Đề Xuất 2/2023 # Corticoid Là Gì? Corticoid Có Lợi Hay Có Hại? # Top 2 Like | Comforttinhdauthom.com

Đề Xuất 2/2023 # Corticoid Là Gì? Corticoid Có Lợi Hay Có Hại? # Top 2 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Corticoid Là Gì? Corticoid Có Lợi Hay Có Hại? mới nhất trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Bài viết được tư vấn chuyên môn bởi Dược sĩ Cao Thanh Tú, Khoa Dược – Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Times City. Corticoid là nhóm thuốc được chỉ định trong nhiều bệnh lý khác nhau do có tác dụng chống viêm, chống dị ứng, ức chế miễn dịch. Vì thuốc thường làm giảm nhanh các triệu chứng, lạm dụng corticoid là hiện tượng khá phổ biến. Nhiều bệnh nhân đã gặp phải những tác dụng phụ nặng nề do sử dụng không hợp lý nhóm thuốc này.

1. Corticoid là gì?

Corticoid (tên đầy đủ là glucocorticoid) là một loại thuốc kháng viêm được chỉ định trong nhiều bệnh lý khác nhau. Corticoid dùng trong điều trị có tác dụng tương tự như hormone được sản xuất bởi tuyến thượng thận (hai tuyến nhỏ nằm phía trên thận).

Dạng viên (corticoid dùng đường uống)

Dạng tiêm trực tiếp vào trong mạch máu, trong khớp, cơ

Dạng hít qua miệng

Dạng xịt mũi

Dạng dung dịch dùng với máy khí dung

Dạng kem, gel, thuốc mỡ…. dùng tại chỗ (bôi ngoài da, nhỏ mắt, mũi, tai….)

Trên thị trường, thuốc chứa corticoid được sản xuất dưới nhiều dạng dùng khác nhau:

2. Loại corticoid nào thường được sử dụng trong điều trị ?

Các loại corticoid thường gặp trong thành phần của thuốc là: hydrocortisone, prednisolone, prednisone, methylprednisolone, triamcinolone, fluticasone, beclomethasone, betamethasone, dexamethasone, clobetasone, budesonide…

3. Corticoid được sử dụng trong trường hợp nào?

Các bệnh tự miễn (như viêm khớp dạng thấp, bệnh Crohn, lupus….): các bệnh mà trong đó hệ thống miễn dịch của cơ thể (hệ thống có tác dụng bảo vệ cơ thể chống lại nhiễm trùng) tấn công vào các mô và cơ quan khỏe mạnh

Hen phế quản, bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính

Cơn gút cấp

Buồn nôn và nôn: corticoid dùng đường uống có thể được sử dụng cùng với các thuốc khác để dự phòng buồn nôn và nôn do thuốc điều trị ung thư

Thay thế hormone tuyến thượng thận khi cơ thể không tự sản xuất đủ các hormone này.

Dự phòng thải ghép: corticoid có thể được sử dụng cùng các thuốc khác để dự phòng hệ miễn dịch tấn công các cơ quan vừa được ghép (ví dụ: gan, thận….)

Các phản ứng dị ứng nặng: dùng trong thời gian ngắn để làm giảm các phản ứng dị ứng nặng

Một số bệnh lý ngoài da: eczema, vảy nến, phát ban, kích ứng nhẹ do côn trùng đốt…

Corticoid được sử dụng trong điều trị nhiều bệnh lý khác nhau, như:

4. Các tác dụng phụ của corticoid là gì ?

Sử dụng corticoid trong thời gian ngắn (1 – 2 tuần) thường không gây tác dụng phụ nghiêm trọng. Một số tác dụng phụ nhẹ có thể gặp khi sử dụng đợt ngắn gồm: kích ứng dạ dày, tăng cảm giác ngon miệng, khó ngủ.

