Đề Xuất 12/2022 # Cấu Trúc Would Rather Trong Tiếng Anh Đầy Đủ Nhất / 2023 # Top 17 Like | Comforttinhdauthom.com

Đề Xuất 12/2022 # Cấu Trúc Would Rather Trong Tiếng Anh Đầy Đủ Nhất / 2023 # Top 17 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Cấu Trúc Would Rather Trong Tiếng Anh Đầy Đủ Nhất / 2023 mới nhất trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

1. Cấu trúc would rather với một chủ ngữ

1.1. Cấu trúc would rather ở hiện tại hoặc tương lai

Cấu trúc would rather có thể được sử dụng để diễn tả mong muốn của người nói về một điều gì đó ở hiện tại hoặc tương lai. Cách dùng này thường được sử dụng trong các tình huống giao tiếp tiếng Anh trang trọng hoặc trong văn viết.

1.2. Cấu trúc would rather ở thì quá khứ

Cấu trúc ‘would rather’ có thể được sử dụng để diễn tả mong muốn, nuối tiếc của người nói về một điều gì đó đã xảy ra trong quá khứ.

She would rather have spent the money on a holiday . (The money wasn’t spent on a holiday.)

1.3. Cấu trúc ‘would rather than’ và ‘would rather or’

Để thể hiện sự ưu tiên, yêu thích một việc gì đó hơn một việc khác, ta có thể sử dụng would rather than và would rather or. Đây cũng là cách dùng phổ biến của cấu trúc would rather trong tiếng Anh.

2. Cấu trúc ‘would rather’ với 2 chủ ngữ

2.1. Cấu trúc ‘would rather’ ở hiện tại hoặc tương lai

Cấu trúc ‘would rather’ có thể được sử dụng để giả định điều gì đó đối lập với hiện tại hoặc mong muốn ai đó làm gì ở hiện tại hoặc tương lai.

Cấu trúc ‘would rather’ có thể được sử dụng để thể hiện mong muốn, nuối tiếc về một điều gì đó trong quá khứ hoặc giả định điều đối lập với quá khứ. Cách sử dụng này cũng tương đương với cách cấu trúc câu điều kiện loại III.

I’d rather you hadn’t rung me at work.

Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.

Thông thường, would rather sẽ được viết tắt (trừ trong các văn bản trang trọng).

He would = He’d

She would = She’d

We would = We’d

They would = They’d

It would = It’d

You would = You’d

He would rather not = He’d rather not

She would rather not = She’d rather not

They would rather not = They’d rather not

You would rather not = You’d rather not

It would rather not =It’d rather not

We would rather not = We’d rather not

Tìm hiểu thêm về các cấu trúc câu trong tiếng Anh:

4. Bài tập về cấu trúc would rather trong tiếng Anh

Bài tập 1: Chia dạng đúng của động từ:

1. Jennifer’d rather … (stay) home for dinner tonight.

2. I think I’d prefer … (play) chess today.

3. Would you rather I … (leave) you alone?

4. I’d rather the students … (study) for their test.

5. Peter prefers … (relax) at home on the weekend.

1. Do you prefer coffee … tea?

2. I think I’d prefer … drive to California.

3. Would you rather go to the club … go to the beach? (asking for a choice)

4. He’d rather work all day … go to the beach! (make a specific choice)

5. My friend prefers Japanese food … American food.

Bài tập 3: Chọn đáp án đúng

1. I don’t fancy the theatre again. I’d rather (go/to go/going) to the cinema.

2. I’d rather speak to him in person (to discussing/than discuss/to discuss) things over the phone.

3. If I had a choice I think I’d rather (live in Paris than in London/live in Paris to London/to live in Paris than London) .

