Đề Xuất 12/2022 # Cây Điều (Đào Lộn Hột) Công Dụng Và Lưu Ý Khi Dùng Hạt Điều / 2023 # Top 14 Like | Comforttinhdauthom.com

Đề Xuất 12/2022 # Cây Điều (Đào Lộn Hột) Công Dụng Và Lưu Ý Khi Dùng Hạt Điều / 2023 # Top 14 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Cây Điều (Đào Lộn Hột) Công Dụng Và Lưu Ý Khi Dùng Hạt Điều / 2023 mới nhất trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Còn nhớ, cái thuở tan trường lớp 3, lớp 4, cứ đến mùa quả là chúng tôi lại ghé nhà ông Ba xin vài trái đào lộn hột. Có khi không thấy chủ nhà nhưng vì quen thói dễ tính và yêu thương trẻ con của ông, chúng tôi cứ tự nhiên ùa vào hái vài quả chín rồi mới chịu về.

Thực sự, quả đào lộn hột không ngon bằng các thức quả khác (chúng tôi thường chỉ ăn một nửa cho vui miệng rồi vứt bỏ) nhưng cái vị ngọt ngọt, chua chua, hơi chát cùng với mùi thơm đặc trưng, hơi khái của nó lại rất có sức hấp dẫn đối với bọn trẻ con chúng tôi ngày ấy.

Sau đó, nội tôi cũng trồng được vài gốc đào lộn hột và có một dạo người ta đến xin những ngọn non để làm thuốc. Họ ở xa nên hái rất nhiều và cứ khoảng một tuần thì quay lại xin thêm. Nội tôi không hỏi họ dùng để chữa bệnh gì, còn tôi lúc ấy cũng không quan tâm đến. Tuy nhiên, thỉnh thoảng tôi vẫn tự hỏi: Đào lộn hột còn có những công dụng gì mà tôi chưa biết?

THÔNG TIN CHUNG

Cây điều, người miền Nam quen gọi là “đào lộn hột” (do nhầm phần cuống quả phình to là quả, còn quả đính bên ngoài là hạt), có tên khoa học là Anacardium occidentale, là loài thân gỗ lâu năm, quả khô không nẻ, vỏ cứng, có hình thận.

Đây là loại cây thực phẩm có giá trị kinh tế (Việt Nam đứng đầu thế giới trong xuất khẩu điều tính từ 2006 đến nay). Hạt điều thơm ngon và có giá trị dinh dưỡng cao, được dùng nhiều trong ẩm thực và công nghiệp chế biến (hạt điều rang muối, phô mai hạt điều, bơ hạt điều, sữa hạt điều…). Chồi và lá điều non đều có thể ăn được. Phần cuống quả phình to có thể ăn như trái cây hoặc làm mứt, nước uống…

CÔNG DỤNG CỦA QUẢ, THÂN VÀ LÁ CÂY ĐIỀU

Được biết, nước sắc của vỏ cây điều có tác dụng điều trị tiêu chảy, tưa miệng, viêm họng, giải độc rắn cắn và tránh thai. Vỏ cây điều còn được ứng dụng trong công thức trà thảo mộc cho các trường hợp hen suyễn, cảm lạnh. Ngoài ra, nhựa từ thân cây điều có tính ăn da nên được dùng để chấm vào chỗ da bị vết chai hoặc mụn cóc.

Đối với lá điều, người ta nấu nước uống giúp dễ ngủ và giảm đau nhức toàn thân. Lá điều già cũng được áp dụng chữa các bệnh về da và bỏng (phơi khô, tán bột).

Quả điều: Có vị chua, hơi chát, khi chín cò mùi thơm. Nhiều nơi còn dùng quả điều chín tươi, ủ lên men để nấu rượu.

CÔNG DỤNG CỦA HẠT ĐIỀU

Hạt điều bổ dưỡng, chứa nhiều dưỡng chất tốt cho sức khỏe như Ma giê, Can xi, Phốt pho, Đồng, Sắt, Kali, Kẽm, Vitamin K, C, B1, B2, B3, B6, … Với hàm lượng Ma giê và Can xi cao, hạt điều rất tốt cho tim (giúp điều hòa lưu lượng máu) và xương. Hơn nữa, hạt điều có nhiều axit béo có lợi nên giúp giảm nguy cơ mắc bệnh sỏi mật, thiếu máu và các biến chứng của bệnh tiểu đường.

