và thuỷ hải sản tăng từ 5 – 20%, trong đó, các loại rau tăng 1.000 5.000 đồng/kg. Trong khi đó, các loại thuỷ hải sản cũng tăng từ 5.000 – 20.000 đồng/kg. Cá chép sông loại 2kg/con trở lên tăng từ 130.000 đồng/kg xuống còn 115.000 đồng/kg; cá lóc nuôi còn 45.000 đồng/kg; cá lóc ruộng: 60.000 đồng/kg; tôm thẻ: 100.000 đồng/kg; tôm sú: 150.000 đồng/kg; mực ống: 110.000 đồng/kg… bên cạnh đó do lạm phát nên các loại chi phí khác cũng tăng cao,nhiều doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ ăn uống cũng phải thu hẹp quy mô hay tạm thời đóng cửa do không thu được lợi nhuận vì đời sống người dân gặp khó khăn và nhu cầu đối với các dịch vụ này giảm sút. Đa số người dân sẽ tự chế biến thay vì sử dụng các dịch vụ này. Do đó có thể nói chi phí sản xuất kinh doanh đối với 1 doanh nghiệp nói chung và đối với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ ăn uống nói riêng rất quan trọng và nó quyết định đến sự tồn tại của doanh nghiệp đó. Nhu cầu của khách hàng: Khách hàng hàng quyết định đén việc tạo ra dịch vụ ăn uống, bởi vị việc tạo ra thức ăn đồ uống mục đích phục vụ nhu cầu của khách hàng, qua sự phục vụ đó khác hàng có những mong đợi :  Cư xử tao nhã; các khách hàng muốn được cư xử tao nhã, có văn hóa. Sự tao nhã không chỉ dừng lại ở cách đói xử một cách kỹ năng, có bài bản với bản thân họ . trong kinh doanh dịch vụ ăn uống còn cần mang tính chuyên nghiệp .các nhân viên đặc biệt khi tiếp xúc vơis khách hàng cần có kỹ năng giao tiếp với khác hàng, cần có thái độ tôn trọng khách hàng, khi đó khách hàng sẽ thấy hài lòng vê dịch vụ ăn uống.

– 12 –

Đặc điểm và các nhân tố ảnh hưởng đến cung dịch vụ ăn uống ở nước ta hiện nay Nhóm 3

 Tính kiên định ; các khách hàng luôn mong được đối xử nhu nhau trong mọi tình huống đối với tất cả mọi người không nên đối xử khác nhau giữa các tập khách hàng khác nhau .  Tính đồng đội : trong một doanh nghiệp có nhiều các phòng ban , bộ phận khác nhau phải cùng lỗ lực để đạt được mục tiêu chung, trong dịch vụ ăn uống cũng vậy bộ phận nấu ăn và cung cấp nước uống cùng kết hợp với nhau với mục tiêu chung là cung cấp dịc vụ ăn uống.  Sự đồng cảm : các khách hàng luôn mong đới được sự quan tâm của người phục vụ , vị vậy nhân viên phục vụ phải luôn chú ý đến khách hàng xem khách hàng cần gì và đáp ứng nhu cầu của khách hàng.  Kiến thức nghề nghiệp : các khách hàng mông muốn các hiểu biết tất cả các công việc của người phục vụ . do đó người phục vụ ngoài việc phục vụ khách hàng cần phải hiểu biết một cách chuyên nghiệp tạo sự thoải mái, hài lòng cho khách hàng.  Sự sãn sàng: các khách hàng luôn trông đợi được cung cấp ăn uống kịp thời và có hiệu quả khi đi ăn uống, họ muốn nhu cầu của họ được thực hiện thật tốt. Như vậy, khách hàng thấy mình luôn được tôn trọng và phục vụ nhiệt tình. Chính vì vậy ,sẽ rất thu hút khách hàng. Nhà cung ứng  Cơ sở vật chất kỹ thuật: Cơ sở vật chất kỹ thuật đóng một vai trò hết sức quan trọng trong quá trình tạo ra và thực hiện dịch vụ ăn uống cũng như quyết định mức độ khai thác nhu cầu của khách hàng nhằm thoả mãn nhu cầu của khách hàng. Chính vì vậy nên sự phát triển của doanh nghiệp bao giờ cũng gắn liền với việc xây dựng và hoàn thiện cơ sở vật chất kỹ thuật. các cơ sở ăn uống, lưu trú trên, còn bao gồm cả hệ thống nhà kho, nhà bảo quản, nhà bếp. trang thiết bị và trang trí nội thất phải được bố trí hợp lý, tạo được bầu không khí thoải mái, dễ chịu cho khách hàng. Ngoài ra các cơ sở này còn là nơi vui chơi giải trí – 13 –