Tác dụng phụ dễ xảy ra hơn nếu bạn dùng thuốc trong thời gian dài hoặc dùng đợt ngắn nhưng lặp đi lặp lại nhiều lần. Nhìn chung, liều càng cao, nguy cơ gặp tác dụng phụ càng lớn. Do đó, nếu bạn cần phải điều trị bằng corticoid trong thời gian dài, bác sĩ sẽ cân nhắc liều thấp nhất có thể mà vẫn kiểm soát được các triệu chứng. Một số bệnh cần dùng liều cao hơn so với các bệnh khác để kiểm soát triệu chứng. Thậm chí với cùng một bệnh, liều cũng thay đổi từ người này sang người khác và thay đổi tùy theo từng giai đoạn bệnh

Một số tác dụng phụ nghiêm trọng có thể kết hợp với việc sử dụng thuốc kéo dài, gồm:

Đặc biệt, nếu dùng corticoid trong thời gian dài sẽ có nguy cơ teo tuyến thượng thận do tuyến này quen với tình trạng có thuốc trong cơ thể sẽ ngừng hoạt động, không còn duy trì chức năng bài tiết hormone bình thường nữa.

Do vậy, nếu bạn cần dùng corticoid trong thời gian dài, bạn nên tái khám và thực hiện các xét nghiệm định kỳ theo chỉ định của bác sĩ để phát hiện sớm các tác dụng phụ (nếu có)

5. Bạn nên dùng corticoid như thế nào?

Với thuốc dạng uống (viên, siro…), nên dùng với thức ăn để hạn chế kích ứng dạ dày.

Không ngừng thuốc đột ngột nếu bạn đã dùng corticoid trong một thời gian dài. Ngừng thuốc đột ngột có thể gây ra các triệu chứng nghiêm trọng, thậm chí đe dọa tính mạng. Bác sĩ sẽ hướng dẫn bạn cách giảm liều thuốc từ từ trước khi ngừng hẳn. Thông thường quá trình này kéo dài vài tuần để cơ thể có đủ thời gian khôi phục lại khả năng sản xuất hormone tự nhiên

Với corticoid dạng kem bôi hoặc mỡ dùng ngoài da: chỉ dùng một lượng nhỏ đủ để bao phủ một lớp mỏng lên vùng da bệnh. Điều này giúp dự phòng quá nhiều thuốc hấp thu vào trong cơ thể và có thể gây tác dụng phụ. Không nên băng vùng bôi thuốc. Tránh bôi vào vùng da trày xước, không lành lặn hoặc vùng da thường xuyên bị cọ xát.

Corticoid dạng hít thường không gây tác dụng phụ nghiêm trọng, một số tác dụng phụ thường gặp (nấm miệng, khàn giọng) có thể dự phòng dễ dàng bằng việc thực hiện đúng kỹ thuật xịt hít và súc miệng sau khi dùng thuốc.

Để được tư vấn trực tiếp, Quý Khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đăng ký trực tuyến TẠI ĐÂY.

Tác Dụng Phụ Của Corticoid Và Cách Hạn Chế Tác Hại Của Corticoid

Corticoid trong tự nhiên được sản xuất từ vỏ thượng thận, thuộc nhóm glucocorticoid có tác dụng chống viêm, chống dị ứng, chống ngứa và ức chế miễn dịch. Corticoid được dùng bằng nhiều đường khác nhau với liều lượng và thời gian sử dụng tùy thuộc vào thực trạng bệnh của mỗi người. Với nhiều loại bệnh như bệnh viêm màng bồ đào, viêm da dị ứng, Lupus ban đỏ,… corticoid được coi là trụ cột để chống viêm và dùng bằng nhiều đường khác nhau. Tuy nhiên, Corticoid có nhiều tác dụng phụ gây hại cho sức khỏe người dùng. Vậy tác dụng phụ của Corticoid là gì và làm cách nào để hạn chế tác dụng phụ của Corticoid?

Corticoid hay còn gọi là glucocorticoid, corticosteroid. Tên thương mại hay dùng trong điều trị: Medrol (Methylprednisolon), Dexamethason, Prednison, Prednisolon, Depersolon, Dex-tobrin, Hydrocortison, Cortison, Triamcinolon, Maxitrol, Betamethason

Tác dụng của Corticoid:

Corticoid được sử dụng để đạt được ức chế kịp thời tình trạng viêm trong nhiều chứng bệnh viêm và dị ứng.