Ngoài ra, ăn hạt điều thường xuyên còn giúp tóc khỏe mượt và giảm các vấn đề về mắt do tuổi tác hay tác hại bức xạ của tia UV, bệnh thoái hóa điểm vàng…

Nhân hạt điều còn chứa Proanthocyanidins (PACs) là chất chống oxy hóa, ngăn chặn sự phát triển của các tế bào ung thư.

Hạt điều còn được bào chế thành si rô để trị ho và cảm lạnh. Dầu được chiết xuất từ hạt điều (pha loãng và thoa) cũng được dùng để điều trị nứt gót chân, mụn nước, chàm, vảy nến và lở loét (do bệnh giang mai).

Mặc dù hạt điều là thực phẩm lý tưởng cho sức khỏe nhưng khi sử dụng cần có sự cân nhắc nhất định.

Liều lượng: Ăn nhiều quả điều (cuống quả) có thể bị tưa lưỡi. Đối với hạt điều, khoảng 16 – 18 hạt/ ngày là phù hợp để tránh sỏi thận và tăng cân không mong muốn.

Cách thức chế biến: Vỏ quả điều có độc nhưng chất độc này bị phân hủy bởi nhiệt. Do đó, hạt điều được rang hoặc nướng chín trước khi sử dụng. Dùng nhân hạt điều ở dạng thô có thể dẫn đến triệu chứng rối loạn tâm thần. Hơn nữa, không nên ăn nhân hạt chưa chín hoàn toàn vì chất nhựa trong nó có thể gây lở miệng.

Đối tượng sử dụng: Ở trường hợp dị ứng hạt điều, các phản ứng có thể kể đến là buồn nôn, tiêu chảy, ho, khó thở, chảy nước mũi hay sốc phản vệ (rất nguy hiểm với các triệu chứng như chóng mặt, nôn mửa, sưng lưỡi, khàn giọng…).

Bên cạnh đó, những người bị bệnh tiểu đường hay có ý định phẫu thuật trong 2 tuần cũng không nên dùng hạt điều với số lượng lớn vì có thể làm tăng lượng đường trong máu.

(Tuyết Nhi)

4 Điều Cần Lưu Ý Khi Ăn Hạt Điều Rang Muối / 2023

4 điều cần lưu ý khi ăn hạt điều rang muối

4 điều cần lưu ý khi sử dụng hạt điều rang muối

Không cho trẻ dưới 2 tuổi ăn

Hạt điều rang muối dù đã được chế biến chín nhưng vẫn còn khá cứng, trong khi đó trẻ dưới 2 tuổi chưa có răng để có thể nhai đồ ăn cứng. Do vậy nếu bạn để trẻ ăn hạt điều rang muối ở độ tuổi này sẽ rất dễ làm bé bị hóc hoặc bị nghẹn vì loại hạt này tương đối giòn, không dễ tan.

Nhiều trường hợp bạn không phát hiện kịp thời sẽ gây ngạt thở cho trẻ. Nếu bạn vẫn muốn trẻ ăn hạt điều thì nên hầm mềm và cần phải trông chừng cẩn thận trong khi trẻ ăn để tránh tối đa các trường hợp ghẹn, hóc,…

Trẻ em ăn hạt điều phải có người lớn bóc vỏ và bẻ nhỏ từng mảng nhỏ. Các bé rất thích ăn hạt điều, và việc cho trẻ ăn hạt điều cũng rất tốt, vấn đề là chúng ta phải cần cẩn thận hơn. 

Phụ nữ mang thai dưới 3 tháng hạn chế ăn

Bà bầu thích ăn hạt điều nhưng vẫn còn băng khoăn lo lắng liệu bà bầu có nên ăn hạt điều. Hay ăn hạt điều có tốt cho thai nhi không?

Hạt điều rang muối rất tốt cho cơ thể của phụ nữ mang thai nhưng trong 3 tháng đầu tiên cần hạn chế ăn hạt điều rang muối. Nguyên do chính là cơ thể của người phụ nữ trong thời kỳ này còn khá yếu, cộng với ốm nghén, trong khi thai nhi vẫn chưa có sự phát triển ổn định. 

Nếu ăn quá nhiều hạt điều chứa nhiều chất dinh dưỡng vào thời điểm này sẽ khiến cho cơ thể khó tiêu, gây thêm cảm giác buồn nôn. Trong trường hợp mẹ bầu không nghén, thích ăn hạt điều rang muối cũng cần ăn hạn chế, tránh để sức khỏe rơi vào trạng thái không mong muốn ngay từ giai đoạn đầu tiên của thai kỳ.

