Đề Xuất 11/2022 # Đặc Điểm Của Quyền Tác Giả Theo Quy Định Của Luật Sở Hữu Trí Tuệ / 2023 # Top 12 Like | Comforttinhdauthom.com

Đề Xuất 11/2022 # Đặc Điểm Của Quyền Tác Giả Theo Quy Định Của Luật Sở Hữu Trí Tuệ / 2023 # Top 12 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Đặc Điểm Của Quyền Tác Giả Theo Quy Định Của Luật Sở Hữu Trí Tuệ / 2023 mới nhất trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Ngoài các đặc điểm chung của quyền sở hữu trí tuệ là tính vô hình của các đối tượng, thời hạn bảo hộ và phạm vi bảo hộ, quyền tác giả còn có những đặc điểm riêng để phân biệt với các quyền khác của quyền sở hữu trí tuệ. Lawkey sẽ đưa ra một số vấn đề đặc điểm của quyền tác giả như sau:

Đối tượng của quyền tác giả luôn mang tính sáng tạo, được bảo hộ không phụ thuộc vào giá trị nội dung và giá trị nghệ thuật

Đối tượng của quyền tác giả là các tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học. Tác phẩm là thành quả lao động sáng, tạo của tác giả được thể hiện dưới hình thức nhất định. Mọi cá nhân đều có quyền sáng tạo văn học, nghệ thuật, khoa học và khi cá nhân tạo ra tác phẩm trí tuệ, không phụ thuộc vào giá trị nội dung và nghệ thuật đều có quyền tác giả đối với tác phẩm.

Pháp luật về quyền tác giả không bảo hộ hình thức thể hiện dưới dạng nào đó mà không phản ánh hay không chứa đựng nội dung nhất định. Tác phẩm phải do tác giả trực tiếp thực hiện bằng lao động trí tuệ của mình mà không phải sao chép từ tác phẩm của người khác.

Mặt khác, quyền tác giả cũng được bảo hộ theo nguyên tắc chung của luật dân sự. Những nội dung thể hiện trong tác phẩm đi ngược lại lợi ích dân tộc, bôi nhọ vĩ nhân, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người khác, có nội dung trái pháp luật, đạo đức xã hội… sẽ không được bảo hộ. Bản thân sản phẩm của lao động trí tuệ mang tính tích lũy khá cao, nó không bị hao mòn, không cạn kiệt như khi sử dụng tài sản hữu hình.

Tác phẩm sẽ được nhiều người biết đến, sử dụng nếu có nội dung phong phú và hình thức thể hiện sáng tạo được kết hợp bởi giá trị nghệ thuật, khoa học và kinh nghiệm nghề nghiệp của tác giả. Đây là đặc trưng dễ nhận biết nhất của quyền tác giả.

Quyền tác giả thiên về việc bảo hộ hình thức thể hiện tác phẩm

Pháp luật về quyền tác giả chỉ bảo hộ hình thức chứa đựng tác phẩm khi nó được tạo ra và thể hiện dưới hình thức nhất định mà không bảo hộ nội dung sáng tạo tác phẩm.

Quyền tác giả đối với tác phẩm chỉ được giới hạn trong phạm vi thể hiện cụ thể của tác phẩm mà không bao gồm ý tưởng của tác giả thể hiện trong tác phẩm bởi vì không một ai có thể biết được một vấn đề đang nằm trong suy nghĩ của người khác.

Những ý tưởng, kể cả cách sắp xếp, trình bày đã “có” trong suy nghĩ của tác giả nhưng chưa được thể hiện ra bên ngoài bằng hình thức nhất định thì không có căn cứ để công nhận và bảo hộ nhũng điều chưa được bộc lộ ra bên ngoài đó. Sự sáng tạo của tác giả không chỉ đem lại cho tác giả quyền tác giả đối với tác phẩm mà còn nhằm chống lại sự sao chép nó hoặc lấy và sử dụng hình thức trong tác phẩm gốc đã được thể hiện.

Pháp luật về quyền tác giả không quy định điều kiện về nội dung đối với tác phẩm được bảo hộ, tronq khi đó quyền sở hữu công nghiệp bảo hộ nội dung của đối tượng. Đối tượng sở hữu công nghiệp phải đáp ứng được các điều kiện nhất định. Điều này lí giải nhiều tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học có cùng nội dung nhưng có sự sáng tạo trong hình thức thể hiện đều được pháp luật bảo vệ.

Hình thức xác lập quyền theo cơ chế bảo hộ tự động

Quyền tác giả được xác lập dựa vào chính hành vi tạo ra tác phẩm của tác giả, không phụ thuộc vào thể thức, thủ tục nào. Nhưng đối với quyền sở hữu công nghiệp, được xác lập dựa trên quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thông qua việc xét và cấp văn bằng bảo hộ cho chủ sở hữu các đối tượng đó (trừ các đối tượng sở hữu công nghiệp được xác lập một cách tự động).

