Đề Xuất 5/2022 # Chuyên Đề Câu Gián Tiếp (Reported Speech) # Top Like

Xem 9,504

Cập nhật nội dung chi tiết về Chuyên Đề Câu Gián Tiếp (Reported Speech) mới nhất ngày 20/05/2022 trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến nay, bài viết này đã thu hút được 9,504 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Câu Gián Tiếp Trực Tiếp
  • Trọng Tâm Ngữ Pháp Câu Gián Tiếp (Reported Speech)
  • Câu Trực Tiếp, Câu Gián Tiếp (Reported Speech) Trong Tiếng Anh Cần Biết
  • Câu Gián Tiếp Và Câu Trực Tiếp Trong Tiếng Anh
  • Học Cách Sử Dụng Các Câu Trực Tiếp Và Câu Gián Tiếp Trong Tiếng Hàn Căn Bản
  • INDIRECT SPEECH (LỜI NÓI GIÁN TIẾP)

    I. GIỚI THIỆU

    Có hai cách để thuật lại những gì mà người nào đó đã nói: trực tiếp và gián tiếp.

    1. Lời nói trực tiếp (Direct speech) là sự lặp lại chính xác những từ của người nói.

    : He said, “My teacher is very ugly.”

    (Anh ấy nói, “Thầy giáo tôi trông chẳng ưa nhìn tẹo nào.”)

    – Lời nói được đặt trong ngoặc kép và sau động từ chính có dấu phẩy (,) hoặc dấu hai chấm (:).

    – Đôi khi mệnh đề chính cũng có thể đặt sau lời nói trực tiếp.

    EX: “My teacher is very ugly.”,He said

    2. Lời nói gián tiếp (Indirect/ reported speech) là lời tường thuật lại ý của người nói, đôi khi không cần dùng đúng những từ của người nói.

    EX: He said (that) his teacher was very ugly.

    He says (that) his teacher is very ugly..

    II. CÁC LOẠI CÂU GIÁN TIẾP

    1. Câu trần thuật (câu kể) trong lời nói gián tiếp

    → Khi đổi câu hỏi Yes-No từ trực tiếp sang gián tiếp, ta cần He asked (me Marta wondered → The vistors wanted to know lưu ý những điểm sau:

    – Dùng động từ giới thiệuask, inquire, wonder, want to know. Ask có thể được theo sau bởi tân ngữ trực tiếp) if/ whether I knew Bill.

    if/ whether Tom if/ whether they could take photos.

    (Những du khách này muốn biết liệu họ có được phép chụp hình không.) would be there the day after.

    (Marta tự hỏi không biết ngày hôm sau Tom có đến đó không.)

    The vistors asked, ‘ Can we take photos?’

    (Anh ấy hỏi liệu tôi có quen Bill không.)

    ‘Will Tom be here tomorrow?’ Marta wondered.

    (He asked me…). nhưng inquire, wonder, want to know thì không có tân ngữ theo sau (NOT He wondered me…)

    – Dùng if hoặc whether ngay sau động từ giới thiệu của mệnh đề chính. If/ Whether có nghĩa ‘có… không’/ ‘liệu…’

    – Đổi cấu trúc câu hỏi thành câu trần thuật.

    – Đổi đại từ, tính từ sở hữu, thì của dộng từ và các trạng từ chỉ thời gian, nơi chốn.

    EX: He said, ‘Do you know Bill?”

    → →

    b. Câu hỏi Wh- (Wh- Questions)

    – CÔNG THỨC:

    Câu hỏi Wh- là loại câu hỏi được mở đầu bằng các nghi vấn từ who, what, where, when, why… Trong lời nói gián tiếp loại câu hỏi này được chuyển đổi như sau:

    – Dùng các động từ giới thiệuask, inquire, wonder, want to know.

    – Lặp lại từ để hỏi(what, where, when…) sau động từ tường thuật.

    – Đổi trật tự câu hỏi thành câu trần thuật.

    – Đổi đại từ, tính từ sở hữu, thì của động từ và các trạng từ chỉ thời gian, nơi chốn.

    “What He asked me what He wanted to know what time He wondered what He asked Mary when EX: happened to you?”

    had happened to me.

    the film began.

    would happen if she could not find her passport. the next train was.

    (Anh ấy hỏi Mary rằng khi nào có chuyến tàu tiếp theo.)

    (Anh ấy tự nhủ không biết chuyện gì sẽ xảy ra nếu cô ấy không tìm được hộ chiếu.)