Điều trị chứng viêm bao gồm: Viêm khớp dạng thấp, lupus ban đỏ, viêm khớp gút cấp, viêm khớp vảy nến, viêm loét đại tràng, và bệnh Crohn.

Điều trị dị ứng nghiêm trọng thất bại sau khi điều trị thông thường như hen phế quản, viêm mũi dị ứng, viêm da do thuốc, và viêm da dị ứng.

Điều trị bệnh da mạn tính: viêm da herpetiformis, pemphigus (bệnh da bóng nước), bệnh vẩy nến nặng và viêm da tiết bã.

Bệnh dị ứng và viêm mãn tính: uvea (viêm màng bồ đào ), mống mắt, kết mạc và dây thần kinh thị giác của mắt.

Điều trị ung thư tế bào máu (bệnh bạch cầu), và ung thư hạch bạch huyết (lymphoma).

Bệnh máu: bệnh Hogdkin, ung thư máu, thiếu máu huyết tán, xuất huyết giảm tiểu cầu vô căn, bệnh bạch cầu đơn nhân nặng.

Tác dụng phụ của Corticoid:

Theo Dược thư Quốc gia [1], điều trị Corticoid dài ngày, tác dụng phụ phổ biến nhất là trạng thái dạng Cushing và chứng loãng xương ở một mức độ nào đó. Ngược lại, tác dụng phụ rất hiếm xảy ra với liệu pháp tiêm liều cao ngắn ngày. Các tác dụng phụ khác xảy ra trên nhiều cơ quan, bộ phận của cơ thể như:

Rối loạn điện giải: Hạ kali huyết, giữ natri và nước gây tăng huyết áp và phù nề.

Nội tiết và chuyển hóa: Hội chứng dạng Cushing, giảm bài tiết ACTH, teo tuyến thượng thận, giảm dung nạp glucid, rối loạn kinh nguyệt.

Cơ xương: Teo cơ hồi phục, loãng xương, gãy xương bệnh lý, nứt đốt sống, hoại tử xương vô khuẩn.

Tiêu hóa: Loét dạ dày tá tràng, loét chảy máu, loét thủng, viêm tụy cấp.

Da: Teo da, ban đỏ, bầm máu, rậm lông.

Mắt: Tăng nhãn áp (Glaucoma), đục thủy tinh thể

Quá mẫn, đôi khi gây choáng phản vệ, tăng bạch cầu, huyết khối tắc mạch, tăng cân, ngon miệng, buồn nôn, khó ở, nấc, áp xe vô khuẩn.

Triệu chứng và các dấu hiệu ngừng thuốc: Giảm quá nhanh liều thuốc sau khi điều trị kéo dài có thể dẫn tới suy thượng thận cấp, hạ huyết áp và tử vong. Ngừng thuốc đôi khi giống như tái phát bệnh.

Cách sử dụng corticoid rất đa dạng: từ uống, tiêm bắp, tiêm gân đến tiêm vào trong khớp, vùng ngoại vi của khớp (khớp gối, khớp háng, khớp vai), hoặc tiêm vào các mô mềm, bao gân…

– Tùy theo từng loại bệnh để chọn loại corticoid thích hợp.

– Tùy tình trạng bệnh và tổng trạng bệnh nhân mà dùng liều lượng và thời gian thích hợp, vì có những bệnh cần dùng liều cao tấn công rồi sau đó giảm liều từ từ; Có những bệnh lại cần khởi đầu với liều thấp rồi tăng dần lên cho đến khi đáp ứng được hiệu năng trị liệu. Nếu cần thiết dùng cho trẻ em thì liều dùng phải được kiểm soát chặt chẽ theo tỷ lệ phù hợp với tuổi hay cân nặng. Ðặc biệt cần hết sức thận trọng với phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú.

Việc ngưng dùng corticoid cũng là cả một nghệ thuật nhằm giúp phục hồi chức năng nang thượng thận của bệnh nhân. Có thể giảm liều mỗi ngày hoặc dùng một ngày, ngưng một ngày; Hoặc dùng thuốc ban ngày không dùng ban đêm để nang thượng thận làm việc đều đặn trở lại và tiếp tục tiết ra nội tiết tố corticoid tự sinh.

