Đề Xuất 12/2022 # Chuyên Đề 1: Cấu Tạo Nguyên Tử / 2023 # Top 16 Like | Comforttinhdauthom.com

Đề Xuất 12/2022 # Chuyên Đề 1: Cấu Tạo Nguyên Tử / 2023 # Top 16 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Chuyên Đề 1: Cấu Tạo Nguyên Tử / 2023 mới nhất trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

TÀI LIỆU MÔN HÓA HỌC 10 CHƯƠNG 1 : CẤU TẠO NGUYÊN TỬ HỌ VÀ TÊN HỌC SÍNH SỬ DỤNG : CHUYÊN ĐỀ 1: CẤU TẠO NGUYÊN TỬ Phần 1 : Kiến thức trọng tâm A.Thành phần nguyên tử: I.Khối lượng và điện tích của các hạt cấu tạo nên nguyên tử : Đặc tính hạt Vỏ nguyên tử Hạt nhân Electron (e) Proton (p) Nơtron (n) Điện tích (q) qe = - 1,602.10-19C hay q = 1- qp= +1,602.10-19C hay q = 1+ qn = 0 Khối lượng (m) me = 9,1.10-31Kg me 0,00055 u mp = 1,676.10-27 kg mp 1 u mn = 1,648.10-27 kg mn 1 u II.Kích thước và khối lượng nguyên tử : 1. Kích thước : để biểu thị kích thước của nguyên tử người ta dùng đơn vị là nanomet (nm) hay angstron (): 1 = 10-10m, 1nm = 10-9m - Nguyên tử nhỏ nhất là nguyên tử H có bán kính khoảng 0,053nm. - Đường kính của nguyên tử lớn hơn hạt nhân khoảng 10.000 lần. 2.Khối lượng: đơn vị khối lượng của nguyên tử kí hiệu là u,còn được gọi là đơn vị Cacbon (ĐvC) 1u = 1,6607.10-27(kg). mnguyên tử = = mhạt nhân + mlớp vỏ electron mhạt nhân (vì me << mp ~ mn ) - Khối lượng của nguyên tử hầu hết tập trung ở hạt nhân. B.Hạt nhân nguyên tử , nguyên tố hóa học: I. Hạt nhân nguyên tử: 1.Điện tích hạt nhân: Số đơn vị điện tích hạt nhân =số p =số e =số hiệu nguyên tử =số thứ tự của nguyên tố trong BTH Đối với nguyên tử có Z 82 thì : 2.Số khối : Tính bằng tổng của proton (Z) và nơtron (N), kí hiệu là A A = Z + N II.Nguyên tố hóa học : 1.Định nghĩa : Nguyên tố hóa học là những nguyên tố có cùng điện tích hạt nhân. 2.Số hiệu nguyên tử: Là số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử của một nguyên tố. 3.Kí hiệu nguyên tử: X C.Đồng vị, nguyên tử khối, nguyên tử khối trung bình : I.Đồng vị: Các đồng vị của một nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng số proton nhưng khác nhau về số nơtron, do đó số khối A của chúng khác nhau. - Các đồng vị được xếp vào một ô trong bảng tuần hoàn. - Các đồng vị của một nguyên tố có tính chất vật lí khác nhau. II.Nguyên tử khối, nguyên tử khối trung bình: 1.Nguyên tử khối: là khối lượng tương đối của nguyển tử. - Nguyên tử khối của một nguyên tử cho biết khối lượng của nguyên tử nặng gấp bao nhiêu lần đơn vị khối lượng nguyên tử. - Nguyên tử khối coi như bằng số khối. 2.Nguyên tử khối trung bình: Công thức tính : Trong đó : - A1 , A2An là số khối của mỗi đồng vị từ 1 đến n. - x1 , chúng tôi là phần trăm ứng với mỗi đồng vị và x1+x2+xn = 100%. - Nếu nguyên tố chỉ có 2 đồng vị thì x2 = 100% - x1. D.Lớp và phân lớp: Số thứ tự lớp (n) 1 2 3 4 . Tên của lớp K L M N . Số electron tối đa 2 8 18 32 . Số phân lớp 1 2 3 4 ... Kí hiệu phân lớp 1s 1s,2p 1s,2p,3d 1s,2p,3d,4f . Số electron tối đa ở phân lớp và ở lớp 2 2,6 8 2,6,10 18 2,6,10,14 32 . E.Cấu hình electron của nguyên tử: 1.Cách viết cấu hình electron của nguyên tử: - Xác định số electron của nguyên tử. - Các electron được phân bố theo thứ tự tăng dần các mức năng lượng AO, theo các nguyên lí và quy tắc phân bố electron trong nguyên tử. 1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p 5s 4d 5p 6s 4f 5d 6p 7s - Viết cấu hình theo thứ tự các phân lớp trong một lớp và theo thứ tự của các lớp electron. Ví dụ : *Mg (Z= 12) cấu hình electron của Mg là 1s22s22p63s2 hay viết là [Ne]3s2 *Fe có Z = 26 Bước 1 : viết theo mức năng lượng : 1s22s22p63s23p64s23d6 Bước 2 : sắp xếp các phân lớp theo từng lớp : 1s22s22p63s23p63d64s2 2. Cấu hình electron của một số nguyên tử: - Cấu hình electron nguyên tử của 20 nguyên tố hóc học đầu tiên trùng với thứ tự phân mức năng lượng của các AO trong nguyên tử. - Với các nguyên tố có Z = 21 trở lên,cấu hình electron có sự khác với thứ tự phân mức năng lượng của các AO trong nguyên tử (vì có sự chèn mức năng lượng). CHÚ Ý: Quy tắc sớm bán bão hòa và sớm nửa bão hòa: xảy ra ở các nguyên tố nhóm VIB và IB. - Quy tắc sớm bão hòa : Nếu theo đúng dãy Klescopski cấu hình e của 2 phân lớp bên ngoài là (n-1)d9 ns2 thì một e chuyển từ phân lớp (n-1)d để sớm bão hòa phân lớp này, khi đó nguyên tử đạt cấu hình bền vững hơn : (n-1)d10 ns1. Ví dụ : Cu (Z = 29) 1s22s22p63s23p63d94s2(viết sai) 1s22s22p63s23p63d104s1 (viết đúng). Tương tự đối với Ag (Z = 47), Au (Z= 79). -Quy tắc sớm nửa bão hòa : Theo quy tắc Klescopski thì cấu hình là : (n-1)d4ns2 thì một e chuyển thì một e chuyển từ phân lớp (n-1)d để sớm bão hòa phân lớp này, khi đó nguyên tử đạt cấu hình bền vững hơn : (n-1)d5 ns1. Ví dụ : Cr(Z=24) có cấu hình là : 1s22s22p63s23p63d44s2(viết sai) 1s22s22p63s23p63d54s1 (viết đúng). 3.Đặc điểm của lớp electron ngoài cùng : - Các lớp electron ngoài cùng quyết định tính chất hóa học của một nguyên tố - Đối với nguyên tử số electron ở lớp ngoài cùng tối đa là 8. MỐI LIÊN HỆ GIỮA LỚP ELECTRON NGOÀI CÙNG VỚI LOẠI NGUYÊN TỐ Cấu hình electron ở lớp ngoài cùng ns1 ns2 ns2 np1 ns2 np2 ns2 np3 ns2 np4 ns2 np5 ns2 np6 (1s2 : He ) Số electron thuộc lớp ngoài cùng 1 ; 2 hoặc 3 4 5; 6 hoặc 7 8 (2 đối với He) Loại nguyên tố Kim loại (trừ H,He,B) Có thể là kim loại hoặc phi kim Thường là phi kim Khí hiếm Tính chất cơ bản của nguyên tố Tính kim loại Có thể là tính kim loại hoặc tính phi kim Thường có tính phi kim Tương đối trơ về mặt hóa học Phần 2 : LUYỆN KĨ NĂNG A.Tự luận : Câu 1 : Nguyên tử của một nguyên tố X có tổng số hạt p, n, e bằng 34. Xác định tên nguyên tố đó biết số hạt n nhiều hơn số hạt p là 1. Câu 2 : Nguyên tử Y có tổng số hạt là 82. Hạt mang điện nhiều hơn hạt không mang điện là 22. Xác định A và kí hiệu Y. Câu 3 : Nguyên tử của nguyên tố hóa học T có tổng số hạt p, n, e là 180. Trong đó tổng số hạt mang điện gấp 1,432 lần số hạt không mang điện. Xác định X. Câu 4: Nguyên tử của nguyên tố B có tổng số hạt bằng 10. a)Xác định Z và A. b)Xác định kí hiệu nguyên tử X. Câu 5 : Một nguyên tử A có tổng số hạt là 46, số hạt không mang điện bằng 8/15 số hạt mang điện. Xác định nguyên tố A và viết cấu hình electron nguyên tử của A. Câu 6 : Một nguyên tử E có tổng số p, n, e là 34. Xác định E,viết cấu hình và cho biết E là kim loại,phi kim hay khí hiếm? Câu 7 : Nguyên tử , và . a)Xác định số p, số n và số electron của các nguyên tử trên. b)Cho biết các nguyên tố trên thuộc loại nào? ( kim loại, phi kim hay khí hiếm). Câu 8 : Bán kính nguyên tử và khối lượng mol nguyên tử Fe lần lượt là 1,28 Ǻ và 56 g/mol. Tính khối lượng riêng của Fe. Biết rằng trong tinh thể Fe chiếm 74% thể tích còn lại là phần rỗng. Hướng dẫn : từ công thức M (g/mol) = khối lượng tuyệt đối x N. Khối lượng của một nguyên tử Fe là: (g) Thể tích của một nguyên tử Fe là : Vì sắt chỉ chiếm 74% thể tích trong tinh thể nên khối lượng riêng đúng của sắt là : Câu 9 : Nguyên tử Au có bán kính và khối lượng mol nguyên tử lần lượt là 1,44 Ǻ và 197 g/mol. Biết khối lượng riêng của Au làm 19,36 g/cm3. Hỏi các nguyên tử Au chiếm bao nhiêu phần trăm thể tích trong tinh thể. Câu 10 : Tính bán kính gần đúng của nguyên tử natri, biết khối lượng riêng của natri bằng 0,97 g/cm3 và trong tinh thể kim loại không gian trống chiếm 26% thể tích. Cho Na = 22,99. Câu 11: Tổng số các loại hạt trong nguyên tử phi kim X là 46, trong nguyên tử kim loại Y là 34, và trong nguyên tử khí hiếm Z là 120. Hãy viết cấu hình e của các nguyên tử trên và cho biết kí hiệu của X, Y, Z. Câu 12: Phân tử MX2 có tổng số hạt (p, n ,e ) là 140, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 44. Số khối của nguyên tử X lớn hơn số khối của M là 11. Tổng số hạt (p, n, e) trong nguyên tử X nhiều hơn trong nguyên tử M là 16. Xác định các nguyên tố M,X,viết công thức phân tử của hợp chất trên. Câu 13: Trong hợp chất AB3 tổng số hạt trong phân tử là 196, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 60. Số khối của B nhiều hơn A là 8 và số hạt cơ bản của A ít hơn trong B là 13.Xác định công thức phân tử của AB3. Câu 14 : Một cation R3+ có tổng số hạt là 37. Tỉ số hạt electron đối với hạt Nơtron là 5/7.Tìm số p, n, e trong cation. Câu 15: Ion M3+ có tổng số hạt là 37. Viết cấu hình electron của M. Câu 16: Một hợp chất ion cấu tạo từ ion M2+ và X- ,tổng số hạt trong phân tử MX2 là 186 hạt, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện 54 hạt.Số nơtron của ion M2+ nhiều hơn X- là 12 hạt.Tổng số hạt của M2+ nhiều hơn X- là 27. Xác định M, X và MX2. Câu 17: Một hợp chất A được tạo bởi hai ion X2+ và . Tổng số