Đề Xuất 12/2022 # Cb Là Gì? Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Cb / 2023 # Top 14 Like | Comforttinhdauthom.com

Đề Xuất 12/2022 # Cb Là Gì? Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Cb / 2023 # Top 14 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Cb Là Gì? Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Cb / 2023 mới nhất trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

CB hay còn gọi là aptomat chống giật, CB là tên viết tắt của từ Circuit Breaker, CB là thiết bị có chức năng được dùng để đóng ngắt mạch điện, bảo vệ quá tải, ngắn mạch, sụt áp…của hệ thống và các thiết bị điện. trong mạch điện.

Cấu tạo của CB

CB được cấu tạo bởi các bộ phận: tiếp điểm, hồ dập quang điện, cơ cấu truyền động cắt CB, móc bảo vệ.

Tiếp điểm: CB thường có cấu tạo 2 cấp tiếp điểm (tiếp điểm chính và hồ quang) hoặc được thiết kế 3 cấp tiếp điểm (tiếp điểm chính, tiếp điểm phụ. hồ dập quang). Tiếp điểm hoạt động như sau: khi đóng mạch, tiếp điểm hồ quang đóng trước, tiếp điểm phụ và cuối cùng là tiếp điểm chính, khi ngắt mạch điện thì tiếp điểm hoạt động ngược lại, cuối cùng là tiếp điểm hồ quang điện.

Hộp dập hồ quang: CB hộp dập hồ quang thường sử dụng hai kiểu thiết bị dập hồ quang: kiểu nửa kín và kiểu hở. Kiểu nửa kín của CB thường được đặt trong vỏ kín của CB và có lỗ thoát khí được dùng cho dòng điện có giới hạn không quá 50KA. Còn đối với loại kiểu hở thì dòng điện lớn hơn 50KA hoặc điện áp lớn hơn 1000V.

Cơ cấu truyền động cắt CB

Truyền động cắt CB có 2 cách: bằng tay và bằng cơ điện. Đối với loại truyền động cắt CB có dòng điện điện mức không lớn 600A. Điều khiến bằng điện từ có dòng điện lớn hơn 1000A.

Móc bảo vệ của CB có chức năng bảo vệ thiết bị điện không bị quá tải và ngắn mạch, dòng điện của móc bảo vệ phải nằm dưới đường đặc tính của đối tượng của đối tượng cần bảo vệ. Móc bảo vệ bao gồm: móc kiểu điện từ, móc kiểu rơle nhiệt. Tùy vào điều kiện lắp đặt mà móc bảo vệ được sử dụng cho dòng điện khác nhau.

Nguyên lý hoạt động của CB chống giật

Dòng điện đi ra ở dây nóng và quay về ở dây mát là ngược chiều nhau. Nếu trong trường hợp 2 dòng điện này bằng nhau thì 2 từ trường sẽ biến thiên và bị triệt tiêu làm điện áp ra của cuộn thứ cấp cũng bị biến dòng thành 0. Lúc này nếu điện áp qua 2 dây bị dò, dòng điện trên 2 dây khác nhau và từ trường sẽ sinh ra biến thiên trong cuộn dây khác nhau làm xuất hiện dòng điện cảm ứng trên cuộn dây.

Ứng dụng của CB

CB chống giật được lắp với aptoamt thông thường ở cầu dao tổng để chống dò dòng, bảo vệ an toàn cho người sử dụng không bị điện giật. Và CB chống giật được lắp đặt còn được dùng để chống sấm chớp. Đồng thời, aptomat chống giật được mắc ở bình nước nóng và ở những nơi cần sự an toàn cao về điện.