Đặc điểm và các nhân tố ảnh hưởng đến cung dịch vụ ăn uống ở nước ta hiện nay Nhóm 3

cho họ, công trình trang thiết bị phục vụ vui chơi giải trí như dàn nhạc, sàn khiêu vũ, phòng xem video, trò chơi điện tử…  Đội ngũ lao động Kinh doanh phục vụ ăn uống là hoạt động kinh doanh do vậy yếu tố con người đóng vai trò rất quan trọng , đòi hỏi nhân viên phải giao tiếp tốt, có trình độ chuyên môn sâu về thực phẩm và có đạo đức tốt trong nghề sẽ thu hút khách hàng cũng như đem lại lợi nhuận nhiều hơn trong kinh doanh.

– 14 –

Đặc điểm và các nhân tố ảnh hưởng đến cung dịch vụ ăn uống ở nước ta hiện nay Nhóm 3

Chương 3: Giái pháp phát triển cung dịch vụ ăn uống ở Việt Nam hiện nay 3.1.Những vấn đề tồn tại và các nguyên nhân 3.1.1. Những vấn đề tồn tại Vấn đề nổi cộm và bức xúc nhất gây ảnh hưởng đến việc phát triển dịch vụ ăn uống ở việt nam nói chung vẫn là vệ sinh an toàn thực phẩm(VSATTP), nó ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe người tiêu dùng nói chung và khách du lịch nói riêng. Vì vậy chúng ta cần có những giải pháp mang tính đồng bộ để đảm bảo VSATTP

Theo thống kê của Bộ Y tế, từ năm 1999 đến 13/8/2004, trên toàn quốc đã xảy ra 1.245 vụ ngộ độc thực phầm với 28.014 người mắc, trong đó 333 trường hợp tử vong. Điển hình là vụ ngộ độc thực phẩm ngày 11/6/2003 tại bếp ăn tập thể của Cty TNHH P&G sản xuất hóa mỹ phẩm của tỉnh Bình Dương với 350 nạn nhân; hoặc vụ ngộ độc tại bếp ăn tập thể của Cty May Nghĩa Tùng (TP HCM) với 59 người. Phân tích nguyên nhân xảy ra ngộ độc trong thời gian trên cho thấy tỷ lệ số vụ ngộ độc do vi sinh vật vẫn cao chất (từ 32,8-51,3%), sau đó là ngộ độc hóa chất (11-25%) và thực phẩm có độc (6,4-31,8%), còn lại là các trường hợp ngộ độc chưa xác định được nguyên nhân. Ngoài báo cáo của hơn 30 tỉnh thành, một số địa phương tập trung đông dân cư như Hà Nội, TP HCM, Bình Dương, Đồng Nai và một số Bộ, ngành đã trở thành đối tượng trong cuộc giám sát theo chuyên đề về vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm (VSATTP) của ủy ban KHCN & MT của Quốc hội. Theo chủ nhiệm ủy ban KHCN &MT Hồ Đức Việt, hiện nay tình trạng lạm dụng thuốc BVTV, thiếu hiểu biết về tác hại của hóa chất độc hại, không chấp hành nghiêm chỉnh quy định về liều lượng sử dụng và thời gian cách ly; sử dụng thuốc không rõ nguồn gốc, thuốc đã bị cấm sử dụng…vẫn diễn ra phổ biến ở các địa phương. Do vậy tồn dư hóa chất trong nông sản còn cao, ảnh hưởng tới sức khỏe con người, sức cạnh tranh của hàng nông sản xuất khẩu của nước ta trên thị trường