electron của bằng 32 hạt, Y và Z bằng 3 lần số proton của Z. Khối lượng phân tử của A bằng 116u. Xác định X, Y, Z và công thức phân tử của A. Câu 18 : Trong tự nhiên oxi có 3 đồng vị : : cacbon có 2 đồng vị .Hỏi có thể tạo thành bao nhiêu phân tử khí CO2 .Tính phân tử khối của chúng. Câu 19 : Trong tự nhiên brom có hai đồng vị bền : chiếm 54,5 % và chiếm 45,5 % số nguyên tử. Hãy tìm nguyên tử khối trung bình của brom và tính số nguyên tử của từng đồng vị trong 1 mol nguyên tử Brom. Câu 20 : Bo có 2 đồng vị là . Tính phần trăm số nguyên tử của mỗi đồng vị,biết = 10,81 Câu 21 : Nguyên tố Mg trong tự nhiên có 3 loại đồng vị có số khối lần lượt là 24, 25, 26. Trong 5000 nguyên tử Mg có 3930 đồng vị 24 và 505 đồng vị 25, còn lại là đồng vị 26. Tính nguyên tử khối trung bình của Mg. Câu 22 : Đồng trong tự nhiên có hai đồng vị là 63Cu và 65 Cu, nguyên tử khối trung bình là 63,546 u. Tính số nguyên tử của 63Cu trong 31, 773 gam đồng. Theo đề bài ra ta có : Vậy số nguyên tử 63 Cu : A 63Cu = % 63 Cu.nCu.N = = 2, 181.1023 nguyên tử. Câu 23 : Nguyên tử khối trung bình của B tự nhiên là 10, 81 u. Biết Bo tự nhiên gồm hai đồng vị . Tính thành phần phần trăm về khối lượng của đồng vị 11B trong axit boric H3BO3 . Câu 24 : Hòa tan hoàn toàn 6, 082 gam kim loại R có hóa trị II vào dung dịch HCl thu được 5,6 lít khí (đktc). a) Tính nguyên tử khối trung bình và gọi tên R. b) R có ba đồng vị bền. Tổng số khối của 3 đồng vị là 75. Số khối của đồng vị thứ 2 bằng trung bình cộng số khối của 2 đồng vị còn lại. Đồng vị thứ 3 chiếm 11, 4% và có số khối nhiều hơn đồng vị 2 là 1 đơn vị.Tính số khối và phần trăm của mỗi đồng vị. Câu 25 : Cho 8,24 gam dung dịch muối NaX tác dụng vừa đủ với dung dịch AgNO3 thì thu được 15,04 gam kết tủa. a) Tính nguyên tử khối của X và gọi tên. b) Nguyên tử X có hai đồng vị. Biết đồng vị thứ 2 có số nơtron hơn đồng vị thứ nhất là 2 và phần trăm của cả hai đồng vị bằng nhau.Tính số khối của mỗi đồng vị. Câu 26 : Trong anion X3- tổng số hạt là 111; số electron bằng 48% số khối. Tìm số proton, electron, notron và tìm số khối A của X3-. Câu 27 : Nguyên tử Fe có Z = 26. Hãy viết cấu hình electron của Fe. Nếu nguyên tử Fe bị mất hai electron,mất ba electron thì các cấu hình electron tương ứng sẽ như thế nào? Câu 28 : Nguyên tố A có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng là 4s1. Nguyên tố B có phân lớp electron lớp ngoài cùng là 3p5. Viết cấu hình đầy đủ của A và B. Gọi tên A,B. Câu 29 : Viết cấu hình của các ion sau : Cu2+, N3-, Fe3+, Cl-, Al3+ . Biết rằng thứ tự nguyên tố lần lượt là Cu (Z = 29), N (Z = 7), Fe ( Z- 26 0, Cl (Z = 17), Al ( Z= 13). Câu 30 : Nguyên tử X có tổng số các loại hạt bằng 115, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 25. Tìm số proton, số điện tích hạt nhân, điện tích hạt nhân và số khối của nguyên tử X. B.Trắc nghiệm : Câu 1: Hạt nhân của hầu hết các nguyên tử do các loại hạt sau cấu tạo nên A. electron, proton và nơtron B. electron và nơtron C. proton và nơtron D. electron và proton Câu 2: Một nguyên tử được đặc trưng cơ bản bằng A. Số proton và điện tích hạt nhân B. Số proton và số electron C. Số khối A và số nơtron D. Số khối A và điện tích hạt nhân Câu 3: Nguyên tố hóa học bao gồm các nguyên tử: A. Có cùng số khối A B. Có cùng số proton C. Có cùng số nơtron D. Có cùng số proton và số nơtron Câu 4: Điều khẳng định nào sau đây là sai ? A. Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo nên bởi các hạt proton, electron, nơtron. B. Trong nguyên tử số hạt proton bằng số hạt electron. C. Số khối A là tổng số proton (Z) và tổng số nơtron (N). D. Nguyên tử được cấu tạo nên bởi các hạt proton, electron, nơtron. Câu 5: Phát biểu nào sau đây không đúng? A. Nguyên tử được cấu tạo từ các hạt cơ bản là p, n, e. B. Nguyên tử có cấu trúc đặc khít, gồm vỏ nguyên tử và hạt nhân nguyên tử. C. Hạt nhân nguyên tử cấu tạo bởi các hạt proton và hạt nơtron. D. Vỏ nguyên tử được cấu tạo từ các hạt electron. Câu 6: Mệnh đề nào sau đây không đúng ? (1) Số điện tích hạt nhân đặc trưng cho 1 nguyên tố. (2) Chỉ có hạt nhân nguyên tử oxi mới có 8 proton. (3) Chỉ có hạt nhân nguyên tử oxi mới có 8 nơtron. (4) Chỉ có trong nguyên tử oxi mới có 8 electron. A. 3 và 4 B. 1 và 3 C. 4 D. 3 Câu 7: Chọn câu phát biểu sai : Trong một nguyên tử luôn luôn có số proton = số electron = số điện tích hạt nhân Tổng số proton và số electron trong một hạt nhân gọi là số khối Số khối A là khối lượng tuyệt đối của nguyên tử Số proton =điện tích hạt nhân Đồng vị là các nguyên tử có cùng số proton nhưng khác nhau về số nơtron A. 2,4,5 B. 2,3 C. 3,4 D. 2,3,4 Câu 8: Cho ba nguyên tử có kí hiệu là , , . Phát biểu nào sau đây là sai A.Số electron của các nguyên tử lần lượt là: 12, 13, 14 B.Đây là 3 đồng vị. C.Ba nguyên tử trên đều thuộc nguyên tố Mg. D.Hạt nhân mỗi ngtử có 12 proton. Câu 9: Chọn câu phát biểu sai: A. Số khối bằng tổng số hạt p và n. B. Tổng số p và số e được gọi là số khối. C. Trong 1 nguyên tử số p = số e = số điện tích hạt nhân . D. Số p bằng số e. Câu 10: Nguyên tử có : A. 13p, 13e, 14n. B. 13p, 14e, 14n. C. 13p, 14e, 13n. D. 14p, 14e, 13n. Câu 11: Nguyên tử canxi có kí hiệu là . Phát biểu nào sau đây sai A. Nguyên tử Ca có 2electron lớp ngoài cùng. B. Số hiệu nguyên tử của Ca là 20. C. Canxi ở ô thứ 20 trong bảng tuần hoàn. D. Tổng số hạt cơ bản của canxi là 40 Câu 12 : (ĐHB - 2013) Số proton và số nơtron có trong một nguyên tử nhôm () lần lượt là : A. 13 và 13 B. 13 và 14 C. 12 và 14 D. 13 và 15 Câu 13 : Số proton, số electron, số notron trong ion lần lượt là: A.26, 26, 30 B.26, 28, 30 C.26, 28, 30 D.26, 24, 30 Câu 14: (ĐHA - 2013) Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của nguyên tử Na( Z = 11) là A. 1s22s22p53s2 B. 1s22s22p43s1 C. 1s22s22p63s2 D. 1s22s22p63s1 Câu 15: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt là 40 .Tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là 12 hạt .Nguyên tố X có số khối là : A. 27 B. 26 C. 28 D. 23 Câu 16: Trong nguyên tử một nguyên tố A có tổng số các loại hạt là 58. Biết số hạt p ít hơn số hạt n là 1 hạt. Kí hiệu của A là A. B. C. D. Câu 17: Tổng các hạt cơ bản trong một nguyên tử là 155 hạt. Trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 33 hạt. Số khối của nguyên tử đó là A. 119 B. 113 C. 112 D. 108 Câu 18 : Nguyên tử trung bình của Clo là 35, 5 đvC. Clo có hai đồng vị là . Phần trăm khối lượng của trong KClO3 là A.9,25% B.7, 55% C.8, 55 % D.21,43 % Câu 19: Tổng số hạt mang điện trong ion AB43- là 50. Số hạt mang điện trong nguyên tử A nhiều hơn số hạt mang điện trong hạt nhân nguyên tử B là 22. Số hiệu nguyên tử A, B lần lượt là: A. 16 và 7 B. 7 và 16 C. 15 và 8 D. 8 và 15 Câu 22 : Bán kính ion nào lớn nhất trong các ion sau : A. S2- B. Cl- C. K+ D. Ca2+ Câu 21: Trong phân tử MX2 có tổng số hạt p,n,e bằng 164 hạt, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 52 hạt. Số khối của nguyên tử M lớn hơn số khối của nguyên tử X là 5. Tổng số hạt p,n,e trong nguyên tử M lớn hơn trong nguyên tử X là 8 hạt. Tổng số hạt p,n,e trong nguyên tử M lớn hơn trong nguyên tử X là 8 hạt. Số hiệu nguyên tử của M là: A. 12 B. 20 C. 26 D. 9 Câu 22: Định nghĩa nào về đồng vị sau đây là đúng : A. §ång vÞ lµ tËp hîp c¸c nguyªn tö cã cïng sè n¬tron, kh¸c nhau sè proton. B. §ång vÞ lµ tËp hîp c¸c nguyªn tè cã cïng sè n¬tron, kh¸c nhau sè proton C. §ång vÞ lµ tËp hîp c¸c nguyªn tö cã cïng sè proton, kh¸c nhau sè n¬tron D. §ång vÞ lµ tËp hîp c¸c nguyªn tè cã cïng sè proton, kh¸c nhau sè n¬tron Câu 23: Trong dãy kí hiệu các nguyên tử sau, dãy nào chỉ cùng một nguyên tố hóa học: A. B . C . D . Câu 24: Oxi có 3 đồng vị O, O, O số kiểu phân tử O2 có thể tạo thành là: A. 3 B. 4 C. 5 D. 6 Câu 25: Nitơ trong thiên nhiên là hỗn hợp gồm hai đồng vị là (99,63%) và (0,37%). Nguyên tử khối trung bình của nitơ là A. 14,7 B. 14,0 C. 14,4 D. 13,7 Câu 26 : (ĐHB - 2010) Một ion M3+ có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 79, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 19. Cấu hình electron của nguyên tử M là A. [Ar]3d54s1. B. [Ar]3d64s2. C. [Ar]3d64s1. D. [Ar]3d34s2. Câu 27 : Một nguyên tử X có số hiệu nguyên tử Z =19. Số lớp electron trong nguyên tử X là A. 4 B. 5 C. 3 D. 6 Câu 28 : Nguyên tử M có cấu hình electron của phân lớp ngoài cùng là 3d7. Tổng số electron của nguyên tử M là: A. 24 B. 25 C. 27 D. 29 Câu 29 : Một nguyên tử X có tổng số electron ở các phân lớp s là 6 và tổng số electron lớp ngoài cùng là 6. Cho biết X thuộc về nguyên tố hoá học nào sau