    He said, ‘Mary, when is the next train?’

    (Anh ấy muốn biết mấy giờ phim bắt đầu.)

    ‘What will happen if she can not find her passport?’ he wondered.

    (Anh ấy hỏi đã có chuyện gì xảy ra với tôi.)

    He said, ‘What time does the film begin?’

    → → →

    She asked me who She wonderd which thì của động từ trong câu gián tiếp không đổi. She is wondering if/ whether the taxi They want to know where thay *Lưu ý:

    – Khi tường thuật lại các câu hỏi có cấu trúc who/ what/ which was the best player./ She asked me who the best player was.was her seat./ She wondered which her seat was.

    – Động từ giới thiệu trong mệnh đề chính ở thì hiện tại đơn, hiện tại tiếp diễn, hiện tại hoàn thành và tương lai đơn

    EX:has arrived yet.

    (Cô ấy tự nhủ không biết taxi đã đến chưa.)

    ‘Where can we stay?’

    can stay.

    (Họ muốn biết họ sẽ ở đâu.) Has the taxi arrived yet?’

    ‘Which is my seat?’

    +be + bổ ngữ (complement), be có thể được đặt trước hoặc sau bổ ngữ.

    EX: ‘Who’s the best player?’

    → → → →

    – CÔNG THỨC CHUNG:

    a. Câu mệnh lệnh và câu yêu cầu ( Orders and requests)

    Subject+asked/told..+object(+not)+ to V_inf

    Để chuyển câu mệnh lệnh, câu yêu cầu từ trực tiếp sang gián tiếp ta làm như sau:

    – Dùng động từ giới thiệuask , hoặctell.

    – Đặt tân ngữ (object) chỉ người nhận lệnh hoặc người được yêu cầu sau động từ giới thiệu.

    – Dùng dạng nguyên mẫu cóto (to V_inf) của động từ trong câu trực tiếp. Trong câu phủ định,not được đặt trước to V_inf.

    – Đổi các đại từ, tính từ sở hữu và bỏ từ ‘please’ (nếu có).

    : ‘Stay in bed for a few days.’ The doctor said to me. The doctor asked/ told me Ann asked Jim He asked his neighbors EX

    to stay in bed for a few days.

    (Bác sĩ yêu cầu/ bảo tôi nằm nghỉ vài ngày.)

    ‘Please don’t tell anybody what happened.’ Ann said to Jim. not to tell anybody what had happened.

    to turn the music down.

    (Anh ấy yêu cầu những người hàng xóm vặn nhỏ nhạc lại.) (Ann yêu cầu Jim đừng nói cho ai biết những gì đã xảy ra.)

    ‘Would you mind turning the music down?’ He said to his neighbors.

    → →

    ð Cấu trúc ask + to V_inf hoặc ask for cũng có thể được dùng.

    ð Câu mệnh lệnh hoặc yêu cầu cũng có thể được tường thuật lại bằng một mệnh đề.

    The doctor told me (that) I had to stay in bed for a few days. EX:

    He asked his neighbors if they would mind turning the music down.

    subject + offered/ recommended (+ object) + to-infinitive

    – Chúng ta thường dùng mệnh đề that với should để thuật lại lời khuyên, lời yêu cầu, lời gợi ý, v.v. về những việc đáng làm hoặc cần được thực hiện.

    EX: “Why don’t you begin to look for another job, Paul?”

    → Jane suggests that Paul should begin to look for another job.

    (Jane gợi ý Paul nên tìm một công việc khác.)

    a. Đại từ nhân xưng (personal pronouns)

    3. Đổi một số tính từ chỉ định và trạng từ hoặc cụm trạng từ chỉ nơi chốn, thời gian.

    DIRECT (Trực tiếp)

    INDIRECT (Gián tiếp)

    This

    These

    Here

    Now

    Today

    Yesterday

    The day before yesterday

    Tomorrow

    The day after tomorrow

    Ago

    This week

    Last week

    Next week

    That

    Those

    There

    Then/ At that time

    That day

    The day before/ The pvious day

    Two days before

    The day after/ The next day/ The following day

    Two days after/ In two days’ time

    Before

    That week

    The week before/ The pvious week

    The week after/ the following week/ The next week

    EX

    : He said, ‘I saw her yesterday.’

    → He said he had seen her the pvious day.

    (Anh ấy nói hôm trước anh ấy đã gặp cô ta.)

    ‘I’ll do it the day after tomorrow.’ He promised.

    → He promised that he would do it in two days’ time.