– 15 –

Đặc điểm và các nhân tố ảnh hưởng đến cung dịch vụ ăn uống ở nước ta hiện nay Nhóm 3

quốc tế, tác động xấu tới môi trường đất, nước và không khí… Ông Việt nêu rõ, kết quả điều tra thực trạng dư lượng thuốc BVTV trong rau quả thời gian gần đây của Cục Bảo vệ thực vật (Bộ NN & PTNT) cho thấy số mẫu rau quả tươi có dư lượng thuốc BVTV chiếm từ 30-60%, trong đó số mẫu rau quả có dư lượng thuốc BVTV vượt quá dư lượng tối đa cho phép chiếm từ 4-16%. Số mẫu rau kiểm tra ở Hà Nội và Hà Tây có hàm lượng asen cao hơn giới hạn cho phép chiếm từ 22-33%; số mầu rau có hàm lượng nitơrát (NO3) cao ở mức báo động (100% mẫu đậu đỗ ở Hà Nội và Hà Tây, 66,6% mẫu rau cải tại TP HCM và Đồng Nai có dư lượng vượt giới hạn tối đa cho phép); một số thuốc BVTV cấm sử dụng như Methamidophos vẫn còn dư lượng trong rau. Cục Quản lý chất lượng VSATTP (Bộ Y tế) cho biết, việc sử dụng hóa chất bảo quản độc hại như phẩm màu, peroxit…trong bảo quản ở mức cao, có tới 25,4% lượng hoa quả lưu thông trên thị trường bị nhiễm các hóa chất bảo quản độc hại vượt tiêu chuẩn cho phép, đặc biệt là một số hoa quả nhập từ Trung Quốc. Uỷ ban KHCN & MT kết luận, thực trạng bảo đảm VSATTP ở nước ta đang là vấn đề đáng lo ngại, các vi phạm pháp luật về VSATTP xảy ra ở tất cả các công đoạn của quá trình sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm. Uỷ ban kiến nghị cần phơi có sự quản lý chặt chẽ VSATTP ngay từ nguồn nguyên liệu đầu vào và trong suốt quá trình sản xuất, chế biến, lưu thông và kinh doanh thực phẩm, đồng thời nêu ra 5 vấn đề lớn đối với công tác quản lý Nhà nước về VSATTP 3.2. Giải pháp phát triển cung dịch vụ ăn uống ở Việt Nam hiện nay 3.2.1.Những giải pháp chung:  Cần chế tài mạnh đủ sức răn đe Để đảm bảo có một bữa ăn an toàn, cần có sự tham gia của 3 đối tượng: Nhà nước, người sản xuất và người tiêu dùng. Bởi người tiêu dùng dù thông thái tới đâu cũng – 16 –

Đặc điểm và các nhân tố ảnh hưởng đến cung dịch vụ ăn uống ở nước ta hiện nay Nhóm 3

– 17 –

Đặc điểm và các nhân tố ảnh hưởng đến cung dịch vụ ăn uống ở nước ta hiện nay Nhóm 3

Quản lý về thực phẩm ở Việt Nam hiện đang do nhiều cơ quan thực hiện. –

Bộ Y tế quản lý về vệ sinh an toàn thực phẩm lưu thông trên thị trường, giới hạn các chất gây ô nhiễm thực phẩm; quy định điều kiện, tiêu chuẩn vệ sinh an toàn trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm có nguy cơ cao.