đây? A. Oxi (Z = 8) B. Lưu huỳnh (Z = 16) C. Flo (Z = 9) D.Clo(Z = 17) Câu 30 : Một nguyên tử X có tổng số e ở các phân lớp p là 11. Hãy cho biết X thuộc về nguyên tố hoá học nào sau đây? A. nguyên tố s. B. nguyên tố p. C. nguyên tố d. D.nguyên tố f. Câu 31: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số electron trong các phân lớp p là 7. Nguyên tử của nguyên tố Y có tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt mang điện của X là 8. X và Y là các nguyên tố: A. Al và Br B. Al và Cl C. Mg và Cl D. Si và Br. Câu 32: Nguyên tử nguyên tố X có electron cuối cùng được phân bổ vào phân lớp 3p1. Nguyên tử nguyên tố Y có electron cuối cùng được phân bổ vào phân lớp 3p3. Số proton của X, Y lần lượt là : A. 13 và 15 B. 12 và 14 C. 13 và 14 D. 12 và 15 Câu 33: Electron cuối cùng của nguyên tử nguyên tố X được phân bổ vào phân lớp 3d6. X là : A. Zn B. Fe C. Ni D. S Câu 34 : Một nguyên tử X có 3 lớp. Ở trạng thái cơ bản, số electron tối đa trong lớp M là: A. 2 B. 8 C. 18 D. 32 Câu 35 : Cu2+ có cấu hình electron là: A. 1s22s22p63s23p63d94s2 B. 1s22s22p63s23p63d104s1 C. 1s22s22p63s23p63d9 D. 1s22s22p63s23p63d8 Câu 36: Ion X2- và M3+ đều có cấu hình electron là 1s22s22p6. X, M là những nguyên tử nào sau đây ? A. F, Ca B. O, Al C. S, Al D. O, Mg Câu 37: Dãy gồm nguyên tử X, các ion Y2+ và Z- đều có cấu hình electron : 1s22s22p63s23p6 là: A. Ne, Mg2+, F- B. Ar, Mg2+, F- C. Ne, Ca2+, Cl- D. Ar,Ca2+, Cl- Câu 38: Cation R+ có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng là 2p6. Vậy cấu hình electron của nguyên tử R là A.1s22s22p5 B.1s22s22p63s2 C.1s22s22p63s23p1 D.1s22s22p63s1 Câu 39: Ion M3+ có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng là 3d5. Vậy cấu hình electron của M là A. 1s22s22p63s23p64s23d8 B. 1s22s22p63s23p63d64s2 C. 1s22s22p63s23p63d8 D. 1s22s22p63s23p63d54s24p1 Câu 40: Cấu hình e của ion Mn2+ là : 1s22s22p63s23p63d5. Cấu hình e của Mn là : A.1s22s22p63s23p63d7 C. 1s22s22p63s23p63d54s2 B. 1s22s22p63s23p64s24p5 D. 1s22s22p63s23p63d34s24p2 Câu 41: Cho biết cấu hình electron của các nguyên tố X : 1s22s22p63s23p4 ; Y : 1s22s22p63s23p64s2 ; Z : 1s22s22p63s23p6. Nguyên tố nào là kim loại ? A. X B. Y C. Z D. X và Y Câu 42: Cho các nguyên tử có số hiệu tương ứng là X (Z1 = 11), Y (Z2 = 14), Z (Z3 = 17), T (Z4 = 20), R (Z5 = 10). Các nguyên tử là kim loại gồm : A. Y, Z, T. B. Y, T, R. C. X, Y, T. D. X, T. Câu 43 : : (ĐHA - 2007) Dãy gồm các ion X+, Y- và nguyên tử Z đều có cấu hình electron 1s22s22p6 là: A. Na+, Cl-, Ar. B. Li+, F-, Ne. C. Na+, F-, Ne. D. K+, Cl-, Ar. Câu 44 : : (CĐ - 2007) Trong tự nhiên, nguyên tố đồng có hai đồng vị là 6329Cuvà 6529Cu. Nguyên tử khối trung bình của đồng là 63,54. Thành phần phần trăm tổng số nguyên tử của đồng vị 6329Cu là A. 27%. B. 50%. C. 54%. D. 73%. Câu 45 : (CĐ - 2008) Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt electron trong các phân lớp p là 7. Số hạt mang điện của một nguyên tử Y nhiều hơn số hạt mang điện của một nguyên tử X là 8 hạt.

Chuyên Đề: Cấu Tạo Nguyên Tử / 2023

Bài 1. CẤU TẠO NGUYÊN TỬ

Dạng 1: Bài tập về thành phần nguyên tử:*) Lý thuyết : Gọi số p, n, e trong ntử lần lượt là Z, N, E(nguyên dương)Khi đó Z = E tống số hạt (S)= Z + N + E = 2Z + NTrong đó: số hạt mang điện: Z+E =2Z số hạt không mang điện: NVới đồng vị bền : Z ≤ N ≤ 1,52Z (*)Riêng với Z≤ 20: Z≤N≤1,23ZNếu bài toán cho 2 dữ kiện là tổng số hạt và số hạt mang điện, không mang điện thì lập các phương trình và giải bình thườngNếu bài cho tổng số hạt và biết số N lớn hơn số Z không nhiều hay hơn 1,2 đơn vị, ta có thể tính Z bằng cách lấy tổng số hạt trong nguyên tử chia 3. Lấy Z chính là số nguyên sát dưới kết quả vừa tính đượcNếu chỉ cho tổng số hạt thì phải sử dụng biểu thức (*) để biện luận :Ta có : S =2Z + N N = S – 2Z (**)Thay (**) vào (*) ta được: Nếu bài toán cho số hạt trong ion thì ta vẫn gọi số p, n, e trong ng.tử của nó là Z, N, E. Sau đó tính số hạt e trong ion đó theo E và điện tích của ion: +) Nếu ion là Aa+ thì số e =E – a+) nếu ion là: Bb- thì số e = E +b.Nếu bài toán cho số hạt trong 1 phân tử gồm nhiều ntố khác loại hoặc ion đa ntử thì ta sẽ gọi số p, n, e trong mỗi loại ntử đó là Z, N, E, Z’, N’, E’ sau đó tiến hành lập các phương trình toán học bình thường.Ví dụ1: Nguyên tử của Nguyên tố X có cấu tạo bởi 115 hạt. Trong đó, hạt mang điện nhiều hơn hạt không mang điện là 25 hạt. Xác định số hạt từng loại cấu tạo nên ntử đó. Đ/S: Z=35Ví dụ 2: Tổng số hạt trong nguyên tử một nguyên tố là 13, số hạt n lớn hơn số hạt p không đáng kể. Xác định tên nguyên tố.Ví dụ 3: Một cation R3+ có tổng số hạt là 37. Tỉ số hạt e đối với n là 5/7. Tìm số p, e, n trong R3+? Đ/S: AlVí dụ 4:Một hợp chất ion tạo ra từ ion M+ và ion X2-. Trong phân tử M2X, tổng số hạt cơ bản là 140 và số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 44. Số khối của M+ lớn hơn số khối của X2- là 23. Tổng số hạt cơ bản trong M+ nhiều hơn trong X2- là 31. Tìm đthn, số khối của M và X. Tìm công thức phân tử của M2X.Bài 1: Một nguyên tử R có tổng số hạt là 34, trong đó số hạt mang điện nhiều gấp 1,8333 lần số hạt không mang điện. Tìm số hạt p, n, e và số khối của R? Đ/S: NaBài 2:Một nguyên tử có tổng số các hạt là 62 và có số khối nhỏ hơn 43. Tìm số p, số n, và khối lượng mol nguyên tử.Bài 3: Nguyên tử R có tổng số hạt là 115 và có số khối là 80. Tìm điện tích hạt nhân của R?Bài 4: Tổng số hạt trong nguyên tử R là 76, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 20. Tìm số p, n, e và số điện tích hạt nhân của R? Bài 5: Nguyên tử R có tổng số hạt trong nguyên tử là 52, số hạt không mang điện gấp 1,059 lần số hạt mang điện dương. Xác định số hiệu ntử của R?Bài 6: Tổng số hạt trong nguyên tử R là 155, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 33. Tìm số p, n, e và số điện tích hạt nhân của R?

Chuyên Đề: Cấu Tạo Nguyên Tử, Bảng Tuần Hoàn, Liên Kết Hóa Học / 2023

CHUYÊN ĐỀ ÔN TẬP LÝ THUYẾT ÔN THI THPT QUỐC GIA CHUYÊN ĐỀ 1: Cấu tạo nguyên tử, BTH, Liên kết hóa học A. Lý thuyết cơ bản I. Cấu tạo nguyên tử - Nguyên tử: + Hạt nhân: proton (p, điện tích +) mp = mn = 1,67.10-27kg = 1u Notron (n, không mang điện) + Lớp vỏ: electron (e, điện tích -) me = 9,1.10-31kg - Đồng vị: là những loại nguyên tử của cùng 1 nguyên tố , có cùng số proton nhưng khác nhau về số notron nên số khối khác nhau. - Khối lượng nguyên tử trung bình: (Ai: Số khối của các đồng vị, ai%: phần trăm tương ứng của các đồng vị) - Lớp electron: Gồm các e có mức năng lượng gần bằng nhau nhân 1 2 3 4 5 6 7 Lớp .. K L M N O P Q Trật tự năng lượng tăng dần + Số el tối đa ở lớp thứ n là 2n2 e + Lớp thứ n có n phân lớp + Số el tối đa ở phân lớp là: s (2), p(6), d(10) , f(14) - Cấu hình electrron nguyên tử: là sự phân bố các e theo lớp, phân lớp và AO. Các e thuộc lớp ngoài cùng quyết định tính chất của chất: + Các khí hiếm, trừ Heli, nguyên tử có 8 e ngoài cùng đều rất bền vững khó tham gia phản ứng hóa học + Các kim loại, nguyên tử có ít (1, 2, 3) e ngoài cùng dễ cho e để tạo thành ion dương có cấu hình e giống khí hiếm + Các phi kim, nguyên tử có nhiều (5, 6, 7) e ngoài cùng dễ nhận thêm e để tạo thành ion âm có cấu hình e giống khí hiếm + Các nguyên tử còn có thể dùng chung e ngoài cùng tạo ra các hợp chất trong đó cấu hình e của các nguyên tử cũng giống các khí hiếm Thể tích 1 mol nguyên tử = π R3.N ( N = 6,02.1023 ) AD CT trên khi coi nguyên tử là những hình cấu chiếm 100% thể tích nguyên tử. Thực tế, nguyên tử rỗng, phần tinh thể chỉ chiếm a%. Nên các bước tính như sau: + V mol nguyên tử có khe rỗng: V mol (có khe rỗng) = = Vo. + V mol nguyên tử đặc khít: V mol (có đặc khít) = Vo. a% = .a% + V 1 nguyên tử: V (nguyên tử) = + Bán kính nguyên tử: R = = (cm) II. Bảng tuần hoàn - Ô: STT ô = p = e = z - Chu kì: STT chu kì = số lớp electron : + Chu kì nhỏ: 1, 2, 3 + Chu kì lớn: 4, 5, 6, 7 (chưa hoàn thiện) - Nhóm: STT nhóm = e hóa trị ( Các nguyên tố thuộc cùng một nhóm có tính chất hóa học tương tự nhau) + Nhóm A: gồm các nguyên tố s, p; STT nhóm = e ngoài cùng = e hóa trị + Nhóm B: e hóa trị = e ngoài cùng + e phân lớp d sát lớp ngoài cùng Cấu hình dạng (n - 1)da ns2 e hóa trị = 2 + a * e hóa trị < 8: STT nhóm = e hóa trị * 8 e hóa trị 10: STT nhóm = VIII B Xác định vị trí của nguyên tố gồm ô, chu kì, nhóm. Chú ý: Đối với các nguyên tố d hoặc f theo trật tự năng lượng thì cấu hình bền là cấu hình ứng với các phân lớp d hoặc f là bão hòa hoặc bán bão hòa. Do vậy, đối với những nguyên tố này cấu hình của nguyên tử hoặc ion có xu hướng đạt cấu hình bão