4. I would rather you (go/went/had gone) home now.

5. I don’t want to go out. I’d rather (staying/stay/to stay) home.

6. I’d rather go in December (than/that/to) in May.

7. I’d rather come with you (than staying/than stay/to stay) here alone.

8. I’d rather you (stay/to stay/stayed) here with me and the kids.

9. He would rather (save/saves/saving) up than (spend/spends/spending) all his money.

10. Would you rather we (not go/don’t do/didn’t go) out tonight?

Comments

Cấu Trúc “Would Rather” Trong Tiếng Anh Đầy Đủ Nhất / 2023

Trong tiếng anh, ngoài việc sử dụng cấu trúc so sánh hơn để nói thích cái gì hơn cái gì thì chúng ta có thể dùng “WOULD RATHER”, là những cách thay thế rất hay mà phong phú giúp mình hiểu rõ hơn về các câu trong bài đọc cũng như hoàn thành tốt cách bài tập điền từ trong đoạn văn hay chọn đáp án đúng từng câu một trong đề thi đại học.

+) Ý nghĩa: Diễn tả sự mong muốn hay ước muốn của một người nào đó

➤ Ở hiện tại hoặc tương lai:

+) Ví dụ:

I would rather learn english than study math

(Tôi thích học tiếng anh hơn học toán)

Would you rather go out tomorrow evening ?

(Bạn có thích đi chơi vào tối mai không?)

He’d rather not go to class today.

(Anh ấy không thích đến lớp vào hôm nay)

➤ Ở thời quá khứ

+) Ví dụ:

I’d rather have gone to the cinerma last night.

(Tối qua, tôi thích đi đến rạp chiếu phim hơn)

I would rather not have sold this jean.

(Tôi thà không bán cái quần bò này)

Cấu trúc “would rather” với hai chủ ngữ

+) Ý nghĩa: trong câu có 2 chủ ngữ, cấu trúc would rather được sử dụng để thể hiện mong muốn với một người khác, chủ ngữ khác.

➤ Ở hiện tại hoặc tương lai

+) Ví dụ:

I would rather you found a good job.

(Tôi muốn bạn kiếm một công việc tốt)

I would rather you didn’t come back to me.

(Tôi mong rằng bạn đừng đến bên tôi nữa)

➤ Ở thời quá khứ

+) Ví dụ:

She would rather that Jill hadn’t gone to class yesterday.

( Cô ấy muốn rằng Jill không đến lớp ngày hôm qua)

Roberto would rather we had arrived with him yesterday.

(Roberto muốn chúng tôi đến với anh ấy vào ngày hôm qua)

+) Ví dụ:

Would you rather play soccer than go fishing today?

(= Hôm nay, bạn thích chơi bóng đá hay đi câu cá hơn?)

She would rather take photos than draw picture.

(= Cô ấy thích chụp ảnh hơn vẽ tranh)

Would you rather study English or Math?

(= Bạn thích học tiếng anh hay toán hơn?)

Ngoài cấu trúc “would rather” các bạn cũng nên tìm hiểu và học hỏi thêm cấu trúc “would prefer” vì hai cấu trúc này gần giống nhau và diễn đạt ý nghĩa tương tự nhau.

Bài tập vận dụng

Cấu trúc “would rather” là một phần kiến thức rất quan trọng trong tiếng anh không chỉ trong các bài thi mà còn được dùng phổ biến để giao tiếp truyền tải ý muốn của bản thân.

Bài tập 1: Chia động từ trong ngoặc cho thích hợp

Bài tập 2: Viết lại các câu sau:

1. Bill doesn’t work hard.

2. He drives too fast.

3. She didn’t want to pay her debts.

4. He smokes a great deal. I’d like he gives up smoking.

5. She talks too much.

Cập Nhật Cấu Trúc Would Rather Trong Tiếng Anh Đầy Đủ Nhất / 2023

Cấu trúc ‘would rather’ có 1 chủ ngữ

Cấu trúc would rather ở thì ngày nay hoặc tương lai

Cách dùng: Cấu trúc would rather sở hữu thể được sử dụng để biểu đạt mong muốn của người nhắc về một điều gì đó ở hiện tại hoặc tương lai. Cách tiêu dùng này thường được dùng trong các tình huống giao tiếp tiếng Anh trang trọng hoặc trong văn viết.Công thức: Khẳng định (+): S + would rather (‘d rather) + V (nguyên thể) Phủ định (-): S + would rather (‘d rather) + not + V (nguyên thể) Nghi vấn (?): Would + S + rather + VVí dụ: Bill’d rather spend time on the beach.I would rather learn a new language than study math.Would you rather stay at home?Would they rather do homework tomorrow morning?She’d rather not go to class today.I’d rather not answer that question.