Corticoid là loại thuốc hay nhưng khó sử dụng và cần phải có thầy thuốc giỏi chỉ định. Quan điểm dùng corticoid “trị bá bệnh” sẽ làm che mờ triệu chứng bệnh và để lại nhiều di chứng.

Mua tinh bột nghệ nguyên chất:

Tinh bột nghệ Thu Hương được sản xuất từ nghệ vàng vùng châu thổ Sông Hồng, là loại nghệ được các nhà khoa của Viện Hàn lâm lâm Khoa học và công nghệ Việt Nam đánh giá l à có hàm lư ợng curcumin cao nhất nước. Tinh bột nghệ Thu Hương được sản xuất theo phương pháp cổ truyền, trên dây chuyền công nghệ tiên tiến, đ ã lo ại bỏ chất xơ v à d ầu.

Liên hệ mua tinh bột nghệ: 0904073838 / 043.7841340.

Cách ngăn ngừa, hạn chế tác dụng phụ:

Nguyên tắc sử dụng corticoid:

Cân nhắc nguy cơ và lợi ích.

Những người không nên sử dụng Corticosteroid:

Bệnh nhân loét dạ dày tá tràng tiến triển(1). Do corticoid có tác dụng phụ trên đường tiêu hóa, khi sử dụng corticoid trên những bệnh nhân này có thể gặp tai biến đường tiêu hóa thường rất nặng. Có thể thủng dạ dày hoặc tử vong.

Các trường hợp nhiễm nấm và vi khuẩn chưa có thuốc điều trị đặc hiệu.(2)

Tiêm chủng vaccin virus sống (3).

Hai đối tượng trên là do corticoid ức chế hệ miễn dịch làm cho hệ miễn dịch của bệnh nhân suy yếu, việc sử dụng corticoid cho trường hợp (2) có thể làm cho tình trạng nhiễm nấm và vi khuẩn thêm trầm trọng. Còn trong trường hợp (3) thì gây nguy cơ bệnh nhân mắc chính bệnh do virus của vaccin gây ra. Lúc đó không còn là vaccin phòng bệnh nữa mà là vaccin gây bệnh.

Tuy nhiên cũng dựa theo nguyên tắc số 1. Không có chống chỉ định tuyệt đối cho những trường hợp điều trị ngắn ngày hoặc để điều trị các bệnh đe dọa tính mạng.

Ưu tiên lựa chọn các thuốc có thời gian bán phân hủy ngắn và trung bình.

Liều dùng.

Liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất.

1 liều duy nhất buổi sáng hoặc 2/3 liều buổi sáng + 1/3 liều buổi chiều.

Tăng liều khi có stress.

Chế độ điều trị cách ngày.

Không ngưng thuốc đột ngột.

Dùng Corticosteroid<2 tuần: có thể ngưng không cần giảm liều.

Điều chỉnh chế độ ăn.

Hạn chế muối, đường, mỡ

Bổ sung đạm, K, Ca, vitamin D

Chú ý tương tác thuốc, điều chỉnh liều thuốc phù hợp.

Với đối tượng đặc biệt.

Cần cân nhắc khi dùng thuốc trong thời kỳ mang thai. Các corticosteroid fluor hóa (fludrocortison, triamcinolon, betamethason, dexamethason) dễ dàng qua nhau thai nên cần được sử dụng thận trọng trong thời kỳ mang thai. Trẻ sơ sinh có tiếp xúc với corticosteroid fluor hóa cần được đánh giá về khả năng suy vỏ thượng thận.

Tuổi tác, liều dùng, thời gian sử dụng, sự đáp ứng của bệnh nhân là yếu tố cần thiết để xác định các tác dụng có hại. Chẳng hạn như tăng huyết áp do corticoid hay xảy ra đối với người già và người suy nhược cơ thể. Các bệnh nhân bị bệnh mạn tính hoặc dinh dưỡng kém sẽ dung nạp kém với Corticoid do giảm protein gắn với Corticoid nên tăng lượng thuốc tự do vì thế nên tăng độc tính.