hòa hoặc bán bão hòa để đạt trạng thái bền Có 2 trường hợp đặc biệt của d: a + 2 = 6: (n-1)d4 ns2 (n-1)d5 ns1 : Bán bão hòa. VD: Cr (Z = 24) a + 2 = 11: (n-1)d9 ns2 (n-1)d10 ns1 : Bão hòa VD: Cu (Z = 29) 2. Định luật tuần hoàn Cơ sở biến đổi tuần hoàn các tính chất là sự biến đổi tuần hoàn số e ngoài cùng Bán kính nguyên tử: * Quy luật: Theo chiều tăng ĐTHN, trong 1 CK, R nguyên tử giảm dần; trong 1 nhóm A, R nguyên tử tăng dần * Giải thích: Trong cùng 1 CK, theo chiều tăng ĐTHN số e lớp ngoài cùng tăng lực hút giữa hạt nhân với e ngoài cùng tăng R giảm dần Trong 1 nhóm, theo chiều tăng ĐTHN, số lớp e tăng R tăng dần Độ âm điện: Đại lượng đặc trưng cho khả năng hút e * Quy luật: Theo chiều tăng ĐTHN, trong 1 CK, ĐÂĐ tăng; trong 1 nhóm A, ĐÂĐ giảm * Giải thích: Trong 1 CK, theo chiều tăng ĐTHN R khả năng hút eĐÂĐ Trong 1 nhóm, theo chiều tăng ĐTHN Rkhả năng hút eĐÂĐ Tính kim loại, phi kim: + Trong 1 chu kì: Kim loại giảm, phi kim tăng + Trong 1 nhóm A: Kim loai tăng, phi kim giảm Tính axit - bazơ của oxit và hiđroxit: + Trong 1 chu kì: Axit tăng, bazơ giảm + Trong một nhóm A: Axit giảm, bazơ tăng Hóa trị cao nhất với Oxi tăng từ 1 đến 7, hóa trị với H giảm từ 4 xuống 1, tổng hóa trị a + b = 8 III. Liên kết hóa học 1. Liên kết kim loại - Là liên kết được hình thành do lực hút tĩnh điện giữa cation kim loại tại các nút của mạng lưới tinh thể với các e hoá trị - Liên kết kim loại phụ thuộc vào số e hóa trị của kim loại 2. Liên kết ion. - Khái niệm: là liên kết được hình thành từ 2 nguyên tử của 2 nguyên tố có độ âm điện rất khác nhau. thường là: - kim loại ( độ âm điện rất bé ) - phi kim (độ âm điện rất lớn ) - Ví dụ: kim loại kiềm, kiềm thổ với các halogen hoặc oxy. - Khi tạo liên kết ion thì kim loại nhườmg hẳn e cho nguyên tử phi kim tạo thành các cation và anion; các ion ngược dấu hút nhau bằng lực hút tĩnh điện. VD: Na - 1e Na+; Cl + 1e Cl-. Sau đó : Na+ + Cl- NaCl - Bản chất của liên kết ion là lực hút tĩnh điện giữa 2 ion mang điện trái dấu. - Đặc điểm: + Mỗi ion tạo ra nột điện trường xung quanh nó, liên kết với ion xảy ra theo mọi hướng suy ra liên kết ion là liên kết vô hướng ( không có hướng ) + Không bão hòa; mọi ion có thể liên kết với nhiều ion xung quanh + Là liên kết bền vững. 3. Liên kết cộng hóa trị. - Khái niệm: là liên kết được hình thành do nguyên tử 2 nguyên tố bỏ ra những cặp e dùng chung khi tham gia liên kết. - Khi tạo liên kết các e bỏ ra số e còn thiếu để góp chung tạo thành liên kết VD: C có 4 e ngoài cùng (thiếu 4) bỏ ra 4 e O có 6 e ngoài cùng (thiếu 2) bỏ ra 2 e Vậy phải có 2 O mới góp đủ với 1C, tạo thành hợp chất O::C::O có 4 cặp e dùng chung - Bản chất: là sự góp chung các cặp e - Gồm 2 loại: + Liên kết cộng hóa trị không cực: cặp e dùng chung không bị lệch về phía nguyên tử của nguyên tố nào. Được hình thành từ những nguyên tử phi kim có độ âm điện bằng nhau. VD: H2: H - H , H : H (1 cặp e dùng chung, không lệch về phía nào) Cl2: Cl - Cl , Cl : Cl hoặc O2: O = O , O :: O ( 2 cặp e dùng chung) + Liên kết cộng hóa trị có cực: cặp e dùng chung lệch về phía nguyên tử của nguyên tố có ĐÂĐ lớn hơn. Được hình thành từ những nguyên tử khác nhau pk - pk, pk - kl VD: HCl: H :Cl, H Cl ( 1 cặp e dùng chung, lệch về phía Cl có ĐÂĐ lớn hơn) - Liên kết xichma (): là những LK CHT được hình thành do sự xen phủ mây e hóa trị giữa 2 nguyên tử mà cực đại xen phủ nằm trên trục liên kết. (xen phủ trục) VD: H: 1s1 Cl: 3s23p5 HCl: - Liên kết pi (): là liên kết được hình thành bởi sự xen phủ mây e hóa trị của các nguyên tử tham gia mà cực đại xen phủ nằm ở 2 bên của trục liên kết. (xen phủ bên) VD: O2: Z = 8, 1s22s22p4 (có định hướng và bão hòa) 4. Liên kết hiđro - Khái niệm: Là liên kết được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa nguyên tử hiđro trong liên kết phân cực giữa nguyên tử có ĐÂĐ lớn của phân tử này với nguyên tử có ĐÂĐ lớn của phân tử khác. (là LK giữa nguyên tử O của OH này với nguyên tử H của OH kia). Kí hiệu: ... VD: - Giữa H2O với H2O: ...H - O ... H - O ... H - O ... H - O ... H H H H - Giữa rượu với rượu (ROH): ...H - O ... H - O ... H - O ... H - O ... R R R R - Giữa rượu với nước: ...H - O ... H - O ... H - O ... H - O ... R H R H Giải thích tính tan vô hạn trong nước của rượu - Đặc điểm: + Là liên kết kém bền + Độ bền giảm khi nhiệt độ tăng và khi phân tử khối tăng - Một số hợp chất có liên kết hiđro: H2O, rượu, axit cacboxylic, axit vô cơ chứa oxi, hợp chất chứa nhóm chức amino (NH2) 5. Liên kết cho - nhận - Khái niệm: Là liên kết được hình thành bởi cặp e hóa trị chưa tham gia liên kết của nguyên tử này với AO trống của nguyên tử khác. VD: SO2 O = S O 6. Cơ sở phân loại liên kết - Dựa vào nguồn gốc hình thành liên kết + Giữa các nguyên tử kim loại liên kết kim loại + Giữa nguyên tử kim loại - nguyên tử phi kim liên kết ion + Giữa các nguyên tử phi kim - 2 ntử PK cùng 1 nguyên tố, cùng ĐÂĐ LKCHT không cực - 2 ntử PK khác nhau LKCHT có cực (phân cực) - Dựa vào hiệu độ âm điện Xét liên kết giữa 2 nguyên tử A, B : * liên kết A -B là liên kết CHT không cực * liên kết A - B là liên kết CHT có cực * liên kết A - B là liên kết ion Chú ý: Dùng hiệu độ âm điện chỉ có tính chất tương đối, 1 số trường hợp ngoại lệ Cách viết CTCT của 1 chất: Xác định bản chất liên kết: ion hay CHT Dựa vào cấu hình electron ngoài cùng của các nguyên tố để xác định số e độc thân, e ghép đôi, số AO trống Số liên kết Là liên kết ion: dùng điện tích liên kết. là liên kết CHT: dùng gạch nối Đối với axit có oxi bao giờ cũng có nhóm H - O - liên kết PK trung tâm Đối với bazơ: Kim loại - O - H Muối: Thay H bởi kim loại trong phân tử axit tương ứng (KL hóa trị I: 1KL thay cho 1H, KL hóa trị II: 1KL thay cho 2H, KL hóa trị III: 1KL thay cho 3H) B. Bài tập 1: Nguyên tử nguyên tố Y có tổng các hạt cơ bản là 52, trong đó số hạt không mang điện trong hạt nhân lớn gấp 1,059 lần số hạt mang điện dương. Xác định Y 2: Oxit B có công thức là XO. Tổng số hạt cơ bản ( p, n, e ) trong B là 92 trong đó số hạt mang 2 điện nhiều hơn số hạt không là 28. Xác định CT của B 3: Trong anion X3- tổng số hạt là 111, số e bằng 48% số khối. Tìm số p, n, e và số khối của X3-? 4: Nguyên tử khối trung bình của nguyên tố R là 79,91. Biết R có hai đồng vị trong đó 79zR chiếm 54,5% số nguyên tử. Nguyên tử khối của đồng vị còn lại có giá trị bao nhiêu? 5: Ion X- có 10 e . Hạt nhân nguyên tử nguyên tố X có 10 notron. Nguyên tử khối của nguyên tố X là bao nhiêu? 6: Viết cấu hình electron của ion S2-, Cl-, Fe2+, Fe3+. 8: Cho hợp chất MX3. Trong phân tử MX3, tổng số hạt cơ bản là 196 và số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 60. Số hạt mang điện trong nguyên tử M ít hơn số hạt mang điện trong nguyên tử X là 8 hạt. Xác định hợp chất MX3. Viết cấu hình e của M và X? 9: Cho hợp chất MX2. Trong phân tử MX2, tổng số hạt cơ bản là 140 và số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 44. Số khối của X lớn hơn số khối của M là 11. Tổng số hạt cơ bản trong X nhiều hơn trong M là 16. xác định kí hiệu nguyên tử M, X và công thức phân tử MX2? 10. Bán kính nguyên tử và khối lượng mol nguyên tử của sắt lần lượt là: 1,28Ao và 56g/mol. Tính khối lượng riêng của ntử sắt biết rằng trong tinh thể, các nguyên tử sắt chỉ chiếm 74%. Đ/S: 7,84g/cm3 11. Bán kính nguyên tử và khối lượng mol ntử của kẽm lần lượt là: 1,38Ao và 65g/mol. a) Tính khối lượng riêng của kẽm. Đ/S: 9,82g/cm3 b) Biết Zn ko phải là khối đặc mà có khoảng trống, thể tích thực của Zn chỉ bằng 72,5% thể tích đo được. Tính khối lượng riêng đúng của kẽm. Đ/S: 7,12g/cm3 12. a) Một ntử có bán kính nguyên tử xấp xỉ 1,28Ao và khối lượng riêng tinh thể là 7,89g/cm3. Biết rằng các ntử chỉ chiếm 74% thể tích tinh thể, còn lại là rỗng. Tính khối lượng riêng trung bình của ng.tử(g/cm3). Tính khối lượng mol ntử. Đ/S: , M=56,36g/mol b) Ng.tử Au bán kính và khối lượng mol lần lượt là 1,44Ao và 197g/mol. Biết rằng khối lượng riêng của Au kim loại là: 19,36g/cm3. Hỏi các ntử Au chiếm bao nhiêu % thể tích trong tinh thể? Đ/S: 72% 13: Đồng trong tự nhiên có 2 đồng vị 6529Cu, 6329Cu với tỷ số 63Cu/ 65Cu = 105/ 245. Tính nguyên tử khối TB của Cu 14: Cho 2 đồng vị hidro với tỷ lệ phần trăm số nguyên tử , và . a)Tính nguyên tử khối trung bình của mỗi nguyên tố. b) Có thể có bao nhiêu loại phân tử HCl khác nhau tạo ra từ 2 loại đồng vị của 2 nguyên tố đó? Tính phân tử khối của mỗi loại đồng vị nói trên. 15: Một hỗn hợp gồm 2 đồng vị có số khối trung bình là 31,1 và tỷ lệ phần trăm của các đồng vị này là 90% và 10%. Tổng số hạt