Đề Xuất 12/2022 # Chương 4 Lý Thuyết Hành Vi Của Người Sản Xuất / 2023 # Top 19 Like | Comforttinhdauthom.com

Đề Xuất 12/2022 # Chương 4 Lý Thuyết Hành Vi Của Người Sản Xuất / 2023 # Top 19 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Chương 4 Lý Thuyết Hành Vi Của Người Sản Xuất / 2023 mới nhất trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Published on

1. 1 Chương 4 Lý thuyết về hành vi của nhà sản xuất Kinh tế vi mô

2. 2 KINH TẾ VI MÔ  Yếu tố đầu vào và yếu tố đầu ra  Công nghệ: cách thức sx hàng hóa, dịch vụ.  Hàm sản xuất: Q = f (K, L) o Q: Số lượng đầu ra ở một trình độ công nghệ nhất định o K: vốn o L: Lao động LT SẢN XUẤT4.1.1. Sản xuất là gì? Sản xuất là quá trình chuyển hóa các yếu tố đầu vào thành các yếu tố đầu ra.

3. 3 KINH TẾ VI MÔ LT SẢN XUẤT4.1.2.1. Năng suất biên và năng suất trung bình  Năng suất biên (MP: Marginal Product): Lượng sản phẩm tăng thêm khi sử dụng thêm một đơn vị đầu vào. K K Q MP = Q’K ∆ ∆ = L Q’L L Q MP = ∆ ∆ = Đất đai (ha) Lao động (người) Q 1 1 3 1 2 7 1 3 12 1 4 16 1 5 19 1 6 21 1 7 22 1 8 22 1 9 21 MPL 3 4 5 4 3 2 1 0 -1

4. 4 KINH TẾ VI MÔ LT SẢN XUẤT4.1.2. Năng suất biên và năng suất trung bình K Q APK = L Q APL =  Năng suất trung bình (AP: Average Product) của một yếu tố sản xuất: là phần sản lượng đầu ra tính bình quân cho một đơn vị yếu tố sản xuất, trong điều kiện các yếu tố sản xuất còn lại không đổi.

5. 5 KINH TẾ VI MÔ LT SẢN XUẤT Đất đai (ha) Lao động (người) Q APL MPL 1 1 3 3,0 3 1 2 7 3,5 4 1 3 12 4,0 5 1 4 16 4,0 4 1 5 19 3,8 3 1 6 21 3,5 2 1 7 22 3,1 1 1 8 22 2,8 0 1 9 21 2,1 -1 4.1.2. Năng suất biên và năng suất trung bình L Q MPL ∆ ∆ = L Q APL =

8. 8 KINH TẾ VI MÔ LT SẢN XUẤT4.1.2.2. Quy luật năng suất biên giảm dần  Nếu số lượng của một yếu tố sản xuất tăng dần trong khi số lượng (các) yếu tố sản xuất khác giữ nguyên thì sản lượng sẽ gia tăng nhanh dần.  Vượt qua một mốc nào đó thì sản lượng sẽ gia tăng chậm hơn.  Nếu tiếp tục gia tăng số lượng yếu tố sản xuất đó thì tổng sản lượng đạt đến mức tối đa và sau đó sẽ sút giảm. Đất đai (ha) Lao động (người) Q APL MPL 1 1 3 3,0 3 1 2 7 3,5 4 1 3 12 4,0 5 1 4 16 4,0 4 1 5 19 3,8 3 1 6 21 3,5 2 1 7 22 3,1 1 1 8 22 2,8 0 1 9 21 2,1 -1

10. 10 KINH TẾ VI MÔ LT SẢN XUẤT4.1.3. Đường đẳng lượng Sản phẩm bình quân của lao động là : 1. Độ dốc của đường tổng sản phẩm. 2. Độ dốc của đường sản phẩm bình quân. 3. Bằng phần tăng lên của tổng sản phẩm chia cho phần tăng thêm của lao động. 4. Tổng sản phẩm chia cho lượng lao động.

12. 12 KINH TẾ VI MÔ LT SẢN XUẤT4.1.3. Đường đẳng lượng Số giờ lao động trong ngày (L) Số giờ sử dụng máy móc trong ngày (K) 1 2 3 4 5 1 20 40 55 65 75 2 40 60 75 85 90 3 55 75 90 100 105 4 65 85 100 110 115 5 75 90 105 115 120

13. 13 KINH TẾ VI MÔ LT SẢN XUẤT4.1.3. Đường đẳng lượng  Đường đẳng lượng cho biết các kết hợp khác nhau của vốn và lao động để sản xuất ra một số lượng sản phẩm nhất định q0. 1 2 3 4 5 6 .D .C .B .A 6 5 4 3 2 1 0 L Q0=75 K Q1=90 Q2=100 Hướng tăng lên của sản lượng 0),( QLKf =

14. 14 KINH TẾ VI MÔ LT SẢN XUẤT4.1.3. Đường đẳng lượng  Đặc điểm :  Tất cả những phối hợp khác nhau giữa vốn và lao động trên một đường đẳng lượng sẽ sản xuất ra một số lượng sản phẩm như nhau.  Tất cả những phối hợp nằm trên đường cong phía trên mang lại mức sản lượng cao hơn.  Đường đẳng lượng thường dốc xuống về hướng bên phải và lồi về phía gốc tọa độ.  Những đường đẳng lượng không bao giờ cắt nhau. .D .C .B .A 5 4 3 2 1 0 L Q0=75 K Q1=90 Q2=100 Hướng tăng lên của sản lượng 0),( QLKf = 1 2 3 5

15. 15 KINH TẾ VI MÔ LT SẢN XUẤT4.1.3.2. Tỷ lệ thay thế kỹ thuật biên L Q0=75 .D .C .B .A5 4 3 2 1 0 1 2 3 4 5 Δ K ΔL K Tỷ lệ thay thế kỹ thuật biên của K cho L là số đơn vị K phải bớt đi để tăng thêm một đơn vị L mà không làm thay đổi tổng sản lượng. KchoL L K MRTS ∆ ∆ −= Dấu (-): để giữ cho MRTS có giá trị dương. Độ dốc của đường đẳng lượng nghịch dấu với MRTS