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý về VSATTP trong sản xuất nông nghiệp, ngư nghiệp; trong giết mổ và kiểm dịch động vật sống; trong chế biến sau thu hoạch đối với sản phẩm nông nghiệp, kiểm dịch thực vật.

Bộ Công thương quản lý và chịu trách nhiệm về chất lượng vệ sinh an toàn trong thương mại thực phẩm.

Bộ Y tế quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm

Bộ Khoa học và Công nghệ quản lý nhà nước về chất lượng thực phẩm.

Cùng một sản phẩm thực phẩm như quả cam, quả táo nhưng phải chịu sự quản lý của các bộ: Bộ Khoa học và Công nghệ quản lý về chất lượng, tiêu chuẩn và nhãn mác; Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý về an toàn vệ sinh trong sản xuất, thu hoạch sản phẩm; Bộ Y tế quản lý an toàn của sản phẩm khi lưu thông trên thị trường và Bộ Công thương quản lý đối với việc xuất khẩu, nhập khẩu và kinh doanh sản phẩm. Với tình trạng chồng chéo chức năng như trên, chúng ta phải nhanh chóng xây dựng và quy định lại các chức năng xử lý cũng như quyền hạn trách nhiệm của các cơ quan thanh tra kiểm tra VSATTP, sớm hoàn thiện một cơ quan độc lập chịu trách nhiệm về vệ sinh an toàn thực phẩm với bộ máy kiện toàn, trang thiết bị hiện đại, đủ sức điều phối các ngành  Cho phép bán hàng rong một cách có hệ thống và kiểm soát Những người bán hàng rong đã trở thành một nét quá quen thuộc với người dân việt nam thậm chí nó còn là hình ảnh đẹp trong du khách, có những món ăn của những gánh hàng rong mà làm thực khách nhớ mãi không quên. Hơn – 18 –

Đặc điểm và các nhân tố ảnh hưởng đến cung dịch vụ ăn uống ở nước ta hiện nay Nhóm 3

nữa, đất nước chúng ta còn nghèo vì vậy việc lại bỏ ngay hình thức buôn bán hàng dong có lẽ là chưa thể thực hiện được ngay. Trong khi đó, những người bán hàng rong cũng chính là người có mức độ đảm bảo VSATTP là rất kém. Vì vậy khi chúng ta không ngăn chặn được ngay thì các cơ quan chức năng nên có biện pháp xem xét việc cho phép việc bán hàng rong một cách có hệ thống, thường xuyên kiểm tra và giám sát  Cần phát huy sức mạnh của người tiêu dùng và các cơ quan báo chí trong việc vạch mặt chỉ tên những cơ sở sản xuất, chế biến thiếu lương tâm.  Tuyên truyền giáo dục về ý thức đối với cộng đồng cho người sản xuất, người kinh doanh thực phẩm nâng cao ý thức tự giác nói không với vi phạm VSATTP 3.2.2. Những giải pháp phát triển dịch vụ ăn uống đối với riêng ngành du lịch Ngành du lịch nói riêng cần những pháp triển dịch vụ ăn uống không chỉ trong chiều rộng mà còn cả về chiều sâu. Dịch vụ ăn uống trong du lịch hiện nay cần:  Tổ chức nhiều hơn nữa các cuộc thi nấu ăn để nâng cao khả năng sáng tạo trong việc chế biến và trình bày món ăn thêm hấp dẫn thực khách. Ví dụ như trong Hội thi chế biến các món ăn món ăn dân tộc Việt Nam năm 2010, các thí sinh tham dự đã mang đến hội thi những món ăn rất hấp dẫn từ đó có thể nang cao, chọn lọc để biến nhũng món ăn đó thành sản phẩm du lịch, tọa sự phong phú cho món ăn.  Chú trọng phát triển và học hỏi thêm để nâng cao trang thiết bị phục vụ cho việc chế biến thức ăn như: nhà bếp, dụng cụ nấu ăn, dụng cụ trang trí… một cách hợp về sinh và hiện đại. Như: Áp dụng các công nghệ hiện đại trong việc quảng bá hình ảnh, lập được ca website cho biết thực đơn chi tiết, hình ảnh món ăn và giá cả cho khách hàng lựa chọn. Áp dụng phần mềm quản lý trong kinh doanh ngành ăn uống