cơ bản trong 2 đồng vị là 93. Số hạt không mang điện bằng 0,55 lần số hạt mang điện. Tìm số điện tích hạt nhân và số nơtron trong mỗi đồng vị 16: Một hỗn hợp gồm hai đồng vị có số khối trung bình 31,1 và tỉ lệ % của các đồng vị này là 90% và 10%. Tổng số hạt trong hai đồng vị là 93 và số hạt không mang điện bằng 0,55 lần số hạt mang điện. Tìm số Z và số notron của mỗi đồng vị? 17. NTKTB của Ag là 107,87. Trong tự nhiên Ag có 2 đồng vị, trong đó 10947Ag chiếm 44%. Xác định số khối và viết kí hiệu nguyên tử của đồng vị còn lại. 18. Đồng gồm 2 đvị 6529Cu, 6329Cu. Tính thành phần phẩn trăm 6529Cu trong CuO. Biết NTK tb của Cu = 63,546, của O = 15,9994. Tính hàm lượng % của 6329Cu trong CuSO4.5H2O. Biết NTKtb của H=1,008; S = 32,066; 18. Phân lớp e ngoài cùng của hai nguyên tử A và B lần lượt là 3p và 4s. Tổng số e của hai phân lớp là 5 và hiệu số e của hai phân lớp là 3. a) Viết cấu hình e của chúng, xác định số hiệu nguyên tử, tìm tên nguyên tố. b) Hai nguyên tử có số n hơn kém nhau 4 hạt và có tổng khối lượng nguyên tử là 71 đvC. Tính số n và số khối mỗi nguyên tử. ĐS: 19: cấu hình e ngoài cùng của một nguyên tố là 5p5. Tỉ lệ số notron và điện tích hạt nhân bằng 1,3962. Số notron trong nguyên tử X gấp 3,7 lần số notron của nguyên tố Y. Khi cho 1,0725g Y tác dụng với lượng dư X thu được 4,565 gam sản phẩm có công thức XY. Viết cấu hình e đầy đủ của X? Xác định số hiệu nguyên tử, số khối, tên gọi của X, Y? X, Y chất nào là kim loại, là phi kim? 20. Cấu hình electron của một nguyên tố A là [Ar] 4s2. Cho biết vị trí của A trong bảng tuần hoàn? A là kim loại hay phi kim? Vì sao? 21. Các ion R2+, X- đều có cấu hình electron là 3s23p6. Xác định vị trí của R, X trong bảng tuần hoàn? 22. Cho cấu hình electron phân lớp ngoài cùng của X là 4s1. Xác định vị trí X trong BTH? 23. X là nguyên tố ở chu kỳ 3, nhóm VIA. Xác định cấu hình electron của X? 24. X, Y là 2 nguyên tố cùng nhóm A ở 2 chu kỳ liên tiếp trong bảng tuần hoàn. Tổng số hạt proton của X và Y là 24. Xác dịnh X, Y? 25. X, Y là 2 nguyên tố ở 2 nhóm A liên tiếp nhau trong bảng tuần hoàn. X ở nhóm VIA. Ở trạng thái đơn chất, X và Y không phản ứng với nhau. Tổng số hạt electron của X và Y là 23. Xác định cấu hình electron của X, Y ? 26. Sắp xếp các nguyên tố sau đây theo thứ tự tăng dần tính khử : K, F, Mg, O 27*. sắp xếp các chất sau tăng dần tính axit : a) HI, HF, HCl, HBr b) H2O, NH3, CH4, HF. 28. S¾p xÕp theo chiÒu t¨ng dÇn b¸n kÝnh nguyªn tö, ion trong c¸c tr­êng hîp sau: a) O, F, S, P f) N, O, F, P b) Na, Mg, Al, K g) F, Cl, Br, I c) P, O, F h) Na+, F-, Ne d) K+, S2-, Cl- i) F, P, S, Cl e) O, F, Si, P 29: CT oxit cao nhất của X là X2O5. % về khối lượng của X trong hợp chất khí với hidro là 91,18%. Xác định X? 30: X là nguyên tố ở nhóm VIA, trong hợp chất khí với hidro, % về khối lượng của hidro là 5,88%. Xác định X? 31: CT hợp chất khí với hidro của A là AH4, trong hợp chất oxit cao nhất (B), % về khối lượng của A là 46,67%. Xác định A, B? 32: Hòa tan hoàn toàn 3,2g hỗn hợp gồm 2 kim loại ở 2 chu kỳ liên tiếp nhau ở nhóm IIA vào dung dịch HCl dư thu được 2,24 lít H2 (đktc). Xác định 2 kim loại đó? 33: hòa tan hết 3,68g hỗn hợp gồm muối cacbonat của 2 kim loại ở 2 chu kỳ liên tiếp nhau của nhóm IIA bằng dung dịch H2SO4 loãng thu được 2,576 lít khí thoát ra ở đktc. Xác định 2 kim loại và % về khối lượng của 2 KL đó trong hỗn hợp ban đầu? 34: hòa tan hết 3,68g hỗn hợp gồm muối cacbonat của 2 kim loại ở 2 chu kỳ liên tiếp nhau của nhóm IIA bằng dung dịch HCl thấy khối lượng của dung dịch sau phản ứng tăng 1,92g so với ban đầu. xác định 2 KL 35. Nguyªn tè X thuéc nhãm VIA. Tû lÖ % khèi l­îng cña Oxi trong oxit cao nhÊt vµ H trong hîp chÊt víi H lµ 51/5. Nguyªn tè Y thuéc nhãm VA. BiÕt tû lÖ % khèi l­îng cña O trong oxit cao nhÊt vµ H trong hîp chÊt víi H lµ 340/81. Xác định X, Y 36. Trong CT oxit cao nhÊt cña nguyªn tè Y cã 60% khèi l­îng lµ oxi, cßn trong hîp chÊt víi hidro, Y chiÕm 94,12% khèi l­îng. Nguyªn tè Y? LK hóa học 1) Viết công thức e và CTCT của các chất sau: F2, N2, H2S, NH3, CH4, C2H4, CO2, CH4O 2) Giải thích sự hình thành liên kết ion trong các chất sau đây: KCl, AlF3, Al2O3, CaCl2, Na2S, K2O, Zn3P2, BaO. 3) H·y nªu b¶n chÊt cña c¸c lo¹i liªn kÕt trong ph©n tö c¸c chÊt : H2, HBr, H2O2, AgCl, NH3, CH4, SO3, NH4NO3, NaOH. Cho biÕt ho¸ trÞ cña c¸c nguyªn tè trong tõng chÊt. 4) H·y s¾p xÕp theo chiÒu t¨ng dÇn ®é ph©n cùc trong c¸c ph©n tö sau ®©y : CaO, MgO, CH4, N2, NaBr, BCl3. 5) Các liên kết trong phân tử sau: KBr, Br2, BaF2, CaO, H2O, K2O, Na2O, NaOH, Ba(OH)2, CS2, KHS, H2O2, FeCl2, C2H6, CH2O2 thuộc loại nào? 6) ViÕt c"ng thøc electron vµ c"ng thøc cÊu t¹o cña c¸c chÊt sau : a, Cl2, N2, C2H2, CO2, C2H6O, CS2, C3H8, PCl3, SO3. b, H2SO4, HNO3, HCl, H3PO4, HClO, HClO4. 7) Viết CTCT của các chất sau và nêu bản chất liên kết Al2O3, CaC2, P2O5, SO2, Na2SO4, Ba(NO3)2, NH4Cl, Al2(SO4)3, CaCO3.

Chuyên Đề Phương Pháp Giải Nhanh Bài Tâp Trắc Nghiệm Phần Cấu Tạo Nguyên Tử / 2023

Ph­¬ng ph¸p gi¶i nhanh c¸c bµi to¸n vÒ cÊu t¹o nguyªn tö DẠNG I: Khi cho tổng số lượng các hạt S = 2Z + N : Với dạng này thì ta phải kết hợp thêm bất đẳng thức điều kiện: Z ≤ N ≤ 1,5Z Hay 1 ≤ ≤ 1,5 Thay N = S – 2Z ® 1 ≤ ≤ 1,5 ® ≤ Z ≤ Đối với dạng này thường thì có nhiều nghiệm nên kết hợp với một số điều kiện khác để chọn nghiệm thích hợp Thường với các nguyên tố đầu độ chênh lệch giữa p, n, không nhiều nên coi Z = N sau khi chia S cho 3 ta thường lấy luôn giá trị nguyên gần nhất. Từ biểu thức: S = 2Z + N với A = Z + N hay là Z = S – A để chọn nhanh đáp án Câu 1: Tổng số hạt cơ bản của nguyên tử X là 52, X thuộc nhóm VIIA. Vậy X là ? Hướng dẫn giải: 3Z £ 52 ® Z £ 17,3 ® Chọn giá trị 17 nhóm VIIA Cấu 2: Tổng số hạt cơ bản trong phân tử R2X là 28 hạt. Biết rằng số khối của X lớn hơn số khối của R là 15 đvC, trông nguyên tử X số hạt mang điện gấp đôi số hạt không mang điện và nguyên tử R không có nơtron. Hãy xác định số hạt mỗi loại nguyên tử trong X và R. Hướng dẫn : 4ZR + 2NR + 2ZX + NX = 28 ® ZR < 3,1 ® R : H ® AX = 16 và ZX = 8 (3ZX = 28 – 2.2) Câu 3: Hợp chất MX2 , biết tổng số hạt trông MX2 là 96 hạt, tổng số hạt trong M là 48 hạt. Hảy xác định số hạt mỗi loại trong M và X. Viết CTPT của MX2. Hướng dẫn : số hạt trong X là : (96 – 48):2 = 24 ® 6,8 ZX 8 ® ZX = 7; 8 13,7 ZM 16 ® theo bảng HTTH và điều kiện hóa trị ZM = 16 và ZX = 8 ® SO2 DẠNG II: Khi cho số lượng các hạt: Tổng số hạt và hiệu số các hạt 1- Dạng toán cơ bản cho 1 nguyên tử. Gọi tổng số hạt mang điện là S = 2Z + N và hiệu là a = 2Z – N Kết hợp ta có: S + a = 4Z ® Z = Câu 1: Tổng số hạt cơ bản của 1 nguyên tử X là 82, trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22. Vậy X là ? Hướng dẫn giải: Z = ( 82 + 22)/4 = 26 ® Fe Câu 2: Tổng số hạt cơ bản trong nguyên tử X là 52, trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 16. X là Hướng dẫn giải: Z = (52 + 16) /4 = 17 ® X là Cl 2- Dạng toán cho phân tử hợp chất : MxNy Coi MxNy là hỗn hợp gồm x nguyên tử M và y nguyên tử N ® Do đó chúng tôi + chúng tôi = Câu 3: Tổng số hạt cơ bản trong phân tử X có công thức là M2O là 140, trong phân tử X thì tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 44. Vậy X là ? Hướng dẫn giải: Trong X có 2 nguyên tử M và 1 nguyên tử O. Nên ta có : chúng tôi + 8 = (140 + 44) /4 = 46 ® Z =19 ® K ® X là K2O Câu 4: M và X là hai nguyên tử kim loại, tổng số hạt cơ bản của cả nguyên tử M và X là 142, trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn không mang điện là 42. Số hạt mang điện trong nguyên tử M nhiều hơn trong nguyên tử X là 12. Tìm M và X ? Hướng dẫn giải: Ta có: ZM + ZX = (142 + 42) /4 = 46. 