Để mua CB chống giật, quý khách hàng hãy liên hệ với Công ty TNHH Sirius Việt Nam của chúng tôi theo hotline: 0981.044.566 hoặc đặt hàng trực tiếp trên địa chỉ website: https://thietbidienpanasonic.com/ gửi email cho chúng tôi: Panasonicvietnam.com@gmail.com

Ecu Là Gì? Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động / 2023

ECU là viết tắt của cụm từ Electronic Control Unit – hệ thống điều khiển điện tử của xe (ô tô, xe tải, xe khách). Để dễ hình dung, ECU (hay còn gọi là hộp đen) được ví như một “bộ não” có thể tiếp nhận thông tin, chi phối và ghi lại các hoạt động của xe ô tô. ” Bộ não” điều khiển chi phối tất cả mọi hoạt động của động cơ thông qua việc tiếp nhận dữ liệu các cảm biến trên động cơ hoặc ô tô, sau đó được truyền về ECU xử lý tín hiệu và đưa ra “mệnh lệnh” buộc các cơ cấu chấp hành phải thực hiện như việc điều khiển nhiên liệu, góc đánh lửa, góc phối cam, ga tự động, lực phanh ở mỗi bánh…

1. Bộ nhớ trong 2. Bộ vi xử lý

Bộ vi xử lý có tên tiếng Anh là Microprocessor), là bộ phận quan trọng nhất được coi như “cánh tay phải” của ECU, có khả năng tiếp nhận mọi thông tin và các tín hiệu khác nhau. Khi nhận được thông tin từ bộ nhớ trong của ECU, bộ vi xử lý sẽ có những tính toán hợp lý để đưa ra những yêu cầu, mệnh lệnh chính xác nhất cho các bộ phận khác.

3. Đường truyền BUS

ECU là một trong những bộ phận có chức năng quan trọng nhất của xe ô tô chính bởi lẽ đó mà chi tiết này lại được ví như “bộ não” của con người. ECU có rất nhiều các vai trò khác nhau, đều là những chức năng, vai trò đặc biệt quan trọng không thể thiếu đối với tất cả mọi loại xe ô tô, xe tải, xe khách.

– Vai trò tiếp nhận mọi dữ liệu, thông tin quan trọng của xe. Mọi hoạt động của xe ô tô, xe khách hay xe tải đều do ECU theo dõi và kiểm soát để tạo ra sự ổn định và thống nhất đối với sự vận hành của xe đúng như tên gọi “hệ thống điều khiển điện tử” của mình. Thông qua việc tiếp nhận dữ liệu các cảm biến trên động cơ hoặc ô tô, sau đó được truyền về ECU xử lý tín hiệu và đưa ra “mệnh lệnh” buộc các cơ cấu phải thực hiện theo yêu cầu như việc: điều khiển nhiên liệu, ga tự động, lực phanh ở các vị trí bánh xe, góc phối cam, hay góc đánh lửa,…

Ecu Là Gì? Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Ecu / 2023

Ecu là gì? Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của Ecu

Đánh giá bài viết

Ecu là từ viết tắt của cụm từ Electronic Control Unit và có định nghĩa là bộ điều khiển điện tử, hay có cái tên quen thuộc là hộp đen. Chúng ta thường được nghe về hộp đen ô tô, máy bay,… chúng được coi như một “bộ não”, một chiếc máy tính với nhiệm vụ điều khiển sự hoạt động của hệ thống.

Ecu có vai trò vô cùng quan trọng đối với xe ô tô

Cụ thể, hộp đen sẽ chi phối tất cả các hoạt động của động cơ trong xe thông qua việc tiếp nhận dữ liệu từ các cảm biến trên động cơ của xe. Các dữ liệu này sẽ được Ecu xử lý và đưa ra “mệnh lệnh” buộc các động cơ chấp hành thực hiện. Cụ thể như điều khiển góc đánh lửa, điều khiển nhiên liệu, góc phối cam, lực phanh mỗi bánh xe,…

Trong xe ô tô, hộ đen có vai trò vô cùng quan trọng. Chúng thực hiện việc kiểm soát toàn bộ các hoạt động của động cơ để mang tới sự ổn định, chính xác, đảm bảo an toàn. Những chiếc Ecu cho khả năng can thiệp, xử lý nhanh những tình huống mà người điều khiển xe mất kiểm soát. Chính vì vậy mà hộp đen được sử dụng ngày càng nhiều. Những chiếc xe đời mới có thể có tới cả trăm hộp đen.

Vì được coi như “đầu não” của mỗi chiếc xe nên hộp đen có cấu tạo khá phức tạp với 3 bộ phận chính. Mỗi bộ phận này lại gồm rất nhiều các bộ phận nhỏ khác nhau.