– 19 –

Đặc điểm và các nhân tố ảnh hưởng đến cung dịch vụ ăn uống ở nước ta hiện nay Nhóm 3

 Phối hợp với cơ quan chức năng giúp loại bỏ những hủ tục trong ăn uống của người dân thiểu số và miền núi. Làm được điều này vừa nâng cao được súc khỏe của người dân địa phương vừa đảm bảo được sức khỏe cho khách du lịch khi họ muốn tiếp cận và khám phá văn hóa của điểm đến.

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Độc lập – tự do – hạnh phúc BIÊN BẢN HỌP NHÓM Biên bản số : 1 Nhóm :3 Môn : Kinh tế du lịch Đề tài : “Đặc điểm và các nhân tố ảnh hưởng đến cung dịch vụ ăn uống ở nước ta hiện nay” Thời gian : 9h ngày 10 tháng 1 năm 2011. Địa điểm : Sân trước thư viện trường Thành viên: – 20 –

Địa Lí 10 Bài 35: Vai Trò, Đặc Điểm Và Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Phân Bố Các Ngành Dịch Vụ / 2023

Tóm tắt lý thuyết

Khái niệm dịch vụ

Là hoạt động kinh tế xã hội, có tạo ra giá trị mà không nằm trong lĩnh vực nông – lâm ngư nghiệp; công nghiệp xây dựng cơ bản, phục vụ nhu cầu sản xuất và sinh hoạt.

1. Cơ cấu

Dịch vụ kinh doanh (sx): giao thông vận tải, thông tin liên lạc, tài chính, tín dụng, kinh doanh bất động sản, tư vấn, các dịch vụ nghề nghiệp,…

Dịch vụ tiêu dùng: Thương mại, sửa chữa, khách sạn, du lịch, dịch vụ cá nhân (y tế,giáo dục, thể thao), cộng đồng.

Dịch vụ công: Khoa học công nghệ, quản lí nhà nước, hoạt động đoàn thể (bảo hiểm bắt buộc).

2. Vai trò

Thúc đẩy mối quan hệ hợp tác,giao lưu quốc tế.

Thúc đẩy các ngành sản xuất vật chất phát triển, chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế.

Sử dụng tốt nguồn lao động, tạo việc làm.

Khai thác tốt các tài nguyên thiên nhiên, di sản văn hóa, lịch sử và các thành tựu của khoa học kĩ thuật hiện đại phục vụ con người.

3. Đặc điểm và xu hướng phát triển

Trên thế giới hiện nay, số lao động trong ngành dịch vụ tăng lên nhanh chóng

Các nước phát triển: Khoảng 80% (50 79%) Hoa Kì 80%; Tây Âu 50 79%.

Các nước đang phát triển khoảng 30%: Việt Nam: 23,2% (năm 2003); 24,5% (năm 2005).

Trình độ phát triển kinh tế và năng suất lao động xã hội: Đầu tư, bổ sung lao động dịch vụ.

Ví dụ: Kinh tế phát triển,nhiều máy móc(máy cày) người nông dân làm việc ít(nông nghiệp ít lao động), phát triển ngành dịch vụ.

Quy mô,cơ cấu dân số: Nhịp độ phát triển và cơ cấu ngành dịch vụ.

Ví dụ: Việt Nam dân số đông, cơ cấu trẻ, tuổi đi học cao thì dịch vụ giáo dục ưu tiên phát triển.

Phân bố dân cư và mạng lưới quần cư: Mạng lưới dịch vụ

Ví dụ: Dân cư đông, mạng lưới dịch vụ dày, dân cư phân tán, khó khăn cho ngành dịch vụ.