Từ thời điểm tạo ra tác phẩm, tác giả được bảo hộ về mặt pháp lí và có các quyền của người sáng tạo mà không phụ thuộc vào thể thức, thủ tục đăng kí nào. Quyền tác giả phát sinh một cách mặc nhiên và nó được thiết lập từ thời điểm tác phẩm đó được thể hiện dưới hình thức khách quan mà người khác có thể nhận biết được. Luật bảo hộ quyền tác giả của các nước đều quy định về việc bảo hộ tự động (bảo hộ không phụ thuộc vào thủ tục đăng kí).

Như vậy, pháp luật về quyền tác giả không quy định bắt buộc đối với các tác giả nghĩa vụ đăng kí và nộp đon yêu cầu bảo hộ quyền tác giả, bởi quyền này là một loại quyền “tuyên nhận”, quyền tự động phát sinh khi ý tưởng, của tác giả đã được thể hiện dưới hình thức nhất định – tác phẩm. Việc đăng kí quyền tác giả không phải là căn cứ làm phát sinh quyền tác giả, mà chỉ có giá trị là chứng cứ chứng minh của đương sự khi có tranh chấp về quyền tác giả và một bên khởi kiện tại toà án nhân dán hoặc yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết.

Quyền tác giả không được bảo hộ một cách tuyệt đối

Đối với các tác phẩm đã được công bố, phổ biến và tác phẩm không bị cấm sao chụp thì cá nhân, tổ chức được phép sử dụng tác phẩm của người khác nêu việc sử dụng đó không nhằm mục đích kinh doanh, không làm ảnh hưởng đến việc sử dụng, khai thác bình thường của tác phẩm, không xâm hại đến các quyền, lợi ích hợp pháp khác của tác giả và chủ sở hữu quyền tác giả.

Ví dụ: việc sử dụng tác phẩm nhằm mục đích tuyên truyền, cổ động; phục vụ cho chính sách kinh tế, văn hóa, chính trị cho người dân ở vùng sâu, vùng xa; cá nhân đọc truyện, nghe nhạc, xem phim để thưởng thức nghệ thuật, âm nhạc, hiểu biết khoa học, cuộc sống v.v. thì không bị coi là hành vi xâm phạm quyền của tác giả và của chủ sở hữu quyền tác giả.

Tư Vấn Luật Sở Hữu Trí Tuệ / 2023

Tư vấn luật sở hữu trí tuệ là một dịch vụ vô cùng cần thiết, vô cùng ý nghĩa bởi đây là một quyền sở hữu tài sản vô cùng quan trọng đối với các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp. Đến nay, đã có rất nhiều cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp trong địa bàn cả nước ta đã sử dụng và hài lòng đối với dịch vụ tư vấn về luật sở hữu trí tuệ này.

1.Giải thích về quyền sở hữu trí tuệ và sự cần thiết của việc tư vấn luật sở hữu trí tuệ

1.1. Quyền sở hữu trí tuệ là gì và dịch vụ tư vấn quyền sở hữu trí tuệ là gì?

Quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật sở hữu trí tuệ Việt Nam gồm có 3 nhóm chính là:

Quyền tác giả: Luật sở hữu Trí tuệ bảo vệ các tác phẩm văn học nghệ thuật; các tác phẩm ghi âm, ghi hình, các chương trình biểu diễn, các chương trình phát sóng,…. về tính nguyên gốc của tác phẩm mà tác giả đó sáng tạo ra.

Quyền sở hữu công nghiệp gồm: tên thương mại, sáng chế, nhãn hiệu, kiểu dáng công nghiệp, bí mật kinh doanh, thiết kế bố trí mạch tích hợp, chỉ dẫn địa lý.

Quyền đối với giống cây trồng, vật nuôi: quá trình nghiên cứu giống cây trồng sẽ được luật sở hữu trí tuệ bảo hộ cho tác giả hoặc cho đơn vị sở hữu giống cây trồng ấy.

Có thể thấy dịch vụ tư vấn pháp luật về sở hữu trí tuệ ngày càng trở nên cần thiết hơn bao giờ hết. Bởi có nhiều lý do như sau:

Việc bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ là một trong những con đường làm giàu nhanh nhất với các tài sản từ trí tuệ của bản thân. Và để sáng tạo ra một sáng chế, một tác phẩm nghệ thuật ,… sẽ cafanddeesn rất nhiều tâm huyết, thời gian, công sức và trí tuệ. Vậy nên tư vấn luật sở hữu trí tuệ sẽ giúp bạn biết được quyền lợi của mình như thế nào và làm thế nào để bảo vệ các tài sản thuộc sở hữu trí tuệ của mình bị đánh cắp.