Cấu trúc would rather ở thì quá khứ

Cách dùng: Cấu trúc ‘would rather’ sở hữu thể được tiêu dùng để biểu lộ mong muốn, nuối tiếc của người nhắc về 1 điều gì đấy đã xảy ra trong quá khứ.Công thức: Khẳng định (+): S + would rather + have + V (quá khứ phân từ) Phủ định (-): S + would rather + have (not) + V (quá khứ phân từ) Nghi vấn (?): Would + S + rather + have + V (quá khứ phân từ)Ví dụ: She would rather have spent the money on a holiday. (The money wasn’t spent on a holiday.)I’d rather have seen it at the cinema than on DVD. (I saw the film on DVD.)

Cấu trúc ‘would rather than’ và ‘would rather or’

Để biểu lộ sự ưu tiên, yêu thích 1 việc gì ấy hơn một việc khác, ta có thể sử dụng ‘would rather than’ và ‘would rather or’. Đây cũng là bí quyết tiêu dùng nhiều của cấu trúc would rather trong tiếng Anh.Ví dụ:Would you rather eat dinner out than cook dinner tonight?She would rather haven’t eat that chocolate cake. Would you rather eat here or go out?Would you rather study or watch TV?

Cấu trúc ‘would rather’ với 2 chủ ngữ

Cấu trúc ‘would rather’ ở ngày nay hoặc tương lai

Cách dùng: Cấu trúc ‘would rather’ sở hữu thể được sử dụng để kém chất lượng định điều gì ấy đối chọi có ngày nay hoặc mong muốn ai đấy làm cho gì ở bây giờ hoặc tương lai. Cách dùng này thương đựCông thức: Khẳng định (+): S1 + would rather (that) + S2 + V (quá khứ) Phủ định (-): S1 + would rather (that) + S2 + not + V (quá khứ) Nghi vấn (?): Would + S + rather + S2 + V (quá khứ)Ví dụ:Tom would rather Mary bought an SUV.Would you rather she stayed here with us?I would rather my son worked in finance.Susan would rather Peter took a plane.Would you rather her sister flew home tomorrow?Would you rather he came with us to the meeting?I would rather they did something about it instead of just talking about it. Would you rather I wasn’t honest with you?

Cấu trúc ‘would rather’ ở quá khứ

Cách dùng: Cấu trúc ‘would rather’ có thể được sử dụng để thể hiện mong muốn, tiếc nuối về một điều gì ấy trong dĩ vãng hoặc giả định điều đối chọi với quá khứ. Cách tiêu dùng này cũng tương đương mang cách cấu trúc câu điều kiện loại III.Công thức: Khẳng định (+): S1 + would rather (that) + S2+ had + V (quá khứ phân từ) Phủ định (-):S1 + would rather (that) + S2+ hadn’t + V (quá khứ phân từ) Nghi vấn (?): Would + S + rather + S2 + had + V (quá khứ phân từ)Ví dụ:I’d rather you hadn’t rung me at work.Linda would rather that she hadn’t divorced her husband.The teacher would rather that I had gone lớn class yesterday.