Định kỳ kiểm tra

Cân nặng, đường huyết, huyết áp, K+ máu

Mật độ xương

Mắt

Dạ dày

Chức năng trục HPA

Cách ngăn ngừa tác dụng phụ:

Nên uống 1 liều duy nhất vào buổi sáng:

Trong cơ thể, tuyến vỏ thượng thận là nơi bài tiết và điều hòa lượng Corticoid nội sinh của cơ thể. Nó điều hòa theo nhịp sinh học của cơ thể, và nồng độ đạt cực đại trong máu vào lúc 8h sáng, do vậy nên dùng 1 viên duy nhất vào buổi sáng để không ảnh hưởng tới nhịp sinh học của tuyến vỏ thượng thận. Nếu dùng vào buổi tối thì sẽ ức chế tuyến vỏ thượng thận do nồng độ Corticoid trong máu cao và dùng như thế lâu sẽ dẫn tới ức chế kéo dài gây teo vỏ thượng thận.

Nên ưu tiên các Corticoid có thời gian bán phân hủy ngắn và trung bình:

Thường dùng Corticoid có thời gian bán hủy ngắn để đảm bảo nhịp sinh học và tránh hiện tượng ức chế tuyến vỏ thượng thận…

Không lên ngừng thuốc đột ngột:

Dừng đột ngột không đúng cách sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới tuyến vỏ thượng thận. Có rất nhiều trường hợp sử dụng quá nhiều dẫn đến lệ thuộc vào thuốc, trong trường hợp này ta phải có pháp đồ cai nghiện Corticoid để tuyến vỏ thượng thận có thể bài tiết lại lượng Corticoid nội sinh. Sau khi dừng thuốc. Cần 2-3 tháng để tuyến yên đáp ứng trở lại, 6-9 tháng sự bài tiết cortisol mới trở lại bình thường. Do đó phải dừng thuốc từ từ. Nếu không sẽ gây suy vỏ thượng thận.

Tinh bột nghệ thay thế Corticoid

Một nghiên cứu đăng trên tạp chí Phytotherapy Research năm 1999 cho thấy polyphenol chính trong nghệ – các sắc tố màu vàng của nghệ được gọi là curcumin – có tác dụng gần với steroid trong việc điều trị bệnh viêm màng bồ đào cấp tính, một bệnh viêm nhiễm nguy hiểm ở mắt. [2]

Một nghiên cứu trước đó vào năm 2003 được công bố trong Cancer Letters cho thấy cùng một loại thuốc cũng được đánh giá tương đương với dexamethasone trong mô hình chấn thương phổi do thiếu máu cục bộ.

Dược thư quốc gia Việt Nam.

chúng tôi

B Lal, AK Kapoor, OP Asthana, PK Agrawal, R Prasad, P Kumar, RC Srimal. Hiệu quả của chất curcumin trong việc quản lý trước viêm màng bồ đào mãn tính. Phytother Res.1999 Tháng Sáu, 13 (4) :318-22. PMID: 10404539.

Tác Dụng Phụ Của Corticoid

Corticoid hay còn gọi là Glucocorticoid là một trong những hormone được tổng hợp tại tuyến vỏ thượng thận, trong đó quan trọng nhất đó là cortisol. Corticoid được thượng thận tiết khoảng 15 – 30 mg mỗi ngày, đây là một hormone chuyển hóa chất đường. Trong đó số lượng được tiết cao nhất lúc 6-8 giờ sáng (khoảng 50%).

Corticoid được áp dụng trong điều trị nhằm mục đích kháng viêm, chống dị ứng và ức chế miễn dịch, dựa trên tác dụng sinh học của các thành phần mà glucocorticoid tổng hợp.

Corticoid trong điều trị nhược cơ

Corticoid được sử dụng trong điều trị nhược cơ kết hợp với Azathioprine. Thuốc sẽ ức chế kháng thể can thiệp vào chức năng của các khớp thần kinh – cơ và có thể được sử dụng kết hợp với kháng cholinesterase.

Corticoid cải thiện triệu chứng nhược cơ trong vòng một vài tuần và cải thiện ổn định. Thuốc được chỉ định trong trường hợp cơn nhược cơ của bạn tác dụng kém với thuốc kháng cholinergic và không đỡ sau khi cắt bỏ tuyến ức.

