Đề Xuất 12/2022 # Chuyên Đề Câu Gián Tiếp (Reported Speech) / 2023 # Top 15 Like | Comforttinhdauthom.com

Đề Xuất 12/2022 # Chuyên Đề Câu Gián Tiếp (Reported Speech) / 2023 # Top 15 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Chuyên Đề Câu Gián Tiếp (Reported Speech) / 2023 mới nhất trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

INDIRECT SPEECH (LỜI NÓI GIÁN TIẾP)

I. GIỚI THIỆU Có hai cách để thuật lại những gì mà người nào đó đã nói: trực tiếp và gián tiếp.

1. Lời nói trực tiếp (Direct speech) là sự lặp lại chính xác những từ của người nói.

: He said, “My teacher is very ugly.”(Anh ấy nói, “Thầy giáo tôi trông chẳng ưa nhìn tẹo nào.”)– Lời nói được đặt trong ngoặc kép và sau động từ chính có dấu phẩy (,) hoặc dấu hai chấm (:). – Đôi khi mệnh đề chính cũng có thể đặt sau lời nói trực tiếp.EX: “My teacher is very ugly.”,He said

2. Lời nói gián tiếp (Indirect/ reported speech) là lời tường thuật lại ý của người nói, đôi khi không cần dùng đúng những từ của người nói.

EX: He said (that) his teacher was very ugly. He says (that) his teacher is very ugly..

II. CÁC LOẠI CÂU GIÁN TIẾP 1. Câu trần thuật (câu kể) trong lời nói gián tiếp

→ Khi đổi câu hỏi Yes-No từ trực tiếp sang gián tiếp, ta cần He asked (me Marta wondered → The vistors wanted to know lưu ý những điểm sau: – Dùng động từ giới thiệuask, inquire, wonder, want to know. Ask có thể được theo sau bởi tân ngữ trực tiếp) if/ whether I knew Bill.if/ whether Tom if/ whether they could take photos.(Những du khách này muốn biết liệu họ có được phép chụp hình không.) would be there the day after.(Marta tự hỏi không biết ngày hôm sau Tom có đến đó không.) The vistors asked, ‘ Can we take photos?’(Anh ấy hỏi liệu tôi có quen Bill không.)‘Will Tom be here tomorrow?’ Marta wondered.(He asked me…). nhưng inquire, wonder, want to know thì không có tân ngữ theo sau (NOT He wondered me…) – Dùng if hoặc whether ngay sau động từ giới thiệu của mệnh đề chính. If/ Whether có nghĩa ‘có… không’/ ‘liệu…’ – Đổi cấu trúc câu hỏi thành câu trần thuật. – Đổi đại từ, tính từ sở hữu, thì của dộng từ và các trạng từ chỉ thời gian, nơi chốn.

EX: He said, ‘Do you know Bill?” → →

b. Câu hỏi Wh- (Wh- Questions)

– CÔNG THỨC:

Câu hỏi Wh- là loại câu hỏi được mở đầu bằng các nghi vấn từ who, what, where, when, why… Trong lời nói gián tiếp loại câu hỏi này được chuyển đổi như sau: – Dùng các động từ giới thiệuask, inquire, wonder, want to know.– Lặp lại từ để hỏi(what, where, when…) sau động từ tường thuật. – Đổi trật tự câu hỏi thành câu trần thuật. – Đổi đại từ, tính từ sở hữu, thì của động từ và các trạng từ chỉ thời gian, nơi chốn.

“What He asked me what He wanted to know what time He wondered what He asked Mary when EX: happened to you?” → had happened to me.the film began.would happen if she could not find her passport. the next train was.(Anh ấy hỏi Mary rằng khi nào có chuyến tàu tiếp theo.) (Anh ấy tự nhủ không biết chuyện gì sẽ xảy ra nếu cô ấy không tìm được hộ chiếu.) He said, ‘Mary, when is the next train?’(Anh ấy muốn biết mấy giờ phim bắt đầu.)‘What will happen if she can not find her passport?’ he wondered.(Anh ấy hỏi đã có chuyện gì xảy ra với tôi.) He said, ‘What time does the film begin?’ → → →

She asked me who She wonderd which thì của động từ trong câu gián tiếp không đổi. She is wondering if/ whether the taxi They want to know where thay *Lưu ý: – Khi tường thuật lại các câu hỏi có cấu trúc who/ what/ which was the best player./ She asked me who the best player was.was her seat./ She wondered which her seat was.