Dạng viết tắt của ‘would rather’

Thông thường, ‘would rather‘ sẽ được viết tắt (trừ trong các văn bản trang trọng).Khẳng định (+): He would = He’d She would = She’d We would = We’d They would = They’d It would = It’d You would = You’d I would = I’dPhủ định (-): He would rather not = He’d rather not She would rather not = She’d rather not They would rather not = They’d rather not You would rather not = You’d rather not It would rather not =It’d rather not We would rather not = We’d rather not

Bài tập về cấu trúc would rather trong tiếng Anh

Bài tập 1: Chia dạng đúng của động từ:

1. Jennifer’d rather … (stay) home for dinner tonight. 2. I think I’d prefer … (play) chess today. 3. Would you rather I … (leave) you alone? 4. I’d rather the students … (study) for their test. 5. Peter prefers … (relax) at home on the weekend.

1. Do you prefer coffee … tea? 2. I think I’d prefer … drive to California. 3. Would you rather go lớn the club … go lớn the beach? (asking for a choice) 4. He’d rather work all day … go to the beach! (make a specific choice) 5. My friend prefers Japanese food … American food.

Bài tập 3: Chọn đáp án đúng

1. I don’t fancy the theatre again. I’d rather (go/to go/going) lớn the cinema. 2. I’d rather speak lớn him in person (to discussing/than discuss/to discuss) things over the phone. 3. If I had a choice I think I’d rather (live in Paris than in London/live in Paris lớn London/to live in Paris than London) . 4. I would rather you (go/went/had gone) home now. 5. I don’t want lớn go out. I’d rather (staying/stay/to stay) home. 6. I’d rather go in December (than/that/to) in May. 7. I’d rather come with you (than staying/than stay/to stay) here alone. 8. I’d rather you (stay/to stay/stayed) here with me and the kids. 9. He would rather (save/saves/saving) up than (spend/spends/spending) all his money. 10. Would you rather we (not go/don’t do/didn’t go) out tonight?

Đáp án

Cấu Trúc Would You Mind/ Do You Mind Trong Tiếng Anh Đầy Đủ Nhất / 2023

Sử dụng câu yêu cầu cùng cấu trúc Would you mind/ Do you mind

Dạng cấu trúc Would you mind có thể được dùng để đưa ra yêu cầu hoặc hỏi ý kiến của những người nghe về việc nào đó, mang ý nghĩa “bạn có phiền nếu…”.

Câu yêu cầu chỉ mang tính chất lịch sự với cấu trúc Would you mind if

Cũng giống với ý nghĩa trên, chúng ta có 1 cách dùng khác của cấu trúc would you mind: cấu trúc would you mind if. Đây là cách nói chỉ mang tính chất lịch sự khi bạn muốn đưa ra yêu cầu hay hỏi ý kiến của người nghe.

Would/Do you mind + if + S + V/Ved

Lưu ý: Chúng ta có thể dùng do you mind thay cho would you mind tuy nhiên cách nói này ít lịch sự cũng như ít phổ biến hơn.

Cách trả lời với cấu trúc Would you mind trong tiếng Anh

Khi muốn đồng ý với yêu cầu của người nói , bạn có thể dùng các mẫu câu sau:

Please do (Bạn cứ làm đi).

Please go ahead (Bạn cứ tự nhiên).

Not at all (Không hề).

No, I don’t mind (Không, tôi không phiền đâu)

No. I’d be glad to (Không, tôi rất vinh hạnh)

No, of course not (Không, tất nhiên là không phiền rồi).

Khi muốn từ chối yêu cầu của người nói , bạn có thể dùng các mẫu câu sau:

I’m sorry, I can’t (Xin lỗi, tôi không thể).

I’m sorry. That’s not possible (Xin lỗi, điều đó không khả thi).

I’d rather not do that (Tôi thích không làm như vậy hơn).

I wish I could do that but I am busy right now (Tôi rất muốn giúp nhưng tôi đang bận rồi).