16. 16 KINH TẾ VI MÔ LT SẢN XUẤT4.1.3.3. Mối quan hệ giữa MRTS và MP MRTS L K MP MP K L = ∆ ∆ −= LMPL.∆ KMPK .− ∆= Sản lượng tăng thêm từ việc tăng L là chúng tôi phải bù đắp vừa đủ sản lượng mất đi chúng tôi từ việc giảm K. = QL ‘ QK ‘

17. 17 KINH TẾ VI MÔ Ví dụ Giả sử có hàm số sản xuất: Q= 10K1/2 L1/2. Ứng với mức sản lượng Q=100 đơn vị sản phẩm, hãy tính MRTS? L K KL KL MP MP MRTS K L LK === − − 2/12/1 2/12/1 / ..2/1.5 ..2/1.5

20. 20 KINH TẾ VI MÔ LT SẢN XUẤT4.1.5. Đường đẳng phí  Đường đẳng phí cho biết các kết hợp khác nhau của lao động (L) và vốn (K) có thể mua được bằng một số tiền (tổng chi phí) nhất định ứng với những mức giá nhất định.  Phương trình đường đẳng phí: TC = vK + wL TC: tổng chi phí v: đơn giá vốn w: đơn giá lao động

21. 21 KINH TẾ VI MÔ LT SẢN XUẤT4.1.5. Đường đẳng phí TC/v Đường đẳng phí A TC/wO L K  Độ dốc của đường đẳng phí: v w wTC vTC S −=−= / /

22. 22 KINH TẾ VI MÔ LT SẢN XUẤT4.1.6. Nguyên tắc tối đa hóa lợi nhuận TC/v C Q2 QO Q1 TC/w KC K LCO L Để tối đa hóa sản lượng, nhà sản xuất sẽ lựa chọn tập hợp giữa K và L sao cho tại đó họ mua hết số tiền TC sẵn có và MRTS=với tỷ giá của L và K(w/v). v w MP MP MRTS K L == TC = vK + wL Phương án sản xuất tối ưu (để tối thiểu hóa chi phí) phải thỏa mản 2 đk: Tại C: độ dốc của đường đẳng lượng = độ dốc đường đẳng phí (hay MRTS=w/v)

23. 23 KINH TẾ VI MÔ Bài tập  Một doanh nghiệp cần 2 yếu tố K và L để sản xuất sản phẩm X. Biết rằng doanh nghiệp đã chi ra một khoản tiền là TC=15000USD,để mua 2 yếu tố này với giá: v=600; w=300. Hàm sx: Q=2K(L-2) a) Xác định hàm: MPL;MPK;MRTS? b) Tìm phương án sản xuất tối ưu; Qmax? c) Nếu doanh nghiệp muốn sx 900 đv sp, tìm phương án tối ưu với chi phí tối thiểu?

25. 25 KINH TẾ VI MÔ Bài tập Vốn (K) Sản lượng 6 10 24 31 36 40 39 5 12 28 36 40 42 40 4 12 28 36 40 40 36 3 10 23 33 36 36 33 2 7 18 28 30 30 28 1 3 8 12 14 14 12 Lao động (L) 1 2 3 4 5 6

26. 26 KINH TẾ VI MÔ Vốn (K) Lao động (L) Q APL MPL 1 1 3 3 3 1 2 8 4 5 1 3 12 4 4 1 4 14 3,5 2 1 5 14 2,5 0 1 6 12 2 -2

27. 27 KINH TẾ VI MÔ 4.2. LÝ THUYẾT VỀ CHI PHÍ SẢN XUẤT 4.2.1. Chi phí kinh tế 4.2.2. Chi phí ngắn hạn 4.2.3. Chi phí dài hạn 4.2.4. Tính kinh tế theo quy mô

28. 28 KINH TẾ VI MÔ LT CHI PHÍ SX4.2.1. Chi phí kinh tế  Chi phí kế toán (tài chính): là những khoản phí tổn mà DN thực sự gánh chịu khi sản xuất ra hàng hóa dịch vụ trong một thời kỳ nhất định.  Chi phí cơ hội: là khoản bị mất mát do không sử dụng nguồn tài nguyên (K hoặc L) theo phương thức sử dụng tốt nhất .

29. 29 KINH TẾ VI MÔ LT CHI PHÍ SX4.2.2. Chi phí ngắn hạn  ‘Ngắn hạn’: là khoảng thời gian mà DN không thể thay đổi tất cả các yếu tố đầu vào (thay đổi một phần trong số các yếu tố đầu vào đang sử dụng)  Chi phí ngắn hạn: là chi phí phát sinh trong một thời kỳ mà trong đó số lượng và chất lượng của một vài đầu vào không đổi.

30. 30 KINH TẾ VI MÔ LT CHI PHÍ SX4.2.2. Chi phí ngắn hạn  Chi phí cố định (FC: Fixed Cost): Là những chi phí không thay đổi khi sản lượng thay đổi.  Chi phí biến đổi (VC: Variable Cost): Là những chi phí thay đổi khi sản lượng thay đổi.  Tổng chi phí (TC: Total Cost): Toàn bộ chi phí mà DN phải chi trả để sản xuất ra một số lượng sản phẩm nhất định VCFCTC +=

31. 31 KINH TẾ VI MÔ LT CHI PHÍ SX4.2.2. Chi phí ngắn hạn Chi phí O SFC SVC STC q

32. 32 KINH TẾ VI MÔ Các chi phí ngắn hạn Sản lượng Chi phí cố định ngắn hạn(SFC) Chi phí biến đổi ngắn hạn(SVC) Tổng chi phí ngắn hạn (STC) Chi phí cận biên ngắn hạn(SMC) Chi phí trung bình ngắn hạn(SAC) 0 30 0 30 1 30 22 52 22 52 2 30 38 68 16 34 3 30 48 78 10 26 4 30 61 91 13 22,75

33. 33 KINH TẾ VI MÔ LT CHI PHÍ SX4.2.2. Chi phí ngắn hạn  Chi phí trung bình (AC: Average Cost): Là tổng chi phí tính trên một đơn vị sản phẩm. Q TC AC = AVCAFC Q VC Q FC Q VCFC +=+= + =  Chi phí cố định trung bình (AFC): là tổng chi phí cố định tính bình quân cho mỗi đơn vị sản phẩm.  Chi phí biến đổi trung bình (AVC): là tổng chi phí biến đổi tính bình quân cho mỗi đơn vị sản phẩm.