    (Anh ấy hứa hai gày sau anh ấy sẽ làm việc đó.)

    Daniel said, ‘I got my driving licence last Tuesday.’

    → Daniel said he’d got his driving licence the Tuesday before.

    (Daniel nói anh ấy đã có bằng lái hôm thứ Ba tuần trước.)

    They said, ‘We’ll return to Paris next month.’

    → They said they would return to Paris the month after/ the next month.

    (Họ nói tháng sau họ sẽ về Paris.)

    *Lưu ý:

    a. Nếu thời điểm được đề cập trong lời nói trực tiếp vẫn chưa đến, thì của động từ và trạng từ chỉ thời gian trong lời nói gián tiếp vẫn giữ nguyên.

    EX: Jane said, ‘ I’ll go to Bali by the end of this month.’

    (Jane nói, “Cuối tháng này tôi sẽ đi Bali.”)

    + Câu nói của Jane được thuật lại trước cuối tháng này.

    → Jane said she will/ would go to Bali by the end of this month.

    + Câu nói được thuật lại sau đó vài tháng.

    → Jane said she would go to Bali by the end of that month.

    . b Nếu địa điểm được đề cập trong lời nói trực tiếp cùng địa điểm với người tường thuật, trạng từ chỉ nơi chốn trong lời nói gián tiếp không đổi.

    EX: The old man said, ‘I’ve lived in this village for over 80 years.’

    + Thông thường chúng ta chuyển sang gián tiếp:

    → The old man said he had lived in that village for over 80 years.

    (Ông lão nói ông đã sống trong ngôi làng đó hơn 80 năm.)

    + Nhưng nếu người tường thuật đang ở trong ngôi làng dó thì trạng từ chỉ nơi chốn không đổi.

    → The old man said he had lived in this village for over 80 years.

    (Ông lão nói ông đã sống trong ngôi làng này hơn 80 năm.)

    a. Động từ trong mệnh đề chính ở thì hiện tại đơn (say/ says), hiện tại tiếpdiễn (is/ are saying), hiện tại hoàn thành(have/ has said), tương lai đơn(will say ).

    2. Đổi thì của động từ thành thì quá khứ tương ứng.

    Direct speech

    Indirect speech

    Present simple

    Tom said, “I never eat meat.”

    Present progressive

    He said, “I’m waiting for Ann.”

    Present perfect

    She said, “I’ve seen that film.”

    Present perfect progressive

    Andrew said, “I’ve been learning Chinese for 5 years.”

    Past simple

    They said, “We came by car.”

    Past progressive

    He said, “I was sitting in the park at 8 o’clock.”

    Past perfect

    Daniel said, “My money had run out.”

    Future simple

    Judy said, “I’ll phone you.”

    Future progressive

    He said, “I’ll be playing golf at three o’clock tomorrow.”

    Modal verbs

    + Can

    She said, “You can sit there.”

    + May

    Claire said, “I may go to Bali again.”

    + Must

    He said, “I must finish this report.”

    Past simple

    Tom said (that) he never ate meat.

    Past progressive

    He said he was waiting for Ann.

    Past perfect

    She said she had seen that film.

    Past perfect progressive

    Andrew said he had been learning Chinese for 5 years.

    Past simple/ Past perfect

    They said they came/ had come by car.

    Past progressive/ Past perfect progressive

    He said he was sitting/ had been sitting in the park at 8 o’clock.

    Past perfect

    Daniel said his money had run out.

    Future in the past

    Judy said she would phone me.

    Future progressive in the past

    He said he would be playing golf at three o’clock the following day.

    Modal verbs in the past

    + Could

    She said we could sit there.

    + Might

    Claire said she might go to Bali again.

    + Must/ Had to

    He said he must/ had to finish this report.

    Bài viết gợi ý:

    --- Bài cũ hơn ---

  • (으)라고 하다 Lời Nói Gián Tiếp (Câu Yêu Cầu/ Mệnh Lệnh)
  • Ngữ Pháp Tiếng Hàn: Câu Trực Tiếp, Gián Tiếp
  • Tổng Hợp 59 Cấu Trúc Ngữ Pháp Tiếng Nhật N4 Cơ Bản Nhất
  • Cấu Trúc Ngữ Pháp N4 Chuẩn Cho Cuộc Thi Jlpt
  • Những Cấu Trúc Ngữ Pháp Quan Trọng Khi Luyện Thi Jlpt N4
  • Bạn đang đọc nội dung bài viết Chuyên Đề Câu Gián Tiếp (Reported Speech) trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100