– Động từ giới thiệu trong mệnh đề chính ở thì hiện tại đơn, hiện tại tiếp diễn, hiện tại hoàn thành và tương lai đơnEX: ‘ has arrived yet.(Cô ấy tự nhủ không biết taxi đã đến chưa.)‘Where can we stay?’ → can stay.(Họ muốn biết họ sẽ ở đâu.) Has the taxi arrived yet?’

‘Which is my seat?’+be + bổ ngữ (complement), be có thể được đặt trước hoặc sau bổ ngữ.EX: ‘Who’s the best player?’ → → → →

– CÔNG THỨC CHUNG:

a. Câu mệnh lệnh và câu yêu cầu ( Orders and requests)

Subject+asked/told..+object(+not)+ to V_inf

Để chuyển câu mệnh lệnh, câu yêu cầu từ trực tiếp sang gián tiếp ta làm như sau: – Dùng động từ giới thiệuask , hoặctell. – Đặt tân ngữ (object) chỉ người nhận lệnh hoặc người được yêu cầu sau động từ giới thiệu. – Dùng dạng nguyên mẫu cóto (to V_inf) của động từ trong câu trực tiếp. Trong câu phủ định,not được đặt trước to V_inf. – Đổi các đại từ, tính từ sở hữu và bỏ từ ‘please’ (nếu có).

: ‘Stay in bed for a few days.’ The doctor said to me. The doctor asked/ told me Ann asked Jim He asked his neighbors EX → to stay in bed for a few days.(Bác sĩ yêu cầu/ bảo tôi nằm nghỉ vài ngày.)‘Please don’t tell anybody what happened.’ Ann said to Jim. not to tell anybody what had happened.to turn the music down.(Anh ấy yêu cầu những người hàng xóm vặn nhỏ nhạc lại.) (Ann yêu cầu Jim đừng nói cho ai biết những gì đã xảy ra.)‘Would you mind turning the music down?’ He said to his neighbors.

→ →

ð Cấu trúc ask + to V_inf hoặc ask for cũng có thể được dùng.

ð Câu mệnh lệnh hoặc yêu cầu cũng có thể được tường thuật lại bằng một mệnh đề.

The doctor told me (that) I had to stay in bed for a few days. EX: He asked his neighbors if they would mind turning the music down.

subject + offered/ recommended (+ object) + to-infinitive

– Chúng ta thường dùng mệnh đề that với should để thuật lại lời khuyên, lời yêu cầu, lời gợi ý, v.v. về những việc đáng làm hoặc cần được thực hiện.EX: “Why don’t you begin to look for another job, Paul?” → Jane suggests that Paul should begin to look for another job.(Jane gợi ý Paul nên tìm một công việc khác.)[OR … that Paul begin/ begins to look for …] – Không dùng mệnh đề that (dùng mệnh đề to-infinitive) sau các động từ intend, long, offer, plan, refuse, volunteer, want. EX: “I’ll drive you to the airport”, he said to me. → He volunteered to drive me to the airport.(Anh ấy tình nguyện đưa tôi ra phi trường.) [NOT He volunteered that he would drive … ]

a. Đại từ nhân xưng (personal pronouns)

[Một số trường hợp đáng lưu ý] “Good!”, he exclaimed → He gave an exclamation with pleasure. “Ugh!”, she exclaimed → She gave an exclamation with disgust. He said, “Thank you!” → He thanked me. He said, “Good morning!” → He greeted me. He said, “Happy Christmas!” → He wished me a happy Christmas. He said, “Congratulations!” → He congratulated me. He said, “Liar!” → He called me a liar. He said, “Damn!” → He swore.b. Câu trả lời Yes/ No (Yes/ No answers)Câu trả lời yes và no được diễn đạt trong câu gián tiếp chủ ngữ và trợ động từ tương ứng(subject + auxiliary verb).EX: Daniel said, “Is there a café nearby” and Tom said “No”. → Daniel asked (Tom) if there was a café nearby and Tom said there wasn’t.(Daniel hỏi có quán cà phê nào gần đây không và Tom nói không có.)He said, “Can you swim?” and I said “Yes”. → He asked (me) if I could swim and I said I could.(Anh ấy hỏi tôi có biết bơi không và tôi nói tôi biết.)

c. Tính từ sở hữu (possessive adjectives)

Chủ ngữ (subject)

Tân ngữ (object)

I→he, she We→they They→I, we

me→him, her us→them you→me, us

b. Đại từ sở hữu (possessive pronouns)mine→his, her ours→their yours→mine, ours

my→his, her our→their your→mine, our

*Lưu ý : Khi tường thuật lại câu của chính mình, đại từ và tính từ sở hữu không đổi.