Trong điều trị nhược cơ, Corticoid được chỉ định liều dùng từ thấp sau đó thuốc được tăng liều dần tới liều tấn công. Điều này tránh nguy cơ nặng lên tạm thời ở thời gian đầu điều trị. Rồi dần dần giảm liều và duy trì ở liều thấp. Hiệu quả điều trị sẽ đạt được sau 2 – 4 tuần và hiệu quả tối ưu sau 6 tháng đến một năm.

Tác dụng phụ của corticoid

Thuốc làm cơ thể giữ nước và muối gây phù nề, tăng huyết áp, nhất là huyết áp tâm thu.

Loãng xương nhất là các xương cột sống, dẫn tới người bệnh nhược cơ rất dễ bị gãy xương, lún xẹp cột sống.

Bệnh nhân nhược cơ cũng dễ bị nhiễm khuẩn do thuốc corticoid ức chế hệ miễn dịch của cơ thể.

Thuốc còn gây rối loạn dung nạp glucose hoặc đái tháo đường.

Viêm loét dạ dày, một số trường hợp bị chảy máu dạ dày cũng là những biến chứng mà người bệnh nhược cơ dễ mắc phải khi điều trị bằng corticoid.

Suy thượng thận: khi bệnh nhân nhược cơ được chỉ định điều trị corticoid liều cao và kéo dài (trên 2 tuần) sẽ gây ức chế sự sản xuất ACTH của tuyến yên theo cơ chế feedback ngược. Hậu quả là tuyến thượng thận sẽ ngừng hoạt động, thậm chí bị teo và bệnh nhân nhược cơ sẽ bị rơi vào tình trạng suy thượng thận. Suy thượng thận là một trong những tác dụng phụ của corticoid mà thường gặp nhất nhưng các triệu chứng không đặc hiệu và diễn biến âm thầm nên hay bị bỏ qua.

Thuốc còn làm da mỏng, dẫn tới dễ bị xuất huyết dưới da khi tiêm truyền hoặc va đập.

Các vết loét, vết mổ khó liền do corticoid ức chế quá trình liền vết mổ.

Trẻ nhược cơ dùng corticoid dài ngày dễ bị lùn do corticoid ức chế tiết GH, làm giảm sự phát triển chiều cao.

Những tác dụng phụ khác có thể gặp là mất ngủ, rối loạn tâm thần, đục thuỷ tinh thể…

Theo các nghiên cứu y học, tác dụng phụ của corticoid còn tùy thuộc vào đường sử dụng và liều lượng sử dụng. Corticoid có 3 đường sử dụng chính là hít, tiêm và uống.

Đường hít: Nếu dùng corticoid theo đường hít trong một thời gian ngắn, đúng liều lượng thì hầu hết có thể đáp ứng tốt với thuốc, các tác dụng phụ của corticoid rất ít hoặc thậm chí là không có. Tuy vậy, nếu sử dụng dạng hít trong thời gian dài để điều trị bệnh như hen suyễn thì corticoid có thể gây tác dụng phụ là “tưa miệng” (nhiễm nấm ở khoang miệng) hoặc trong thoái hóa khớp, viêm khớp dạng thấp, hư khớp.

Đường tiêm: Nếu sử dụng corticoid dưới dạng tiêm lặp đi lặp lại nhiều lần, thuốc có thể gây ra tác dụng phụ như kích thích dạ dày, buồn nôn, thậm chí gây viêm loét dạ dày, chảy máu dạ dày (nếu bệnh nhân có tiền sử viêm loét dạ dày – tá tràng) hoặc gây nhịp tim nhanh, rối loạn giấc ngủ (mất ngủ, ngủ chập chờn, hay tỉnh giấc,…)

Đường uống: Dùng corticoid theo đường uống trong thời gian ngắn, corticoid có thể gây ra nhiều tác dụng phụ như thèm ăn, mụn trứng cá, mọc râu (râu rậm), tính tình thay đổi (hay cáu gắt), làm tăng đường huyết hoặc làm cho bệnh đái tháo đường nặng thêm. Ngoài ra, tác dụng phụ khác của corticoid có thể gây ra yếu cơ, nhược cơ, chậm lớn ở trẻ em, tăng nguy cơ nhiễm khuẩn (lao, nấm da,…), gây hội chứng Cushing (bệnh nhân mệt mỏi, cơ yếu, khuôn mặt đỏ và tròn,…), kinh nguyệt không đều ở nữ và liệt dương ở nam.