Cụ thể dễ dàng quyết định thành lập một trường cấp I cho một làng 4 đến 5 nghìn dân, khó lập một trường cho một bản có 4 đến 5 trăm dân.

Truyền thống văn hóa, phong tục tập quán: Hình thức tổ chức mạng lưới dịch vụ.

Ví dụ: Việt Nam có tập quán thăm hỏi lẫn nhau vào các ngày lễ tết, thì dịch vụ giao thông vận tải, mua bán tăng cường.

Mức sống và thu nhập thực tế: Sức mua và nhu cầu dịch vụ. Ví dụ mức sống cao thì sức mua tăng…

Tài nguyên thiên nhiên, di sản văn hóa lịch sử, cơ sở hạ tầng du lịch: Sự phát triển và phân bố ngành dịch vụ du lịch.

Trong cơ cấu lao động: Các nước phát triển: trên 50%,các nước đang phát triển khoảng 30%.

Trong cơ cấu GDP: Các nước phát triển trên 60%, các nước đang phát triển thường dưới 50%

Trên thế giới các thành phố cực lớn, đồng thời là trung tâm dịch vụ lớn: NiuIooc (Bắc Mĩ, Luân Đôn (Tây Âu), Tôkyô (Đông Á).

Lý Thuyết Đặc Điểm Phát Triển Và Phân Bố Các Ngành Dịch Vụ Ở Nước Ta / 2023

II. Đặc điểm phát triển và phân bố các ngành dịch vụ ở nước ta1. Đặc điểm phát triểnKhu vực dịch vụ ở nước ta mới chiếm khoảng 25% lao động nhưng lại chiếm 38,5 % trong cơ cấu GDP (năm 2002).Trong điều kiện mở của nền kinh tế. chuyển dịch…

II. Đặc điểm phát triển và phân bố các ngành dịch vụ ở nước ta 1. Đặc điểm phát triển

Khu vực dịch vụ ở nước ta mới chiếm khoảng 25% lao động nhưng lại chiếm 38,5 % trong cơ cấu GDP (năm 2002).

Trong điều kiện mở của nền kinh tế. chuyển dịch cơ cấu kinh tế, ngành dịch vụ ở nước ta phát triển khá nhanh và ngày càng có nhiều cơ hội để vươn lên ngang tầm khu vực và quốc tế.

Dựa vào hình 13.1, tính tỉ trọng của các nhóm dịch vụ tiêu dùng, dịch vụ sản xuất, dịch vụ công cộng và nêu nhận xét.

Việt Nam đang trở thành thị trường thu hút nhiều công ti nước ngoài mở các hoạt động dịch vụ, nhất là trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, y tế, du lịch, giáo dục đại học,… Điều này càng cho thấy rõ khả năng thu lợi nhuận cao của các ngành dịch vụ.

Việc nâng cao chất lượng dịch vụ và đa dạng hoá các loại hình dịch vụ phái dựa trên trình độ công nghệ cao, lao động lành nghề, cơ sở hạ tầng kĩ thuật tốt. Đây là một thách thức trong phát triển các hoạt động dịch vụ ở nước ta hiện nay.

2. Đặc điểm phân bố

Sự phân bố của các hoạt động dịch vụ phụ thuộc chặt chẽ vào phân bổ của các đối tượng đòi hỏi dịch vụ, trước hết là phân bố dân cư. Vì vậy, ở các thành phố lớn, thị xã, các vùng đồng bằng là nơi tập trung đông dân cư và nhiều ngành sản xuất cũng là nơi tập trung nhiều hoạt động dịch vụ. Ngược lại, ở các vùng núi, dân cư thưa thớt, kinh tế còn nặng tính chất tự cấp, tự túc thì các hoạt động dịch vụ còn nghèo nàn.