34. 34 KINH TẾ VI MÔ LT CHI PHÍ SX4.2.2. Chi phí ngắn hạn Chi phí O Q MC  Chi phí biên (MC: Marginal Cost): là lượng chi phí tăng thêm khi sản xuất thêm một đơn vị sản phẩm. dQ dVC dQ dTC Q VC Q TC MC == ∆ = ∆ ∆ = ∆ Vì FC không đổi nên MC thực ra là VC tăng thêm do sản xuất thệm một đơn vị sản phẩm. ∆

36. 36 KINH TẾ VI MÔ LT CHI PHÍ SX4.2.3. Chi phí dài hạn  ‘Dài hạn’: là khoảng thời gian đủ để dn thay đổi tất cả các yếu tố đầu vào. Tổng chi phí dài hạn là chi phí tối thiểu để sản xuất mỗi mức sản lượng khi dn có thể thay đổi tất cả các yếu tố đầu vào. Chi phí cận biên dài hạn là mức tăng tổng chi phí dài hạn khi sản lượng tăng thêm một đơn vị.  Đường tổng chi phí dài hạn (LTC): mô tả chi phí tối thiểu cho việc sản xuất ra ở mỗi mức sản lượng.

42. 42 KINH TẾ VI MÔ 4.3.1. Tối đa hóa lợi nhuận  Doanh thu (TR: Total Revenue): là tổng số tiền DN thu được từ việc bán hàng hóa dịch vụ  Doanh thu biên (MR): là phần doanh thu tăng thêm khi DN bán thêm một đơn vị sản phẩm Q TR MR = ∆ ∆ = TR’ Q

43. 43 KINH TẾ VI MÔ Tối đa hóa lợi nhuận  Khi giá bán không đổi theo lượng hàng bán ra của doanh nghiệp, thì MR cũng không đổi và bằng giá bán P: MR=TR’ Q=(PQ)’ =P  Khi giá bán thay đổi theo lượng hàng bán ra của doanh nghiệp, MR sẽ giảm dần. Tại : MR =0 thì TR đạt cực đại

44. 44 KINH TẾ VI MÔ 4.3.1.Nguyên tắc tối đa hóa lợi nhuận )()()( QTCQTRQ −=π dQ dTC dQ dTR dQ d =−= 0 π MCMR =⇔ π:Lợi nhuận; TR: doanh thu; TC: chi phí MC MR A Q * MR, MC O Q

46. 46 KINH TẾ VI MÔ Bài tập  Doanh nghiệp H có hàm cầu về sản phẩm của mình là Q=245-0,5P và hàm tổng chi phí bình quân: AC=1,5Q trong đó Q là sản lượng, Hãy xác định mức sản lượng và giá bán tối ưu

48. 48 KINH TẾ VI MÔ Bài tập Cho hàm cầu về sản phẩm của một DN là: P = 100 – 0,01Q, trong đó Q là sản lượng và P tính theo USD. Hàm tổng chi phí của DN là: TC = 50Q Yêu cầu a) Viết phương trình biểu diễn tổng doanh thu, doanh thu biên và chi phí biên. b) Xác định mức sản lượng tối đa hóa lợi nhuận của DN c) Hãy xem xét sự khác nhau giữa chiến lược tối đa hóa doanh thu và chiến lược tối đa hóa lợi nhuận của dn?

50. 50 KINH TẾ VI MÔ Bài tập Giả sử một dn có các hàm: P = 80-Q ; TC = Q2 +20Q+350 a. Hãy xem xét sự khác nhau giữa chiến lược tối đa hóa doanh thu và chiến lược tối đa hóa lợi nhuận của dn? b. Xác định Q và P của dn khi theo đuổi mục tiêu doanh thu càng lớn càng tốt, trong điều kiện ấn định tổng mức lợi nhuận là 50?

52. 52 KINH TẾ VI MÔ 4.3.2. Quyết định cung của DN Quyết định cung trong dài hạn: Doanh thu, chi phí MR LAC LMC Q A B Q* LAC1 O

53. 53 KINH TẾ VI MÔ 4.3.2. Quyết định cung của DN  Quyết định cung trong ngắn hạn: C B Doanh thu, chi phí SAC1 SAC MR SAVC SMC Q A Q* SAVC1 O