Bóc sạch vỏ lụa trước khi ăn

Do vậy khi ăn hạt điều rang muối, bạn muốn hưởng trọn vị thơm bùi của loại hạt này thì nên bóc lớp vỏ lụa ra. Khi cho trẻ nhỏ ăn, bạn cũng nên bóc sẵn lớp vỏ lụa giúp trẻ để tránh vương vãi hoặc tránh cho trẻ ăn luôn cả lớp vỏ lụa này gây tình trạng khó chịu cho trẻ.

Những người bị ho, bị khàn giọng nên hạn chế ăn hạt điều. Chất béo có trong hạt điều sẽ kích thích niêm mạc và gây ra tình trạng ho khan nhiều hơn

Không nên ăn hạt điều trước bữa chính

Trong hạt điều có chứa rất nhiều năng lượng khiến cơ thể có giảm giác no nên nếu bạn ăn hạt điều rang muối trước bữa ăn chính sẽ làm bữa cơm không còn ngon. Chưa kể trong hạt điều còn chứa nhiều chất xơ cho cảm giác no nên sẽ khiến bạn ăn ít đi khi bước vào bữa chính. Nhiều người cứ hay đùa rằng ăn hạt điều thay cơm. Đây cũng là điều mà nhiều người tận dụng hạt điều rang muối để giảm cân hiệu quả chỉ trong vòng từ 7 – 15 ngày.

Chính vì hạt điều chứa nhiều chất xơ nên bạn cũng không nên ăn hạt điều rang muối vào thời điểm trước khi đi ngủ sẽ cho cảm giác no khó chịu. Lời khuyên của chúng tôi là không nên ăn hạt điều vào buổi tối trước khi đi ngủ. Từ đây bạn sẽ khó có thể sở hữu một giấc ngủ sâu và một cơ thể khỏe mạnh.

Một số lưu ý ăn hạt điều đúng cách

Ăn hạt điều thường xuyên sẽ đẹp da (lời khuyên là khoảng một nắm tay hạt điều / ngày (~30gram). Nhưng ngược lại nếu ăn nhiều hạt điều sẽ gây hại. Không nên ăn nhiều hạt điều quá 200gram / ngày. Ăn nhiều hạt điều dễ gây nóng trong người và nổi mụn. 

Nguồn : https://vinanuts.com.vn/tin-tuc/4-dieu-can-luu-y-khi-an-hat-dieu-rang-muoi.html

​Tỏi: Công Dụng Và Những Điều Cần Lưu Ý Khi Sử Dụng / 2023

– Dạng sử dụng thông thường nhất là dùng tỏi tươi: ăn sống, hoặc dầm vào nước chấm, mỗi ngày thường dùng khoảng 2 tép tỏi là đủ.

– Tỏi ngâm dấm: trong môi trường acid tác dụng của tỏi tăng lên 4 lần, lấy 50g tỏi tươi bóc vỏ, đâm nhuyễn ngâm vào 100ml dấm gạo là tốt nhất, ngâm từ nửa tháng đến 1 tháng là sử dụng tốt.

– Tỏi ngâm đường: lấy 50g tỏi đem ngâm nước trong 7 ngày, mỗi ngày thay nước một lần, sau đó bóc bỏ vỏ rồi ngâm với muối một lúc cho chảy hết nước. Hòa 800g đường trắng trong một cái liễn miệng nhỏ với lượng nước chín vừa đủ, đổ tỏi vào ngâm trong 1 tháng là có thể ăn được. Tỏi ngâm đường có vị mặn ngọt, mùi thơm ngon.

– Rượu tỏi: 25g tỏi bóc vỏ, giã nát và ngâm với 100ml rượu trắng đậy kín, để chỗ thoáng mát, sau 7 ngày là có thể dùng được, mỗi ngày uống 1-2 lần, mỗi lần 25 – 30ml. Hoặc có thể chế biến theo cách khác: dùng một cái bình miệng hẹp hoặc một vò rượu, đổ tỏi đã bóc vỏ vào đầy chừng 7/10 bình, xen kẽ với tỏi, rải từng lớp đường phèn đã đập vụn, rót rượu trắng vào cho ngập tỏi. Bịt kín miệng bình, để chỗ râm mát, sau 30 ngày là có thể dùng được, để càng lâu càng tốt, mỗi ngày uống 2 lần, mỗi lần 25ml.

Tỏi đen (black garlic) là tỏi được lên men từ tỏi thường trong một thời gian dài, sản phẩm có màu đen, vị ngọt, không còn mùi cay hăng của tỏi thường và có tác dụng gấp hàng chục lần tỏi thường thấy, sau khi lên men hàm lượng các nhóm hoạt chất tăng rất cao, đặc biệt hàm lượng S-allyl-L-Cystein.