ROM (Read Only Memory): Giống như trong một chiếc máy tính chúng dùng để trữ thông tin thường trực, đây là bộ nhớ chỉ có khả năng đọc các thông tin đã được lập trình sẵn chứ không thể ghi vào được. Vì vậy nên ROM chính là nơi cung câp sthoong tin cho bộ vi xử lý.

RAM (Random Access Memory): Đây là bộ nhớ truy xuất ngẫu nhiên cho khả năng lưu trữ thông tin mới được ghi trong bộ nhớ và được xác định bởi vi xử lý. RAM cho khả năng đọc và ghi số liệu theo địa chỉ bất kỳ.

PROM (Programmable Read Only Memory): Đây là bộ phận có cấu tạo tương tự như ROM nhưng có khả năng lập trình. Chương trình có thể thay đổi sao cho phù hợp nhất khi sử dụng chứ không phải tại nhà máy sản xuất.

KAM (Keep Alive Memory): Dùng để lưu trữ những thông tin tạm thời cung cấp đến bộ vi xử lý. Cho dù động cơ có ngừng hoạt động thì KAM vẫn sẽ tiếp tục duy trì bộ nhớ. Nhưng nếu chúng ta tháo nguồn cung cấp ắc quy đến Ecu thì bộ nhớ KAM sẽ mất.

Nếu như coi Ecu là “đầu não” của mỗi chiếc xe thì bộ vi xử lý này lại chính là “bộ não” của Ecu. Bộ phận này có chức năng là tính toán sau đó đưa ra quyết định khi tiếp nhận thông tin từ cảm biến.

Tất cả các thông tin từ cảm biến sẽ được truyền về bộ vi xử lý. Tại đây, thô ng tin sẽ được tính toán và đưa ra những mệnh lệnh đến từng bộ phận cho từng bộ phận thích hợp nhất.

Đây là một hệ thống phụ dùng để chuyển dữ liệu giữa các thành phần bên trong Ecu với nhau.

Nhờ vào tín hiệu truyền tới từ các cảm biến, các Ecu sẽ xác định thời điểm đồng thời hiệu chỉnh các chế độ, chức năng một cách hợp lý nhất.

Các cảm biến sẽ truyền tín hiệu về Ecu, bộ vi xử lý chịu trách nhiệm, tính toán và đưa ra mệnh lệnh

Cụ thể, các cảm biến từ động cơ, cảm biến tốc độ, cảm biến khí thải,… sẽ truyền thông tin đến bộ vi xử lý thông qua hệ thống đường truyền BUS. Tại đây, thông tin sẽ được bộ vi xử lý tính toán, sau đó đưa ra những mệnh lệnh phù hợp. Mệnh lệnh này lại một lần nữa theo đường truyền – BUS đi đến các bộ phận cần thực thi tương ứng. Tại đây, các mệnh lệnh được tiến hành theo đúng yêu cầu đưa ra.

Đến đây hẳn quý vị đã biết Ecu là gì và hiểu hết được tầm quan trọng của thiết bị này. Những hộp đen không ngừng nâng cao vai trò và nâng cao số lượng để đảm bảo an toàn cho quá trình chạy xe.

Relay Là Gì ? Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Relay / 2023

Bạn đang tìm hiểu về relay là gì? Hay rơ-le là thiết bị dùng để làm gì? Nó hoạt động như thế nào? Có bao nhiêu loại relay dùng trong công nghiệp? Ở bài viết này mình xin chia sẻ đến các bạn, các loại relay được dùng nhiều trong công nghiệp hiện này.

Relay là gì ?

Điện áp và dòng điện được relay chuyển mạch sẽ rất khác so với tín hiệu được sử dụng để kích hoạt hoặc cấp điện cho relay. Nói tóm lại rơ-le hay relay là một thiết bị thông dụng, gọn nhẹ, giá thành dễ tiếp cận và được sử dụng rộng rãi trong đời sống hằng ngày của chúng ta.