Đến nay vẫn còn rất nhiều người mơ hồ về pháp luật sở hữu trí tuệ vậy nên dịch vụ tư vấn về sở hữu trí tuệ sẽ giúp bạn hiểu rõ vấn đề.

2. Giới thiệu về dịch vụ tư vấn luật sở hữu trí tuệ

2.1. Sử dụng dịch vụ tư vấn pháp luật về sở hữu trí tuệ để được:

Tư vấn về việc đăng ký, xác lập quyền sở hữu trí tuệ đối với các sáng chế, các tác phẩm, các kiểu dáng công nghiệp, tên thương mại, nhãn hiệu, giống cây trồng,…. để bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ của khách hàng.

Tư vấn luật sở hữu trí tuệ, giải đáp tận tình, chu đáo mọi vướng mắc trong lĩnh vực pháp luật sở hữu trí tuệ của khách hàng.

Còn được cung cấp các dịch vụ pháp lý khác phù hợp với nhu cầu của từng khác hàng.

2.2. Khách hàng có thể sử dụng những hình thức tư vấn luật sở hữu trí tuệ nào?

Đối với dịch vụ tư vấn pháp luật về sở hữu trí tuệ thì không chỉ bó gọn trong một cách thức liên hệ, một cách thức sử dụng duy nhất mà nó rất đa dạng, rất linh hoạt với nhiều hình thức dịch vụ tư vấn khác nhau để khách hàng lựa chọn. Trong đó các hình thức tư vấn luật này cần kể đến đó là:

Tư vấn luật sở hữu trí tuệ trực tiếp tại các văn phòng luật luật sư, các công ty tư vấn pháp luật và trả phí dịch vụ tư vấn theo giờ.

Tư vấn về sở hữu trí tuệ trực tuyến miễn phí qua số điện thoại tổng đài tư vấn pháp luật uy tín, trình độ chuyên môn cao.

Tư vấn pháp luật sở hữu trí tuệ bằng việc trao đổi vấn đề với các luật sư , các chuyên gia pháp lý hàng đầu qua email. Đây là hình thức nhận tư vấn pháp luật hoàn toàn miễn phí.

Tư vấn pháp luật sở hữu trí tuệ bằng việc chat online facebook của các công ty, văn phòng luật sư uy tín, chất lượng hàng đầu trên cả nước và cũng là hình thức tư vấn hoàn toàn miễn phí.

Ngoài ra, khách hàng cũng có thể lựa chọn các kênh tư vấn chat online miễn phí khác như: zalo, viber, skype, yahoo…..

Bạn muốn bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ của mình, bạn muốn hiểu biết hơn về luật sở hữu trí tuệ Việt Nam? Vậy thì sử dụng dịch vụ tư vấn luật sở hữu trí tuệ của chúng tôi uy tín, chất lượng hàng đầu với hình thức tư vấn phù hợp sẽ là sự lựa chọn vô cùng chính xác cho bạn.

Trân trọng

Chuyên viên tư vấn: Luật Quốc Huy

Đặc Điểm Hợp Tác Xã Theo Quy Định Pháp Luật Hiện Hành / 2023

1. Hợp tác xã là gì?

Theo Khoản 1 Điều 3 Luật Hợp tác xã 2012, Hợp tác xã là tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, có tư cách pháp nhân, do ít nhất 07 thành viên tự nguyện thành lập và hợp tác tương trợ lẫn nhau trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm nhằm đáp ứng nhu cầu chung của thành viên, trên cơ sở tự chủ, tự chịu trách nhiệm, bình đẳng và dân chủ trong quản lý hợp tác xã.

2. Đặc điểm của hợp tác xã

Trên cơ sở khái niệm hợp tác xã được xác định theo Luật hợp tác xã năm 2012, có thể khái quát hợp tác xã có các đặc điểm cơ bản sau:

a) Hợp tác xã là một tổ chức kinh tế mang tính xã hội sâu sắc

Tính xã hội của hợp tác xã được thể hiện rõ trong các nguyên tắc tổ chức và hoạt động, đó là tự nguyện, bình đẳng, cùng có lợi và quản lý dân chủ. Hợp tác xã được thành lập để tiến hành hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ nhằm tạo việc làm cho các thành viên, thúc đẩy sự phát triển và góp phần hạn chế thất nghiệp trong xã hội.m Hợp tác xã quan tâm giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng cho thành viên cán bộ quản lý, người lao động trong hợp tác xã và thông tin về bản chất, lợi ích của hợp tác xã.

b) Về thành viên hợp tác xã

Hợp tác xã kết nạp rộng rãi thành viên, có số lượng thành viên tối thiểu là 7 thành viên. Thành viên tham gia hợp tác xã có thể là cá nhân, hộ gia đình nhưng cũng có thể là pháp nhân khi đáp ứng được các điều kiện được quy định trong Điều 13 Luật hợp tác xã năm 2012.