2ZM – 2ZX = 12 (tổng số hạt mang điện là 2Z) ® ZM = 26, ZX = 20. Vậy M là Fe, X là Ca. 3- Dạng áp dụng cho ion đơn nguyên tử: Nếu ion là Xn+ thì : S = 2Z + N – n Hay S + n = 2Z + N và a = 2Z – n – N Hay a + n = 2Z – N ® 4 Z = (S + a + 2n) Hay ZX = Nếu ion Ym- thì Tương tự: ZY = Chú ý (+) cộng và ( - ) trừ Câu 5: Tổng số hạt cơ bản của ion M3+ là 79, trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn không mang điện là 19. M là ? Hướng dẫn giải: ZM = (79 + 19 +2.3) : 4 = 26 ® M là sắt (Fe). Câu 6: Tổng số hạt cơ bản trong ion X3- là 49, trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn không mang điện là 17. X là ? Hướng dẫn giải: ZX = (49 + 17 – 2.3) : 4 = 15 ® X là Photpho (P) Lời giải Hướng dẫn giải: Z ≤ 52: 3 = 17,33 ® Z là Clo (Cl) Câu 8: Tổng số hạt trong phân tử MX là 84 hạt, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 28. Số nơtron của M nhiều hơn số khối của X là 12 đơn vị. Số hạt trong M lớn hơn số hạt trong X là 36 hạt.MX là hợp chất nào Hướng dẫn giải: ở bài này học sinh thường lựa chọn giải hệ 4 phương trình, như vậy bài toán sẽ tương đối phức tạp và mất thời gian, nếu chịu khó tư duy 1 chút các em có thể đưa bài toán về hệ phương trình với ẩn là tổng số hạt.Nếu quan sát nhanh chỉ cẩn kết hợp dữ kiện đầu và cuối là ta có hệ phương trình với S (tổng số hạt) SM + SX = 84 và SM – SX = 36 ® Giải hệ được SM = 60, SX = 24. ZM ≤ 60:3 = 20 ® Ca, ZX ≤ 24 : 3 = 8 ® O vậy MX là CaO. Câu 9: Một hợp chất ion cấu tạo từ ion M2+ và X– , tổng số hạt cơ bản trong phân tử MX2 là 186 hạt trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 54 hạt.Số nơtron của ion M2+ nhiều hơn X– là 12. Tổng số hạt M2+ nhiều hơn trong X– là 27 hạt. Công thức phân tử của MX2 là Hướng dẫn : ZM + 2ZX = (186 + 54) :4 = 60 (1) và NM – NX = 12 (2) với 2ZM + NM – 2 – (2ZX + NX + 1) = 27 Hay 2ZM + NM-– 2ZX – NX = 30 Kết hợp với (2) ® 2ZX – 2ZM = 18 ® ZM = 26 và ZX = 17 Hoặc: Giải theo S ta có: SM + 2SX = 186 Tổng số hạt trong M2+ là SM – 2 (vì mất 2e), trong X- là SX + 1 (vì X nhận 1 e) Vậy có phương trình 2 là SM – 2 – (SX + 1) = 27 Giải hệ ta được SM = 82 ® ZM = 26 ; Với SX = 52 ® ZX = 17 Vậy MX2 là FeCl2 BÀI TẬP VẬN DỤNG Câu 1: Tổng số hạt cơ bản trong nguyên tử M là 82, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22. M là A. Cr. B. Fe. C. Cu. D. Ni. Câu 2: Tổng số hạt cơ bản trong nguyên tử của nguyên tố X là 114, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 26. Nguyên tố X là A. Br. B. Cl. C. Zn. D. Ag. Câu 3: Nguyên tử X có tổng số hạt cơ bản là 40. Trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 12 hạt. Cấu hình electron của nguyên tử X là A. Na. B. Mg. C. Al. D. Si. Câu 4: Tổng số hạt cơ bản trong M2+ là 90, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22. M là A. Cr. B. Cu. C. Fe. D. Zn. Câu 5: Tổng số hạt cơ bản trong X3- là 49, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 17. X là A. N. B. P. C. Sb. D. As. Câu 6: Tổng số hạt cơ bản trong M+ là 155, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 31. M là A. Na. B. K. C. Rb. D. Ag Câu 7: Tổng số hạt cơ bản trong X2- là 50, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 18. Số hiệu nguyên tử của X là A. O. B. S. C. Se. D. C. Câu 8: Tổng số hạt cơ bản trong nguyên tử X là 82, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22. Tổng số electron trong X3+ và X2O3 lần lượt là A. 23; 76. B. 29; 100. C. 23; 70. D. 26; 76. Câu 9: Một ion X2+ có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 92, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 20. Số hạt nơtron và electron trong ion X2+ lần lượt là A. 36 và 27. B. 36 và 29. C. 32 và 31. D. 31 và 32. Câu 10: Tổng số hạt cơ bản trong X3+ là 73, trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mạng điện là 17. Số electron của X là A. 21. B. 24. C. 27. D. 26. Câu 11: Một ion M3+ có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 79, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 19. Số electron và số nơtron của M3+ là A. 26; 27. B. 23; 27. C. 23; 30. D. 29; 24. Câu 12: Oxit B có công thức là X2O. Tổng số hạt cơ bản trong B là 92, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 28. B là A. Na2O. B. Li2O. C. K2O. D. Ag2O. Câu 13: Tổng số hạt cơ bản của phân tử M2O5 là 212, trong đó tổng số hạt mang điện hơn số hạt không mang điện là 68. M là A. P B. N. C. As. D. Bi. Câu 14: Tổng số hạt cơ bản của phân tử MCl2 là 164, trong đó tổng số hạt mang điện hơn số hạt không mang điện là 52. M là A. Mg. B. Ca. C. Cu. D. Zn. Câu 15: Hợp chất X được tạo bởi nguyên tử M với nguyên tử nitơ là M3N2 có tổng số hạt cơ bản là 156, trong đó tổng số hạt mang điện hơn số hạt không mang điện là 44. Công thức phân tử của X là A. Mg3N2. B. Ca3N2. C. Cu3N2. D. Zn3N2. Câu 16: Tổng số hạt cơ bản của phân tử CaX2 là 288, trong đó tổng số hạt mang điện hơn số hạt không mang điện là 72. X là A. Clo. B. Brom. C. Iot. D. Flo. Câu 17: Tổng số hạt cơ bản của phân tử MClO3 là 182, trong đó tổng số hạt mang điện hơn số hạt không mang điện là 58. M là A. K. B. Li. C. Na. D. Rb. Câu 18: Tổng số hạt mang điện trong ion XY32- là 82. X và Y là 2 nguyên tố thuộc cùng một phân nhóm chính và thuộc hai chu kì liên tiếp nhau. Nguyên tố X là: A. C. B. S. C. O. D. Si. Câu 19: Tổng số hạt mang điện trong ion XY32-là 78. Số hạt mang điện trong nguyên tử X nhiều hơn trong nguyên tử Y là 12. X là. A. C. B. Si. C. S. D. Se. Câu 20: Tổng số hạt cơ bản trong phân tử M2X là 140, trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 44. Số hạt mang điện trong nguyên tử M nhiều hơn trong nguyên tử X là 22. Công thức phân tử của M2X là A. K2O. B. Na2O. C. Na2S. D. K2S. Câu 21: Phân tử M3X2 có tổng số hạt cơ bản là 222, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 74. Tổng số hạt mang điện trong M2+ nhiều hơn tổng số hạt mang điện trong X3- là 21. Công thức phân tử M3X2 là A. Ca3P2. B. Mg3P2. C. Ca3N2. D. Mg3N2. Câu 22: Tổng số hạt proton, nơtron , electron trong hai nguyên tử của nguyên tố X và Y là 96 trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là 32 . Số hạt mang điện của nguyên tử Y nhiều hơn của X là 16. X và Y lần lượt là A. Mg và Ca.              B. Be và Mg.                C. Ca và Sr.                  D. Na và Ca. Câu 23: Hợp chất A tạo bởi ion M2+ và ion X. Tổng số hạt cơ bản tạo nên hợp chất A là 241 trong đó, tổng số hạt mang điện nhiều hơn hạt không mang điện là 47. Tổng số hạt mang điện của ion M2+ nhiều hơn của ion X là 76 hạt. M là A. Ca. B. Mg. C. Ba. D. Sr. Câu 24: Tổng số hạt proton, notron và electron trong 2 nguyên tử A và B là 142, trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là 42. Số hạt mang điện của nguyên tử B nhiều hơn của A là 12. A, B lần lượt là A. Ca, Fe. B. Cr, Zn. C. Na, Cl. D. K, Mn. Câu 25 : Tổng số hạt p,n,e trong 2 nguyên tử kim loại A và B là 177. Trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 47. Số hạt mang điện của nguyên tử B nhiều hơn của nguyên tử A là 8. A và B lần lượt là: A. Cr, Ni. B. Ca, Cr. C. Fe, Zn. D. Mn, Cu. Câu 26: Tổng số hạt proton, nơtron , electron trong hai nguyên tử của nguyên tố MX2 là 142, trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là 42 . Số hạt mang điện của nguyên tử X- nhiều hơn của M2+ là 13. Công thức phân tử của MX2 là A. MgCl2. B. MgBr2. C. CaCl2. D. CaBr2. Câu 27: Tổng số hạt cơ bản trong nguyên tử X là 58, X thuộc nhóm IA. X là A. Na. B. K. C. Li. D. Rb. Câu 28: Nguyên tử X có số khối nhỏ hơn 36 và có tổng các hạt là 52. X là A. Cl. B. K. C. Na. D. Br. A. Na. B. P. C. Al. D. Si. Câu 30 : Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt cơ bản là 155, trong đó tổng số hạt mang điện chiếm 60,64% tổng số hạt. X là A. Rb. B. Ba. C. Ag. D. Zn. Li. B. Na. C. F. D. Mg. Câu 32: Một nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 52 và có số khối là 35. Số hiệu nguyên tử của nguyên tố X là ? A. 18. B. 23. C. 17. D. 15. Câu 33: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt cơ bản là 40. Số hạt mang điện của một nguyên tử Y nhiều hơn số hạt mang điện của một nguyên tử X là 8 hạt. Các nguyên tố X và Y lần lượt là        A. Al và P.                  B. Fe và Cl.                      C. Al và Cl.                       D. Na và Cl. Câu 34:Tổng số hạt proton , nơtron , electron trong phân tử MX3 là 196 , trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 60 . Số hạt không mang điện của X lớn hơn của M là 4. Tổng số hạt (p,n,e) trong X- nhiều hơn trong M3+ là 16 . Công thức phân tử của MX3 là A. AlCl3 B. AlBr3. C. CrCl3. D. CrBr3. Câu 35: Một hợp chất có công thức cấu tạo là M+, X2-. Trong phân tử M2X có tổng số hạt cơ bản là 140 hạt, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 44 hạt. Số nơtron của M+ lớn hơn số khối của X2- là 12. Tổng số hạt trong M+ nhiều hơn trong X2- là 31 hạt. Công thức hóa học của M2X là A. Na2O. B. K2S. C. Na2S. D. K2O. Câu 36: hợp chất M2X có tổng số các hạt trong phân tử là 116, trong đó số hạt mang điện là 36. Khối lượng nguyên tử X lớn hơn M là 9. Tổng số hạt (p, n, e) trong X2- nhiều hơn M+ là 17 hạt số khối của M và X là A. Na2O. B. K2S. C. Na2S. D. K2O. Câu 37: Một hợp chất ion cấu tạo từ ion M2+ và X– , tổng số hạt cơ bản trong phân tử MX2 là 186 hạt trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 54 hạt.Số nơtron của ion M2+ nhiều hơn X– là 12. Tổng số hạt M2+ nhiều hơn trong X– là 27 hạt. Công thức phân tử của MX2 là A. FeCl2. B. ZnBr2. C. CaCl2. D. BaBr2. Câu 38: Tổng số hạt trong phân tử MX là 84 hạt, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 28. Số nơtron của M nhiều hơn số khối của X là 12 đơn vị. Số hạt trong M lớn hơn số hạt trong X là 36 hạt.MX là hợp chất nào A. CaS. B. MgO. C. MgS. D. CaO. Câu 39: Tổng số hạt trong phân tử MX là 108 hạt, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 36. Số khối của M nhiều hơn số khối của X là 8 đơn vị. Số hạt trong M2+ lớn hơn số hạt trong X2- là 8 hạt.