Cấu tạo của relay (rơ – le)

Về cấu trúc cơ bản của relay (rơ – le) sẽ bao gồm một cuộn dây kim loại đồng hoặc nhôm được quấn quanh một lõi sắt từ. Bộ phận này có phần tĩnh được gọi là ách từ (Yoke) và phần động được gọi là phần cứng (Armature). Phần cứng sẽ được kết nối với một tiếp điểm động, cuộn dây có tác dụng hút thanh tiếp điểm lại để tạo thành trạng thái NO và NC. Mạch tiếp điểm (mạch lực) có nhiệm vụ đóng cắt các thiết bị tải với dòng điện nhỏ và được cách ly bởi cuộn hút.

Nguyên lý làm việc của relay (rơ – le)

Đây là một ví dụ về rơ le “thường mở” (NO). Các tiếp điểm trong mạch thứ hai không được kết nối theo mặc định và chỉ bật khi dòng điện chạy qua nam châm. Các rơ le khác là “thường đóng” (NC). Các tiếp điểm được kết nối để dòng điện chạy qua chúng theo mặc định) và chỉ tắt khi nam châm được kích hoạt, kéo hoặc đẩy các tiếp điểm ra xa nhau. Thông thường rơle mở là phổ biến nhất.

Bên dưới là một hình ảnh động khác cho thấy cách một relay liên kết hai mạch với nhau. Ở phía bên trái, có một mạch đầu vào được cung cấp bởi một công tắc hoặc một loại cảm biến nào đó. Khi mạch này được kích hoạt, nó cung cấp dòng điện cho một nam châm điện kéo công tắc kim loại đóng lại và kích hoạt mạch đầu ra thứ hai (ở phía bên phải). Dòng điện tương đối nhỏ trong mạch đầu vào do đó kích hoạt dòng điện lớn hơn trong mạch đầu ra.

Thứ nhất: mạch đầu vào (vòng màu xanh) bị tắt và không có dòng điện chạy qua cho đến khi một cái gì đó (có thể là cảm biến hoặc đóng công tắc) bật nó. Mạch đầu ra (vòng lặp màu đỏ) cũng bị tắt.

Thứ hai: khi một dòng điện nhỏ chạy trong mạch đầu vào. Nó sẽ kích hoạt nam châm điện (được hiển thị ở đây dưới dạng một cuộn dây màu xanh đậm). Và tạo ra một từ trường xung quanh nó.

Thứ ba: nam châm điện năng lượng kéo thanh kim loại trong mạch đầu ra về phía nó, đóng công tắc và cho phép dòng điện lớn hơn nhiều chạy qua mạch đầu ra.

Thứ tư: mạch đầu ra vận hành một thiết bị có dòng điện cao như đèn hoặc động cơ điện.

Các loại relay (rơ – le) trên thị trường hiện nay

Theo mình được biết thì trên thị trường hiện nay sẽ có hai dạng relay là module rơ-le đóng ở mức thấp (nối cực âm vào chân tín hiệu rơ-le sẽ đóng) và module rơ-le đóng ở mức cao (nối cực dương vào chân tín hiệu rơ-le sẽ đóng). Nếu chúng ta so sánh giữa 2 module rơ-le có cùng thông số kỹ thuật thì hầu hết mọi linh kiện của nó đều giống nhau, chỉ khác nhau ở chỗ cái transistor của mỗi module. Chính vì bộ phận transistor này nên ta mới có được 2 loại module rơ-le (có 2 loại transistor là NPN – kích ở mức cao, và PNP – kích ở mức thấp).

Cách xác định trạng thái của một rơ – le

Vấn đề được đặt ra ở đây là làm sao chúng ta có thể xác định được cái rờ – le mà chúng ta đang cầm trên tay là dạng nào. Và để giải quyết vấn đề này mình sẽ đề xuất cho các bạn một số cách thức khá thú vị nhưng hiệu quả như sau:

Cách 1: hỏi người cung cấp relay (rơ – le), đây là cách phổ biến nhất và nhanh nhất nếu chúng ta không có thời gian.