: I said, ” EX I like my new house.” → I said (that) I liked my new house. (Tôi nói rằng tôi thích ngôi nhà mới của mình.)

*Một số trường hợp không thay đổi động từ trong lời nói gián tiếp

EX: The farmer says/ is saying, “I hope it will rain tomorrow.” →The farmer says/ is saying (that) he hopes it will rain tomorrow.”(Người nông dân nói/ đang nói rằng ông ấy mong ngày mai trời sẽ mưa.)She has said/ will say, “The questions are very difficult.” → She has said/ will sa

(that) the questions say are very difficult.(Cô ấy đã/ sẽ nói rằng các câu hỏi rất khó.)

b. Lời nói trực tiếp diễn tả một sự thật hiển nhiên , một , một chân lí thói quen ở hiện tại , một sự việc cố định hoặc vẫn chưa thay đổi .

: Tom said. “New York EX is bigger than London.”

(Tom nói rằng New York lớn hơn Luân Đôn.) (Thầy giáo nói rằng mặt trăng xoay xung quanh trái đất.) (Jim nói rằng anh ấy luôn uống cà phê trong bữa sáng.) (Paul nói rằng công việc mới của anh ấy rất thú vị.)-

Ta cũng có thể đổi động từ sang quá khứ.

→ Tom said (that) New York EX: was bigger than London. → The teacher said (that) the moon moved around the earth.

c. Lời nói trực tiếp có các động từ tình thái: could, should, would, might, ought to, had better, used to.

: Tom said, “You EX had better not contact her.”

(Tom nói tốt hơn tôi không nên gặp cô ta.)

→ He said (that) they should/ ought to widen this road.

– (Anh ấy nói họ nên mở rộng con đường này.)Must có thể được giữ nguyên hoặc đổi thànhhad to (bổn phận được thực hiện ngay) hoặcwould have to (bổn phận phụ thuộc vào một hành động nào đó ở tương lai khá xa)

: An said, “I EX must go for a job interview tomorrow.” → An said (that) he must/ had to go for a job interview the following day.(An nói ngày mai anh ấy phải đi phỏng vấn xin việc.)She said, “When you leave school, you must find a job.” → She told me that when I left school, you must/ would have to find a job.(Bà ấy nói với tôi rằng khi học xong tôi phải tìm việc làm.)

: He said, “If I d. Lời nói trực tiếp là câu điều kiện không có thật (unreal conditionals) hoặc mệnh đề giả định theo sau wish, would rather, would sooner, it’s time/ it’s high time. EX were you I wouldn’t wait.” → He said if he were me he wouldn’t wait.(Anh ấy nói rằng nếu anh ấy là tôi anh ấy sẽ không chờ đợi.)“We wish we didn’t have to take exams,” said the children. → The children said they wished they didn’t have to take exams.(Bọn trẻ nói chúng ước gì chúng không phải làm bài kiểm tra.) He said, “It’s time we began planning ourholidays.” → He said that it was time they began planning their holidays.(Anh ấy nói rằng đã đến lúc họ bắt đầu lên kế hoạch đi nghỉ.)

e. Thì quá khứ đơn (past simple) hoặc quá khứ tiếp diễn (past progressive) trong mệnh đề chỉ thời gian.EX: He said, ‘When I saw them, they were paying tennis.’ → He said when he saw them they were playing tennis.(Anh ấy nói khi anh ấy gặp họ thì họ đang chơi tennis.)

Thì quá khứ đơn có thể giữ nguyên không đổi, nhất là khi mối quan hệ thời gian quá khứ rõ ràng (không gây nhầm lẫn với hành động ở hiện tại).EX: She said, ‘Ann arrived on Monday.’ → She said Ann arrived/ had arrived on Monday.(Bà ấy nói Ann đến hôm thứ Hai.)BUT: He said, ‘I loved her.’ → He said he had loved her.(Anh ấy nói anh ấy đã từng yêu cô ta.[NOT He said he loved her.]

3. Đổi một số tính từ chỉ định và trạng từ hoặc cụm trạng từ chỉ nơi chốn, thời gian.