Cần lưu ý: nấu hoặc đặt tỏi trong lò vi sóng sẽ giảm hoặc mất hoạt chất allicin.

Lưu ý khi sử dụng tỏi

– Cần thận trọng sử khi có thai và cho con bú, trẻ em chỉ sử dụng liều thấp.

– Đường bôi đắp ngoài da: nếu để tỏi tiếp xúc trực tiếp trên da trong thời gian dài có thể gây bỏng.

– Có thể gây chảy máu nếu người sử dụng có rối loạn yếu tố đông máu hay đang uống các loại thuốc chống ngưng kết tiểu cầu.

– Điều chỉnh liều thuốc hạ huyết áp nếu dùng kết hợp tỏi hoặc chế phẩm có tỏi, vì bản thân tỏi gây hạ huyết áp động mạch.

– Không dùng tỏi lúc dạ dày trống vì tỏi kích thích niêm mạc dạ dày, dùng liều cao có thể gây viêm dạ dày.

– Ngưng sử dụng tỏi khi có chuẩn bị phẫu thuật.

– Không uống cùng một lúc tỏi với thuốc chống lao isoniazid, thuốc điều trị HIV, vì gây cản trở hấp thu các thuốc này vào cơ thể.

– Thuốc ngừa thai: tỏi làm giảm hiệu quả của viên thuốc chứa estrogen.

Làm gì để khử mùi hôi miệng do ăn tỏi: ngậm với dầu dừa hay nước trà đậm đặc.

Rau Đắng Đất: Công Dụng, Cách Dùng Và Những Điều Cần Lưu Ý / 2023

Rau đắng đất được sử dụng để chữa trị sốt cao, tiểu buốt, tiểu rắt, viêm gan vàng da, dị ứng mẩn ngứa, ăn không tiêu, u nhọt… Nắm rõ các thông tin và cách sử dụng loại thảo dược này sẽ giúp quá trình điều trị được diễn ra thuận lợi, an toàn.

I/ Các thông tin cần biết về cây rau đắng đất

1. Tên gọi

Tên gọi khác: Biển súc, cây càng tôm, cây xương

Tên khoa học: Glinus oppositifolius

Họ: Rau răm

2. Đặc điểm hình thái và phân bố

*) Đặc điểm hình thái:

Nếu mọc ở trên mặt đất, rau đắng đất có dạng dây leo. Thân và cành mảnh, có đường kính khoảng 0,2 – 4mm, dài khoảng 20 – 200cm. Bề mặt thân nhẵn. Lá có hình mác thuôn, mép nguyên, mọc vòng. Kích thước lá to nhỏ không đều nhưng có chiều dài dao động khoảng 1 – 1,5cm, rộng 3 – 10mm. Hoa mọc thành chùm, thường mọc tụm từ 2 – 5 bông ở kẽ lá, lá bắc ở gốc hoa. Cuống hoa dài khoảng 1 – 1,5 cm, trong hoa có nhụy 3, nhị 5 ô. Sau khi cây rau đắng đất được thu hái, chế biến và phơi khô, chúng có vàng rơm hoặc vàng lục. Đôi khi còn có màu vàng nâu.

* ) Phân bố:

Rau đắng đất mọc hoang ở khắp nơi, thường thấy nhiều ở các tỉnh miền Bắc như Cao Bằng, Hà Bắc, Hà Nội, Lạng Sơn. Tuy nhiên, hiện nay loại cây này được trồng với số lượng lớn để làm thực phẩm và với mục đích chữa bệnh.

3. Bộ phận dùng, thu hái, chế biến

Bộ phận dùng: Toàn thân

Thu hái: Loại thảo dược này được thu hái vào khoảng 3 – 4 trong năm.

Chế biến: Sau khi được thu hái, đem rau đắng đất rửa sạch. phơi hoặc sấy khô ở nhiệt độ 50 – 60 độ C. Mỗi lần sử dụng, đem cắt thành từng đoạn từ 3 – 5cm và vi sao.

4. Tính vị, quy kinh

Rau đắng đất có vị đắng tính mát. Vào kinh can, đởm, bàng quang.

Các sách thuốc cổ có ghi như sau:

Sách Bản thảo hội ngôn: Nhập túc thái dương bàng quang kinh

Sách Bản kinh: Rau đắng đất có vị khổ bình.