54. 54 KINH TẾ VI MÔ

55. 55 KINH TẾ VI MÔ

56. 56 KINH TẾ VI MÔ

57. 57 KINH TẾ VI MÔ

58. 58 KINH TẾ VI MÔ

59. 59 KINH TẾ VI MÔ

60. 60 KINH TẾ VI MÔ

61. 61 KINH TẾ VI MÔ

62. 62 KINH TẾ VI MÔ

63. 63 KINH TẾ VI MÔ

66. 66 KINH TẾ VI MÔ

67. 67 KINH TẾ VI MÔ

68. 68 KINH TẾ VI MÔ

69. 69 KINH TẾ VI MÔ

70. 70 KINH TẾ VI MÔ

71. 71 KINH TẾ VI MÔ

72. 72 KINH TẾ VI MÔ

73. 73 KINH TẾ VI MÔ

74. 74 KINH TẾ VI MÔ

75. 75 KINH TẾ VI MÔ

76. 76 KINH TẾ VI MÔ

77. 77 KINH TẾ VI MÔ

78. 78 KINH TẾ VI MÔ

81. 81 KINH TẾ VI MÔ

82. 82 KINH TẾ VI MÔ

83. 83 KINH TẾ VI MÔ

84. 84 KINH TẾ VI MÔ

85. 85 KINH TẾ VI MÔ

86. 86 KINH TẾ VI MÔ

87. 87 KINH TẾ VI MÔ

88. 88 KINH TẾ VI MÔ

89. 89 KINH TẾ VI MÔ

90. 90 KINH TẾ VI MÔ

91. 91 KINH TẾ VI MÔ

92. 92 KINH TẾ VI MÔ

93. 93 KINH TẾ VI MÔ

96. 96 KINH TẾ VI MÔ

97. 97 KINH TẾ VI MÔ

98. 98 KINH TẾ VI MÔ

99. 99 KINH TẾ VI MÔ

100. 100 KINH TẾ VI MÔ

101. 101 KINH TẾ VI MÔ

102. 102 KINH TẾ VI MÔ

103. 103 KINH TẾ VI MÔ

104. 104 KINH TẾ VI MÔ

105. 105 KINH TẾ VI MÔ

106. 106 KINH TẾ VI MÔ

107. 107 KINH TẾ VI MÔ

108. 108 KINH TẾ VI MÔ

111. 111 KINH TẾ VI MÔ

112. 112 KINH TẾ VI MÔ

113. 113 KINH TẾ VI MÔ

114. 114 KINH TẾ VI MÔ

115. 115 KINH TẾ VI MÔ

116. 116 KINH TẾ VI MÔ

117. 117 KINH TẾ VI MÔ

118. 118 KINH TẾ VI MÔ

119. 119 KINH TẾ VI MÔ

120. 120 KINH TẾ VI MÔ

121. 121 KINH TẾ VI MÔ

122. 122 KINH TẾ VI MÔ

123. 123 KINH TẾ VI MÔ

126. 126 KINH TẾ VI MÔ

127. 127 KINH TẾ VI MÔ

128. 128 KINH TẾ VI MÔ

129. 129 KINH TẾ VI MÔ

130. 130 KINH TẾ VI MÔ

131. 131 KINH TẾ VI MÔ

132. 132 KINH TẾ VI MÔ

133. 133 KINH TẾ VI MÔ

134. 134 KINH TẾ VI MÔ

135. 135 KINH TẾ VI MÔ

136. 136 KINH TẾ VI MÔ

137. 137 KINH TẾ VI MÔ

138. 138 KINH TẾ VI MÔ

141. 141 KINH TẾ VI MÔ

142. 142 KINH TẾ VI MÔ

143. 143 KINH TẾ VI MÔ

144. 144 KINH TẾ VI MÔ

145. 145 KINH TẾ VI MÔ

146. 146 KINH TẾ VI MÔ

147. 147 KINH TẾ VI MÔ

148. 148 KINH TẾ VI MÔ

149. 149 KINH TẾ VI MÔ

150. 150 KINH TẾ VI MÔ

151. 151 KINH TẾ VI MÔ

152. 152 KINH TẾ VI MÔ

153. 153 KINH TẾ VI MÔ

156. 156 KINH TẾ VI MÔ

157. 157 KINH TẾ VI MÔ

158. 158 KINH TẾ VI MÔ

159. 159 KINH TẾ VI MÔ

160. 160 KINH TẾ VI MÔ

161. 161 KINH TẾ VI MÔ

162. 162 KINH TẾ VI MÔ

163. 163 KINH TẾ VI MÔ

164. 164 KINH TẾ VI MÔ

165. 165 KINH TẾ VI MÔ

166. 166 KINH TẾ VI MÔ

167. 167 KINH TẾ VI MÔ

168. 168 KINH TẾ VI MÔ

171. 171 KINH TẾ VI MÔ

172. 172 KINH TẾ VI MÔ

173. 173 KINH TẾ VI MÔ

174. 174 KINH TẾ VI MÔ

175. 175 KINH TẾ VI MÔ

176. 176 KINH TẾ VI MÔ

177. 177 KINH TẾ VI MÔ

178. 178 KINH TẾ VI MÔ

179. 179 KINH TẾ VI MÔ

180. 180 KINH TẾ VI MÔ

181. 181 KINH TẾ VI MÔ

182. 182 KINH TẾ VI MÔ

183. 183 KINH TẾ VI MÔ

186. 186 KINH TẾ VI MÔ

187. 187 KINH TẾ VI MÔ

188. 188 KINH TẾ VI MÔ

189. 189 KINH TẾ VI MÔ

190. 190 KINH TẾ VI MÔ

191. 191 KINH TẾ VI MÔ

192. 192 KINH TẾ VI MÔ

193. 193 KINH TẾ VI MÔ

194. 194 KINH TẾ VI MÔ

195. 195 KINH TẾ VI MÔ

196. 196 KINH TẾ VI MÔ

197. 197 KINH TẾ VI MÔ

198. 198 KINH TẾ VI MÔ

201. 201 KINH TẾ VI MÔ

202. 202 KINH TẾ VI MÔ

203. 203 KINH TẾ VI MÔ

204. 204 KINH TẾ VI MÔ

205. 205 KINH TẾ VI MÔ

206. 206 KINH TẾ VI MÔ

207. 207 KINH TẾ VI MÔ

208. 208 KINH TẾ VI MÔ

209. 209 KINH TẾ VI MÔ

210. 210 KINH TẾ VI MÔ

211. 211 KINH TẾ VI MÔ

212. 212 KINH TẾ VI MÔ

213. 213 KINH TẾ VI MÔ

Bài 1: Lý Thuyết Về Sản Xuất / 2023

Tóm tắt lý thuyết

1. Hàm sản xuất

Để tiến hành sản xuất sản phẩm cẩn có các yếu tố sản xuất như: nguyên, nhiên vật liệu, máy móc thiết bị, nhà xưởng, lao động,… Chúng được kết hợp với nhau theo một kỹ thuật nào đó để tạo thành sản phẩm.

Để diễn tả mối tương quan vật thể giữa sản lượng và các yếu tố sản xuất được sử dụng, người ta sử dụng hàm sản xuất.

Hàm sản xuất mô tả những số lượng sản phẩm (đầu ra) tối đa có thể được sản xuất bởi một số lượng các yếu tố sản xuất (đầu vào) nhất định, tương ứng với trình độ kỹ thuật nhất định.

Dạng tổng quát của hàm sản xuất:

Với Q: số lượng sản phẩm đầu ra.

X : số lượng yếu tố sản xuất i.