DIRECT (Trực tiếp)

INDIRECT (Gián tiếp)

This

These

Here

Now

Today

Yesterday

The day before yesterday

Tomorrow

The day after tomorrow

Ago

This week

Last week

Next week

That

Those

There

Then/ At that time

That day

The day before/ The previous day

Two days before

The day after/ The next day/ The following day Two days after/ In two days’ time

Before

That week

The week before/ The previous week

The week after/ the following week/ The next week

EX

: He said, ‘I saw her yesterday.’ → He said he had seen her the previous day.(Anh ấy nói hôm trước anh ấy đã gặp cô ta.) ‘I’ll do it the day after tomorrow.’ He promised. → He promised that he would do it in two days’ time.(Anh ấy hứa hai gày sau anh ấy sẽ làm việc đó.) Daniel said, ‘I got my driving licence last Tuesday.’ → Daniel said he’d got his driving licence the Tuesday before.(Daniel nói anh ấy đã có bằng lái hôm thứ Ba tuần trước.)

They said, ‘We’ll return to Paris next month.’ → They said they would return to Paris the month after/ the next month.(Họ nói tháng sau họ sẽ về Paris.)

*Lưu ý: a. Nếu thời điểm được đề cập trong lời nói trực tiếp vẫn chưa đến, thì của động từ và trạng từ chỉ thời gian trong lời nói gián tiếp vẫn giữ nguyên. EX: Jane said, ‘ I’ll go to Bali by the end of this month.’(Jane nói, “Cuối tháng này tôi sẽ đi Bali.”) + Câu nói của Jane được thuật lại trước cuối tháng này. → Jane said she will/ would go to Bali by the end of this month. + Câu nói được thuật lại sau đó vài tháng. → Jane said she would go to Bali by the end of that month.

. b Nếu địa điểm được đề cập trong lời nói trực tiếp cùng địa điểm với người tường thuật, trạng từ chỉ nơi chốn trong lời nói gián tiếp không đổi. EX: The old man said, ‘I’ve lived in this village for over 80 years.’ + Thông thường chúng ta chuyển sang gián tiếp: → The old man said he had lived in that village for over 80 years.(Ông lão nói ông đã sống trong ngôi làng đó hơn 80 năm.)+ Nhưng nếu người tường thuật đang ở trong ngôi làng dó thì trạng từ chỉ nơi chốn không đổi. → The old man said he had lived in this village for over 80 years.(Ông lão nói ông đã sống trong ngôi làng này hơn 80 năm.)

a. Động từ trong mệnh đề chính ở thì hiện tại đơn (say/ says), hiện tại tiếpdiễn (is/ are saying), hiện tại hoàn thành(have/ has said), tương lai đơn(will say ).

2. Đổi thì của động từ thành thì quá khứ tương ứng.

Direct speech

Indirect speech

Present simple

Tom said, “I never eat meat.”

Present progressive

He said, “I’m waiting for Ann.”

Present perfect

She said, “I’ve seen that film.”

Present perfect progressive

Andrew said, “I’ve been learning Chinese for 5 years.”

Past simple

They said, “We came by car.”

Past progressive

He said, “I was sitting in the park at 8 o’clock.”

Past perfect

Daniel said, “My money had run out.”

Future simple

Judy said, “I’ll phone you.”

Future progressive

He said, “I’ll be playing golf at three o’clock tomorrow.”

Modal verbs

+ Can

She said, “You can sit there.”

+ May

Claire said, “I may go to Bali again.”

+ Must

He said, “I must finish this report.”

Past simple

Tom said (that) he never ate meat.

Past progressive

He said he was waiting for Ann.

Past perfect

She said she had seen that film.

Past perfect progressive

Andrew said he had been learning Chinese for 5 years.

Past simple/ Past perfect

They said they came/ had come by car.

Past progressive/ Past perfect progressive

He said he was sitting/ had been sitting in the park at 8 o’clock.

Past perfect

Daniel said his money had run out.

Future in the past

Judy said she would phone me.

Future progressive in the past

He said he would be playing golf at three o’clock the following day.

Modal verbs in the past

+ Could

She said we could sit there.

+ Might

Claire said she might go to Bali again.

+ Must/ Had to

He said he must/ had to finish this report.

Bài viết gợi ý:

Trọng Tâm Ngữ Pháp Câu Gián Tiếp (Reported Speech) / 2023

Là câu nói chính xác, được trích dẫn nguyên văn điều ai đó diễn đạt. Thông thường lời của người nói sẽ được đặt trong dấu ngoặc kép (“…”).