5. Thành phần hóa học

Theo các nghiên cứu của nền y học hiện đại, rau đắng đất có các thành phần hóa học chủ yếu như sau:

6. Tác dụng dược lý

Rau đắng đất có tác dụng thanh trừ thấp nhiệt, tiêu viêm, nhuận gan mật, kiện tỳ, lợi tiểu. Do đó, nó thường được chỉ định để điều trị cho các trường hợp bị sốt cao, tiểu buốt, tiểu bí, dắt, viêm gan, vàng da, khó tiêu, u nhọt, dị ứng, mẩn ngứa. Ngoài ra, biển súc cũng được dùng để hỗ trợ điều trị các bệnh tim mạch, sỏi thận, giúp giảm béo, có chất chống oxy hóa, ngăn chặn sự hình thành của các tế bào ung thư, hạ huyết áp…

7. Liều lượng – cách dùng

Thảo dược rau đắng đất được sử dụng dưới nhiều dạng khác nhau, cụ thể:

Dùng dưới dạng thuốc sắc với liều lượng 8 – 12g dược liệu khô.

Dạng đắp ngoài.

Nấu nước ngâm rửa.

II/ Một số bài thuốc chữa bệnh từ rau đắng đất

Để chữa bệnh từ rau đắng đất, bệnh nhân có thể tham khảo một số bài thuốc sau đây:

*) Chữa viêm ruột, kiết lỵ:

Chuẩn bị 16g rau đắng đất, 16g tiên hạc thảo, 12g xa tiền sử. Đem chúng đi sắc lên với nước và uống để trị chứng tiêu chảy do thấp nhiệt.

*) Trị đau răng:

Lấy khoảng 50 – 100g biển súc sắc với nước. Chia lượng thuốc thành 2 lần để dùng, kiên trì khoảng 2 – 3 ngày sẽ thấy cơn đau giảm hẳn.

*) Chữa tiểu đục:

Mỗi ngày, dùng khoảng 2 quả trứng gà gia với 40 – 80g rau đắng đất, cho thêm ít lát gừng tươi vào để sắc nước uống. Mỗi ngày dùng 1 lần, thực hiện khoảng 20 ngày sẽ chữa được chứng tiểu đục.

*) Chữa ngứa ngoài da, giun đũa, giun móc câu, trùng roi âm đạo:

Trị trùng roi: Lấy 250 biển súc tươi đem rửa sạch, sắc lên với khoảng 1500ml nước. Dùng nước này để ngâm rửa ngoài da, âm đạo chữa trùng roi.

Nếu bị giun chui ống mật: Chuẩn bị 120g giấm lâu năm, 40g biển súc, gia thêm khoảng 3 chén nước vào. Đun cho đến khi thấy còn khoảng 1 chén thì chia thành 2 lần uống.

Chữa giun móc: Sắc với nước mỗi ngày một thang thuốc với liều lượng khoảng 40g rau đắng đất để uống. Dùng liên tục 3 ngày để thuốc mang đến hiệu quả.

*) Điều trị viêm đường tiết niệu, tiểu buốt, tiểu khó thể thấp nhiệt:

Với những người bị các vấn đề về đường tiết niệu như tiểu buốt, tiểu khó, viêm đường tiết niệu, bệnh nhân có thể áp dụng bài thuốc theo cách sau:

Chuẩn bị: 20g rau đắng đất, 12g thạch vỹ, 12g xa tiền thảo, 6g cam thảo.

Cách tiến hành: Đem những vị thuốc đã chuẩn bị cho vào ấm, sắc lên cùng với nước. Dùng nước này uống hàng ngày để mang lại tác dụng tốt.

Nếu như nước tiểu có lẫn máu, bệnh nhân có thể thêm bồ hoàng, tiểu kế, bạch mao căn để sắc cùng. Trường hợp nước tiểu có lẫn sạn, gia thêm Kim tiền thảo.

*) Chữa đau đầu:

Dùng rau đắng đất với lượng vừa đủ đem đi rửa sạch, để ráo. Tiếp theo, đem chúng đi giã nát, cho thêm chút thầu dầu vào, trộn đều lên. Sau đó, cho hỗn hợp này hơ nóng trên lửa rồi đắp lên vùng trán để chữa đau đầu.

*) Trị ghẻ lở, mụn nhọt:

Chuẩn bị biển súc tươi, rửa sạch, sau đó nấu lên với nước. Dùng nước này để ngâm rửa vùng da bị tổn thương. Cứ thực hiện thường xuyên để chúng mang đến hiệu quả tốt.

ThuocDanToc.vn không đưa ra bất kì lời khuyên, tham vấn, chẩn đoán y khoa.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Cây Điều (Đào Lộn Hột) Công Dụng Và Lưu Ý Khi Dùng Hạt Điều / 2023 trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!