©2019 chúng tôi – Giải bài tập Sách giáo khoa, giải bài tập Sách bài tập tất cả môn học 12 lớp

Phân Bố Dân Cư Là Gì? Đặc Điểm, Quá Trình Và Các Nhân Tố Ảnh Hưởng / 2023

Phân bố dân cư là gì?

Phân bố dân cư là sự sắp xếp số dân một cách tự phát hoặc tự giác trên một lãnh thổ sao cho phù hợp với các điều kiện sống cũng như các yêu cầu khác của xã hội.

Để thể hiện tình hình phân bố dân cư của một khu vực người ta thường sử dụng tiêu chí mật độ dân số. Tức là số dân cư trú sinh sống trên một đơn vị diện tích thường là km 2. Đơn vị tính mật độ dân số là người/km 2

Mật độ dân số = Số người sống trên lãnh thổ / DT lãnh thổ

Đặc điểm

– Phân bố dân cư không đều trong không gian: sự phân bố dân cư không đều giữa các nước

– Biến động về phân bố dân cư theo thời gian: sự phân bố dân cư có sự khác nhau qua các thời kì

Quá trình hình thành nên sự phân bố dân cư

Vào những ngày đầu tiên hình thành xã hội, con người sinh sống tập trung ở những vùng khí hậu ấm áp thuộc châu Phi, châu Á. Ở giai đoạn trồng trọt, nhiều tập đoàn người đã bắt đầu định cư, sau đó địa bàn cư trú dần dần lan sang khắp các lục địa khác và ngày nay, con người sinh sống gần khắp mọi nơi trên địa cầu.

Như vậy là, từ chiếc nôi đầu tiên của mình con người đã dần dần đi tới các nơi khác trên trái đất để sinh sống và hình thành nên sự phân bố dân cư của thế giới hôm nay.

Trên trái đất, có chỗ đông dân, nhưng lại có chỗ dân cư vô cùng thưa thớt. Ở buổi ban đầu, sự phân bổ dân cư theo lãnh thổ mang tính chất bản năng, tương tự việc di trú của một số loài chim vậy. Nhưng với sự phát triển nhanh chóng của lực lượng sản xuất, thời kì này sớm chấm dứt và nhường chỗ cho thời kì phân bố dân cư có ý thức và có quy luật.

Phân bố lại dân cư

Ở nhiều nước, do quá trình phát triển công nghiệp ồ ạt và cùng với nó là quá trình đô thị hóa, dân cư ngày càng lập trung vào một số trung tâm công nghiệp và vào các thành phố lớn. Tại đây, nhân dân lao động thường phải sống chen chúc trong những khu chật hẹp, thiếu tiện nghi và môi trường bị ô nhiễm nặng nề. Trong khi ấy, ở các vùng nông nghiệp dân cư ngày càng thưa thớt. Ngược lại, một số nước khác đã chú trọng hơn đến việc phân bổ dân cư có kế hoạch. Số dân thành thị tăng lên nhanh chóng nhưng vẫn phù hợp với sự phát triển công nghiệp. Bên cạnh đó, dân cư còn được phân bố lại ở các vùng thưa dân nhưng giàu tiềm năng nhằm tạo điều kiện khai thác tốt các nguồn tài nguyên, tận dụng và điều hòa nguồn lao động giữa các vùng trong phạm vi cả nước.

Các nhân tố ảnh hưởng đến phân bố dân cư

Phân bố dân cư không đồng đều do 2 nguyên nhân chủ yếu:

– Các nhân tố tự nhiên: Khí hậu, nguồn nước, địa hình và đất đai, khoáng sản.

– Các nhân tố kinh tế – xã hội: Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất, tính chất của nền kinh tế, lịch sử khai thác lãnh thổ và sự chuyển cư, …

Bạn đang đọc nội dung bài viết Đặc Điểm Và Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Cung Dịch Vụ Ăn Uống Ở Nước Ta Hiện Nay / 2023 trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!