Ví dụ:

She said: “I don’t like ice-cream”.

(Ta có thể thấy trong dấu ngoặc kép là lời nói trực tiếp của cô gái vè được trích dẫn lại một cách nguyên văn)

Là thuật lại lời nói của một người khác theo cách diễn đạt của người tường thuật mà ý nghĩa của câu không thay đổi.

Ví dụ:

Câu trực tiếp: He said: “I want to go home”

Câu gián tiếp: He said that, he wanted to go home

(Ta thấy câu nói của anh chàng này được tường thuật lại theo cách nói của người tường thuật và ý nghĩa thì vẫn giữ nguyên)

Cách chuyển từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp

Khi chuyển từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp chúng ta chỉ cần ghép nội dung tường thuật ở phía sau câu nói và lùi động từ của nó về 1 thì ở dạng quá khứ, đại từ được chuyển đổi cho phù hợp với ý nghĩa của câu.

Tuy nhiên, cũng cần lưu ý một số vấn đề sau:

Nếu động từ tường thuật (reporting verb) chia ở các thì hiện tại thì chúng ta giữ nguyên thì (tense) của động từ chính, đại từ chỉ định và các trạng từ chỉ nơi chốn cũng như trạng từ chỉ thời gian trong câu trực tiếp khi chuyển sang gián tiếp.

Nếu động từ tường thuật (reporting verb) của câu ở thì quá khứ thì phải lùi động từ chính về quá khứ một bậc khi chuyển sang câu gián tiếp.

Thay đổi thì trong câu

Thì của các động từ trong câu gián tiếp thay đổi theo một nguyên tắc chung là lùi về quá khứ.

Thay đổi một số động từ khuyết thiếu

Thay đổi đại từ trong câu gián tiếp

Câu gián tiếp (Nguồn: Elight Learning English)Các trạng từ chỉ nơi chốn, thời gian

Các dạng chuyển từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp thường gặp

1. Khi trong dấu ngoặc kép là một câu trần thuật (là một câu khẳng định và mang nghĩa kể lại, trần thuật lại điều gì đó).

* Đối với động từ giới thiệu chia ở các thì hiện tại, hoặc tương lai

Ta không cần lùi thì động của từ chính trong câu gián tiếp

Ta có thể thấy trong ở câu trực tiếp động từ giới thiệu “says” chia thì hiện tại đơn nên động từ trong câu trực tiếp vẫn giữ nguyên thì khi chuyển sang câu gián tiếp. Các đại từ cần thay đổi cho phù hợp với nghĩ của câu.

* Nếu động từ giới thiệu chia ở các thì quá khứ:

Ta cần lùi về thì quá khứ đối với động từ chính trong câu gián tiếp

Ví dụ:

Ta thấy động từ giới thiệu “said” được chia ở quá khứ đơn nên động từ trong câu trực tiếp (chia ở hiện tại tiếp diễn) phải lùi thì khi chuyển sang câu gián tiếp (thì quá khứ tiếp diễn).

2. Khi trong dấu ngoặc kép là câu hỏi.* Nếu trong dấu ngoặc kép là câu hỏi không có từ để hỏi.

Trong câu gián tiếp thêm “if” hoặc “whether” và mệnh đề theo sau biến đổi về dạng khẳng định.

Động từ giới thiệu thường sử dụng là: Ask, wonder

* Nếu trong dấu ngoặc kép là câu hỏi có từ để hỏi (what/ where/ when/ how/ who/…)3. Khi trong dấu ngoặc kép là câu mệnh lệnh thức.

Trong câu gián tiếp phải biến đổi mệnh đề sau từ để hỏi về dạng khẳng định.

Động từ giới thiệu thường sử dụng: Ask, wonder, want to know…

Trước tiên ta cần xét nghĩa của câu rồi sử dụng các cấu trúc sao cho phù hợp.

* Khi câu mệnh lệnh thức trong dấu ngoặc kép mang nghĩa yêu cầu, đề nghị ai đó làm gì ta có thể sử dụng các cấu trúc sau:

“Tell/ ask/ require/ request/ demand + sb + to do st: Yêu cầu, đề nghị hay đòi hỏi ai làm gì.”