%Khối lượng của M có trong hợp chất là A. 55,56%. B. 44,44%. C. 71,43%. D. 28,57%. Câu 40: Tổng số hạt trong phân tử M3X2 là 206 hạt, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 58. Số nơtron của X nhiều hơn số nơtron của M là 2 đơn vị. Số hạt trong X3- lớn hơn số hạt trong M2+ là 13 hạt.Công thức phân tử của M3X2 là A. Ca3P2. B. Mg3P2. C. Ca3N2. D. Mg3N2. Câu 41: Tổng số hạt cơ bản trong phân tử R2X là 28 hạt. Biết rằng số khối của X lớn hơn số khối của R là 15 đvC, trông nguyên tử X số hạt mang điện gấp đôi số hạt không mang điện và nguyên tử R không có nơtron. Hãy xác định số hạt mỗi loại nguyên tử trong X và R. Câu 42: Hợp chất MX2 được cấu tạo nên từ một nguyên tử M và hai nguyên tử X, biết tổng số hạt trông MX2 là 96 hạt, tổng số hạt trong M là 48 hạt. Hảy xác định số hạt mỗi loại trong M và X. Viết CTPT của MX2. Câu 43: Hợp chất RM có tổng hạt cơ bản là 45, số proton trong X gấp 1,14 lần số proton trong R, số khối của X hơn của R là 2 đvC. Tính số hạt mỗi loại trong R và X. Cho biết tên và viết công thức phân tử của RX. HƯỚNG DẪN GIẢI Câu 1: Tổng số hạt cơ bản trong nguyên tử M là 82, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22. M là A. Cr. B. Fe.* C. Cu. D. Ni. Hướng dẫn : Z = (82 + 22) : 4 = 26 ® Fe Câu 2: Tổng số hạt cơ bản trong nguyên tử của nguyên tố X là 114, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 26. Nguyên tố X là A. Br. * B. Cl. C. Zn. D. Ag. Hướng dẫn : Z = (114 + 26) : 4 = 35 ® Br Câu 3: Nguyên tử X có tổng số hạt cơ bản là 40. Trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 12 hạt. Cấu hình electron của nguyên tử X là A. Na. B. Mg. C. Al*. D. Si. Câu 4: Tổng số hạt cơ bản trong M2+ là 90, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22. M là A. Cr. B. Cu. * C. Fe. D. Zn. Hướng dẫn : Z = (90 + 22 + 2.2) : 4 = 29 ® Cu Câu 5: Tổng số hạt cơ bản trong X3- là 49, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 17. X là A. N. B. P*. C. Sb. D. As. Hướng dẫn : Z = (49 + 17 - 2.3) : 4 = 15 ® P Câu 6: Tổng số hạt cơ bản trong M+ là 155, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 31. M là A. Na. B. K. C. Rb. D. Ag* Câu 7: Tổng số hạt cơ bản trong X2- là 50, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 18. Số hiệu nguyên tử của X là A. O. B. S*. C. Se. D. C. Câu 8: Tổng số hạt cơ bản trong nguyên tử X là 82, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22. Tổng số electron trong X3+ và X2O3 lần lượt là A. 23; 76. * B. 29; 100. C. 23; 70. D. 26; 76. Hướng dẫn : ZX = (82 + 22) : 4 = 26 ® số e trong Fe3+ là 23 ® số e trong Fe2O3 là: 26.2 + 8.3 = 76 Câu 9: Một ion X2+ có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 92, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 20. Số hạt nơtron và electron trong ion X2+ lần lượt là A. 36 và 27* B. 36 và 29. C. 32 và 31. D. 31 và 32. Hướng dẫn : Z = (92 + 20 + 2.2) : 4 = 29 ® số e trong Cu2+ là: 27 Câu 10: Tổng số hạt cơ bản trong X3+ là 73, trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mạng điện là 17. Số electron của X là A. 21. B. 24*. C. 27. D. 26. Câu 11: Một ion M3+ có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 79, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 19. Số electron và số nơtron của M3+ là A. 26; 27. B. 23; 27. C. 23; 30*. D. 29; 24. Câu 12: Oxit B có công thức là X2O. Tổng số hạt cơ bản trong B là 92, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 28. B là A. Na2O*. B. Li2O. C. K2O. D. Ag2O. Hướng dẫn : 2Z + 8 = (92 + 28) : 4 = 30 ® ZX = 11 ® Na Câu 13: Tổng số hạt cơ bản của phân tử M2O5 là 212, trong đó tổng số hạt mang điện hơn số hạt không mang điện là 68. M là A. P* B. N. C. As. D. Bi. Hướng dẫn : 2Z + 5.8 = (212 + 68) : 4 = 70 ® ZX = 15 ® P Câu 14: Tổng số hạt cơ bản của phân tử MCl2 là 164, trong đó tổng số hạt mang điện hơn số hạt không mang điện là 52. M là A. Mg. B. Ca*. C. Cu. D. Zn. Câu 15: Hợp chất X được tạo bởi nguyên tử M với nguyên tử nitơ là M3N2 có tổng số hạt cơ bản là 156, trong đó tổng số hạt mang điện hơn số hạt không mang điện là 44. Công thức phân tử của X là A. Mg3N2. * B. Ca3N2. C. Cu3N2. D. Zn3N2. Câu 16: Tổng số hạt cơ bản của phân tử CaX2 là 288, trong đó tổng số hạt mang điện hơn số hạt không mang điện là 72. X là A. Clo. B. Brom*. C. Iot. D. Flo. Câu 17: Tổng số hạt cơ bản của phân tử MClO3 là 182, trong đó tổng số hạt mang điện hơn số hạt không mang điện là 58. M là A. K. * B. Li. C. Na. D. Rb. Câu 18: Tổng số hạt mang điện trong ion XY32- là 82. X và Y là 2 nguyên tố thuộc cùng một phân nhóm chính và thuộc hai chu kì liên tiếp nhau. Nguyên tố X là: A. C. B. S*. C. O. D. Si. Hướng dẫn : 2ZX + 3.2ZY +2 = 82 ® = 10 ® Y là O ® ZX = 16 Câu 19: Tổng số hạt mang điện trong ion XY32-là 78. Số hạt mang điện trong nguyên tử X nhiều hơn trong nguyên tử Y là 12. X là. A. C. B. Si*. C. S. D. Se. Hướng dẫn : 2ZX + 3.2ZY +2 = 78 và 2ZX – 2ZY = 12 ® ZX = 14 ® Si Câu 20: Tổng số hạt cơ bản trong phân tử M2X là 140, trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 44. Số hạt mang điện trong nguyên tử M nhiều hơn trong nguyên tử X là 22. Công thức phân tử của M2X là A. K2O*. B. Na2O. C. Na2S. D. K2S. Hướng dẫn : 2ZM + ZX = (140 + 44) :4 = 46 và 2 ZM – 2 ZX = 22 ® ZM = 19 và ZX = 8 Câu 21: Phân tử M3X2 có tổng số hạt cơ bản là 222, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 74. Tổng số hạt mang điện trong M2+ nhiều hơn tổng số hạt mang điện trong X3- là 21. Công thức phân tử M3X2 là A. Ca3P2. B. Mg3P2. C. Ca3N2*. D. Mg3N2. Hướng dẫn : 3ZM + 2ZX = (222 + 74) :4 = 74 và 2 ZM –2 – (2 ZX + 3) = 21 ® ZM = 20 và ZX = 7 Câu 22: Tổng số hạt proton, nơtron , electron trong hai nguyên tử của nguyên tố X và Y là 96 trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là 32 . Số hạt mang điện của nguyên tử Y nhiều hơn của X là 16. X và Y lần lượt là A. Mg và Ca*.              B. Be và Mg.                C. Ca và Sr.                  D. Na và Ca. Hướng dẫn : ZA + ZB = (96 + 32) :4 = 32 (1) với 2ZB – 2ZA = 16 ® ZA = 12 và ZB = 20 ® Mg và Ca Câu 23: Hợp chất A tạo bởi ion M2+ và ion X. Tổng số hạt cơ bản tạo nên hợp chất A là 241 trong đó, tổng số hạt mang điện nhiều hơn hạt không mang điện là 47. Tổng số hạt mang điện của ion M2+ nhiều hơn của ion X là 76 hạt. M là A. Ca. B. Mg. C. Ba*. D. Sr. Hướng dẫn : Công thức hợp chất là: MX2 ® ZM + 2ZX = (241 + 47) :4 = 72 và 2 ZM –2 – (4 ZX + 2) = 76 2 ZM – 4 ZX = 80 ® ZM = 56 và ZX = 8 Câu 24: Tổng số hạt proton, notron và electron trong 2 nguyên tử A và B là 142, trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là 42. Số hạt mang điện của nguyên tử B nhiều hơn của A là 12. A, B lần lượt là A. Ca, Fe. * B. Cr, Zn. C. Na, Cl. D. K, Mn. Hướng dẫn : ZA + ZB = (142 + 42) :4 = 46 (1) với 2ZB – 2ZA = 12 ® ZA = 20 và ZB = 26 ® Ca và Fe Câu 25 : Tổng số hạt p,n,e trong 2 nguyên tử kim loại A và B là 177. Trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 47. Số hạt mang điện của nguyên tử B nhiều hơn của nguyên tử A là 8. A và B lần lượt là: A. Cr, Ni. B. Ca, Cr. C. Fe, Zn*. D. Mn, Cu. Hướng dẫn : ZA + ZB = (177 + 47) :4 = 56 (1) với 2ZB – 2ZA = 8 ® ZA = 26 và ZB = 30 ® Fe và Zn Câu 26: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt cơ bản là 40. Số hạt mang điện của một nguyên tử Y nhiều hơn số hạt mang điện của một nguyên tử X là 8 hạt. Các nguyên tố X và Y lần lượt là        A. Al và P.                  B. Fe và Cl.                      C. Al và Cl*.                       