Để đơn giản, ta chia các yếu tố sản xuất thành hai loại là vốn (K) và lao động (L), do đó hàm sản xuất có thể viết lại:

Q = f(K, L)

Hàm sản xuất diễn tả số lượng tối đa sản phẩm được sản xuất, nghĩa là các doanh nghiệp sử dụng mọi phối hợp các yếu tố sản xuất một cách hiệu quả nhất, nó không để cập đến các trường hợp sản xuất kém hiệu quả.

Hàm sản xuất cũng thể hiện mối quan hệ phụ thuộc giữa số lượng sản phẩm sản xuất với các yếu tố đầu vào nhất định. Một trong các yếu tố sản xuất thay đổi số lượng được sử dụng, sẽ dẫn đến sản lượng thay đổi theo.

Kỹ thuật sản xuất thay đổi, thì hàm sản xuất sẽ thay đổi.

Để phân biệt tác động của việc thay đổi một yếu tố sản xuất và của tất cả yếu tố sản xuất đến sản lượng, ta phân biệt hàm sản xuất ngắn hạn và hàm sản xuất dài hạn.

Ngắn hạn là khoảng thời gian có ít nhát một yếu tổ sản xuất mà doanh nghiệp không thể thay đổi về số lượng sử dụng trong quá trình sản xuất.

Do đó, trong ngắn hạn các yếu tố sản xuất được chia làm hai loại:

Yếu tố sản xuất cố định: không dễ dàng thay đổi trong quá trình sản xuất như: số lượng máy móc thiết bị, nhà xưởng, nhân viên quản trị tối cao… biểu thị cho quy mô sản xuất nhất định.

Yếu tố sản xuất biến đổi: dễ dàng thay đổi về số lượng trong quá trình sản xuất như: nguyên, nhiên, vật liệu, lao động trực tiếp…

Như vậy, trong ngắn hạn quy mô sản xuất của doanh nghiệp là không đổi. Doanh nghiệp có thể thay đổi sản lượng ngắn hạn, bằng cách thay đổi số lượng yếu tố sản xuất biến đổi.

Trong ngắn hạn vốn (K) được coi là yếu tố sản xuất cố định và lao động (L) là yếu tố sản xuất biến đổi, hàm sản xuất trong ngắn hạn có dạng:

Q = f ((overline{K} , L))

Với: K : Lượng vốn không đổi

L : Lượng lao động biến đổi

Q : Sản lượng được sản xuất ra

Trong ngắn hạn, vì vốn coi như không đổi nên sản lượng chỉ phụ thuộc vào mức sử dụng lao động. Do đó, hàm sản xuất ngắn hạn đơn giản là:Q = f(L)

Dài hạn là thời gian đủ dài để doanh nghiệp thay đổi tất cả các yếu tố sản xuất được sử dụng, mọi yếu tố sản xuất đều biến đổi.

Trong dài hạn doanh nghiệp có đủ thời giờ để thay đổi quy mô sản xuất theo ý muốn, do đó sản lượng trong dài hạn thay đổi nhiều hơn so với trong ngắn hạn.

Khi tất cả các yếu tố sản xuất đều biến đổi, ta có hàm sản xuất dài hạn: Q = f(K,L)

Trong dài hạn sản lượng phụ thuộc vào cả 2 yếu tố sản xuất biến đổi K và L.

2. Sản xuất trong ngắn hạn: có một yếu tố đầu vào thay đổi

Trong ngắn hạn, ta quan sát một yếu tố sản xuất biến đổi trong khi các yếu tố sản xuất còn lại được giữ nguyên thì sản lượng, năng suất trung bình và năng suất biên của yếu tố sản xuất biến đổi sẽ thay đổi khi số lượng yếu tố sản xuất thay đổi.

Trong ngắn hạn, chỉ có lao động (L) là yếu tố sản xuất biên đổi, còn vốn (K) được coi là yếu tố sản xuất cố định, thì sản lượng (Q) chỉ phụ thuộc vào L.

2.1 Tổng sản lượng trong ngắn hạn (Q)

Hàm sản xuất ngắn hạn đơn giản là: Q = f (L)

Sản lượng trong ngắn hạn có đặc điểm là lúc đầu khi gia tăng số lượng lao động được sử dụng, thì sản lượng tăng với tốc độ tăng dần, sau đó tốc độ tăng sản lượng giảm dần. Đến khi sản lượng đạt tối đa, nếu tiếp tục gia tăng số lượng lao động, thì sản lượng có thể giảm xuống:

Ban đầu: L tăng thì Q tăng

Sau đó: L tiếp tục tăng thì Qmax

Nếu tiếp tục tăng L thì Q giảm

Trên đồ thị 4.1, khi tăng số lượng lao động đến L 0= 3 thì sản lượng tăng nhanh dần, tiếp tục tăng số lượng lao động thì sản lượng tăng chậm dần và đạt cực đại tại L 2 = 8. Sau đó tiếp tục tăng số lượng lao động thì sản lượng giảm dần.

2.2 Năng suất trung bình (AP)

Năng suất trung bình của một yếu tố sản xuất biến đổi là số sản phẩm sản xuất tính trung bình trên một đơn vị yếu tố sản xuất đó.

Năng suất trung bình được xác định bằng cách lấy tổng sản lượng Q chia cho số lượng yếu tố sản xuất biến đổi được sử dụng.

Ví dụ: Năng suất trung bình của yếu tố lao động (AP[) là số sản phẩm tính trung bình cho mỗi lao động sản xuất ra:

(4.1)

Năng suất trung bình của lao động có đặc điểm là:

Ban đầu khi gia tăng lượng lao động sử dụng (L) thì APL tăng dần và đạt cực đại.

Sau đó nếu tiếp tục gia tăng lao động thì APL giảm dần

Trên đồ thị 4.1, khi tăng số lượng lao động thì năng suất trung bình của lao động tăng dần và đạt cực đại tại I. = 4. Sau đó tiếp tục tăng số lượng lao động, thì năng suất trung bình sẽ giảm dần.

2.3 Năng suất biên

Năng suất biên của một yếu tố sản xuất biến đổi là phần thay đổi trong tổng sản lượng khi thay đổi một đơn vị yếu tố sản xuất biến đổi đó, trong khi các yếu tố sản xuất khác được giữ nguyên.