Lohha Tráng Kiện sản phẩm dành riêng cho chứng Nhược Cơ

Potassium Sorbate Là Gì? Có Độc Hại Hay Không?

Potassium Sorbate là hóa chất được sử dụng rất phổ biển trong lĩnh vực thực phẩm dưới cái tên E202. Ngoài ra, còn được ứng dụng trong rượu vang và mỹ phẩm. Vậy Potassium Sorbate là gì? Hóa chất này có độc hay không? Những điều cần biết về Potassium Sorbate.

Potassium Sorbate là gì?

Để trả lời câu hỏi Potassium Sorbate là gì thì cần đi tìm tính chất hóa học của chất này.

Potassium Sorbate còn được gọi là Cốm bảo quản. Chất này có tên hóa học là Kali sorbat, chỉ số quốc tế E202. Đây là muối kali của axit sorbic, được tạo nên bởi phản ứng hóa học của sorbic acid với potassium hydroxide.

Chất có công thức hóa học là CH3CH = CH−CH = CH−CO2K.

Công thức phân tử: C6H7KO2

Nóng chảy ở 270 độ C

Dạng vật lý là tinh thể muối màu trắng đục hoặc hơi vàng

Hòa tan trong nước

Kali sorbat được tìm thấy trong acid của một số loại trái cây. Hiện nay, chất được điều chế bằng phương pháp tổng hợp hóa học là chủ yếu.

Cốm bảo quản không độc hại đối với cơ thể người, đáp ứng tiêu chuẩn an toàn quốc tế (GRAS). Được FDA chấp thuận sử dụng trong thực phẩm để mở rộng thời hạn sử dụng.

Công dụng của Potassium Sorbate

Là một trong những hóa chất an toàn nhất và phổ biến nhất hiện nay. Potassium Sorbate được dùng với công dụng là chất bảo quản. Hóa chất được ứng dụng trong các lĩnh vực bảo quản thực phẩm, rượu vang và chăm sóc cá nhân.

Potassium Sorbate có khả năng ức chế sự tăng trưởng của nấm mốc, nấm, và vi khuẩn. Từ đó lần lượt tăng thời hạn sử dụng của sản phẩm thực phẩm.

Đồng thời, chất còn làm giảm nguy cơ gây bệnh truyền qua thực phẩm mà không ảnh hưởng đến màu sắc hay hương vị.

Chất không có hiệu quả với trực khuẩn kỵ khí, acidophilic Lactobacillus và vi sinh vật có lợi khác.

Potassium Sorbate tan trong nước với độ hòa tan là 58,5 g/100 mL (100 ° C)

Độ hòa tan trong các dung môi khác:

Hòa tan trong ethanol, propylene glycol

Ít tan trong acetone

Rất ít tan trong chloroform, dầu bắp, ether

Không hòa tan trong benzen.

Hoạt chất chủ yếu hoạt động ở độ pH thấp. Chất này có hiệu quả lên đến độ pH = 6,5 và tốt nhất ở pH = 4.

Lưu ý khi sử dụng Potassium Sorbate

Chất được sử dụng trong các ngành công nghiệp thực phẩm từ 0.025 – 0,10%

Trong mỹ phẩm, tỉ lệ sử dụng là 0,1 – 0,5%

Nên bảo quản ở những khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp ánh nắng mặt trời

Trong bảo quản thực phẩm, cần hạ độ pH của thành phẩm để chất có tác dụng

Vì độ an toàn đối với sức khỏe nên Potassium sorbate được khuyên sử dụng trong nguyên liệu làm mỹ phẩm.

Vì không phải là một chất bảo quản thực phẩm sử dụng quang phổ rộng nên nó thường được sử dụng kết hợp với các chất khác để đạt hiệu quả tốt nhất

Bạn đang đọc nội dung bài viết Corticoid Là Gì? Corticoid Có Lợi Hay Có Hại? trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!