Bài tập về cấu trúc Would you mind trong tiếng Anh

Bài tập 1: Chia động từ trong ngoặc

1. Would you mind if I (close) the window?

2. Would you mind (open) the door?

3. Would you mind (wash) the car for me?

4. Do you mind if I (stay) with the kids?

5. Would you mind (give) me your phone number?

6. Would you mind (lend) me your pen?

7. Do you mind (give) me a lift?

8. Would you mind if I (turn) down the music?

9. Would you mind (give) me a hand?

10. Do you mind (help) me cook dinner?

Bài tập 2: Điền các động từ ở dạng thích hợp vào câu: bring, pass, send, fill, tell, leave, borrow, help, send, watch

1. Would you mind … that email for me?

2. Would you mind … the ice trays and putting them in the fridge?

3. Would you mind … that book back for me?

4. Do you mind … me the time?

5. Do you mind … me the menu?

6. Would you mind if I … your car tonight?

7. If you’re not busy at the moment, would you mind … me with my homework?

8. Do you mind if I … early tomorrow morning? I have an appointment with my doctor.

9. Would you mind … my bag for a few minutes?

10. Do you mind … me a list of everyone who’s coming

Bài tập 3: Đặt câu với cấu trúc Would you mind/ Do you mind

1. Can you help me to turn on the light? ➜ Would you mind …

2. Could him attend your birthday next week? ➜ Do you mind if he …

3. May I ask you a question? ➜ Do you mind …

4. Can you please leave the door open? ➜ Would you mind …

5. Will you send her this box for me? ➜ Do you mind …

Đáp án bài tập cấu trúc Would you mind/Do you mind

1. Would you mind helping me to turn on the light/turning on the light

2. Do you mind if he attend/attended your birthday next week?

3. Do you mind if I ask/asked you a question

4. Would you mind leaving the door open?

5. Do you mind sending her this box?

Cấu Trúc Hardly Trong Tiếng Anh Đầy Đủ Nhất / 2023

Trong series về ngữ pháp ngày hôm nay chúng mình sẽ giới thiệu đến các bạn cấu trúc hardly trong tiếng Anh.

Hardly trong tiếng Anh là một trạng từ có nghĩa là “vừa mới”, “hầu như không” hoặc là “khi”.

Thông thường, hardly trong một câu có thể kết hợp với các từ như: at all, ever, any,…

Vị trí của hardly trong câu thông thường sẽ ở hai vị trí sau

Cấu trúc hardly đảo ngữ chắc chúng ta không còn quá xa lạ. Các bạn sẽ rất hay bắt gặp tại các bài thi trên trường lớp hay thi lấy chứng chỉ.

Hardly đứng sau chủ ngữ và trước động từ chính

Với chức năng là một trạng từ chỉ tần suất nên đây là vị trí khá quen thuộc của hardly mà chúng ta có thể bắt gặp.

He hardly comes back here again. Anh ấy hầu như không quay lại nơi này nữa.

Because of her diet, she hardly eats sweets. Vì ăn kiêng nên cô ấy hầu như không ăn đồ ngọt.

Cấu trúc hardly thông thường không đảo ngữ

Trong cấu trúc này, ta có thể thấy hardly đứng ở giữa câu.

Ai hầu như không là gì

Cấu trúc hardly đảo ngữ có when

Ai đó vừa mới… thì…

Cấu trúc hardly đảo ngữ thông thường

Khi sử dụng cấu trúc hardly đảo ngữ không có when thì cấu trúc này mang nghĩa giống với cấu trúc hardly thông thường chỉ khác vị trí của hardly.

Hầu như không…

Seldom/Rarely/Little/Ever + trợ động từ + S + V

Ai đó hiếm khi/ít khi làm gì

No sooner + had + S + PII than + S + V_ed Ngay khi/vừa mới….thì

Hardly có hai cấu trúc và nghĩa của chúng khác nhau hoàn toàn.

Mỗi cấu trúc hardly sẽ có những cấu trúc tương đồng khác nhau.

Hardly KHÔNG phải là trạng từ của hard.

Chọn đáp án đúng nhất trong các câu sau:

Linda traveled B. Phuong has traveled C. did Phuong live D. Linda did travel

Bạn đang đọc nội dung bài viết Cấu Trúc Would Rather Trong Tiếng Anh Đầy Đủ Nhất / 2023 trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!