Thành viên hợp tác xã có quyền bình đẳng, biểu quyết ngang nhau không phụ thuộc vốn góp trong việc quyết định tổ chức, quản lý và hoạt động của hợp tác xã, được cung cấp thông tin đầy đủ, kịp thời, chính xác về hoạt động sản xuất, kinh doanh, tài chính, phân phối thu nhập và những nội dung khác theo quy định của điều lệ.

c) Về chế độ chịu trách nhiệm của hợp tác xã

Nghĩa vụ tự chịu trách nhiệm của hợp tác xã được thể hiện qua việc thực hiện các nghĩa vụ nhất định: hoạt động đúng ngành, nghề đã đăng ký; thực hiện quy định của pháp luật về tài chính, thuế, kế toán, kiểm toán, thống kê; quản lý, sử dụng vốn, tài sản và các quỹ khác của hợp tác xã theo quy định của pháp luật,…Hợp tác xã tự chủ, tự chịu trách nhiệm về hoạt động của mình trước pháp luật.

d) Về tư cách pháp nhân của hợp tác xã

Hợp tác xã là một tổ chức kinh tế có tư cách pháp nhân. Hợp tác xã được thành lập một cách hợp pháp khi đăng ký kinh doanh ở UBND cấp huyện và được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, hoạt động trên cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về hoạt động của mình trước pháp luật, nhân danh mình tham gia các quan hệ pháp luật một cách độc lập, có thể là nguyên đơn bị đơn trước Tòa án, trọng tài thương mại.

e) Hợp tác xã thực hiện việc phân phối thu nhập cho các thành viên theo lao động, theo vốn góp và theo mức độ sử dụng dịch vụ của hợp tác xã

Thành viên hợp tác xã và hợp tác xã có trách nhiệm thực hiện cam kết theo hợp đồng dịch vụ và theo quy định của điều lệ. Thu nhập của hợp tác xã được phân phối chủ yếu theo mức độ sử dụng sản phẩm, dịch vụ của thành viên hoặc theo công sức lao động đóng góp của thành viên đối với hợp tác xã tạo việc làm, được thể hiện bằng tỷ lệ tiền lương của từng thành viên trên tổng tiền lương của tất cả thành viên.

Đặc Điểm Pháp Lý Của Công Ty Cổ Phần Theo Quy Định Của Pháp Luật. / 2023

Đặc điểm pháp lý của công ty cổ phần theo quy định của pháp luật: Đặc điểm pháp lý của công ty cổ phần về cổ đông… Đặc điểm pháp lý…

Nội dung kiến thức về đặc điểm pháp lý của công ty cổ phần:

1. Đặc điểm pháp lý của công ty cổ phần về cổ đông:

Số lượng tối thiểu là 3 cổ đông và không giới hạn số lượng tối đa. Thành viên bao gồm:

– Thành viên thành lập và quản lý công ty: Là tổ chức hoặc cá nhân mang quốc tịch Việt Nam hoặc nước ngoài, trừ các trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 18 Luật Doanh nghiệp 2014

– Thành viên góp vốn: Tổ chức hoặc cá nhân mang quốc tịch Việt Nam hoặc nước ngoài (Khoản 3 Điều 18 Luật Doanh nghiệp 2014)

2. Đặc điểm pháp lý của công ty cổ phần về vốn điều lệ:

Vốn điều lệ là tổng giá trị mệnh giá cổ phần các loại đã bán (tức là tổng giá trị cổ phần các loại cổ đông đăng ký mua và đã thanh toán đủ), được chia thành các phần nhỏ bằng nhau gọi là cổ phần.

3. Đặc điểm pháp lý của công ty cổ phần về huy động vốn:

Công ty cổ phần được phát hành cổ phiếu để huy động (tăng vốn điều lệ) và phát hành trái phiếu để huy động vốn vay (tăng vốn vay).

4. Đặc điểm pháp lý của công ty cổ phần trách nhiệm tài sản:

Công ty chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác bằng toàn bộ tài sản của công ty. Cổ đông chịu trách nhiệm hữu hạn đối với các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác trong phạm vi cổ phần sở hữu.

Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

quý khách vui lòng liên hệ tới Để được tổng đài tư vấn pháp luật doanh nghiệp 24/7: 19006500 để được tư vấn chi tiết hoặc gửi câu hỏi về Email: lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất. tư vấn chi tiết về đặc điểm pháp lý của công ty cổ phần

Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn./.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Đặc Điểm Của Quyền Tác Giả Theo Quy Định Của Luật Sở Hữu Trí Tuệ / 2023 trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!