Năng suất biên của lao động (MPL) là phấn sản lượng tăng thêm trong tổng sản lượng khi sử dụng thêm một đơn vị lao động, khi các yếu tố sản xuất khác được giữ nguyên.

(MP_L = frac{Delta Q}{Delta L}) (4.2)

Trên đồ thị MP L chính là độ dốc của đường tổng sản lượng.

Nếu hàm sản xuất là hàm liên tục, thì MP L có thể được tính bằng cách lấy đạo hàm bậc nhất của hàm sản xuất:

(MP_L = frac{dQ}{dL}) (4.3)

Ví dụ 1: Nếu hàm sản xuất có dạng: Q = K(L – 2 )

Thì năng suất biên của lao động: MP L = dQ/dL = K

Năng suất biên của vốn: MP K= dQ/dK = L – 2

2.4 Quy luật năng suất biên giảm dần

Khi sử dụng số lượng ngày càng tăng một yếu tố sản xuất biến đổi, trong khi các yếu tố sản xuất khác được giữ nguyên, thì năng suất biên của yếu tố sản xuất biến đổi đó sẽ ngày càng giảm xuống.

Quy luật năng suất biên giảm dần của lao động: Khi sử dụng số lượng lao động ngày càng tăng, trong khi các yếu tố sản xuất khác được giữ nguyên, thì năng suất biên của lao động sẽ ngày càng giảm xuống.

Ví dụ 2: Ta có hàm sản xuất ngắn hạn thể hiện qua bảng 4.1:

Từ bảng 4.1, chúng ta có thể mô tả tổng sản lượng, năng suất trung bình và năng suất biên của yếu tố lao động bằng đồ thị 4.1 như sau:

2.5 Mối quan hệ giữa năng suất trung bình và năng suất biên

Năng suất trung bình và năng suất biên của yếu tố sản xuất biến đổi (như yếu tố lao động) có mối quan hệ mật thiết với nhau:

Khi năng suất biên nhỏ hơn năng suất trung bình, thì năng suất trung bình giảm (MP < AP (rightarrow) AP giảm)

Khi năng suất biên bằng năng suất trung bình, thì năng suất trung bình đạt CƯC đại (MP = AP (rightarrow) AP max)

Ta có thể chứng minh mối quan hệ trên bằng phương pháp đại số:

Lấy đạo hàm cả hai về:

(frac{dAP}{dL} = frac{dQ/L}{dL} = frac{L cdot frac{dQ}{dL} – Q cdot frac{dL}{dL}}{L^2} = frac{1}{L} (MP_L – AP_L))

Khi (MP_L < AP_L implies frac{dAP}{dL} < 0 implies AP_L downarrow)

Khi (MP_L = AP_L implies frac{dAP}{dL} = 0 implies AP_L max)

2.6 Mối quan hệ giữa năng suất biên và tổng sản lượng

Giữa năng suất biên và tổng sản lượng cũng có mối quan hệ mật thiết như sau:

Khi năng suất biên âm thì tổng sản lượng sẽ giảm (khi MP < 0 (rightarrow) Q giảm)

Khi năng suất biên bằng không thì tổng sản lượng đạt tối đa (khi MP = 0 (rightarrow) Q max)

Qua 10 phối hợp khác nhau giữa K và L, ta nhận thấy có những phối hợp mang lại hiệu quả kinh tế, có những phối hợp không mang lại hiệu quả kinh tế. Vậy khi tiến hành sản xuất, người ta sẽ lựa chọn các phối hợp nào trong các phối hợp nêu trên? Để tiện xác định, ta chia 10 phối hợp trên thành 3 giai đoạn với các đặc điểm sau:

Giai đoạn I (Từ L0 = 1 đến L1 = 4): thể hiện hiệu quả sử dụng lao động và vốn đều tăng, vì khi gia tăng số lượng lao động đến L1 = 4, năng suất trung bình tăng dần lên và đạt cực đại ở cuối giai đoạn 1 và đầu giai đoạn II; đồng thời sản lượng cũng liên tục tăng trong giai đoạn I.

Giai đoạn II (từ L1= 4 đến L2 = 8): thể hiện hiệu quả sử dụng lao động giảm và hiệu quả sử dụng vốn tiếp tục tăng, vì khi tiếp tục gia tăng lao động đến L2 = 8, thì năng suất trung bình, năng suất biên đều giảm, nhưng năng suất biên vẫn còn dương, do đó tổng sản lượng vẫn tiếp tục tăng và đạt cực đại ở cuối giai đoạn II.

Qua 3 giai đọan sản xuất nêu trên, khi tiến hành sản xuất thì các doanh nghiệp chỉ chọn những phối hợp các yếu tố sản xuất thuộc giai đọan II, không chọn giai đọan I và giai đọan III. Vì trong giai đọan I hiệu quả sử dụng các yếu tố còn tăng chưa đạt tối đa, còn giai đọan III thì kém hiệu quả.

Trong giai đoạn II, phối hợp lao động và vốn đưa đến hiệu quả cao nhất vì hiệu quả sử dụng lao động cao nhất (AP max) ở đầu giai đoạn II, hiệu quả sử dụng vốn cao nhất (Q max) ở cuối giai đoạn II (năng suất biên bằng không: MP = 0).

Hành Vi Lựa Chọn Của Người Tiêu Dùng / 2023

Nội dung chính

I. Một số khái niệm và lý thuyết về ích lợi của người tiêu dùng

1. Một số khái niệm

1.1. Tiêu dùng

– Tiêu dùng là hành vi rất quan trọng của con người. Nó chính là hành động nhằm thỏa mãn những nguyện vọng, trí tưởng tượng riêng và các nhu cầu về tình cảm, vật chất của một cá nhân hoặc hộ gia đình nào đó thông qua việc mua sắm các sản phẩn và việc sử dụng các sản phẩm đó.

– Hộ gia đình: với tư cách người ra quyết định trong nền kinh tế, được hiểu là một nhóm người sống cùng với nhau như một đơn vị ra quyết định tiêu dùng.