* Khi trong dấu ngoặc kép mang nghĩa ra lệnh ta sử dụng cấu trúc sau:

>> Luyện thi TOEIC đảm bảo với top trung tâm tiếng Anh tại Hà Nội

“Order sb to do st: ra lệnh cho ai làm gì.”

Trang bị nền tảng ngữ pháp vững chắc để tự tin vượt qua các bài thì (Nguồn: thanglongosc)4. Các trường hợp khác:

* Khi trong dấu ngoặc kép mang nghĩa đề nghị làm gì cho ai ta sử dụng cấu trúc:

“Offer to do st”

*Khi trong dấu ngoặc kép mang nghĩa khuyên bảo ta sử dụng cấu trúc sau:

“Advise sb to do st: Khuyên ai đó nên làm gì.”

* Khi trong dấu ngoặc kép mang nghĩa mời mọc ta sử dụng cấu trúc sau:

“Invite sb to do st”

* Khi trong dấu ngoặc kép là câu cảm thán ta sử dụng động từ “exclaim”

* Khi trong dấu ngoặc kép mang nghĩa xin lỗi ta sử dụng cấu trúc:

“Apologize (to sb) for st/ for doing st: Xin lỗi (ai) về điều gì/ vì đã làm gì”

* Khi trong dấu ngoặc kép mang nghĩa nhắc nhở ta sử dụng cấu trúc:

“Remind sb to do st: Nhắc nhở ai làm gì”

* Khi trong dấu ngoặc kép mang nghĩa buộc tội ai đó ta sử dụng cấu trúc:

“Accuse sb of st/ doing st: Buộc tội ai về điều gì/ vì đã làm gì”

Bài viết này là trọng tâm kiến thức ngữ pháp về câu gián tiếp (Reported Speech) mà Edu2Review đã tổng hợp và gửi tới bạn. Qua bài viết này, hy vọng bạn sẽ có thêm một lượng kiến thức bổ trợ cho ngữ pháp tốt hơn giúp việc giao tiếp tiếng Anh của bạn ngày càng hiệu quả và hoàn thiện hơn.

Thanh Tùng (Tổng hợp)

Các Cách Tường Thuật Từ Câu Nói Trực Tiếp Sang Câu Nói Gián Tiếp (Reported Speech) / 2023

Chúng ta sẽ đi tìm hiểu về sự khác nhau giữa cách nói trực tiếp, và cách nói gián tiếp gián tiếp qua các loại câu cụ thể.

I- PHÂN BIỆT CÂU TRỰC TIẾP VÀ CÂU GIÁN TIẾP

– Câu trực tiếp là câu nói của ai đó được trích dẫn lại nguyên văn và thường được để trong dấu ngoặc kép (“… “).

+ Mary said ” I don’t like ice-cream”. (Cô ấy nói rằng: “Tôi không thích kem”.)

Ta thấy trong dấu ngoặc kép là lời nói trực tiếp của Mary và nó được trích dẫn lại một cách nguyên văn.

– Câu gián tiếp là câu tường thuật lại lời nói của người khác theo ý của người tường thuật và ý nghĩa không thay đổi.

+ Mary said that she didn’t like ice-cream. (Mary nói cô ấy không thích kem.)

Ta thấy câu nói của Mary được tường thuật lại theo cách nói của người tường thuật và ý nghĩa thì vẫn giữ nguyên.

II- CÁC CÁCH TƯỜNG THUẬT TỪ CÂU NÓI TRỰC TIẾP SANG CÂU NÓI GIÁN TIẾP

Ta cần phân tích cấu trúc của câu trực tiếp và câu gián tiếp qua các ví dụ sau:

Ta có: – Động từ “said” được gọi là “Động từ giới thiệu”

– Động từ “want” là động từ chính trong câu trực tiếp.

– “I” là chủ ngữ trong câu trực tiếp

– “you” là tân ngữ trong câu trực tiếp

Ta thấy các thành phần như “động từ giới thiệu”, động từ chính, các đại từ (I/you/…) trong câu trực tiếp khi chuyển sang câu gián tiếp đều phải biến đổi.

Vậy những thành phần nào cần biến đổi, và biến đổi như thế nào, ta sẽ đi vào từng loại câu cụ thể.

* Các đại từ: Ta cần thay đổi đại từ sao cho phù hợp với ngữ cảnh trong câu

2. Khi trong dấu ngoặc kép là một câu trần thuật (là một câu khẳng định và mang nghĩa kể lại, trần thuật lại điều gì đó).