Các thông số thường thấy của bộ module relay

Các thông số của module rơ – le cũng chính là các thông số của hai bộ phận cấu thành nên chúng là rơ – le và transistor. Cụ thể thì chúng sẽ có các thông số như sau:

Hiệu điện thế kích tối ưu

Hiệu điện thế và cường độ dòng điện tối đa

Đây là các thông số thể hiện mức dòng điện cũng như hiệu điện thế tối đa của các thiết bị mà các bạn muốn đóng/ngắt có thể đấu dây với rơ – le. Và thường chúng sẽ in lên trên thiết bị để chúng ta quan sát, đại loại như hình bên dưới nè.

10A – 250VAC: cường độ dòng điện tối đa qua các tiếp điểm của rơ-le là 10A với hiệu điện thế 250VAC

10A – 30VDC: cường độ dòng điện tối đa qua các tiếp điểm của rơ-le là 10A với hiệu điện thế 30VDC

10A – 125VAC: cường độ dòng điện tối đa qua các tiếp điểm của rơ-le là 10A với hiệu điện thế 125VAC

10A – 28VDC: cường độ dòng điện tối đa qua các tiếp điểm của rơ-le là 10A với hiệu điện thế 28VDC

SRD-05VDC-SL-C: hiệu điện thế kích tối ưu là 5V.

Cách sử dụng relay (rơ – le)

Với 3 chân kích

+ : dùng để cấp hiệu điện thế tối ưu

– : dùng để nối với cực âm

S : đây là chân tín hiệu, tùy vào loại module rơ-le mà nó sẽ làm nhiệm vụ kích rơ-le:

Nếu bạn đang dùng module rơ-le kích ở mức cao và chân S bạn cấp điện thế dương vào thì module rơ-le của bạn sẽ được kích, ngược lại thì không.

Tương tự với module rơ-le kích ở mức thấp.

Với 3 còn lại

COM: chân nối với 1 chân bất kỳ của đồ dùng điện, nhưng mình khuyên bạn nên mắc vào đây chân lửa (nóng) nếu dùng hiệu điện thế xoay chiều và cực dương nếu là hiệu điện một chiều.

ON hoặc NO: chân này bạn sẽ nối với chân lửa (nóng) nếu dùng điện xoay chiều và cực dương của nguồn nếu dòng điện một chiều.

OFF hoặc NC: chân này bạn sẽ nối chân lạnh (trung hòa) nếu dùng điện xoay chiều và cực âm của nguồn nếu dùng điện một chiều.

Các nguyên tắc khi vận hành một relay

Để thiết bị có thể hoạt động tốt thì chúng ta cần lưu ý các nguyên tắc vận hành như sau:

Nguồn điện được cung cấp cho cuộn dây để tạo ra từ trường

Từ trường được chuyển thành cơ thông qua việc hút phần ứng

Phần ứng có nhiệm vụ đóng/mở một hoặc nhiều tiếp điểm

Các tiếp điểm cho phép chuyển mạch điện sang tải như thiết bị điện tử khác, động cơ, quạt, bóng đèn,…

Sau khi điện áp bị loại bỏ thì từ trường biến mất, các tiếp điểm trở lại vị trí như ban dầu

Các tiếp điểm có thể thường đóng hoặc thường hở

Ứng dụng module relay (rơ – le) trong thực tế

Có thể nói các ứng dụng của relay trong thực tế là rất phổ biến nhất là trong các ứng dụng tự động hóa. Chúng thường được sử dụng kèm với các loại cảm biến báo mức như cảm biến nhiệt độ, áp suất, mực nước, độ ẩm,…Relay thường được tích hợp trong các ngõ ra của các loại màn hình hiển thị, công tắc báo mức hay thiết bị chuyển đổi tín hiệu. Sử dụng các tín hiệu điện áp nhỏ từ các cảm biến để kích hoạt các thiết bị có điện áp cao hơn.

Ví dụ: chúng ta có một cảm biến đo mức nước dạng báo đầy báo cạn ngõ ra Relay NO/NC được đấu dây với các motor bơm nước. Trường hợp mực nước quá cao cảm biến sẽ kích tín hiệu điện áp thấp và ngắt hoạt động của máy bơm để đảm bảo nước không bị tràn ra bên ngoài. Bên cạnh đó thì chúng ta còn có rất nhiều ứng dụng khác trong công nghiệp nữa mà mình chưa thể kể hết trong bài viết này.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Cb Là Gì? Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Cb / 2023 trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!