1.2. Mục tiêu của người tiêu dùng

Khi sử dụng ngân sách của mình để mua sắm hàng hóa và dịch vụ, bất kỳ người tiêu dùng nào cũng hướng tới ích lợi thu được và ích lợi thu được càng nhiều càng tốt. Với mỗi hàng hóa tiêu dùng, nếu còn làm cho ích lợi tăng thêm thì người tiêu dùng còn tăng tiêu dùng và ích lợi tiêu dùng sẽ hướng tới giá trị lớn nhất.

Khi tiêu dùng một hàng hóa nào đó, người tiêu dùng có thể rơi vào các trạng thái khác nhau: hài lòng hoặc không hài lòng. Hàng hóa nào mang lại sự hài lòng có nghĩa là mang lại lợi ích và ngược lại.

Ích lợi (Utility – U): là sự thỏa mãn hoặc hài lòng thu được khi tiêu dùng hàng hóa hoặc dịch vụ.

Tổng ích lợi (TU): là tổng thể sự thỏa mãn hoặc hài lòng do người tiêu dùng một số lượng nhất định hàng hóa và dịch vụ khác nhau mang lại.

1.4. Ích lợi cận biên (MU): là sự thay đổi của tổng ích lợi khi có sự thay đổi của số lượng hàng hóa được tiêu dùng (tức là ích lợi thu thêm khi sản xuất hoặc tiêu dùng thêm một đơn vị hàng hoá).

Nội dung quy luật:

Nếu cứ tiếp tục tăng dần lượng tiêu dùng một loại hàng hóa nào đó trong một khoảng thời gian nhất định, thì tổng ích lợi sẽ tăng nhưng với tốc độ chậm dần, còn ích lợi cận biên luôn có xu hướng giảm đi.

VD: Giả sử lợi ích của con người có thể đo được, ta có bảng minh họa ích lợi của việc uống bia Heneiken của anh Hoàng trong một khoảng thời gian nhất định như sau:

– Khi MU = 0: anh Hoàng dừng quá trình tăng tiêu dùng của mình lại, và số lượng 6 cốc bia tiêu dùng tại thời điểm này là tối ưu và TUmax = 22.

– Khi MU < 0: anh Hoàng sẽ không uống thêm cốc thứ 7 dù được miễn phí vì cốc thứ 7 này đem lại ích lợi -0,5 và tổng ích lợi giảm.

2.1. Ích lợi cận biên và đường cầu

– Lý thuyết về lợi ích với quy luật ích lợi cận biên giảm dần cho thấy lý do vì sao đường cầu dốc xuống. Như vây, chúng ta thấy có mối quan hệ giữa MU và giá cả hàng hóa.

– Khi MU càng lớn thì số lượng tiêu dùng càng ít, người tiêu dùng trả giá càng cao và ngược lại, khi MU càng nhỏ thì số lượng càng nhiều, người tiêu dùng trả giá càng thấp. Khi MU = 0, người tiêu dùng không mua thêm một đơn vị hàng hóa nào nữa, đường cầu (D) phản ánh quy luật MU giảm dần: MU ≡ D.

– Khi MU = P: tổng ích lợi của người tiêu dùng là lớn nhất TUmax và lượng tiêu dùng đạt tối ưu.

– Khi MU < P: tổng ích lợi giảm đi, người tiêu dùng dừng tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ.

– Tổng hợp thặng dư tiêu dùng của từng cá nhân là thặng dư tiêu dùng chung của toàn thị trường.

– Nếu người tiêu dùng tiêu dùng một hàng hóa, dịch vụ: thu của người tiêu dùng là ích lợi cận biên thu được, chi là khoản tiền phải trả để tiêu dùng hàng hóa đó và được tính theo giá thị trường.

CS = MU – P

– Nếu người tiêu dùng tiêu dùng hai hàng hóa, dịch vụ trở lên, thặng dư tiêu dùng trên toàn bộ sản phẩm phản ánh sự chênh lệch giữa phần thu về của người tiêu dùng (tức là tổng ích lợi thu được của tất cả các sản phẩm mà người đó đã tiêu dùng) và phần chi ra là tổng chi tiêu (TE).

CS = (TU – TE) = TU – P.Q

CSmax ⇔ CS’ = 0 ⇔ MU = P

Như vậy, ích lợi cận biên giảm dần chính là nội dung kinh tế của luật cầu nên MU ≡ D. Vì thế, thặng dư tiêu dùng có thể tính bằng cách sử dụng đường cầu.

II. Lựa chọn tối ưu của người tiêu dùng

1. Sở thích của người tiêu dùng

1.1. Giả định về sở thích của người tiêu dùng

– Giả định về sở thích mang tính ưu tiên;

– Giả định về sở thích mang tính bắc cầu;

– Giả định về sở thích mang tính nhất quán;

– Giả định về sở thích sử dụng nhiều hàng hóa, dịch vụ hơn ít hàng hóa, dịch vụ.

– Giả định về việc người tiêu dùng có khái niệm, so sánh, sắp xếp các giỏ hàng hóa khác nhau;

– Giả định về sở thích của người tiêu dùng phụ thuộc vào thu nhập và giá cả.

1.2. Biểu diễn sở thích của người tiêu dùng bằng đường bàng quan 1.2.1. Khái niệm

Đường bàng quan (IC) là tập hợp các cách thức kết hợp khác nhau của tập hợp hàng hóa mà người tiêu dùng mua cho cùng một mức lợi ích. Đường bàng quan còn được gọi là đường đồng mức lợi ích hay đường đồng mức thỏa dụng.

1.2.2. Tính chất

– Đường bàng quan dốc xuống về phía phải và có độ dốc âm.

Vì tỷ lệ thay thế cận biên MRS cho biết người tiêu dùng sẵn sàng đánh đổi bao nhiêu Y để tiêu dùng một đơn vị hàng hóa X

Khái niệm: Đường ngân sách là đường biểu thị tất cả các cách kết hợp khác nhau của hàng hóa, dịch vụ mà người tiêu dùng mua thỏa mãn cùng một mức thu nhập của người tiêu dùng.