– Ta cần biến đổi các đại từ cho phù hợp với ý nghĩa của câu

– Các động từ giới thiệu thường dùng là: say (that), tell sb (that)

* Nếu động từ giới thiệu chia ở các thì hiện tại, hoặc tương lai:

* Nếu động từ giới thiệu chia ở các thì quá khứ:

Ta thấy động từ giới thiệu “said” chia quá khứ đơn nên động từ trong câu trực tiếp (chia ở hiện tại tiếp diễn) phải lùi thì trong câu gián tiếp (thì quá khứ tiếp diễn).

* Nếu trong dấu ngoặc kép là câu hỏi không có từ hỏi.

* Khi câu mệnh lệnh thức trong dấu ngoặc kép mang nghĩa yêu cầu, đề nghị ai đó làm gì ta có thể sử dụng các cấu trúc sau:

– tell/ ask/ require/ request/ demand + sb + to do st: Yêu cầu, đề nghị hay đòi hỏi ai làm gì.

– She said to me “close the door!”

* Khi trong dấu ngoặc kép mang nghĩa ra lệnh ta sử dụng cấu trúc sau:

– order sb to do st: ra lệnh cho ai làm gì.

– He said to me angrily “go out!”.

* Khi trong dấu ngoặc kép mang nghĩa đề nghị làm gì cho ai ta sử dụng cấu trúc:

– He said “Shall I make you a cup of coffee?”

*Khi trong dấu ngoặc kép mang nghĩa khuyên bảo ta sử dụng cấu trúc sau:

– He said to me “You should go to bed early”.

* Khi trong dấu ngoặc kép mang nghĩa mời mọc ta sử dụng cấu trúc sau:

– My friend said “Will you go the zoo with me?”

* Khi trong dấu ngoặc kép là câu cảm thán ta sử dụng động từ “exclaim”

– She said “What an intelligent boy!”

– She said “I’m sorry. I’m late.”

– My mother said “Don’t forget to bring your umbrella.”

– She said “No one else but you did it.”

Câu Trực Tiếp – Câu Gián Tiếp / 2023

Cấu trúc

Khi chuyển từ câu trực tiếp là câu kể hoặc câu tường thuật sang câu gián tiếp, chúng ta vận dụng cấu trúc câu gián tiếp sau:

S + said said to sb told sb that + S + V (V lùi 1 thì so với câu trực tiếp)

Ví dụ

a. “I’m going to visit Korea next month”, she said. → She said that she was going to visit Korea the following month. b. “He picked me up yesterday”, Hoa said to me. → Hoa said to me that he had picked her up the day before.

Cấu trúc

Khi câu trực tiếp là câu hỏi dạng trả lời yes/no question, ta vận dụng cấu trúc câu gián tiếp sau:

S + asked asked sb wondered wanted to know if whether + S + V (V lùi một thì so với câu trực tiếp)

Ví dụ

a. “Do you love English?”, the teacher asked.

→ The teacher asked me if/whether I loved English.

b. “Have you done your homeworked yet?”, they asked.

→ They asked me if/whether I had done my homework yet.

Lưu ý: Nếu trong câu trực tiếp có từ “OR NOT” thì câu gián tiếp bắt buộc phải dùng WHETHER

Ví dụ: “Does she like roses or not?”, he wondered.

→ He wondered whether she liked roses or not.

Cấu trúc

Khi câu trực tiếp là câu hỏi Wh-questions (câu hỏi bắt đầu bằng từ hỏi Wh- What, Where, When, Which, Why, How…). Thì ta vận dụng cấu trúc của câu gián tiếp như sau:

S + asked asked sb wondered wanted to know + Wh-word + S + V (lùi một thì so với câu trực tiếp) 

Ví dụ

a. “Where do you live, Nam?”, asked she.

b. What are you doing?”, Nam asked her.

Cấu trúc

Khi câu trực tiếp là các câu cầu khiến, ta vận dụng cấu trúc sau ở câu gián tiếp:

S + + sb + (not) to Vinf

Ví dụ

a. “Open the book page 117, please”,the teacher said.

→ The teacher asked us to open the book page 117.

b. “Don’t touch that dog”, he said.

→ He asked/told me not to touch that dog.

Nguồn : Sưu tầm và ( hoặc) tổng hợp từ Internet

Bạn đang đọc nội dung bài viết Chuyên Đề Câu Gián Tiếp (Reported Speech) / 2023 trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!