D. Na và Cl. Câu 27: Tổng số hạt cơ bản trong nguyên tử X là 58, X thuộc nhóm IA. X là A. Na. B. K*. C. Li. D. Rb. Câu 28: Nguyên tử X có số khối nhỏ hơn 36 và có tổng các hạt là 52. X là A. Cl*. B. K. C. Na. D. Br. A. Na. B. P. C. Al*. D. Si. Câu 30 : Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt cơ bản là 155, trong đó tổng số hạt mang điện chiếm 60,64% tổng số hạt. X là A. Rb. B. Ba. C. Ag*. D. Zn. Li. B. Na*. C. F. D. Mg. Câu 32: Một nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 52 và có số khối là 35. Số hiệu nguyên tử của nguyên tố X là ? A. 18. B. 23. C. 17*. D. 15. Câu 33: Tổng số hạt proton, nơtron , electron trong hai nguyên tử của nguyên tố MX2 là 142, trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là 42 . Số hạt mang điện của nguyên tử X- nhiều hơn của M2+ là 13. Công thức phân tử của MX2 là A. MgCl2. * B. MgBr2. C. CaCl2. D. CaBr2. Hướng dẫn : ZM + 2ZX = (142 + 42) :4 = 46 (1) với 2ZX + 1 – (2ZM – 2) = 13 Hay 2ZX – 2ZM = 10 ® ZM = 12 và ZX = 17 ® MgCl2. Câu 34:Tổng số hạt proton , nơtron , electron trong phân tử MX3 là 196 , trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 60 . Số hạt không mang điện của X lớn hơn của M là 4. Tổng số hạt trong X- nhiều hơn trong M3+ là 16 . Công thức phân tử của MX3 là A. AlCl3* B. AlBr3. C. CrCl3. D. CrBr3. Hướng dẫn : ZM + 3ZX = (196 + 60):4 = 64 (1) và NX – NM = 4(2) với 2ZX + NX + 1 – (2ZM + NM - 3) = 16 Hay 2ZX + NX-– 2ZM – NM = 12 Kết hợp với (2) ® 2ZX – 2ZM = 8 ® ZM = 13 và ZX = 17 ® AlCl3 Câu 35: Một hợp chất có công thức cấu tạo là M+, X2-. Trong phân tử M2X có tổng số hạt cơ bản là 140 hạt, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 44 hạt. Số nơtron của M+ lớn hơn số khối của X2- là 4. Tổng số hạt trong M+ nhiều hơn trong X2- là 31 hạt. Công thức hóa học của M2X là A. Na2O. B. K2S. C. Na2S. D. K2O*. Hướng dẫn : 2ZM + ZX = (140 + 44) :4 = 46 (1) và NM – AX = 4 (2) với 2ZM + NM – 1 – (2ZX + NX +2) = 31 Hay 2ZM + NM – ZX – AX = 34 Kết hợp với (2) ® 2ZM – ZX = 30 ® ZX = 8 và ZM = 19 ® K2O Câu 36: hợp chất M2X có tổng số các hạt trong phân tử là 116, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hat không mang điện là 36. Khối lượng nguyên tử X lớn hơn M là 9. Tổng số hạt trong X2- nhiều hơn M+ là 17 hạt số khối của M và X là A. Na2O. B. K2S. C. Na2S*. D. K2O. Hướng dẫn : 2ZM + ZX = (116 + 36) :4 = 38 (1) và AX – AM = 9 (2) với 2ZX + NX + 2 – (2ZM + NX -1) = 17 Hay ZX + AX – ZM – AM = 14 Kết hợp với (2) ® ZX – ZM = 5 ® ZX = 16 và ZM = 11 ® Na2S Câu 37: Một hợp chất ion cấu tạo từ ion M2+ và X– , tổng số hạt cơ bản trong phân tử MX2 là 186 hạt trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 54 hạt.Số nơtron của ion M2+ nhiều hơn X– là 12. Tổng số hạt M2+ nhiều hơn trong X– là 27 hạt. Công thức phân tử của MX2 là A. FeCl2. * B. ZnBr2. C. CaCl2. D. BaBr2. Hướng dẫn : ZM + 2ZX = (186 + 54) :4 = 60 (1) và NM – NX = 12 (2) với 2ZM + NM – 2 – (2ZX + NX +1) = 27 Hay 2ZM + NM – 2ZX – NX = 30 Kết hợp với (2) ® 2ZM – 2ZX = 18 ® ZM = 26 và ZX = 17 ® FeCl2 Câu 38: Tổng số hạt trong phân tử MX là 84 hạt, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 28. Số nơtron của M nhiều hơn số khối của X là 4 đơn vị. Số hạt trong M lớn hơn số hạt trong X là 36 hạt.MX là hợp chất nào A. CaS. B. MgO. C. MgS. D. CaO*. Hướng dẫn : ZM + ZX = (84 + 28) :4 = 28 (1) và NM – AX = 4 (2) với 2ZM + NM – (2ZX + NX ) = 36 (3) Hay 2ZM + NM – ZX – AX = 36 Kết hợp với (2) ® 2ZM – ZX = 32 ® ZM = 20 và ZX = 8 ® CaO Câu 39: Tổng số hạt trong phân tử MX là 108 hạt, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 36. Số khối của M nhiều hơn số khối của X là 8 đơn vị. Số hạt trong M2+ lớn hơn số hạt trong X2- là 8 hạt.%Khối lượng của M có trong hợp chất là A. 55,56%.* B. 44,44%. C. 71,43%. D. 28,57%. Hướng dẫn : ZM + ZX = (108 + 36) :4 = 36 (1) và AM – AX = 8 (2) với 2ZM + NM – 2 – (2ZX + NX + 2) = 8 (3) Hay ZM + AM – ZX – AX = 12 Kết hợp với (2) ® ZM – ZX = 4 ® ZM = 20 và ZX = 16 ® CaS ® % Câu 40: Tổng số hạt trong phân tử M3X2 là 206 hạt, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 58. Số nơtron của X nhiều hơn số nơtron của M là 2 đơn vị. Số hạt trong X3- lớn hơn số hạt trong M2+ là 13 hạt.Công thức phân tử của M3X2 là A. Ca3P2. B. Mg3P2. * C. Ca3N2. D. Mg3N2. Hướng dẫn : 3ZM + 2ZX = (206 + 48) :4 = 66 (1) và NX – NM = 2 (2) với 2ZX + NX + 3 – (2ZM + NM – 2) = 13 Hay 2ZX + NX-– 2ZM – NM = 8 Kết hợp với (2) ® 2ZX – 2ZM = 6 ® ZM = 12 và ZX = 15 ® Mg3P2. Câu 41: Tổng số hạt cơ bản trong phân tử R2X là 28 hạt. Biết rằng số khối của X lớn hơn số khối của R là 15 đvC, trông nguyên tử X số hạt mang điện gấp đôi số hạt không mang điện và nguyên tử R không có nơtron. Hãy xác định số hạt mỗi loại nguyên tử trong X và R. Hướng dẫn : 4ZR + 2NR + 2ZX + NX = 28 ® ZR < 3,1 ® R : H ® AX = 16 và ZX = 8 (3ZX = 28 – 2.2) Câu 42: Hợp chất MX2 được cấu tạo nên từ một nguyên tử M và hai nguyên tử X, biết tổng số hạt trông MX2 là 96 hạt, tổng số hạt trong M là 48 hạt. Hảy xác định số hạt mỗi loại trong M và X. Viết CTPT của MX2. Hướng dẫn : số hạt trong X là : (96 – 48):2 = 24 ® 6,8 ZX 8 ® ZX = 7; 8 13,7 ZM 16 ® theo điều kiện hóa trị ZM = 16 và ZX = 8 ® SO2 Câu 43: Hợp chất RM có tổng hạt cơ bản là 45, số proton trong X gấp 1,14 lần số proton trong R, số khối của X hơn của R là 2 đvC. Tính số hạt mỗi loại trong R và X. Cho biết tên và viết công thức phân tử của RX. 45 = 7.2 + 8.2 + 2NR + 1 ® NR = 7 ® NX = 8 ® NO Dïng b¶ng HTTH ®Ó x¸c ®Þnh cÊu t¹o, tÝnh chÊt nguyªn tè Lời mở đầu: Qua thực tế giảng dạy, rất nhiều học sinh khi xác định cấu hình e, xác định vị trí, tính chất nguyên tố rất khó khăn do không nhớ rõ trật tự E Bản thân tôi rút ra sau khi học sinh đã học xong bảng tuần hoàn thì có thể hướng các em sử dụng quy luật trong bảng HTTH để xác định cấu hình e rất hay như sau: Theo quy luật số nguyên tố trong một chu kì lần lượt là: 2 – 8 – 8 – 18 – 18 – 32 – 32 Vậy nên ta có thể xác định số chu kì qua Z như sau : Từ Z = 1 đến Z = 2 thuộc chu kì I Từ Z = 3 đến Z = 10 thuộc chu kì II Từ Z = 11 đến Z = 18 thuộc chu kì III Từ Z = 19 đến Z = 36 thuộc chu kì IV Từ Z = 37 đến Z = 54 thuộc chu kì V Khi làm bài tập viết cấu hình , xác định tính chất nguyên tố khi biết Z chúng ta cần tiến hành như sau: Xác định chu kì của nguyên tố dựa vào khoảng xác định của Z như đã trình bày ở trên Xác định số e hoá trị: Lấy Z – giá trị của số thứ tự của nguyên tố thuộc chu kì trước đó Điền cấu hình của nguyên tố → Xác định tính chất Khi vận dụng chỉ yếu cầu học sinh nhớ trật tự: 4s ® 3d và 5s ® 4d để khi điền e theo trật tự : 4s 3d 4p nếu còn e thì điền theo thứ tự trên . phân lớp không có e thì bỏ ** Nếu có hiệu ứng chèn d: (n – 1)d4ns2 → (n – 1)d5ns1 có số e độc thân lớn nhất (max) là 6e (n – 1)d9ns2 → (n – 1)d10ns1 Ví dụ: Nguyên tố A có Z = 26 (18 < Z < 36) → phải thuộc chu kì IV Tương tự các đồng nghiệp có thể lấy bất kì giá trị nào để xác định chu kì Sau khi xác định được chu kì thì cấu hình e ở lớp sát vỏ đã được xác định, đến đây chỉ cần xác định số e hóa trị là hoàn thiện cấu hình và vị trí theo nguyên tắc : lấy Z trừ đi số e ở trong sau đó điền vào cấu hình theo thứ tự: ns ® (n – 1)d ® np đối với 8 < a < 18 hoặc ns ® (n – 2)f ® (n – 1)d ® np với 18 < a < 32 ( a là giá trị của hiệu số) Ví dụ 1: Xác định cấu hình, vị trí, tính chất của 26A : A thuộc chu kì IV a = 26 – 16 = 8 Ta có thứ tự: 3d6 ¬ 4s2 Nhóm VIIIB tính chất kim loại Ví dụ 2: Xác định cấu hình, vị trí, tính chất của 52A : A thuộc chu kì V a = 52 – 36 = 16 Ta có thứ tự: 3d10 4s2 4p4 Nhóm VIA tính chất phi kim Ví dụ 3: Xác định cấu hình, vị trí, tính chất của 16A : A thuộc chu kì III a = 16 – 10 = 6 Ta có thứ tự: 3s2 ® 3p4 Nhóm VIA tính chất phi kim Các đồng nghiệp có thể lấy bất kì trường hợp nào thì vẫn như vậy nên có thể đưa ra quy tắc cho học sinh dễ sử dụng Mèi quan hÖ gi÷a vÞ trÝ - cÊu t¹o, tÝnh chÊt nguyªn tè Khí làm bài tập về bảng hệ thông tuần hoàn cần hướng dẫn cho học sinh một số điểm cần lưu ý sau: Số lớp e = số thứ tự chu kì Electron hóa trị và số e ở vỏ : Đối với nguyên tố s, p thì số e ở vỏ là e hóa trị Đối với nguyên tố d, f thì số e hóa trị gồm e ở vỏ và phân lớp sát vỏ chưa bảo hòa Nhóm A gồm nguyên tố s và p Nhóm B : (n – 1)dxnsy Đặt a = x + y ® Khi a < 8 thì a là số thứ tự nhóm B Khi 8 ≤ a ≤ 10 Thì thuộc nhóm VIIIB Khi 2 nguyên tố A, B ở 2 nhóm liên tiếp thì ta có ZA và ZB = (ZA 1) Khi 2 nguyên tố A, B ở cùng nhóm A thuộc 2 chu kì liên tiếp thì ta có ZA và ZB = (ZA + 8) Chu kì nhỏ ZB = (ZA + 18) Chu kì lớn Khi 2 nguyên tố A, B ở 2 nhóm A liên tiếp thuộc 2 chu kì liên tiếp thì ta có ZA và ZB = (ZA + 7) Chu kì nhỏ ZB = (ZA + 9) ZA và ZB = (ZA + 17) Chu kì lớn ZB = (ZA + 19) Ví dụ 1: Hai nguyên tố A,B thuộc 2 phân nhóm chính liên tiếp trong bảng.B thuộc nhóm V,ở trạng thái đơn chất A và B không phản ứng với nhau .Tổng số Prôton trong hạt nhân A và B bằng 23 .Viết cấu hình e của A và B. So sánh tí

Bạn đang đọc nội dung bài viết Chuyên Đề 1: Cấu Tạo Nguyên Tử / 2023 trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!