Có thể biểu diễn phương trình đường ngân sách thông qua hàm số sau: I = PxX + PyY + …. + PnN trong đó:

+ I là thu nhập của người tiêu dùng

+ Px, Py, Pn là giá của hàng hóa, dịch vụ X, Y, N

+ X, Y, N là số lượng của hàng hóa, dịch vụ X, Y, N

Phương trình đường ngân sách có thể được viết khái quát với giả thiết người tiêu dùng chỉ mua hai hàng hóa, dịch vụ X, Y như sau:

Vì Px, Py mang giá trị dương nên độ dốc của đường ngân sách luôn có giá trị âm. Độ dốc âm của đường ngân sách phản ánh tỷ lệ thay đổi giữa hai hàng hóa X và Y, và cho biết sự thay đổi giữa khối lượng hàng hóa X và Y là ngược chiều.

Với mức thu nhập I1 người tiêu dùng phân phối thu nhập của mình để mua hai hàng hóa X, Y với các phương án chi tiêu A, B… khác nhau. Những phương án này cùng có điểm chung là phải cùng mức thu nhập như nhau là I1.

– Nếu thu nhập tăng, giả định giá hàng hóa, dịch vụ giữ nguyên thì đường ngân sách sẽ dịch chuyển ra ngoài, không gian lựa chọn của người tiêu dùng được mở rộng, và người tiêu dùng có thể lựa chọn mua nhiều hàng hóa hơn và ngược lại.

3.1. Sự kết hợp giữa đường bàng quan và đường ngân sách

VD: Một người có thu nhập I = 21 nghìn đồng dùng để chi tiêu cho hai loại hàng hóa X (mua sách) và Y (tập thể thao) trong 1 tuần với giá của X là PX =3 nghìn/ 1 quyển, giá của Y là PY= 1,5 nghìn/1 lần tập.

Quy tắc này nói lên người tiêu dùng hợp lý sẽ mua mỗi loại hàng hóa cho đến khi tỷ lệ giữa lợi ích tăng thêm thu được so với giá phải trả là bằng nhau cho mỗi loại hàng hóa.

3.2. Sự thay đổi của thu nhập và giá cả với đường cầu cá nhân

– Đường tiêu dùng – thu nhập ICC (Income-Consumption Curve): Đường tiêu dùng – thu nhập đối với hàng hóa X cho biết lượng hàng hóa X được mua tương ứng với từng mức thu nhập khi giá cả các loại hàng hóa là không đổi.

– Đường tiêu dùng – giá cả PCC (Price-Consumption Curve): Đường tiêu dùng – giá cả đối với hàng hóa X cho biết lượng hàng hóa X được mua tương ứng với từng mức giá khi thu nhập và giá của hàng hóa Y không đổi.

^ Kuester, Sabine (2012): MKT 301: Strategic Marketing & Marketing in Specific Industry Contexts, University of Mannheim, p. 110.

^ Buettner, Ricardo (2016).

^ Lynn R. Kahle; Angeline G. Close (2011).

^ Elizabeth A. Minton; Lynn R. Khale (2014).

Lý Thuyết Ôn Tập Chương Nguyên Tử Hóa 10 / 2023

– Điều kiện bền của nguyên tử: p ≤ n ≤ 1,5.p

– Vì nguyên tử trung hòa về điện: số p = số e

– Điều kiện bền của nguyên tử: p ≤ n ≤ 1,5.p

– Vì nguyên tử trung hòa về điện: số p = số e

– Khối lượng nguyên tử: m nguyên tử ( approx ) hạt nhân ( approx ) m p + m n

– Nếu hạt nhân có Z proton thì điện tích hạt nhân bằng Z+

– Số đơn vị điện tích hạt nhân (Z) = số hiệu nguyên tử = số electron (e) = số proton (p)

Lưu ý: phân biệt số đơn vị điện tích hạt nhân (Z) và điện tích hạt nhân (Z+)

– Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân.

– Kí hiệu nguyên tử : ({}_Z^AX)

X : kí hiệu của nguyên tố

Z: số hiệu nguyên tử

A: số khối (A = Z + N)

– Đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng số hạt proton, electron (cùng Z) nhưng khác nhau về số khối (khác A hoặc khác số nơtron)

III. NGUYÊN TỬ KHỐI TRUNG BÌNH

(bar M = frac{{{x_1}.{A_1} + {x_2}.{A_2} + … + {x_n}.{A_n}}}{{100}})

Trong đó A 1, A 2,…, A n là số khối của các đồng vị tương ứng

LỚP ELECTRON VÀ PHÂN LỚP ELECTRON Lớp electron:

Thứ tự lớp: 1 2 3 4 5 6 7

Tên lớp: K L M N O P Q

Phân lớp electron * Số electron tối đa trong một phân lớp

– Phân lớp đã đủ số electron tối đa gọi là phân lớp electron bão hòa.

* Số electron tối đa trong một lớp

– Lớp electron đã đủ số e tối đa gọi là lớp electron bão hòa.

– Lớp electron bão hòa khi các phân lớp trong lớp đó bão hòa.

V. CẤU HÌNH ELECTRON CỦA NGUYÊN TỬ Các bước viết cấu hình e nguyên tử

B1: Điền lần lượt các e vào các phân lớp theo thứ tự tăng dần mức năng lượng:

1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p 5s 4d 5p 6s …

B2: Sắp xếp lại theo thứ tự các lớp và phân lớp theo nguyên tắc từ trong ra ngoài:

1s 2s 2p 3s 3p 3d 3f 4s 4p 4d 4f …

B3: Xem xét phân lớp nào có khả năng đạt đến bão hòa hoặc bán bão hòa thì có sự sắp xếp lại các electron ở các phân lớp (chủ yếu là d và f)

Chú ý: trường hợp đặc biệt: Các nguyên tố có cấu hình nguyên tử bán bão hòa:

2. Đặc điểm của lớp e ngoài cùngCác nguyên tố luôn có xu hướng nhường nhận electron để đạt cấu hình bát tử của khí hiếm (8e lớp ngoài cùng trừ He) dẫn đến tính chất

– Kim loại là những chất có khả năng nhường electron

– Phi kim là những chất có khả năng nhận electron

Chú ý: Nguyên tử có 4 electron ngoài cùng có thể là nguyên tử của nguyên tố kim loại hoặc phi kim.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Chương 4 Lý Thuyết Hành Vi Của Người Sản Xuất / 2023 trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!